1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài vấn đề khai thác thủy sản tại việt nam

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Khai Thác Thủy Sản Tại Việt Nam
Tác giả Trần Tuấn Sơn, Đỗ Minh Cụng, Trần Quang Đạt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Cụng Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên bên cạnh nguyên tài nguyên thủy sản dồi dào của tự nhiên, thì việc khai thác đánh bắt chưa hợp lí dsn đến năng suất khai thác cũng như số lượng và chất lượng nguồn lợi đang có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-

-BÀI TẬP NHÓM 18 HỌC PHẦN KINH TẾ VÀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM

Lớp : Kinh tế và quản lý môi

trường(122)_11

Nhóm thực

hiện

Thành viên

nhóm

Đỗ Minh Công Trần Quang Đạt

1

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 2

� GIỚI THIỆU, TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỦY SẢN 3

1, Khái niệm: 3

2, Tổng quan: 3

3, Giá trị kinh tế mang lại 3

4, Vai trò của ngành thủy sản 4

��, HIỆN TRẠNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở VIỆT NAM 5

1, Hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở biển 5

2, Hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở vùng nước nội địa 7

3, Nguyên nhân 8

4 Công tác quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 10

��� GIẢI PHÁP BẢO VỆ, QUẢN LÍ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN 13

1, Các biện pháp bảo vệ nguồn thủy sản 13

2, Tăng cường quản lí nguồn thủy sản 13

3, Phát triển nguồn lợi thủy sản 14

�V, TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ đổi mới, đấy mạnh sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, các ngành công nghiệp có tiềm năng ngày càng được chú trọng phát triển, trong

đó có ngành khai thác thủy sản Là một quốc gia có ¾ diện tích là biển, Việt Nam có lợi thế trong việc khai thác thủy sản Tuy nhiên bên cạnh nguyên tài nguyên thủy sản dồi dào của tự nhiên, thì việc khai thác đánh bắt chưa hợp lí dsn đến năng suất khai thác cũng như số lượng và chất lượng nguồn lợi đang có

xu hướng suy giảm thậm chí có nhiều loài đang trên bờ vực tuyệt Việc khai thác quá mức đã dsn đến nhóm cá có kích thước nhỏ (chiều dài cơ thể dưới 10 cm) chiếm ưu thế về số lượng trên hầu hết các rạn và nhóm có kích thước lớn hơn duy trì ở mức cực thấp Sau khi và thấy được tính cấp thiết của vấn đề, cùng với việc quan sát thực tế ở địa phương nhóm em đã lựa chọn đề tài: “Vấn

đề khai thác thủy sản tại Việt Nam”

2

Trang 4

� GIỚI THIỆU, TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỦY SẢN

1, Khái niệm:

Thủy sản là những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước

và được con người khai thác, nuôi trồng, thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường

Khai thác thủy sản là những hoạt động của con người, thông qua các ngư cụ, ngư thuyền và ngư pháp nhằm khai thác nguồn lợi thủy sản

2, Tổng quan:

 Diện tích (Land area): 329.560 km2

 Chiều dài bờ biển (Coast line) : 3.260 km

 Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ): 1 triệu km2

 Tổng sản lượng thủy sản (2020): 8,4 triệu tấn

Khai thác: 3,85 triệu tấn

Nuôi trồng thủy sản: 4,56 triệu tấn

 Giá trị XK 2020: 8,5 tỷ USD

 Lực lượng lao động: Hơn 4 triệu người

 Thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia:

Chiếm 4-5% GDP;

9-10% tổng kim ngạch XK quốc gia.

Đứng thứ 5 về giá trị XK (sau: điện tử, may mặc, dầu thô, giày dép)

3, Giá trị kinh tế mang lại

- Về mặt trực tiếp:

 Thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia:

 Chiếm 4-5% GDP;

 9-10% tổng kim ngạch XK quốc gia

 Đứng thứ 5 về giá trị XK (sau: điện tử, may mặc, dầu thô, giày dép)

Trang 5

 Giá trị XK 2020: 8,5 tỷ USD

 Lực lượng lao động: Hơn 4 triệu người

- Về mặt gián tiếp:

 Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, nơi cư trú, bãi giống cho các quần

xã sinh vật biển

Với vị trí địa lý thuận lợi, biển Việt Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con người và phát triển kinh tế

-xã hội đất nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường Biển Việt Nam được đánh giá là một trong các trung tâm

đa dạng sinh học biển và là một trong 20 vùng biển có nguồn lợi hải sản giàu có nhất toàn cầu, có tiềm năng bảo tồn biển cao

Đi kèm với đó, Việt Nam có một hệ sinh thái biển phong phú, ước tính mỗi năm, khoản lợi nhuận thu được từ các hệ sinh thái biển và ven biển của Việt Nam từ 60 - 80 triệu USD, tức là khoảng 56 - 100 USD/năm/gia đình cư dân sống ở các huyện ven biển

Ngoài ra, mỗi m2 cỏ biển có thể tạo ra 10 lít O2 hòa tan, góp phần cân bằng O2 và CO2 trong nước, làm giảm hiệu ứng nhà kính khi hấp thụ CO2 vào nước giúp trái đất giảm nhiệt độ trong tình trạng nóng lên toàn cầu hiện nay

4, Vai trò của ngành thủy sản

Về mặt kinh tế:

 Ngành thủy sản có vai trò to lớn trong việc giải quyết vấn đề an ninh lương thực, thực phẩm Cung cấp nguyên liệu to lớn cho các khu công nghiệp chế biến

 Phát triển sản xuất thủy sản tạo ra thị trường rộng lớn kéo theo các điều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển

 Giải quyết vấn đề việc làm cho người dân

4

Trang 6

Về mặt xã hội:

Ngành thuỷ sản phát triển tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, phần lớn là ở các vùng nông thôn và ven biển Vì ở các quốc gia này dân số đông trong khi trình độ dân trí lại thấp nên phát triển ngành thuỷ sản đang là hướng đi chủ yếu ở các nước có điều kiện khí hậu thuận lợi, tạo ra việc làm thu hút một khối lượng lớn lao động nông dân, làm tăng thu nhập đảm bảo đời sống, góp phần làm giảm đi làn sóng di dân vào thành thị ở Việt nam, phát triển thuỷ sản gắn liền với việc xoá đói giảm nghèo đặc biệt ở vùng cao, vùng sâu thực phẩm thuỷ sản sản xuất tại chỗ còn trực tiếp làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, còi xương ở trẻ em vùng cao Sản xuất thuỷ sản phát triển, việc tập trung sản xuất ở ven sông, suối, ao hồ còn giúp xoá bỏ tập quán du canh, du cư, tăng cường an ninh biên giới trên đất liền

Về mặt môi trường:

Phát triển ngành thủy sản hợp hợp lí là tạo điều kiện cơ bản để bảo vệ môi trường sinh thái Nước ta có tiềm năng lớn về sinh vật biển, diện tích mặt nước rộng lớn những vấn đề đặt ra hiện nay là việc khai thác sao cho đảm bảo cân bằng sinh thái, vì thế ngành thuỷ sản đóng vai trò to lớn trong công cuộc bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững Bảo vệ môi trường nước, sự đa dạng sinh học của biển đồng nghĩa với việc bảo vệ sự sống trên hành tinh chúng

ta Trên thế giới ngành thuỷ sản được coi là người đi tiên phong trong việc tìm kiếm các giải pháp duy trì sự phát triển bền vững của môi trường nước, đặc biệt

là các sinh vật biển

��, HIỆN TRẠNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

1, Hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở biển

Các kết quả điều tra, nghiên cứu trong những năm gần đây đã cho thấy nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh, môi trường sống của các loài thủy sản biển đang có xu hướng suy giảm trên phạm vi cả nước, đặc biệt là vùng ven bờ

Trang 7

Discover more from:

21-22 KCVI

Document continues below

Kinh tế vi mô 1

Đại học Kinh tế Quốc dân

999+ documents

Go to course

Trc Nghim Kinh T Vi Mo - kinh te vi mo - trac nghiem on tap

- nam hoc 2020-2021

41

Premium

FULL sách bài tập Vĩ mô sách bản màu trắng

133

Premium

Kinh tế vi mô- ĐH Kinh tế quốc dân - Bài đọc chương 2: Lí thuyết cung cầu

21

Premium

Đề cương môn Kinh tế Vi Mô 1 tự làm

9

Premium

Chương 3 Co giãn của cầu và cung Kinh tế vi mô

5

Premium

TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 1,6

10

Premium

Trang 8

Xu hướng suy giảm đang gia tăng qua các năm, tại một số vùng biển, sự suy giảm đã đến mức báo động, mất hoàn toàn khả năng phục hồi (ví dụ: hệ sinh thái cỏ biển tại vùng cửa sông Hàn, thành phố Đà Nẵng đã bị phá hủy hoàn toàn; hệ sinh thái san hô tại một số khu vực thuộc vùng biển Cô Tô và Đảo Trần, tỉnh Quảng Ninh suy thoái trên 90% không còn khả năng phục hồi; hệ sinh thái tại một số khu vực ven đảo thuộc vịnh Nha Trang đã bị san lấp hoàn toàn , đi kèm với đó là các loài thủy sản sống trong các hệ sinh thái thủy sinh cũng bị suy giảm do mất môi trường sống)

Kết quả điều tra, đánh giá của Viện Nghiên cứu Hải sản chỉ ra rằng, nguồn lợi hải sản nước ta đang bị suy giảm Tổng trữ lượng nguồn lợi hải sản ở biển Việt Nam giai đoạn 2016-2020 là 3,95 triệu tấn, tiếp tục suy giảm đáng kể (giảm 22,1% so với giai đoạn 2000-2005 và giảm 9,5% so với giai đoạn 2011-2015) Mặc dù vậy, sản lượng khai thác hải sản lại có xu hướng tăng Năm

2010, sản lượng khai thác hải sản khoảng 2.220 nghìn tấn thì đến năm 2015, sản lượng khai thác hải sản đạt khoảng 2,866 triệu tấn (Tổng cục Thống kê), vượt khả năng khai thác cho phép trung bình (ước tính khoảng 2,45 triệu tấn) Năm

2020, sản lượng khai thác hải sản ước đạt 3,63 triệu tấn

Hình 1 Trữ lượng và sản lượng khai thác hải sản qua các giai đoạn

Trang 9

Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản và Tổng cục Thống kê

O

Hình 2 Trữ lượng các nhóm nguồn lợi chủ yếu qua các giai đoạn

Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản

Trữ lượng các nhóm nguồn lợi chủ yếu cũng đang có xu hướng suy giảm

So với giai đoạn 2011-2015, tổng trữ lượng các nhóm nguồn lợi chủ yếu trong giai đoạn 2016-2010 thấp hơn 9,4% tương đương 410 ngàn tấn Nhóm nguồn lợi hải sản tầng đáy giảm 18,4%; nhóm cá nổi nhỏ giảm 7,3% và nhóm cá nổi

xa bờ giảm 8,8%, đây là chỉ số quan trọng cho thấy sự suy giảm nguồn lợi hải sản và sự cần thiết phải có những hành động thiết thực nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

2, Hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở vùng nước nội địa

Với khoảng trên 700 loài thuỷ sản sinh sống tại các thủy vực nội đồng, trong

đó có nhiều loài bản địa, quý, hiếm có giá trị cao về kinh tế và khoa học đã cho thấy tiềm năng nguồn lợi thủy sản vùng nội địa của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng.Cũng theo số liệu của Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản, bình quân các bãi đánh bắt khai thác thủy sản nội địa ước tính khai thác được khoảng 200.000 tấn mỗi năm Tuy nhiên, Ủy hội Sông Mêkông lại ước tính bình quân

7

Trang 10

sản lượng khai thác thủy sản nội địa ở các vùng đồng bằng châu thổ của Việt Nam có thể lên đến từ 300.000 đến 900.000 tấn/năm Điều này cho thấy, tiềm năng khai thác thuỷ sản ở Việt Nam còn rất lớn, nhưng hiện nay, sản lượng khai thác thủy sản nội địa lại đang có xu hướng giảm, nhất là ở trên các sông, hồ lớn Nếu như sản lượng khai thác nội địa năm 2001 đạt 243.000 tấn, thì đến năm

2019, con số này chỉ còn 205.000 tấn

3, Nguyên nhân

3.1 Khai thác quá mức khu gần bờ

Số lượng tàu khai thác cá của Việt Nam quá nhiều tàu, năm 2019 tổng số 96.609 chiếc tàu cá với tổng công suất trên 10 triệu CV Ở Việt Nam, mỗi năm,

số lượng tàu cá tăng khoảng 6,2%, phần lớn là tàu có công suất nhỏ (dưới 90 mã lực) tập trung ở các khu vực gần bờ, thậm chí có những khu vực này chỉ chiếm khoảng 11% diện tích cả nước Bên cạnh đó, tình trạng nhiều phương tiện hành nghề cào bất chấp vùng cấm vsn đưa tàu vào vùng ven bờ, ven đảo đánh bắt tôm cá khiến nơi cư trú cung cấp dinh dưỡng, bãi sinh sản của các loài thủy sản

bị đe dọa Khu đặc quyền kinh tế tổng thể Việc đánh bắt mất cân bằng và không bền vững này có thể khiến nguồn tài nguyên biển ở Việt Nam giảm mạnh

3.2 Đánh bắt không bền vững

Ngày nay, nhiều tàu cá sử dụng các biện pháp đánh bắt không bền vững bao gồm việc sử dụng lưới, phương pháp đánh bắt và các dụng cụ đánh bắt khác như lưới kéo đáy,lờ bát quái,kích thước mắt lưới nhỏ hơn so với quy định, điên, hóa chất và chất nổ để đánh bắt quá nhiều đến mức chúng có nguy cơ tuyệt chủng Những phương pháp này gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho động vật hoang dã biển: chúng phá hủy các rạn san hô và lưỡi câu của cá có thể vô tình làm tổn thương hoặc thậm chí giết chết các loài chim biển hoặc cắm vào cơ thể của các loài động vật có vú sống ở biển Một số ngư dân còn đánh bắt những loài cá nhỏ bé, tước đi cơ hội phát triển và sinh sản của chúng

Trang 11

Ngoài cá phục vụ nhu cầu của con người, những tấm lưới lớn còn vô tình bắt được những loài không có giá trị kinh tế, có nguy cơ bị tuyệt chủng như sao biển, nhím biển, giun biển, rắn biển, hải cẩu… và cá con Những con “do đánh bắt được” này gần như luôn luôn chết và bị đổ trở lại biển

Thực tế, một số loại thủy sản đặc hữu ngày một hiếm và đứng trước nguy cơ biến mất vĩnh viễn do khai thác nhiều, kể cả trong mùa sinh sản nên sản lượng

cá ngày càng giảm Hơn nữa, việc đánh bắt tập trung ở một khu vực, đặc biệt là gần bờ, ảnh hưởng đáng kể đến nguồn cá

3.3 Hoạt động đánh bắt trái phép

Các hoạt động đánh bắt bất hợp pháp bao gồm săn trộm, đánh bắt quá số lượng cho phép và đánh bắt trái vụ Các đối tượng vi phạm hoạt động ngày càng tinh

vi, sử dụng các phương tiện hiện đại, công suất mạnh, thông tin liên lạc thường xuyên với nhau Các hoạt động đánh bắt không được kiểm soát dsn đến tác hại nghiêm trọng bao gồm đánh bắt trong tương lai cũng như sự duy trì nòi giống của các loài động thực vật thủy sinh khác

3.4 Quản lí kém

Công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ và khai thác thuỷ sản trên các loại hình thuỷ vực của các lực lượng chức năng đã góp phần nâng cao nhận thức, tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật của người dân trong bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; bảo vệ an ninh, trật tự xã hội Tuy nhiên, lực lượng thanh tra thủy sản ở hầu hết các địa phương ven biển còn thiếu kinh phí, trang thiết bị, tàu tuần tra và con người, nên không thực hiện tuần tra, kiểm tra thường xuyên trên các vùng biển, tại cảng cá, bến cá do đó tình trạng tàu cá

vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi (đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định) vsn diễn ra

Ngày 16 tháng 5 năm 2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/2019/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, trong đó quy định “Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000 đồng” Đây là mức

9

Trang 12

xử phạt cao nhất từ trước đến nay đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản Tuy nhiên các vi phạm, đặc biệt là vi phạm trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản vsn chưa thực sự giảm, đặc biệt là ở các thủy vực nội địa Có thể thấy, việc kiểm tra, kiểm soát vi phạm chưa thực sự hiệu quả, hình thức xử phạt chưa đủ nghiêm để có thể làm thay đổi hành vi vi phạm (hiện nay các hình thức xử lý vsn còn mang tính giáo dục, tuyên truyền là chính) Trong khi đó, phương tiện phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát không còn phù hợp, xuống cấp, công suất thấp; việc tổ chức thực hiện chưa đồng bộ, công tác phối hợp liên ngành còn nhiều bất cập; nguồn nhân lực phục vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm còn thiếu…

4 Công tác quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

4.1 Công tác giáo dục tuyên truyền tại địa phương

Theo báo cáo của 52 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, giai đoạn từ năm

2012 đến năm 2020, các địa phương đã xây dựng trên 30 nghìn phóng sự, tin bài; 905 panô tuyên truyền; trên 2 triệu áp phích, sổ tay, tờ rơi tờ bướm; tổ chức gần 25 nghìn lớp tập huấn và Hội nghị tuyên truyền phổ biến pháp luật với trên

789 nghìn lượt người tham dự về các nội dung phổ biến Luật Thủy sản, Luật Giao thông đường thủy nội địa; Chỉ thị 19/CT-TTg; về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và một số văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến bảo

vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản nhằm nâng cao trách nhiệm của cá nhân và cộng đồng

Bảng : Thống kê công tác tuyên truyền giai đoạn 2012 – 2019

Trang 13

Nguồn: Báo cáo của 52 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 2020

4.2 Công tác ngăn chặn đánh bắt trái phép

Theo báo cáo của 52/63 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giai đoạn 2012-2019, Thanh tra chuyên ngành thuộc

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện hơn 19.700 đợt kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật về thuỷ sản trên các loại hình thủy vực, phát hiện

trên 43.700 vụ vi phạm, xử phạt và nộp ngân sách Nhà nước trên 134 tỷ đồng Thống kê số vụ và công tác xử lý vi phạm giai đoạn 2012 – 2019

Nguồn: Báo cáo của 52 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 2020

11

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Trữ lượng và sản lượng khai thác hải sản qua các giai đoạn - Đề tài vấn đề khai thác thủy sản tại việt nam
Hình 1. Trữ lượng và sản lượng khai thác hải sản qua các giai đoạn (Trang 8)
Hình 2. Trữ lượng các nhóm nguồn lợi chủ yếu qua các giai đoạn - Đề tài vấn đề khai thác thủy sản tại việt nam
Hình 2. Trữ lượng các nhóm nguồn lợi chủ yếu qua các giai đoạn (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w