Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ CNC Mastercam
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1 CÁC LỆNH VẼ 2D CƠ BẢN TRONG MASTERCAM 3
1.1 Menu khởi tạo 3
1.2 Lệnh đánh dấu điểm 3
1.3 Lệnh vẽ đường thẳng Line 4
1.4 Lệnh ARC vẽ cung tròn 5
1.5 Lệnh fillet bo tròn góc 6
1.6 Lệnh Chamfer tạo đường lượn 7
PHẦN 2 TẠO ĐỐI TƯỢNG THỰC HÀNH 8
PHẦN 3 LẬP TRÌNH GIA CÔNG 9
3.1 Chọn máy gia công 9
3.2 Chọn phôi 10
3.3 Thiết lập các lệnh gia công 11
3.3 Thiết lập các lệnh gia công 12
3.3.1 Tiện khỏa mặt đầu 13
3.3.2 Khoan lỗ chống tâm 16
3.3.3 Tiện thô biên dạng bên ngoài 19
3.3.4 Tiện tinh biên dạng ngoài 23
3.3.5 Tiện rãnh trên bề mặt trụ 26
3.4 Lập trình gia công tiện ren 28
3.4.1 Chọn dụng cụ cắt 28
3.4.3 Thiết lập các thông số gia công 31
3.5 Thực hiện đảo phôi 33
3.5 Tiện móc lỗ 36
3.6 Kết quả mô phỏng gia công 39
3.7 Chương trình gia công 41
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, hệ thống CAD/CAM tích hợp được phát triển rất nhanh chóng Nó đã tạo nên sự liên thông từ quá trình thiết kế cho đến chế tạo trong lĩnh vực cơ khí Xu thế hiện nay các nhà
kỹ thuật phát triển chủ yếu là hệ thống CAD/CAM tích hợp Những phần mềm CAD/CAM tích hợp đang sử dụng phổ biến hiện nay như: Mastercam, Edgecam, Solidcam, Delcam, Surfcam, Vercut, Topmold, Cimatron, Catia/Auto NC, Pro/Engenieer, Hypercam, v.v…
Mastercam là phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở châu Âu và trên thế giới, đồng thời cũng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Mastercam có khả năng thiết kế và lập chương trình điều khiển
các trung tâm gia công CNC 5 trục, 4 trục, 3 trục, có thể lập trình để gia công tia lửa điện cắt dây, tiện, phay, khoan … Mastercam được đánh giá là một trong những phần mềm được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.
Trong kì thực tập này được sự hướng dẫn và tạo điều kiện của TS
Nguyễn Hồng Thái đã giúp em được tìm hiểu về ứng dụng của MasterCAM
trong chế tạo và gia công trên máy CNC tại trung tâm BK CNC và có cơ hội được thực hành thực tế Bài báo cáo của em sẽ trình bày về ứng dụng của MasterCAM với chi tiết là chi tiết tiện.
Trang 4PHẦN 1 CÁC LỆNH VẼ 2D CƠ BẢN TRONG MASTERCAM
Các dạng hình học va dạng vật liệu của đối tượng gia công phải được nhận dạngtrong chương trình CAD/CAM Những file hình học sau đó được dung chương trìnhCAM để tạo ra các đương dẫn dao thực hiện quá trình gia công Một mô hình hình họchoàn chỉnh và chính xác cần thiết cho bất kì một phần mềm CAD/CAM nào Trong quátrình tạo ra các trương trình gia công trong chương này tác giả sẽ trình bày về các lệnhcủa MasterCAM để tạo ra mô hình hình học 2D Các lệnh đó bao gồm các lệnh POINT,LINE, ARC, CIRCLE, RECTANGLE, CHAMFER, SLINE, ELLIPSE, POLYGON,LETTERS Ngoài ra còn có các lệnh tạo ra mô hình 3D từ MasterCAM Trong bài báocáo này em trình bày về ứng dụng của MasterCAM cho chi tiết tiện nên chỉ trình bày vềcác lệnh vẽ 2D cơ bản phuc vụ cho việc tạo chương trình gia công của chi tiết tiện
1.1 Menu khởi tạo
MasterCAM quản lý các lệnh để xây dựng mô hình hình học trong menu Create.Trong thanh menu Create là những thanh công cu cần thiết để thực hiện các lệnh vẽ.Hoặc bạn có thể sư dụng trực tiếp biểu tượng trên thanh Sketcher
Trang 5Node Points: đánh dấu các điểm nút
Segment: đánh dấu phân khúc
Endpoints: đánh dấu điểm đầu và điểm cuối
Small Arcs: đánh dấu theo cung tròn nhỏ
Hoặc chọn trực tiếp vào biểu tượng vẽ điểm trên thanh Sketcher cũng sẽ xuất hiện 6 kiểu đánh dấu điểm để người sử dụng lựa chọn như hình 1.2
1.3 Lệnh vẽ đường thẳng Line
Lệnh LINE là một lệnh vẽ đường thẳng trên màn hình Những line có thể là đươngthẳng ngang, đường thẳng đứng hoặc đường thẳng bất kì theeo một hướng xác định
Để thực hiện lệnh vễ đường thẳng ta làm như sau
Chọn Create → Line trên dao diện màn hình sẽ xuất hiện 5 kiểu để bạn lựa chọn vẽ
như hình 1.3
Hình 1.2 Thanh công cụ vẽ điểm
Trang 6Hoặc chọn trực tiếp vào biểu tượng vẽ đường thẳng trên thanh Sketcher cũng sẽ xuấthiện 5 vễ đường thẳng để người sử dụng lựa chọn như hình 1.4.
1.4 Lệnh ARC vẽ cung tròn
Lệnh vễ cung tròn dùng để tạo ra các cung tròn hoặc đường tròn trong MatsterCamcung cấp 5 cách vẽ cung tròn và 2 phương pháp vẽ đường tròn
Để thực hiện lệnh vẽ đường tròn, cung tròn ta làm như sau
Chọn Create →Arc trên dao diện màn hình sẽ xuất hiện các kiểu vẽ để người sử
dụng lựa chọn như hình 1.5
Hình 1.4 Thanh công cụ vẽ đường thẳng
Trang 7Hoặc chọn trực tiếp vào biểu tượng vẽ cung tròn trên thanh Sketcher cũng sẽ xuấthiện các kiểu vẽ để người sử dụng lựa chọn như hình 1.6.
1.5 Lệnh fillet bo tròn góc
Lệnh Fillet rất quan trọng trong bản vẽ lĩ thuật và vì vậy cũng được sử dụng rấtnhiều, lệnh này dung để tọ các góc lượn tại các góc của chi tiết Để thực hiện lệnh fillet talàm như sau
Chọn Create → Fillet trên dao diện màn hình sẽ xuất hiện các kiểu vẽ để người sử
dụng lựa chọn
Sẽ có 2 kiểu tạo góc lượn
Fillet entities: tạo dường lượn tại 1 góc Fillet chains :tạo nhiều đường lượn bằng 1 lệnh
Hình 1.6 Thanh công cụ vẽ đường tròn
Trang 81.6 Lệnh Chamfer tạo đường lượn
Lệnh Chamfer rất quan trọng trong bản vẽ lĩ thuật và vì vậy cũng được sử dụng rấtnhiều, lệnh này dung để tọ các góc lượn tại các góc của chi tiết Để thực hiện lệnh fillet talàm như sau
Chọn Create → Chamfer trên dao diện màn hình sẽ xuất hiện các kiểu vẽ để người
sử dụng lựa chọn
Sẽ có 2 kiểu tạo góc lượn
Chamfer entities: tạo dường lượn tại 1 góc Chamfer chains:tạo nhiều đường lượn bằng 1 lệnh
Hoặc chọn trực tiếp vào biểu tượng Chamfer trên thanh Sketcher cũng sẽ xuất hiện
các kiểu vẽ để người sử dụng lựa chọn
Hình 1.7 Thanh công cụ Fillet
Hình 1.7 Thanh công cụ Fillet
Trang 9PHẦN 2 TẠO ĐỐI TƯỢNG THỰC HÀNH
Trong phần 1 tác giả đã trình bày một số lệnh vẽ 2D cơ bản Đối với chi tiết tiện trong MatsterCam việc xuất chương trình CNC chỉ yêu cầu biên dạng của chi tiết nên ta chỉ cần dung các lệnh vẽ 2D
Trong bài báo cáo em sẽ trình bày về ứng dụng của MatsterCam với một chi tiết cụ thể như hình 2.1
Áp dụng vào chi tiết thực tế sau:
Đầu tiên ta chọn mặt phẳng thiết kế xOy
Để vẽ các đường sinh của chi tiết ta dùng các lệnh vẽ trong mastercam sau:
Trang 10PHẦN 3 LẬP TRÌNH GIA CÔNG
3.1 Chọn máy gia công
Để chọn máy gia công ta thực hiện như sau:
Trên thanh công cụ chọn:
Machine type → lathe → Manage list
Sau khi chọn sẽ xuất hiện danh sách các loại máy tiện
Thông thường ta chọn Default, mastercam sẽ tự động chọn loại máy phù hợp với chi
tiết
Sau khi chọn loại máy, trên thanh điều khiển sẽ xuất hiện bảng thông số để ta cài đặtcác thông số của phôi
Trang 113.2 Chọn phôi
Vật liệu phôi thường dùng trong chế tạo máy là thép C45
Kích thước phôi chọn phù hợp với kích thước của chi tiết Đối với chi tiết trên tachọn phôi có 92, L = 160 mm
Để cài đặt phôi trong mastercam ta thực hiện như sau:
Trên thanh Operations manager, từ Properties – Lather → Stock setup
Trong mục Stock, chọn Properties
OD: chọn đường kích của chi tiết,
Click select, chọn một điểm lớn nhất
thuộc đường sinh của chi tiết nó sẽ cập nhật
đường kính của chi tiết
Lengh: Nhập chiều dài của phôi
Tích vào mục Use Margins, nhập các
thông số OD margin, Right margin, Left
Margin là 2.0 để kích thước phôi lớn hơn
các chiều của chi tiết là 2 mm
Chọn
để xem trước phôi trên màn hình
Sau khi chọn xong các kích thước, tích ok
Trang 12Trở lại mục Machine group Properties chọn Chuck Jaws → Properties để cài đặt mâm kẹp
Tích vào mục From stock, chọn Grip length là 15 để chọn phần kẹp chi tiết của chấu kẹp là 15 mm
Sau khi chọn xong tích ok
Kết quả có được trên màn hình
Trang 133.3 Thiết lập các lệnh gia công
Lập quy trình công nghệ để tiện chi tiết trên
Bước 1: Sử dụng mặt A là chuẩn thô, gá mặt A vào mâm cặp 3 chấu
Bước 2: Khỏa mặt đầu B bằng dao tiện thô, có góc dao lớn
Bước 3: Khoan lỗ chống tâm để giảm sai số của chi tiết
Bước 4: Chống tâm, tiện thô biên dạng bên ngoài đến hết mặt C
Bước 5: Tiện thô và tinh rãnh trên bề mặt chi tiết
Bước 6: Tiện tinh toàn bộ bề mặt chi tiết phía bên phải
Bước 7: Sau khi tiện tinh bên phải chi tiết, ta đảo đầu sử dụng mặt D làm chuẩntinh, kẹp sát chi tiết vào gần đoạn bo tròn cung để giảm tối thiểu sai số hình dáng chi tiết,chi tiết sau khi đảo đầu như sau
A
B
Trang 14Bước 8: Tiến hành tiện thô và tiện tinh biên dạng ngoài và rãnh phía trái tương
tự như phía bên phải
Bước 9: Tiện lỗ bên trong và rãnh thoát dao
Bước 10: Trả lại gốc máy, hoàn tất quá trình gia công
3.3.1 Tiện khỏa mặt đầu
Chọn Toolpaths trên Main menu để vào phần đường chỉ dẫn công cụ
Trên phần menu sẽ chuyển sang menu Lathe Toolpaths, chọn Face:
Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện bảng để điều chỉnh các thông số cắt:
Trang 15Trong cửa sổ Lathe Face properties, trong khung Toolpath parameters, ta chọn cácthông số về dao cắt, như trong bài ta sử dụng dao tiện trái như
hình bên
Tiếp theo ta cài đặt các thông số:
Tool number: số thứ tự dao
Offset number: địa chỉ bù dao
Feed rate: tốc độ tiến dao
Spindle speed: tốc độ quay của trục chính
Max Spindle speed: giới hạn tốc độ của trục chính
Coolant: chọn kiểu làm mát khi gia công
Flood: làm mát bằng dung dịch
Mist: làm mát bằng sương
Thu-tool: làm mát bằng không khí
Trang 16Tiếp theo chọn trong khung Face parameters để điều chỉnh các kích thước khi cắt
Mastercam cho ta các lựa chọn khi tiện mặt đầu, click select poit để xác định khoảngcách vị trí dao cắt tới mặt đầu, hoặc chọn use stock nếu muốn sử dụng luôn gốc phôi làm
vị trí mặt đầu
Emtry amount: khoảng cách từ mũi dao tới bề mặt phôi
Rough stepover: các bước dịnh chuyển sau mỗi lần cắt
Finish stepover: khoảng cách cho phép trước khi tiện tinh
Overcut amount: độ đi quá trục của chi tiết
Retract amount: khoảng lùi dao sau mỗi lớp cắt
Stock to leave: độ dư gia công để lại
Maximum number of finish passes: số lần gia công tinh
Bên mục tool compensation, ta chọn loại điều khiển ở mục compensation type và chọn kiểu bù dao trái hay phải dưới mục compensation direction
Sau khi cài đặt xong, click ok, máy sẽ tự động tạo ra các đường gia công
Trang 173.3.2 Khoan lỗ chống tâm
Trong mục toolparts chọn Drill
Sau khi chọn, trên màn hình sẽ xuất hiện bảng chọn tương tự như tiện mặt đầu
Trang 18Vì ở đây ta cần khoan lỗ chống tâm, nên ta cần chọn dao khoan tâm bằng cách click chuột phải vào một dao, chọn Edit tool
Ta chọn kiểu center drill
Để kết quả mô phỏng giống thực tế hơn, ta điều chỉnh các thông số dao phù hợp với dao thực tế ta có
Trang 19Trong mục toolpath parameters, các thông số về máy ta cài đặt tương tự như phần tiện mặt đầu
Trong mục Simple drill – no peck
Ta cài đặt các thông số kích thước sau:
Depth: chiều sâu cần khoan
Drill poit: tọa độ điểm bắt đầu
Clearance: khoảng cách từ vị trí dao tập kết tới điểm bắt đầu làm việc
Retract: khoảng lùi dao
Absolute: tọa độ tuyệt đối
Incremental: tọa độ tương đối
Drill tip compensation: khoảng vượt quá tọa độ đã chọn khi khoan
Chọn xong các thông số trên,click ok, máy sẽ tự động tạo đường chạy dao cho việc khoan tâm
Trang 203.3.3 Tiện thô biên dạng bên ngoài
Trong mục toolparts chọn Rough
Tiếp theo trong khung Chaining chọn biên dạng theo kiểu congtua hở Partial
Chaining
Trang 21Chọn các đường màu vàng sau:
Sau khi chọn xong các đường, click OK ra bảng thông số Lathe Rough Properties
Trang 22Trong tiện thô, ta vẫn sử dụng dao tiện giống như dao tiện mặt đầu
Muốn chọn các dao khác ta chọn select library tool
Bảng danh sách các dao xuất hiện
Tiếp tục chọn Fiter để chọn theo loại dao
Trang 23Trong mục Tool type có các loại dao tiện
Dao tiện thô
Dao tiện ren
Max Spindle speed: 5000
Tiếp theo, trong bảng Lathe rough Properties chọn Rough parameter để cài đặt thông
số cắt
Trang 24Trong đó
Depth of cut là chiều sâu mỗi lát cắt: 2 mmMinimum cut depth là chiều sâu cắt trước khi cắt tinh: 0.01 mm
Stock leave in X là lượng dư để lại theo phương X: 0.5 mm
Stock leave in Z là lượng dư để lại theo phương Z: 0.5 mm
Emtry amount là khoảng cách lùi dao so với mặt đầu: 2.5 mm
Chọn bù dao trong mục Compensation direction là Right
Click OK để kết thúc cài đặt, lúc này đường chạy dao sẽ xuất hiện trên chi tiết
3.3.4 Tiện tinh biên dạng ngoài
Sau khi tiện thô xong mặt đầu mà biên dạng ngoài, lượng dư gia công để lại là 0.5
mm, ta tiến hành tiện tinh nốt phần còn lại
Trong Toolpart ta chọn Finish
Trang 25Tương tự như trong phay thô, ta chọn các đường biên màu vàng sau
Nhấn Enter, bảng Lathe Finish Properties xuất hiện
Ta chọn dao phay tinh là T2121 R0.8 OD FINISH RIGHT – 35 DEG
Vị trí dao trong máy Tool number là 2
Vị trí bù dao: Offset number: 2
Vì tiện tinh nên ta chọn lượng tiến dao thấp và tốc độ quay trục chính cao lên
Trang 26Trong mục Finish Parameter
Khoảng cách trước khi ăn tinh Finish stepover: 2 mm
Số lần cắt tinh: 1
Lượng dư để lại theo phương X: 0 mm
Lượng dư để lại theo phương Z: 0 mm
Trong mục Lead In/Out
Trang 27Chọn lead out, tích vào Extend/ shorten end of contuar, tích vào mở rộng Extend và chọn Amount là 2mm
Sau khi chọn xong click OK xuất hiện đường chạy dao sau
3.3.5 Tiện rãnh trên bề mặt trụ
Trong mục toolparts chọn Groove
Trang 28Tiếp theo chọn chain và click OK
Chọn biên dạng rãnh gia công
Sau khi chọn xong xuất hiện bảng sau
Trang 29Ta chọn dao tiện T0505 R0.1 W 1.85
Vị trí dao trong máy Tool number là 3
Vị trí bù dao: Offset number: 3
Feed rate : 0.1 mm/vòng
Finish Feed rate: 0.05 mm/vòng
Spinder speed: 400
Finish Spinder speed: 5000 vòng
Trong mục Groove rough parameter
3.4 Lập trình gia công tiện ren
Trong phần lập trình tiện ren khác với lập trình các kiểu gia công khác là ta không cần tạo hình học trước do đó ta phải xác định hình dạng ren mà ta muốn gia công bằng các thong số rên tiêu chuẩn
Toolpath → Lathe Groove.
3.4.1 Chọn dụng cụ cắt
Trên menu Lathe Threed Properties → chọn mục toolparh perameters sau đó chọn
Trang 30Trong bài tập chọn dụng cụ cắt là dao T0303 R0.144 THREAD RIGHT –LARGE
(tiện ren ngoài cỡ lớn ) Click chuột vào dụng cụ để xem hình dạng dụng cụ cắt, trongInsert ta thấy hình dạng mảnh hợp kim ghép như hình bên dưới chọn mảnh hợp kim tamgiác Metric 60 deg
OD ( tiện ren ngoài)
ID ( tiện ren trong)
Đối với chi tiết trong bài ta chọn loại là tiện ren ngoài
+ mm/thread: 2 (loại mảnh ghép này có thể dùng để tiện ren với bước ren là 2mm)
Trang 31Cuối cùng chọn Setup tool và giữ nguyên các lựa chọn
3.4.2 Khai báo hình dạng ren
Để khai báo hình dạng ren trên thanh menu Lathe Threed Properties
Chọn Thread Shape Parameter Dao diện sẽ xuất hiện như hình sau.
+ Lead: bước ren + Minor diameter: Đương kính chân ren + Include angle: Góc chân ren + Thread depth: Chiều cao ren
+ Tread angle: Góc vào ren + Start position: Vị trí bắt đầu ren
Trang 32Nếu chúng ta đã biết rỗ các thông số vể ren thì ta nhập trục tiếp các thông số hìnhdạng ren vào Nếu ta chỉ biết đường kính ngoài của ren và bước ren và ta muốn biết các
thong số khác thì ta có thể chọn Select from table hệ hống sẽ tự động tính toán các thông
số khác và ta có bảng sau
+ Trên lựa chọn thread from ta chọn ren hệ met (Metric M Profile).
+ Nếu ren không theo tiêu chuẩn ta chọn Computer from fomula để khai báo ren
chúng ta cần như hình dưới Ta sửa Lesd (bước ren), sau đó hệ thống tính toán lại cácthông số đường kính chân ren, chiều cao ren
Trang 33- NC code format: xuất chương trình gia cơng dưới dạng chu trình (Canned)
- Determine cut depths from: thơng số này xác định chiều sâu các bước cắt ren
+ Equal area: Chiều sâu cắt được xác định bởi các tiết diện lớp cắt bằng nhau
+Equal Depth: Chiều sâu cắt được xác định bởi chiều dày các lớp cắt bằng
nhau
- Determine number of cuts from: Xác định số bước cắt ren
+ Amount of first cut: Số bước cắt ren được xác định theo chiều dày lớp cắt đầu tiên sau
đố hệ thống tự tính tốn ra số lần cắt
+ Number of cuts: Số bước ren được xác định sau đĩ hệ thống tự tính ra chiều sâu các
bước cắt
- Stock clearance: Khoảng cách thốt dao ra khỏi mặt phơi
- Over cut: Khoảng cách chạy dao vượt khỏi vị trí cắt ren
- Anticipate pullof: Khoảng giảm tốc cuối hành trình tiện ren ( lùi dao)
- Acceleration Clearance:Khoảng cách tăng tốc lúc vào dao, thong số này để tăng tốc từ
trạng thái đứng yên sang trạng thái cĩ tốc độ khơng đổi trong quá trình tiện ren
- Lead in angle: Xác định gĩc vào dao
- Finish pass allowance:Lượng dư cho bước tiện tinh để tạo khe hở cho mối lắp ghép
- Number of spring cuts: Số lần chạy dao vét lại mà khơng cắt phơi, bước di chuyển này
dùng để khử sai lệch do biến dạng gia cơng