1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Baigiang lxd 10 2008

87 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Luật Về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Trong Ngành Giao Thông Vận Tải
Tác giả KS. Chu Quốc Khánh
Trường học Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng CTGT
Chuyên ngành Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về việc điều chỉnh dự án đầu t đã đợc phê duyệt đối với các dự án XDCT do Bộ GTVT quản lý các DA Bộ GTVT không làm CĐT thực hiện theo QĐ số 59/2007/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2007 của Bộ trởng

Trang 1

Bài giảng Hớng dẫn thực hiện pháp luật về quản lý dự án

đầu t xây dựng công trình trong ngành Giao Thông Vận Tải

KS Chu Quốc Khánh

Chuyên viên cao cấp

Cục Quản lý xây dựng và Chất lợng CTGT

Những ngời làm công tác t vấn giám sát ngoài những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ,những kinh nghiệm trong công tác xây dựng còn cần hiểu biết về mặt luật pháp liên quan đếncông tác đầu t xây dựng

Các văn bản quy phạm pháp luật về đầu t xây dựng bao gồm từ các luật đến các vănbản Nghị định của Chính phủ hớng dẫn thi hành luật, các thông t hớng dẫn, các quyết địnhcủa Bộ trởng và các văn bản hớng dẫn mang tính quy phạm pháp luật của các Bộ, ngành chứcnăng liên quan Để nắm chắc một cách có hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật cần phảinghiên cứu đầy đủ các văn bản đó Điều này đòi hỏi bản thân chúng ta phải tự nghiên cứu cácvăn bản hiện có đồng thời phải thờng xuyên cập nhật những văn bản mới ban hành có liênquan đến công tác đầu t xây dựng

Công tác quản lý đầu t và xây dựng liên quan đến nhiều luật nh: Luật Đất đai số13/2003/QH11, Luật Doanh nghiệp nhà nớc số 14/2003/QH11, Bộ Luật Dân sự số 34/2005/QH11, Luật Kiểm toán nhà nớc số 37/2005/QH11, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số45/2005/QH11, Luật Bảo vệ môi trờng số 52/2005/QH11, Luật Đầu t số 59/2005/QH11, LuậtDoanh nghiệp số 60/2005/ QH11, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11,Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nớc số 09/2008/QH12, Luật thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, … tuy nhiên liên quan tuy nhiên liên quantrực tiếp nhất, nhiều nhất là Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Đấu thầu số61/2005/QH11

ở tài liệu này, chúng tôi chỉ có ý định hệ thống lại những văn bản quy phạm pháp luậthiện hành có liên quan nhiều đến công tác đầu t xây dựng đồng thời giới thiệu một số vấn đềcơ bản nhất trong công tác quản lý đầu t xây dựng đợc quy định tại Luật Xây dựng, Luật Đấuthầu và các văn bản hớng dẫn thực hiện của Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan

Luật xây dựng

Luật xây dựng mang số hiệu số 16/2003/QH11 đợc Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và đợc Chủ tịch nớc kýLệnh công bố số 26/2003/L-CTN ngày 10/12/2003

Điều 122 quy định Luật xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004

A- Các văn bản hớng dẫn thực hiện Luật xây dựng:

I- Nghi quyết số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội về dự án, công trình

quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trơng đầu t Có hiệu lực kể từ ngày01/10/2006

II- Các Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của TTCP :

Các Nghị định của Chính phủ:

1) Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụngnhà Có hiệu lực từ ngày 24/6/2004

2) Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ Có hiệu lực từ ngày 30/11/2004

3) Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lợngcông trình xây dựng Có hiệu lực từ ngày 04/01/2005

4) Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xâydựng Có hiệu lực từ ngày 18/02/2005

5) Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

t xây dựng công trình Có hiệu lực từ ngày 05/3/2005

6) Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt

động của Thanh tra Xây dựng" Có hiệu lực kể từ ngày 27/4/2005 Có hiệu lực từ ngày27/4/2005

7) Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu t xâydựng công trình đặc thù Có hiệu lực từ ngày 02/7/2005

8) Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ "về sửa đổi, bổ sungmột số điều của NĐ số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình" Có hiệulực từ ngày 04/11/2006

Trang 2

9) Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành "Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Có hiệu lực từ ngày 07/12/2006.

10) Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đôthị Có hiệu lực từ ngày 30/04/2007

11)Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ "Quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu t" Có hiệu lực từ ngày 22/5/2007

12) Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu t theo hìnhthức Hợp đồng Xây dựng-kinh doanh-chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao- Kinhdoanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao" Có hiệu lực từ ngày 19/6/2007

13) Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu t xây dựng công trình Có hiệu lực từ ngày 21/7/2007

14) Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệuxây dựng Có hiệu lực từ ngày 29/8/2007

15) Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sảnNhà nớc

16) Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ “Quy định chi tiết

và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đôthị” Có hiệu lực từ ngày 04/01/2008

17) Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giảipháp xử lý những vớng mắc trong hoạt động đầu t xây dựng và cải cách một số thủ tục hànhchính đối với doanh nghiệp” Có hiệu lực từ ngày 30/11/2007

18) Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của NĐ số 99/2007/NĐ-CP này 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu t XDCT Cóhiệu lực từ ngày 29/01/2008

19) Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ “sửa đổi, bổ sungmột số điều của NĐ 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lợngcông trình xây dựng” Có hiệu lực từ ngày 16/5/2008

4) Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của TTCP về việc ban hành các

nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu t phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn2007-2010 Có hiệu lực từ ngày 29/10/2006

5) Quyết định số 226/2006/QĐ-TTg ngày 10/10/2006 của TTCP về việc quy định tổchức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng Có hiệu lực từ ngày06/12/2006

6) Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của TTCP về chế độ báo cáo tìnhhình thực hiện kế hoạch vốn đầu t nhà nớc Có hiệu lực từ ngày 18/5/2007

7) Quyết định số 78/2007/QĐ-TTg ngày 29/5/2007 của TTCP về việc ban hành Quychế phòng, chống động đất, sóng thần

8) Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của TTCP về việc ban hành

"Quy chế thuê t vấn nớc ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam" Có hiệu lực từ ngày 06/9/2007.

9) QĐ số 1202/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của TTCP về việc áp dụng thí điểm một số cơchế, chính sách áp dụng cho các dự án đầu t, khai thác đờng bộ cao tốc do Công ty đầu t pháttriển đờng cao tốc VN làm chủ đầu t Có hiệu lực từ ngày 10/9/2007

Các chỉ thị của Thủ t ớng Chính phủ:

1) Chỉ thị số 21/2005/CT-TTg ngày 15/6/2005 của Thủ tớng Chính phủ về việc triểnkhai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về công tác đầu t XDCB sử dụng vốn nhà nớc vàchống lãng phí thất thoát trong đầu t xây dựng Đăng Công báo ngày 21/6/2005

2) Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tớng Chính phủ về việc tăng ờng quản lý tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nớc

c-3) Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tớng Chính phủ về việc tăng cờng thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động

Trang 3

Các văn bản của Chính phủ:

1) Văn bản số 719/TTg-CN ngày 11/5/2006 của TTCP "về việc biến động giá VLXD

đối với các dự án xây dựng CTGT khu vực đồng bằng sông Cửu Long"

2) Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của TTCP về việc thực hiện quản lýcông tác GPMB và rà phá bom mìn, vật nổ phục vụ các dự án xây dựng giao thông

3) Văn bản số 663/TTg-KTTH ngày 31/5/2007 của TTCP "về việc quản lý, sử dụng tài sản của các Ban QLDA sử dụng vốn Nhà nớc.

4) Văn bản số 1067/TTg-KTTH ngày 03/8/2007 của TTCP "về việc quy định kéo dàithời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu t XDCB"

5) Văn bản số 164/TTg-CN ngày 29/01/2008 của TTCP “về việc điều chỉnh giá và hợp

đồng trọn gói”

6) Văn bản số 947/VPCP-KTKH ngày 15/02/2008 của VPCP “về việc quản lý hoạt

động đầu t bằng nguồn vốn Nhà nớc”

7) Văn bản số 352/TTg-CN ngày 10/3/2008 của TTCP về việc hình thức hoạt động

của các Ban Quản lý dự án (của ngành GTVT).

8) Văn bản số 546/TTg-KTKH ngày 14/4/2008 của TTCP “về việc điều chỉnh giánguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng và hợp đồng xây dựng

9) Văn bản số 2464/VPCP-KTTH ngày 18/4/2008 của Văn phòng Chính phủ về việcquản lý, công tác rà, phá bom, mìn, vật nổ

III Các văn bản h ớng dẫn của Bộ Xây dựng:

Các thông t h ớng dẫn của Bộ Xây dựng:

1) Thông t số 01/2005/TT-BXD ngày 21/01/2005 về việc hớng dẫn thi hành một số

điều của NĐ 126/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt độngxây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà Có hiệu lực từ ngày27/02/2005;

2) Thông t số 03/2005/TT-BXD ngày 04/3/2005 về việc hớng dẫn điều chỉnh dự toáncông trình xây dựng cơ bản Có hiệu lực từ ngày 30/3/2005

- Văn bản số 95/BXD-KTTC ngày 07/6/2005 "về việc hớng dẫn thực hiện TT số 03/2005/TT-BXD"

3) Thông t 05/2005/TT-BXD ngày 12/4/2005 "Hớng dẫn thi tuyển thiết kế kiến trúccông trình xây dựng" Có hiệu lực từ ngày 07/5/2005;

4) Thông t số 07/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 "Hớng dẫn phơng pháp quy đổi chiphí dự án đầu t xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đa vào sử dụng" Có hiệu lực từngày 25/4/2005

5) Thông t số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 "Hớng dẫn một số nội dung về Quản

lý chất lợng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt độngxây dựng Có hiệu lực từ ngày 12/8/2005

- Văn bản số 2646/BXD-XL ngày 23/12/2005 "về việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt

động xây dựng"

6) Thông t số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 về việc hớng dẫn lập, thẩm định, phêduyệt quy hoạch xây dựng Có hiệu lực từ ngày 15/10/2005

7) Thông t số 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005 "Hớng dẫn điều chỉnh dự toán chiphí XDCT" Có hiệu lực từ ngày 10/11/2006

- Văn bản số 125/BXD-KTTC ngày 08/8/2006 về việc hớng dẫn áp dụng TT16/2005/TT-BXD

8) Thông t liên tịch số 18/2005/TTLT-BXD-TTCP ngày 04/11/2005 của liên bộ Xâydựng - Thanh tra Chính phủ "hớng dẫn một số nội dung về thanh tra xây dựng" Có hiệu lực

từ ngày 06/12/2005

9) Thông t số 02/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 "Hớng dẫn lu trữ hồ sơ thiết kế , bản

vẽ hoàn công CTXD Có hiệu lực từ ngày 13/6/2006

10) Thông t số 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 về việc hớng dẫn khảo sát địa kỹthuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình Có hiệu lực từ ngày15/12/2006

11) Thông t số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 về việc hớng dẫn điều chỉnh dự toánxây dựng công trình Có hiệu lực từ ngày 10/12/2006

12) Thông t số 08/2006/TT-BXD ngày 24/11/2006 về việc hớng dẫn công tác bảo trìcông trình xây dựng Có hiệu lực từ ngày 22/12/2006

13) TT số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 về việc hớng dẫn một số nội dung về lập,thẩm định, phê duyệt dự án đầu t XDCT, giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu t

Trang 4

XDCT quy định tại NĐ số 16/2005/NĐ-CP và NĐ số 112/2006/ NĐ-CP của Chính phủ Cóhiệu lực từ ngày 16/4/2007

14) Thông t liên tịch số 04/2007/TTLT-BXD-BCA ngày 07/7/ 2007 của liên Bộ Xâydựng và Bộ Công An " Hớng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xâydựng" Có hiệu lực từ ngày 16/8/2007

15) Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 "hớng dẫn lập và quản lý chi phí đầu

t xây dựng công trình" Có hiệu lực từ ngày 25/7/2007 (thay thế TT số 04/2005/TT-BXD ngày

01/4/2005)

16) Thông t số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 "Hớng dẫn hợp đồng trong hoạt độngxây dựng" Có hiệu lực từ ngày 02/9/2007 (thay thế TT số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005)

- Văn bản số 344/BXD-VP ngày 12/12/2007 của Bộ Xây dựng “về việc đính chínhThông t số 06/ 2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hớng dẫn hợp đồng trong hoạt động xâydựng

17) Thông t số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 "hớng dẫn phơng pháp xác định giá

ca máy và thiết bị thi công XDCT" Có hiệu lực từ ngày 18/9/2007 (Thay thế TT số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005)

18) Thông t số 09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 h “ ớng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê t vấn nớc ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam Có hiệu lực từ ngày

24/12/2007.

19) Thông t số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 Hớng dẫn thực hiện một số điều củaNĐ số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng Cóhiệu lực từ ngày 11/01/ 2008

20) Thông t số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 “hớng dẫn điều chỉnh dự toán xâydựng công trình” Có hiệu lực từ ngày 24/02/2008

- Văn bản số 1896/BXD-KTTC ngày 05/9/2007 về việc thời điểm điều chỉnh dự toánxây dựng công trình khi thay đổi mức lơng tối thiểu theo quy định của Nhà nớc

21) Thông t số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 “Hớng dẫn quản lý đờng đô thị” Cóhiệu lực từ 23/3/2008

22) Thông t số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 “Hớng dẫn quản lý chi phí dịch vụcông ích đô thị” Có hiệu lực từ ngày 19/4/2008

23) Thông t số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 “Hớng dẫn điều chỉnh giá và hợp

đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng” Có hiệu lực từngày 19/5/2008 (TT này thay thế TT 05/2008/TT-BXD ngày 22 /02/2008 của Bộ XD)

24) Thông t số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng “Hớng dẫn việc lập

và quản lý chi phí khảo sát xây dựng” Có hiệu lực từ ngày 12/6/2008 (Thông t này thay thế

TT số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005)

25) Thông t số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng về hớng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất l - ợng công trình xây dựng Có hiệu lực từ ngày 21/10/2008 và thay thế Thông t số 11/2005/TT- BXD ngày 14/7/2005.

26) Thông t số 18/2008/TT-BXD ngày 06/10/2008 của Bộ Xây dựng hớng dẫn bổ sung một số phơng pháp xác định chi phí xây dựng trong dự toán XDCT vào TT hớng dẫn lập và quản lý chi phí đầu t XDCT số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ XD.

Các quyết định của Bộ tr ởng Bộ Xây dựng:

1) QĐ số 05/2005/QĐ-BXD ngày 24/01/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc banhành Định mức dự toán xây dựng cơ bản" Đăng Công báo ngày 16/02/2005

2) Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng vềviệc ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng Có hiệu lực từ ngày 16/3/2005

3) QĐ số 09/2005/QĐ-BXD ngày 07/4/2005 của Bộ trởng Bộ XD về việc "áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam"; Có hiệu lực từ ngày 05/5/2005.

4) QĐ số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005 của Bộ trởng Bộ XD "ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công XDCT: Có hiệu lực từ ngày 14/5/2005.

5) QĐ số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s hoạt động xây dựng" Có hiệu lực từ ngày 29/5/2005

6) QĐ số 25/2005/QĐ-BXD ngày 08/8/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Xây dựng" Có hiệulực từ ngày 13/9/2005

Trang 5

7) QĐ số 09/2006/QĐ-BXD ngày 29/3/2006 của Bộ trởng Bộ XD "về việc công bốdanh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực” Có hiệu lực từ ngày 21/10/2006.

8) QĐ số 30/2006/QĐ-BXD ngày 14/9/2006 của Bộ trởng Bộ XD về việc ban hànhQuy định công khai thủ tục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ, công chức trong cáclĩnh vực thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, cung cấp thông tin và chứng chỉquy hoạch xây dựng Có hiệu lực từ ngày 18/10/2006

9) QĐ số 31/2006/QĐ-BXD ngày 14/9/2006 của Bộ trởng Bộ Xây dựng "ban hành quy

định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ công chức trong việc cấpgiấy phép xây dựng, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cấp giấy phép thầu chonhà thầu nớc ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam" Có hiệu lực từ ngày 18/10/2006

10) QĐ Số 35/2006/QĐ-BXD ngày 22/11/2006 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc bổ sung một số nội dung của Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nớc ngoài trong hoạt

động xây dựng ở Việt Nam đợc ban hành kèm theo QĐ số 09/2005/QĐ-BXD ngày 07/4/2005" Có hiệu lực từ ngày 05/5/2005.

11) QĐ số 04/2007/QĐ-HĐNTNN ngày 22/01/2007 của Chủ tịch Hội đồng NTNN cáccông trình xây dựng về việc ban hành "Quy chế hoạt động của HĐNTNN các CTXD" Cóhiệu lực từ ngày 22/01/2007

12) QĐ số 26/2007/QĐ-BXD ngày 21/9/2007 của Bộ trởng Bộ XD về việc bãi bỏ vănbản quy phạm pháp luật Có hiệu lực từ ngày 21/10/2007 (Trong đó có bãi bỏ QĐ số10/2005/QĐ-BXD và định mức chi phí QLDA đầu t XDCT; QĐ số 11/2005/QĐ-BXD về

Định mức chi phí lập dự án và TKXDCT, QĐ số 28/2005/QĐ-BXD ban hành định mức dựtoán khảo sát xây dựng) Có hiệu lực từ ngày 21/10/2008

13) QĐ số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành

Ch-ơng trình khung đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ định giá xây dựng Có hiệu lực từ ngày14/3/2008

14) QĐ số 02/2008/QĐ-BXD ngày 20/02/2008 về việc ban hành Quy định quản lýthông tin của các tổ chức hoạt động xây dựng qua trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng

17) QĐ số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ xây dựng về việc ban hành “Quychế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Có hiệu lực

từ ngày 03/8/2008

Các văn bản, công văn của Bộ Xây dựng:

1) Văn bản số 1067/BXD-PC ngày 14/7/2004 của "về việc thực hiện chuyển tiếp việcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xây dựng hiện hành và thực hiện theoquy định của Luật xây dựng"

2) Văn bản số 1128/BXD-TC ngày 23/7/2004 "về việc bổ sung công văn số1067/BXD-PC ngày 14/7/ 2004 của Bộ Xây dựng

3) Văn bản số 2200/BXD-KSTK ngày 27/10/2005 về việc hớng dẫn thẩm định TKCSthuộc dự án đầu t XDCT"

4) Văn bản số 1517/BXD-KTTC ngày 28/7/2006 "về việc đơn giá xây dựng công trình

án và t vấn đầu t XDCT” (thay thế QĐ số 10/2005/QĐ-BXD, QĐ số 11/2005/QĐ-BXD)

11) Văn bản số 1918/BXD-KTTC ngày 06/9/2007 về việc triển khai thực hiện NĐ số99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ

Trang 6

12) Văn bản số 2508/BXD-VP ngày 26/11/2007 công bố mẫu hợp đồng thi công xâydựng công trình.

13) Văn bản số 97/BXD-KTTC ngày 17/01/2008 công bố định mức chi phí lập, thẩm

định Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng;

14) Văn bản số 99/BXD-KTTC này 17/01/2008 về việc công bố mẫu hợp đồng t vấnquản lý dự án”

15) Văn bản số 139/BXD-KTTC ngày 22/01/2008 về việc giải quyết vớng mắc khi thựchiện dự án giao thông

16) Văn bản số 190/BXD-KTTC ngày 28/01/2008 “hớng dẫn áp dụng giá vật liệu tronglĩnh vực đầu t xây dựng”

17) Văn bản số 1066/BXD-KTXD ngày 05/6/2008 của Bộ Xây dựng “về việc công bốmẫu hợp đồng t vấn giám sát thi công xây dựng”

18) Văn bản số 1551/BXD-KTXD ngày 01/8/2008 của Bộ Xây dựng “về việc hớng dẫnthêm một số nội dung của Thông t số 09/2008/TT-BXD

IV- Các văn bản h ớng dẫn của các Bộ, ngành liên quan:

5) Văn bản số 4617 TC/ĐT ngày 19/4/2005 về việc bãi bỏ tạm giữ chờ quyết toán.6) QĐ số 30/2005/QĐ-BTC ngày 26/5/2005 về việc ban hành Chế độ mở và sử dụngtài khoản tại Kho bạc Nhà nớc

7) Thông t số 49/2005/TT-BTC ngày 09/6/2005 "Hớng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc nhànớc cho ngân sách nhà nớc" Đăng Công báo ngày 21/6/2005

8) Thông t số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 về việc hớng dẫn lập, thẩm định báocáo quyết toán vốn đầu t XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm

13) Thông t số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2008 của Bọ tài chính sửa đổi, bổ sung TT

số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hớng dẫn thực hiện các quy định phápluật về phí và lệ phí Có hiệu lực từ ngày 18/6/2006

14) QĐ số 31/2006/QĐ-BTC ngày 31/5/2006 "về việc công bố danh mục văn bản quyphạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31/12/2005 đã hết hiệu lực phápluật" Có hiệu lực từ ngày 25/6/2006

15) Văn bản số 2408/BTC-ĐT ngày 12/02/2007 về việc đơn giá thanh quyết toán khốilợng xây lắp hoàn thành

16) Thông t số 86/2006/TT-BTC ngày 18/9/2006 về việc hớng dẫn quản lý vốn bổ sung

có mục tiêu từ ngân sách trung ơng cho ngân sách địa phơng Có hiệu lực từ ngày25/10/2006

17) QĐ số 61/2006/QĐ-BTC ngày 02/11/2006 về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chơng trình có sử dụng nguồn vốn ODA Có hiệu lực từ 05/12 /2006.

18) Thông t số 20/2007/TT-BTC ngày 14/3/2007 “Hớng dẫn việc lập dự toán, cấp phát,quản lý, sử dụng chi phí thăm dò, khai quạt khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình” Cóhiệu lực từ ngày 25/4/2007

Trang 7

19) Thông t số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hớng dẫn về quản lý, thanh toán vốn

đầu t và vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nớc" Cóhiệu lực từ ngày 28/5/2007

20) Thông t số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hớng dẫn việc quản lý, cấp phát,thanh toán, quyết toán vốn đầu t từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Có hiệu lực từ ngày28/5/2007

21) Thông t số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hớng dẫn quyết toán dự án hoànthành thuộc nguồn vốn Nhà nớc Có hiệu lực từ ngày 31/5/2007

22) Quyết định số 28/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 về việc ban hành Quy tắc và Biểuphí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Có hiệu lực từ ngày 29/7/2007

23) Thông t liên tịch số 41/2007/TTLT-BTC-BCA ngày 24/4/2007 của liên Bộ Tàichính – Bộ Công an “Hớng dẫn thực hiện một số điều của NĐ số 130/2006/NĐ-CP ngày08/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Có hiệu lực từ04/6/2007

24) Thông t số 54/2007/TT-BTC ngày 22/5/2007 về việc hớng dẫn lập, giao kế hoạch

và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải Cóhiệu lực từ ngày 06/7/2007

25) Thông t số 55/2007/TT-BTC ngày 29-5-2007 của Bộ Tài chính hớng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nớc ngoài thực hiện chơng trình, dự án việc trợ phi chính phủ nớc ngoài tại Việt nam Có hiệu lực từ ngày 08/7/2007.

25) Thông t số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 về việc hớng dẫn chế độ quản lý tàichính nhà nớc đối với viện trợ không hoàn lại của nớc ngoài thuộc nguồn thu NSNN Có hiệulực từ ngày 17/8/2007

26) Thông t số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểmcủa TT số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ TC hớng dẫn quyết toán dự án hoànthành thuộc nguồn vốn Nhà nớc Có hiệu lực từ ngày 08/9/2007

27) Thông t số 103/TT-BTC ngày 29/8/2007 “Hớng dẫn thực hiện QĐ số 59/2007/QĐ-TTg ngày 7/5/2007 của TTCP ban hành quy định, định mức và chế độ quản lý, sử dụngphơng tiện đi lại trong cơ quan nhà nớc, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nớc Cóhiệu lực từ ngày 25/9/2007

28) Thông t số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 hớng dẫn về quản lý, thanh toán,quyết toán vốn đầu t dự án GPMB, tái định c sử dụng nguồn vốn NSNN Có hiệu lực từ ngày09/10/2007

29) QĐ số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 về việc hớng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chơng trình, dự án ODA Có hiệu lực từ 09/10/2007.

30) Văn bản số 12984/BTC-ĐT ngày 27/9/2007 về việc một số vớng mắc trong thựchiện đầu t các dự án xây dựng giao thông”

31) Thông t số 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 về việc hớng dẫn quản lý, sử dụngchi phí quản lý dự án đầu t của các dự án sử dụng vốn NSNN" Có hiệu lực từ ngày 03/11/2007

32) QĐ số 82/2007/QĐ-BTC ngày 15/10/2007 về việc công bố danh mục văn bản quyphạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31/12/2006 Cóhiệu lực từ ngày 12/11/2007

- QĐ số 3612/QĐ-BTC ngày 14/11/2007 về việc đính chính QĐ số 82/2007/QĐ-BTCngày 15/10/2007 của Bộ trởng Bộ tài chính Có hiệu lực từ ngày 14/11/2007

33) Thông t số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 hớng dẫn thực hiện chính sách thuế và u đãi thuế đối với các chơng trình/dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Có hiệu lực từ ngày 18/11/2007.

34) QĐ số 126/2007/TT-BTC ngày 30/10/2007 hớng dẫn việc lập dự toán, sử dụng vàquyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thờng, hỗ trợ và tái định c đối với dự án xây dựngcông trình giao thông trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn Có hiệu lực từ24/11/2007

35) Thông t số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điểmcủa Thông t số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hớng dẫn về quản lý,thanh toán vốn đầu t và vốn sự nghiệp có tính chất đầu t thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nớc

Có hiệu lực từ ngày 03/12/2007

36) Thông t số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số

điểm của Thông t số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ tài chính hớng dẫn việc quản

lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu t từ nguồn trái phiếu chính phủ Có hiệu lực từngày 12/12/2007

Trang 8

37) Thông t số 149/2007/TT-BTC ngày 14/12/2007 H “ ớng dẫn quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nớc cho các hoạt động của Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án đầu t theo hình thức Hợp đồng Xây dựng kinh doanh

Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng chuyển giao Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng

Chuyển giao Có hiệu lực từ ngày 12/01/2008.

38) Thông t liên tịch Bộ Tài chính – Bộ GTVT số 09/2008/TTLT-TC-GTVT ngày30/01/2008 “hớng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản

lý, bảo trì đờng thủy nội địa” Có hiệu lực từ ngày 26/02/2008

39) Thông t liên tịch Bộ Tài chính – Bộ GTVT số 10/2008/TTLT-TC-GTVT ngày30/01/2008 “hớng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản

lý, bảo trì đờng bộ” Có hiệu lực từ ngày 26/02/2008

40) Văn bản số 5422/BTC-ĐT ngày 12/5/2008 của Bộ Tài chính “về việc tạm ứng,

thanh toán tiền bù chênh lệch giá vật liệu xây dựng”

41) Văn bản số 7763/BTC-ĐT ngày 03/7/2008 của Bộ Tài chính “về việc thông báo giávật liệu xây dựng”

42) QĐ số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trởng Bộ Tài chính về việc banhành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nớc” Có hiệu lực từ ngày 17/8/2008

- Các văn bản của Bộ KH&ĐT:

1)Thông t liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯ MTTQ VN-TC ngày 04/12/

2006 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu t - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Tài chính "hớngdẫn thực hiện QĐ 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của TTCP về việc ban hành Quy chếgiám sát đầu t của cộng đồng Có hiệu lực từ ngày 31/12/2006

2) Thông t số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ KH&ĐT "Hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chơng trình, dự án ODA Có hiệu lực

từ ngày 18/4/2007.

3) Thông t số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ KH&ĐT "hớng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Có hiệu lực từ ngày 03/9/2007.

4) QĐ số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ KH&ĐT về việc ban hành chế

độ báo cáo tình hình thực hiện các chơng trình, dự án ODA Có hiệu lực từ ngày 03/9/2007.

5) Thông t số 05/2007/TT-BKH này 09/8/2007 của Bộ KH&ĐT về việc ban hành cácbiểu mẫu báo cáo và hớng dẫn thực hiện QĐ số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của TTCP

về chế độ báo cáo thực hiện kế hoạch đầu t bằng nguồn vốn nhà nớc Có hiệu từ ngày19/9/2007

6) Thông t số 06/2007/TT-BKH ngày 27/8/2007 của Bộ KH& ĐT hớng dẫn thực hiện NĐ số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi tr- ờng trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình và dự án phát triển Có hiệu lực từ ngày 19/9/2007.

-

ủ y ban an toàn giao thông Quốc gia:

1) Quyết định số 387/QĐ-UBATGTQG ngày 24/9/2007 của Chủ tịch UBATGTQG về

việc ban hành cơ chế quản lý thực hiện Dự án An toàn giao thông đờng bộ Việt nam, vốn vay

WB Có hiệu lực từ ngày 24/9/2007.

- Các văn bản của Bộ Khoa học và công nghệ:

1) Thông t số 14/2006/TT-BKHCN ngày 08/8/2006 của Bộ KH&CN "về hớng dẫn việcgiám định công nghệ các dự án đầu t và chuyển giao công nghệ Có hiệu lực từ 07/9/2006

- Các văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi tr ờng:

1) QĐ số 16/2005/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2005 của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môitrờng về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình đo đạc Có hiệu lực

từ ngày 17/01/2006

2) QĐ số 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26/11/2007 của Bộ trởng Bộ TNMT về việc ban hành Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trờng Có hiệu lực từ ngày 22/12/2007.

-

Các văn bản của Bộ Quốc phòng:

1) Thông t số 146/2007/TT-BQP ngày 11/9/2007 của Bộ Quốc phòng “hớng dẫn thựchiện QĐ số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của TTCP về quản lý và thực hiện công tác ràphá bom, mìn, vật nổ

- Các văn bản của Kiểm toán Nhà n ớc:

Trang 9

1) QĐ số 05/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Kiểm toán Nhà nớc về việc banhành Quy trình kiểm toán dự án đầu t” Có hiệu lực từ ngày 25/11/2007

đốc điều hành dự án của doanh nghiệp khi thực hiện các dự án xây dựng giao thông"

7) QĐ số 4391/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2002 "về việc ban hành quy định trách nhiệm

và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lợng các dự

án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông" QĐ này sẽ bị bãi bỏ sau khi QĐ số BGTVT ngày 12/6/2008 của Bộ trởng Bộ GTVT có hiệu lực.

09/2008/QĐ-8) QĐ số 19/2004/QĐ-BGTVT ngày 22/10/2004 về việc ban hành quy định tạm thời

về việc tham gia ý kiến vào quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án xây dựng giao thông".

9) QĐ số 38/2004/QĐ-BGTVT ngày ban hành "Quy định trách nhiệm và hình thức

xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông ờng bộ Đăng Công báo ngày 05/01/2005

đ-11) QĐ số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày ban hành "Định mức kinh tế - kỹ thuật quản

lý, bảo trì đờng thủy nội địa" Đăng Công báo ngày 05/02/2005;

12) QĐ số 25/2005/QĐ-BGTVT ngày 13/5/2005 ban hành quy định về việc áp dụngtiêu chuẩn trong XDCT GT" Có hiệu lực từ ngày 08/6/2005;

13) QĐ số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09/01/2006 "ban hành quy định về bảo đảm ATGT khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho giao thông" Có hiệu lực từ ngày 05/02/2006.

14) QĐ số 1567/QĐ-BGTVT ngày 27/7/2006 về việc công bố danh mục văn bản đã hếthiệu lực thi hành Có hiệu lực từ ngày 12/8/2006

15) QĐ số 1762/QĐ-BGTVT ngày 24/8/2006 về việc công bố danh mục văn bản đã hếthiệu lực thi hành Có hiệu lực từ ngày 09/9/2006

16) QĐ số 33/2006/QĐ-BGTVT này 16/10/2006 “về việc bãi bỏ các quyết định, thông

20) Quyết định số 59/2007/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2007 về việc ban hành Quy

định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu t XDCT sử dụng nguồn vốn NSNN

do Bộ GTVT quản lý Có hiệu lực từ ngày 15/12/2007.

21) Quyết định số 3956/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2007 về việc ban hành quy định vềphân cấp quản lý tài sản nhà nớc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, BanQLDA thuộc Bộ GTVT” Có hiệu lực từ ngày 01/01/2008

22) Quyết định số 64/2007/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2007 ban hành Quy định về

việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban QLDA trong quản lý đầu t xây dựng đối với các

dự án do Bộ GTVT làm chủ đầu t Có hiệu lực từ ngày 26/01/2008.

23) Quyết định số 04/2008/QĐ-BGTVT ngày 17/3/2008 của Bộ trởng Bộ GTVT về

việc bãi bỏ QĐ số 463/2003/QĐ-BGTVT ngày 21/02/2003 (về phân công, phân cấp quản lý các dự án ODA thuộc Bộ GTVT).

Trang 10

24) Quyết định số 06/2008/QĐ-BGTVT ngày 21/4/2008 về việc ủy quyền phê duyệtquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nớc” Có hiệu lực từ ngày 17/5/2008.

- Các chỉ thị của Bộ tr ởng Bộ GTVT:

1) Chỉ thị số 193/1998/CT-BGTVT về việc sử dụng ngôn ngữ trong các tài liệu của dự

án sử dụng nguồn vốn nớc ngoài và lập hồ sơ hoàn công đối với các công trình xây dựngtrong ngành GTVT;

2) Chỉ thị số 04/2005/CT-BGTVT ngày 28/02/2005 về việc nâng cao chất lợng côngtác KSTK, tổ chức xây dựng và quản lý khai thác đờng cao tốc; Có hiệu lực từ ngày25/3/2005

3) Chỉ thị số 08/2007/CT-BGTVT ngày 02/7/2007 về việc tăng cờng công tác thanh tra,kiểm tra, xử lý sau thanh tra về quản lý đầu t xây dựng trong ngành GTVT

- Các văn bản của Bộ GTVT:

1) Văn bản số 3477/GTVT-TC ngày 12/8/2003 "về việc thu hồi tài sản dự án";

2) Văn bản số 5267/BGTVT ngày 12/11/2003 về điều kiện khởi công công trình"“3) Văn bản số 6105/BGTVT-CGĐ ngày 26/12/2003 "về việc không sử dụng nguồn vốntrái phiếu Chính phủ để mua sắm trang bị, phơng tiện đi lại cho dự án;

4) Văn bản số 3620/CV-BGTVT ngày 19/7/2004 về việc sử dụng tên quốc lộ khi lập dự

án đầu t, cải tạo, nâng cấp đờng giao thông;

5) Văn bản số 3214/GTVT-CGĐ ngày 31/5/2005 về việc chấn chỉnh công tác quản lýchất lợng công trình, chống các hiện tợng tiêu cực, rút ruột công trình

6) Văn bản số 570/TB-BXD&BGTVT ngày 15/11/2005 của Bộ Xây dựng và Bộ GTVT

"Thông báo nội dung cuộc họp giữa 2 Bộ trởng Bộ Xây dựng và Bộ GTVT";

6)Văn bản số 7757/BGTVT-CGĐ ngày 07/12/2005 "về việc áp dụng các Thông t,Quyết định để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán các dự án xây dựng giao thông";

7) Văn bản số 1789/BGTVT-KHĐT ngày 04/4/2006 về việc phân công thực hiện côngtác giám sát đánh giá đầu t;

8) Văn bản số 6412/BGTVT-CGĐ ngày 19/10/2006 "về việc kiểm soát giá nhựa đờng

và thực hiện bù trợt giá nhựa đờng các dự án XDCTGT";

9)Văn bản số 2241/BGTVT-VT ngày 24/01/2006 về thủ tục thỏa thuận giữa Bộ GTVT

và UBND tỉnh, thành phố về quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ;

10) Văn bản số 4868/BGTVT-CGĐ ngày 14/8/2006 "về việc chấn chỉnh việc sử dụngthầu phụ thi công không đúng quy định tại các dự án XDCTGT";

11) Văn bản 7345/BGTVT-CGĐ ngày 22/11/2006 về việc thầu phụ thi công các dự ánXDCTGT vốn trong nớc do Bộ GTVT quản lý";

12) Văn bản số 7910/BGTVT-CGĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 “về việc thực hiện nhiệm

vụ chủ đầu t theo các Nghị định quản lý đầu t xây dựng hiện hành;

13) Văn bản số 2869/BGTVT-CGĐ ngày 15/5/2007 "về việc phê duyệt điều chỉnh dự

án và điều chỉnh thiết kế, dự toán các khối lợng phát sinh theo các Nghị định quản lý đầu t

XD hiện hành;

14) Văn bản số 8453/BGTVT-CGĐ ngày 28/12/2007“về việc điều chỉnh giá hợp đồngcác gói thầu xây dựng giao thông sử dụng vốn NSNN theo NĐ số 99/2007/NĐ-CP và NQ số59/2007/NQ-CP

15) Văn bản số 179/BGTVT-CGĐ ngày 09/01/2008“về việc điều chỉnh, bổ sung, thaythế nhà thầu trong trờng hợp nhà thầu vi phạm tiến độ thi công”

16) Văn bản số 1146/BGTVT-CGĐ ngày 28/02/2008 về việc thực hiện điều chỉnh giá

và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng

17) Văn bản số 4199/BGTVT-CQLXD ngày 02/6/2008 của Bộ GTVT “về việc thựchiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệuxây dựng theo TT số 09/2008/TT-BXD đối với các dự án đầu t xây dựng do Bộ GTVT quảnlý”

18) Văn bản số 5417/BGTVT-CQLXD ngày 21/7/2008 của Bộ GTVT về việc thực hiện

TT số 09/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng và văn bản số 4199/BGTVT-CGĐ của Bộ GTVT

B- một số nội dung cụ thể:

I- Giới thiệu chung: Luật xây dựng gồm 9 chơng, 123 điều

- Chơng I: Những quy định chung, gồm 10 điều

- Chơng II: Quy hoạch xây dựng , gồm 5 mục, 24 điều

- Chơng III: Dự án đầu t xây dựng công trình, gồm 11 điều

- Chơng IV: Khảo sát, thiết kế xây dựng, gồm 2 mục, 16 điều

- Chơng V: Xây dựng công trình, gồm 5 Mục, 33 điều

- Chơng VI: Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng, gồm 2 mục, 16 điều;

Trang 11

- Chơng VII: Quản lý nhà nớc về xây dựng, gồm 8 điều;

- Chơng VIII: Khen thởng và xử lý vi phạm: gồm 2 điều;

- Chơng IX: Điều khoản thi hành, gồm 3 điều

II

- Phạm vi điều chỉnh: Luật xây dựng quy định về hoạt động xây dựng; quyền và

nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu t xây dựng công trình và hoạt động xây dựng;

IV- Giải thích một số từ ngữ trong Luật xây dựng:

1 Hoạt động xây dựng: (khoản 1 Điều 3) bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án

đầu t xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xâydựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu t xây dựng côngtrình, lực chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động có liên quan khác;

2 Dự án đầu t xây dựng công trình: nêu tại Khoản 17 Điều 3, trong đó có quy định

"Dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở"

- Thiết kế cơ sở nêu tại Khoản 27 Điều 3: "TKCS là tập tài liệu bao gồm thuyết minh

và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu t và làcăn cứ để triển khai các bớc thiết kế tiếp theo"

3 Báo cáo đầu t xây dựng công trình nêu tại Khoản 16 Điều 3: "Báo cáo đầu t xây

dựng công trình là hồ sơ xin chủ trơng đầu t xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền chophép đầu t"

4 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đợc nêu tại Khoản 18 Điều 3 quy

định" Báo cáo KT-KT XDCT là dự án đầu t xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt racác yêu cầu cơ bản theo quy định"

5 Chủ đầu t xây dựng công trình (đợc nêu tại Khoản 21 Điều 3 Luât XD) "là ngời sở

hữu vốn hoặc là ngời đợc giao quản lý và sử dụng vốn để đầu t xây dựng công trình"

a) Tại Khoản 1 Điều 1 NĐ 112 và Khoản 1 Mục I Phần I TT số 02/2007/TT-BXD quy

- Đối với dự án do Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết

định đầu t thì CĐT là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trờng hợp cha xác định đợc đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sửdụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT thì ngời quyết định đầu t lựa chọn đơn vị có đủ

điều kiện làm CĐT Trong trờng hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiệnlàm CĐT, ngời quyết định đầu t giao nhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình cótrách nhiệm cử ngời tham gia với CĐT để quản lý đầu t XDCT và tiếp nhận quản lý, sử dụngkhi công trình hoàn thành (Khoản 1b NĐ 112)

- Tại Khoản 2 Mục I TT 02/2007/TT-BXD quy định "Trờng hợp đơn vị quản lý, sửdụng công trình không đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực, thời gian và các điều kiện cần thiếtkhác để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT hoặc cha xác định đợc đơn vị quản lý,

sử dụng công trình thì ngời QĐĐT giao cho đơn vị có đủ các điều kiện nêu trên làm CĐT vàthực hiện nh sau:

Đối với trờng hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đợc giao làm CĐT thì đơn

vị, quản lý, sử dụng CT phải có văn bản cử ngời tham gia với CĐT để quản lý DA đầu t XD

và tổ chức tiếp nhận CT đa vào khai thác, sử dụng CĐT có trách nhiệm bố trí ngời của đơn vịquản lý, sử dụng CT vào vị trí phù hợp để đợc tham gia quản lý ngay từ khâu lập dự án đếnkhi bàn giao đa CT vào sử dụng đảm bảo hiệu quả và mục tiêu của DA Trờng hợp CĐTthành lập Ban QLDA thì một trong các phó giám đốc Ban QLDA phải là ngời của đơn vịquản lý, sử dụng CT

Trờng hợp cha xác định đợc đơn vị quản lý, sử dụng CT thì trong quá trình triển khaithực hiện DA phải xác định đợc đơn vị quản lý, sử dụng CT để tham gia cùng với CĐT trongviệc nghiệm thu và tiếp nhận CT đa vào khai thác, sử dụng

- Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngời vay vốn là chủ đầu t (Điều 3 NĐ 16);

Trang 12

- Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu t là chủ sở hữu vốn hoặc là ngời đại diện theoquy định của pháp luật (Điều 3 NĐ 16).

- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu t do các thành viên góp vốn thỏathuận cử ra hoặc là ngời có tỷ lệ góp vốn cao nhất (Điều 3 NĐ 16)

b) Đối với các dự án do Bộ GTVT:

- Bộ trởng đã có QĐ số 562/QĐ-BGTVT ngày 16/3/2007 về việc chuyển chủ đầu t các

dự án xây dựng CTGT trớc đây giao cho Ban QLDA nay chuyển sang cho các Cục quản lýchuyên ngành, trong đó gồm 5 dự án sử dụng trái phiếu chính phủ, 13 dự án sử dụng vốnODA, 1 dự án sử dụng vốn NSNN, 4 dự án đầu t theo hình thức BOT, 9 dự án đang trong giai

đoạn chuẩn bị đầu t, 14 dự án đang chuẩn bị đầu t cha có nguồn

- Bộ trởng cũng đã có QĐ số 1287/QĐ-BGTVT ngày 25/4/2007 về phân giao nhịêm vụchủ đầu t và quản lý thực hiện dự án, trong đó Bộ đã điều chỉnh một số các dự án trớc đâygiao cho các Ban QLDA làm chủ đầu t hoặc đại diện chủ đầu t, nay chuyển chủ đầu t là BộGTVT, các Ban QLDA chỉ làm đại diện CĐT: bao gồm 14 dự án ODA, 24 dự án vốn tráiphiếu hoặc NSNN, 1 dự án BOT

6 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (Khoản 22 Điều 3) là tổ chức, cá nhân có đủ

năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồngtrong hoạt động xây dựng;

7 Tổng thầu xây dựng (Khoản 23 Điều 3) là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với

chủ đầu t xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ côngviệc của dự án đầu t xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếusau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi côngxây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình; tổng thầu lập dự án đầu t xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị côngnghệ và thi công xây dựng công trình

8 Nhà thầu chính (Khoản 24 Điều 3) trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết

hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu t xây dựng công trình để thực hiện phần việc chínhcủa một loại công việc của dự án đầu t xây dựng công trình

9 Nhà thầu phụ (Khoản 25 Điều 3) trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp

đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhàthầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

10 Giám sát tác giả ( Khoản 28 Điều 3 ) là hoạt động giám sát của ngời thiết kế trong

quá trình thi công xây dựng công trình nhằm đảm bảo việc thi công xây dựng theo đúng thiếtkế

11 Sự cố công trình xây dựng (Khoản 29 Điều 3) là những h hỏng vợt quá giới hạn an

toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn

bộ công trình hoặc công trình không sử dụng đợc theo thiết kế

V- Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng (Điều 10):

1 Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấnchiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lợng, khu di tích lịch sử

- văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng côngtrình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục nhữnghiện tợng này;

2 Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấyphép xây dựng đối với công trình theo yêu cầu phải có giấy phép hoặc xây dựng công trìnhkhông đúng với giấy phép xây dựng đợc cấp;

3 Nhà thầu hoạt động xây dựng vợt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, nănglực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng,năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc;

4 Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;

5 Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con ngời, tài sản và vệ sinh môi trờngxung quanh;

6 Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác đã cóquy hoạch xây dựng đợc duyệt và công bố;

7 Đa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi,mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu, bỏ giá thầu dới giá thành xây dựng công trìnhtrong đấu thầu;

8 Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật vễ xây dựng; dung túng, bao checho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng;

Trang 13

9 Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

VI Về Dự án đầu t :

6.1- Phân loại dự án đầu t :

Dự án đầu t xây dựng công trình đợc phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn

đầu t Nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình đợc lập phù hợp với yêu cầu của từngloại dự án

Điều 2 NĐ số 16/2005/NĐ-CP quy định các dự án đầu t xây dựng công trình đợc phânloại nh sau:

1 Theo quy mô, tính chất, gồm:

a) Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trơng và cho phép đầu t:Theo Điều 2 NQ 66/2006/QH11 quy định 5 tiêu chí để xác định dự án, công trình quantrọng Quốc gia Dự án, công trình nào có một trong 5 tiêu chí quy định nêu trên thì đều thuộc

dự án, công trình quan trọng Quốc gia Trong đó đối với công trình giao thông cần lu ý một

-Dự án, công trình phải di dân tái định c từ 20.000 ngời trở lên ở miền núi, từ 50.000ngời trở lên ở các vùng khác

-Dự án, công trình đầu t tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốcphòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa

-Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần đợc Quốc hộiquyết định

b) Các nhóm dự án: A,B,C dựa theo loại công trình và tổng mức đầu t và theo quy địnhtại Phụ lục “Phân loại dự án đầu t xây dựng công trình” của Nghị định 112/2006/NĐ-CP:

Dự án quan trọng Quốc gia Theo NQ của QH Theo NQ số

66/2006/QH11

Dự án nhóm A

1 Các DA đầu t XDCT giao thông (cầu,cảng

biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng

2.Các dự án đầu t XDCT GT khac với điểm

Dự án nhóm B

1 Các DA đầu t XDCT giao thông(cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng

2.Các dự án đầu t XDCT GT khac với điểm

Dự án nhóm C

1 Các DA đầu t XDCT giao thông (cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng

c) Dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc;

d) Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồnvốn

6.2- Về lập dự án đầu t xây dựng công trình (Điều 35 LXD):

Trang 14

1 Khi đầu t xây dựng công trình, CĐT phải lập dự án để xem xét, đánh giá hiệu quả vềKT-XH của dự án, trừ các trờng hợp sau:

a) Những công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

b) Công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ (không phải lập dự án đầu t và báo cáo KT-KT

mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng)

2 Quy định về công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (không phải lập dự

b) Các công trình xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (không phải lập dự án

đầu t) (Khoản 7.a Điều 1 NĐ 112):

- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

- Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu t dới 7 tỷ

đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch xây dựng, trừ trờng hợp ngờiQĐĐT thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu t XDCT

c) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo KTKT:

- Ngời phê duyệt BCKTKT có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo KTKT trớc khiphê duyệt Đơn vị đầu mối thẩm định là đơn vị chuyên môn trực thuộc ngời phê duyệtBCKTKT

Trờng hợp Báo cáo KTKT đợc ủy quyền phê duyệt thì đầu mối thẩm định DA là đơn vịchuyên môn trực thuộc ngời đợc ủy quyền phê duyệt

- Thẩm quyền thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, DT trong Báo cáo kinh tế-kỹ thuật:Khoản 2b Mục IV Phần I TT 02/2007/TT-BXD quy định "CĐT tổ chức thẩm định TKBVTC

và DT công trình, trờng hợp cần thiết thì có thể thuê t vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việcthẩm định Đối với CT có liên quan đến môi trờng, phòng, chống cháy nổ; an ninh; quốcphòng thì khi thẩm định TKBVTC phải lấy ý kiến của các cơ quan quản lý về những lĩnh vựcnày"

3 Quy định về lập Báo cáo đầu t:

a) Báo cáo đầu t "là hồ sơ xin chủ trơng đầu t XDCT để cấp có thẩm quyền cho phép

đầu t"

b) Khoản 2 Điều 1 NĐ 112/CP quy định nh sau:

- Chỉ các dự án quan trọng Quốc gia theo NQ số 66/2006/ QH11 của Quốc hội thì chủ

đầu t phải lập Báo cáo đầu t trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trơng

và cho phép đầu t Còn các dự án khác, chủ đầu t không phải lập Báo cáo đầu t

- Các dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành đã đợc cấp có thẩm quyền phêduyệt thì chủ đầu t phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét bổ sung quy hoạch hoặc trìnhTTCP chấp thuận bổ sung quy hoạch trớc khi lập dự án XDCT

6.3- Về quản lý Dự án đầu t XDCT:

"Tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, nhà nớc quản lý theo quy định sau đây(Khoản 3 Điều 2 NĐ 16/2005/ NĐ-CP):

1 Đối với dự án sử dụng vốn NSNN:

a) Dự án sử dụng nguồn vốn NSNN kể cả các dự án thành phần, Nhà nớc quản lý toàn

bộ quá trình đầu t xây dựng từ việc xác định chủ trơng đầu t, lập dự án, quyết định đầu t, lậpthiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và

đa công trình vào khai thác sử dụng

b) Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án

nh-ng khônh-ng quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B

c) Các DA sử dụng vốn NSNN do cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền quyết địnhtheo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về NSNN

2 Đối với DA của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc: Nhà

nớc chỉ quản lý về chủ trơng và quy mô đầu t Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổchức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của NĐ này và các quy định khác củapháp luật có liên quan

Trang 15

3 Đối với các DA sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân: chủ đầu t tự quyết định

hình thức và nội dung quản lý dự án Dối với các DA sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khácnhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phơng thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đốivới nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu t

4 Đối với DA do Quốc hội thông qua chủ trơng đầu t và DA nhóm A gồm nhiều DAthành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theophân kỳ đầu t đợc ghi trong văn bản phê duyệt Báo cáo đầu t thì mỗi dự án thành phần đợcquản lý, thực hiện nh một dự án độc lập (Quy chế trớc đây còn có khái niệm tiểu dự án)

6.4- Nội dung dự án đầu t xây dựng công trình (Điều 37 LXD):

Nội dung dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm:

1- Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô,

công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu t, chủ đầu

t và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu t, thời gian, hiệu quả, phòng chống cháy nổ, đánhgiá tác động môi trờng

Điều 6 NĐ 16/NĐ-CP quy định "nội dung phần thuyết minh của dự án

2- Phần thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đợc các giải pháp

về kiến trúc, kích thớc, kết cấu chính, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, các giải pháp kỹ thuật,giải pháp xây dựng, công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu

đợc sử dụng để xây dựng công trình

Điều 7 NĐ 16/NĐ-CP quy định về "nội dung thiết kế cơ sở của dự án"

3 Tại điểm b Khoản 3 Mục B Phần I NQ số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vớng mắc trong hoạt động đầu t XD và CCHC thủ tục đối với doanh nghiệp quy định Đối với các DA sử dụng vốn ODA: trong khi chờ sửa” “

đổi các văn bản liên quan đến quy định về TKCS, cho phép thực hiện các quy định theo thông lệ quốc tế và quy định của bên cho vay sử dụng thiết kế sơ bộ thay cho TKCS

6.5- Thẩm định dự án đầu t xây dựng: (Khoản 1 Điều 39 Luật xây dựng)

1 Thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình: Điều 39 Luật xây dựng quy định: Dự án

đầu t xây dựng công trình trớc khi quyết định đầu t phải đợc thẩm định theo quy định củaChính phủ

2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu t XDCT đợc quy định tại Điều 9 NĐ 16 và đợc sửa

đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 1 NĐ 112, trong đó quy định:

a) Thẩm định dự án đầu t XDCT bao gồm thẩm định phần thuyết minh và thẩm

định phần thiết kế cơ sở.

b) Thẩm quyền thẩm định dự án đầu t XDCT: Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm tổchức thẩm định dự án trớc khi phê duyệt Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môntrực thuộc ngời quyết định đầu t

Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định thiết kếcơ sở của cơ quan có thẩm quyền quy định sau đây và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan đểthẩm định dự án

- Đối với dự án quan trọng Quốc gia: TTCP thành lập Hội đồng thẩm định nhà nớc

về các dự án đầu t để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trơng đầu t và

các dự án khác do TTCP yêu cầu

- Đối với các dự án còn lại: ngời quyết định đầu t tổ chức thẩm định dự án đầu t do mình quyết định đầu t (TT 02/BXD bổ sung thêm "Trờng hợp DA đợc ủy quyền QĐĐT thì

đầu mối thẩm định DA là đơn vị chuyên môn trực thuộc ngời đợc ủy quyền QĐĐT)

c) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu t XDCTGT:

- Bộ GTVT thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu t xây dựng CTGT thuộc nhóm A không phân biệt nguồn vốn (Khoản 6a Điều 1 NĐ 112)

Bộ GTVT tự tổ chức thẩm định TKCS các công trình thuộc DA đầu t XDCT nhóm B,C do Bộ GTVT quyết định đầu t sau khi có ý kiến của địa phơng về quy hoạch xây dựng

và bảo vệ môi trờng (Khoản 2b Mục III Phần I TT 02/BXD)

Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty NN tự tổ chức thẩm định TKCS các công trình thuộc DA nhóm B,C do mình quyết định đầu t nếu DA thuộc chuyên ngành đợc Nhà nớc

giao cho doanh nghiệp đó quản lý sau khi có ý kiến của địa phơng về quy hoạch xây dựng vàbảo vệ môi trờng (Khoản 2b Mục III Phần I TT 02/BXD)

6.6- Thẩm quyền quyết định đầu t dự án (Khoản 2,3 Điều 39 Luật xây dựng):

1 Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án đầu t xây dựng công trình quan trọng quốc gia sau khi đợc Quốc hội thông qua chủ trơng và cho phép đầu t

2 Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN: (Điều 11 NĐ số 16/NĐ-CP)

Trang 16

a) Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý

tài chính của Đảng, cơ quan Trung ơng của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội

- nghề nghiệp và Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu t các dự án nhóm A,B,C.

Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND

cấp tỉnh đợc ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu t đối với các dự án nhóm B,C cho cơ quan cấp dới trực tiếp

Đối với các dự án giao thông sử dụng vốn NSNN, Bộ trởng Bộ GTVT có QĐ số 59/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2007 ban hành "Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự

án đầu t XDCT sử dụng nguồn vốn NSNN do Bộ GTVT quản lý , trong đó:

- Đối tợng áp dụng là các chủ đầu t, các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý

dự án đầu t XDCT sử dụng nguồn vốn NSNN do Bộ GTVT quản lý

+ Các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để đầu t quản lý, bảo trì các công trình thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của mình

b) Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã đợc quyết định đầu t các dự án trong phạm vingân sách của địa phơng sau khi thông qua HĐND cùng cấp;

c) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phơng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định cụthể cho Chủ tịch UBND cấp huyện đợc quyết định đầu t các dự án thuộc ngân sách địa phơng

có mức vốn đầu t không lớn hơn 5 tỷ đồng và Chủ tịch UBND cấp xã không lớn hơn 3 tỷ

đồng Đối với các thành phố trực thuộc Trung ơng, việc phân cấp theo quy định riêng đợcThủ tớng Chính phủ cho phép

3 Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu t tự quyết định đầu t và chịu tráchnhiệm

4 Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ đợc quyết định đầu t sau khi đã có kết quảthẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm

định ph ơng án tài chính và ph ơng án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay tr ớc khi ng ời có thẩm quyền quyết định đầu t

5 Tổ chức, cá nhân thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình phải chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về kết quả thẩm định của mình Ngời quyết định đầu t xây dựng công trìnhphải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các quyết định của mình (Khoản 3 Điều 39 Luật xâydựng)

6.7- Điều chỉnh dự án đầu t xây dựng công trình (Điều 40):

Việc điều chỉnh dự án đầu t xây dựng công trình đợc quy định tại Điều 40 Luật xâydựng và Điều 13 NĐ 16/NĐ-CP

1 Khoản 1 Điều 13 NĐ 16/NĐ-CP quy định:

Dự án đầu t xây dựng công trình đã đợc quyết định đầu t chỉ đợc điều chỉnh khi có mộttrong các trờng hợp sau đây:

a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do thiên tai nh động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóngthần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh;

b) Do biến động bất thờng của giá nguyên vật liệu, do thay đổi tỷ giá hối đoái đối vớiphần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nớc ban hành các chế độ, chính sách mới có quy

định đợc thay đổi mặt bằng giá đầu t xây dựng công trình;

c) Do ngời quyết định đầu t hoặc chủ đầu t thay đổi khi thấy xuất hiện những yếu tốmới đem lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao hơn cho dự án;

d) Khi quy hoạch xây dựng đã đợc duyệt thay đổi có ảnh hởng trực tiếp đến dự án;

2 Khoản 2 Điều 13 NĐ 16/NĐ-CP quy định :

a) Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu t và không vợt tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt thì chủ đầu t đợc phép điều chỉnh dự án

b) Trờng hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu t ban đầu hoặc vợt tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt thì chủ đầu t

Trang 17

phải trình ngời quyết định đầu t xem xét, quyết định Những nội dung thay đổi phải đợc

thẩm định lại

3 Ngời quyết định điều chỉnh dự án đầu t xây dựng công trình phải chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về quyết định của mình

4 Về việc điều chỉnh dự án đầu t đã đợc phê duyệt đối với các dự án XDCT do Bộ

GTVT quản lý (các DA Bộ GTVT không làm CĐT) thực hiện theo QĐ số

59/2007/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2007 của Bộ trởng Bộ GTVT quy định nh sau:

a) Trờng hợp điều chỉnh DA mà làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu t thì CĐT có tờ trình xin chủ trơng điều chỉnh, bổ sung hạng mục; Cấp thẩm quyền ra quyết định về chủ tr-

ơng cho phép điều chỉnh, bổ sung hạng mục.

CĐT tổ chức lập dự án điều chỉnh đối với hạng mục điều chỉnh, bổ sung và thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án điều chỉnh và các công việc tiếp theo theo quy định

nh đối với hạng mục mới nằm trong dự án;

b) Trờng hợp các hạng mục điều chỉnh, bổ sung DA cần thực hiện ngay để không ảnh hởng đến tiến độ chung của DA thì CĐT có tờ trình xin chủ trơng điều chỉnh, bổ sung hạng mục, trong đó nêu rõ tính cấp thiết của hạng mục điều chỉnh và kiến nghị về việc tổ chức thực hiện.

- Cấp thẩm quyền ra quyết định về chủ trơng điều chỉnh, bổ sung hạng mục, trong đó cho phép tiến hành đồng thời việc lập dự án điều chỉnh, lựa chọn nhà thầu KSTK và thực hiện công tác KSTK.

- Căn cứ chủ trơng cho phép của cấp có thẩm quyền, CĐT triển khai công tác KSTK, thẩm định, phê duyệt để kịp thời phục vụ thi công; Đồng thời lập, thẩm định, trình duyệt DA

điều chỉnh theo quy định để đảm bảo việc phê duyệt TKKT đợc thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt điều chỉnh DA;

c) Trờng hợp điều chỉnh DA làm vợt tổng mức đầu t, sau khi hoàn thành việc lập dự án

điều chỉnh theo các nội dung nêu trên, CĐT trình tổng mức đầu t điều chỉnh đồng thời với trình dự án thành phần điều chỉnh hoặc hạng mục điều chỉnh của dự án để thực hiện việc thẩm định, phê duyệt theo quy định CĐT chỉ đợc phê duyệt dự toán điều chỉnh của gói thầu (sau khi có quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu t

5 Về việc điều chỉnh dự án đầu t đối với dự án do Bộ GTVT làm chủ đầu t: đợc quy

định trong QĐ số 64/2007/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2007của Bộ GTVT (cụ thể nêu ở mục 6.8 dới đây)

6.8- Các hình thức quản lý dự án đầu t xây dựng công trình (Điều 45):

1 Các hình thức quản lý dự án:

a) Các hình thức quản lý dự án đầu t xây dựng công trình đợc quy định tại Khoản 2

Điều 45 Luật xây dựng, Điều 35 NĐ 16 và đợc sửa đổi bổ sung tại Khoản 11 Điều 1 NĐ112/2006/NĐ-CP và đợc Bộ Xây dựng hớng dẫn thực hiện việc tổ chức quản lý dự án tại Mục

I Phần III TT số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007, Bộ KH&ĐT hớng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ban QLDA ODA tại TT số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/ 2007

b) Theo Luật Xây dựng, NĐ 16, NĐ 112, TT số 02/BXD, TT 03/BKH quy định "căn cứ

điều kiện năng lực của chủ đầu t, yêu cầu của dự án, ngời quyết định đầu t quyết định lựachọn một trong 2 hình thức quản lý dự án" sau:

- Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu t có đủ điều kiện, năng lực

- Thuê tổ chức t vấn quản lý dự án khi chủ đầu t không đủ điều kiện năng lực

2 Về hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án:

a) Tại Khoản 11 Điều 1 NĐ 112 quy định nh sau:

- Trờng hợp chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu t phải thành lập Ban QLDA để giúp CĐT làm đầu mối quản lý dự án Ban QLDA phải có năng lực tổ chức thực

hiện nhiệm vụ QLDA theo yêu cầu của chủ đầu t Ban QLDA có thể thuê t vấn quản lý, giámsát một số phần việc mà Ban QLDA không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nh ng phải

Trang 18

- Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA do CĐT quyết định phù hợp với quy mô, tính chất,yêu cầu của DA và nhiệm vụ, quyền hạn đợc CĐT giao Ban QLDA có thể thuê tổ chức, cánhân để tham gia quản lý, giám sát khi không có đủ điều kiện, năng lực để tự thực hiện nhngphải đợc CĐT chấp thuận.

Cơ cấu, tổ chức của Ban QLDA gồm có giám đốc, các phó giám đốc, các đơn vịchuyên môn, nghiệp vụ; những ngời tham gia Ban QLDA có thể chuyên trách hoặc kiêmnhiệm Giám đốc, các Phó giám đốc và những ngời phụ trách về kỹ thuật, kinh tế, tài chínhphải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực phụ trách và có kinhnghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Riêng đối với dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng

xa thì các chức danh nêu trên có thể giao cho những ngời có trình độ cao đẳng hoặc trung cấpthuộc các chuyên ngành phù hợp

- Ban QLDA đợc giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

- Tại Khoản 1 văn bản số 1394/BXD-PC ngày 28/6/2007 của Bộ XD "về việc hớng dẫn

về tổ chức QLDA đầu t XDCT" có quy định "không giao cho Ban QLDA làm chủ đầu t Đối

với trờng hợp cấp có thẩm quyền QĐĐT cũng chính là đơn vị quản lý, sử dụng công trình,nhất là ở cấp xã, thì ngời QĐĐT có thể đồng thời là Chủ đầu t "

Việc CĐT giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Ban QLDA phải bảo đảm các nguyên tắc: phân định rõ trách nhiệm của CĐT và Ban QLDA; phân cấp mạnh cho Ban QLDA theo tinh thần nhiệm vụ phải đi đôi với quyền hạn để giảm tối đa các thủ tục hành chính giữa CĐT và Ban QLDA; đồng thời vẫn bảo đảm nguyên tắc CĐT phải kiểm soát đợc và chịu trách nhiệm

về quá trình thực hiện Dự án.

CĐT giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Ban QLDA phù hợp với điều kiện thực tế của

CĐT, yêu cầu của Dự án, trừ một số nhiệm vụ, quyền hạn CĐT phải trực tiếp thực hiện nh: phê duyệt TKKT, TDT; Quyết định, phê duyệt điều chỉnh TKKT, TDT; Kiểm tra, chấp thuận một số hợp đồng quan trọng trớc khi giao cho Ban QLDA ký kết; Trờng hợp đặc biệt cần phải

ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên thì CĐT phải báo cáongời có thẩm quyền QĐĐT xem xét, quyết định

CĐT có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ, đồngthời phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban QLDA"

c) Mục I TT 03/2007/BKH quy định đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA:

- Cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án phải quyết định thành lập Ban QLDA ( sau đây gọi

là cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA)

- Chơng trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức vốn (kể cả vốn

đối ứng) dới 1 tỷ đồng (vốn tài trợ bằng nguyên tệ quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá chính thứccủa Ngân hàng NNVN tại thời điểm xem xét thành lập Ban QLDA) thì Chủ DA có thể khônglập Ban QLDA mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặcthuê ngời có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý, điều hành thực hiện DA

- Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Ban QLDA:

+ Ban QLDA đợc thành lập để giúp Cơ quan chủ quản, Chủ DA quản lý thựchiện DA;

+ Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban QLDA phải đợc quy định trongQuyết định thành lập Ban QLDA hoặc tại các văn bản ủy quyền cụ thể của Cơ quan quyết

định thành lập Ban QLDA;

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật VN và Điều ớc quốc tế ký kết với nhà tàitrợ;

+ Ban QLDA và ngời đứng đầu Ban QLDA chịu trách nhiệm trớc Cơ quan quyết

định thành lập Ban QLDA và pháp luật về hành vi của mình trong việc thực hiện các nhiệm

vụ đợc giao;

+ Có trách nhiệm giải trình với Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA, các cơquan quản lý Nhà nớc về ODA, các cơ quan bảo vệ pháp luật, các cơ quan dân cử, các tổ chứcchính trị, xã hội và nhà tài trợ về các vấn đề thuộc thẩm quyền;

+ Mọi hoạt động của Ban QLDA phải đợc công khai và chịu sự giám sát theocác quy định hiện hành;

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí các nguồn lực củaDA;

+ Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; có cácbiện pháp phòng chống tham nhũng

- Phạm vi quản lý của Ban QLDA:

Trang 19

+ Ban QLDA có thể đồng thời quản lý nhiều chơng trình, DA khi tuân thủ các

điều kiện sau:

* Phải đủ năng lực và phải đợc tổ chức theo hớng có các bộ phận chức năng

phục vụ chung cho tất cả các DA (đấu thầu, GPMB, kế hoạch, tài chính, tổ chức, hành chính

và quản lý nhân sự, )

* Phải đợc Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA cho phép bằng Quyết địnhthành lập Ban QLDA cho từng DA cụ thể

- TT 03/BKH quy định rõ nhiệm vụ cụ thể của Ban QLDA cụ thể:

+ Nhiệm vụ lập kế hoạch bao gồm kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàngnăm thực hiện DA

+ Nhiệm vụ quản lý chuẩn bị thực hiện DA;

+ Nhiệm vụ thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng;

+ Nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân;

+ Nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình;

+ Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện DA;

+ Nhiệm vụ đối với việc nghiệm thu, bàn giao, quyết toán DATùy theo nội dung, quy mô và tính chất của từng DA và năng lực của Ban QLDA Cơquan quyết định thành lập DA ủy quyền cho Ban QLDA quyết định hoặc ký kết các văn bảnthuộc thẩm quyền của mình trong quá trình quản lý thực hiện Việc ủy quyền có thể thực hiệnngay từ khi bắt đầu triển khai DA hoặc theo từng giai đoạn và phải đợc quy định tại Quy chế

tổ chức và hoạt động của Ban QLDA hoặc từng văn bản ủy quyền cụ thể

- Về cơ cấu tổ chức của Ban QLDA: Tại Khoản 2 Mục III quy định bao gồm:

- Về con dấu và tài khoản của Ban QLDA: Ban QLDA đợc đăng ký sử dùng con dấuriêng và đợc mở tài khoản tại Kho bạc NN và các ngân hàng thơng mại

- Kinh phí hoạt động của Ban QLDA: Kinh phí hoạt động của Ban QLDA đ ợc trích từnguồn vốn chuẩn bị đầu t (trong giai đoạn chuẩn bị DA) và từ nguồn vốn đối ứng (trong giai

đoạn chuẩn bị thực hiện và thực hiện DA) đợc xác định trong Quyết định đầu t DA; hoặc sửdụng một phần hoặc toàn bộ từ nguồn vốn ODA theo Điều ớc quốc tế về ODA ký kết với nhàtài trợ

Định mức chi phí QLDA thực hiện theo quy định hiện hành

- Sau khi báo cáo quyết toán DA đợc phê duyệt và việc xử lý tài sản của Ban QLDA đã

hoàn thành, Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA sẽ ban hành Quyết định kết thúc

DA và giải thể Ban QLDA.

Trong trờng hợp cha thể kết thúc đợc các công việc nêu trên theo thời hạn quy định,trên cơ sở văn bản giải trình của Ban QLDA, Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA banhành văn bản cho phép gia hạn tối đa thêm 6 tháng nữa để Ban QLDA tiếp tục hoàn thành cáccông việc dở dang và đảm bảo kinh phí cần thiết để Ban QLDA duy trì hoạt động trong thờigian gia hạn

d) Về xử lý chuyển tiếp đối với các Ban quản lý dự án:

- Theo TT số 02/BXD quy định:

+ Đối với các Ban QLDA đã đợc giao làm CĐT thì đợc xử lý kịp thời đảm bảonguyên tắc Ban QLDA do CĐT thành lập, giao nhiệm vụ và kiểm tra thực hiện;

+ Đối với các Ban QLDA khu vực, Ban QLDA chuyên ngành do các Bộ, ngành,

địa phơng đã thành lập để quản lý nhiều DA thì phải đợc chuyển đổi thành tổ chức t vấn QLDA chuyên nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc giải thể.

Trờng hợp Ban QLDA đợc giao quản lý một hoặc nhiều DA mà những DA này đợc kếtthúc năm 2007 thì các Ban QLDA đợc tồn tại nhng phải củng cố, sắp xếp cho đủ năng lực đểthực hiện nốt những nhiệm vụ còn lại Sau khi DA hoàn thành thì Ban QLDA phải đ ợc giảithể hoặc chuyển đổi hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

Trang 20

- Tuy nhiên, theo Khoản 2, 3 Văn bản số 1394/BXD-PC ngày 28/6/2007 của Bộ XD đã hớng dẫn bổ sung về việc xử lý chuyển đổi, tổ chức lại các Ban QLDA khu vực, Ban QLDA chuyên ngành nh sau:

+ Trờng hợp các bộ, ngành, địa phơng có số lợng DA ít dẫn đến tình trạng có Ban QLDA thiếu việc hoặc hết việc thì nghiên cứu sắp xếp, tổ chức lại các Ban QLDA cho phù hợp với yêu cầu thc tế; chỉ giữ lại các Ban QLDA đang quản lý các DA dở dang hoặc các DA đã đợc QĐĐT trong trờng hợp áp dụng mô hình chủ đầu t trực tiếp QLDA" Việc sắp

xếp, tổ chức lại các Ban QLDA thực hiện theo hớng chuyển đổi thành doanh nghiệp t vấnQLDA chuyên nghiệp, giúp CĐT thực hiện QLDA thông qua hợp đồng ký với từng CĐT

Đối với Ban QLDA không thể sắp xếp, chuyển đổi đợc thì quyết định giải thể và có tráchnhiệm giải quyết dứt điểm các tồn tại của các DA cũ và quyền lợi của CB, NV của BanQLDA

+ Trờng hợp các bộ, ngành, địa phơng có số lợng DA nhiều, bảo đảm công việc liên tục cho các Ban QLDA thì vẫn giữ lại các Ban QLDA để quản lý các DA theo mô hình CĐT trực tiếp QLDA

Một Ban QLDA của CĐT có thể đợc giao quản lý nhiều DA nhng phải đợc ngời QĐĐT chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án phải đợc quản lý, theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời sau khi kết thúc DA theo đúng quy định

Trờng hợp các Ban QLDA có nguyện vọng đợc chuyển đổi thành tổ chứcTVQLDA thì bộ, ngành, địa phơng quyết định và tạo điều kiện để các Ban QLDA chuyển

đổi thành Tổ chức TVQLDA chuyên nghiệp

+ Đối với những DA có quy mô nhỏ, đơn giản mà CĐT không có điều kiện về nhân lực và chuyên môn thì CĐT có thể không thành lập Ban QLDA mà sử dụng các đơn vị chuyên môn của mình để kiêm nhiệm việc QLDA; trờng hợp cần thiết có thể thuê ngời có

chuyên môn, kinh nghiệm để giúp QLDA Trờng hợp CĐT đồng thời triển khai thực hiệnnhiều DA có quy mô nhỏ nh trên thì CĐT có thể thành lập Ban QLDA để quản lý đồng thờinhiều DA nhng phải bảo đảm yêu cầu từng DA phải đợc theo dõi, ghi chép riêng và quyếttoán kịp thời

- Theo TT số 03/BKH quy định:

+ Các Ban QLDA thành lập sau ngày Thông t này có hiệu lực thì phải thực hiệntheo TT này;

+ Các Ban QLDA hiện đang hoạt động:

* Đối với DA ODA kết thúc trong năm 2007 theo Hiệp định đã ký kếthoặc DA ODA này đợc gia hạn thời gian thực hiện tối đa 18 tháng (kể từ ngày kết thúc trongnăm 2007) thì Ban QLDA các DA này đợc tồn tại nhng phải củng cố, sắp xếp cho đủ điềukiện năng lực để thực hiện nốt những công việc còn lại

* Đối với DA không thuộc diện nêu trên , nếu Ban QLDA đã đợc giao làmchủ dự án thì Cơ quan chủ quản phải tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành

đảm bảo nguyên tắc Ban QLDA không làm chủ dự án

* Đối với các trờng hợp khác, Giám đốc các Ban QLDA phải rà soát, hoànchỉnh Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA trình Cơ quan ra quyết định thành lậpBan QLDA để sửa đổi hoặc ký ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động phù hợp với quy địnhcủa TT này

- Theo văn bản số 352/TTg-CN ngày 10/3/2008 của Thủ tớng Chính phủ về hình thức hoạt động của các ban quản lý dự án , TTCP đã cho phép:

+ Một Ban QLDA đồng thời quản lý một số dự án của cùng một chủ đầu t , trên cơ sở đủ năng lực và chức năng, nhiêm vụ do Chủ đầu t tự qyết định

+ Chủ đầu t cho phép các Ban QLDA do mình thành lập đợc quản lý dự án cho các chủ đầu t khác, phù hợp với năng lực và chức năng, nhiệm vụ

+ Các Ban QLDA thuộc Bộ GTVT đợc phép tiếp tục quản lý các dự án chuyển giao cho các Cục chuyên ngành làm chủ đầu t cho đến khi kết thúc dự án và quyết toán công trình.

3 Về hình thức chủ đầu t thuê Tổ chức t vấn quản lý dự án:

a) Tại Khoản 11.3 Điều 1 NĐ 112 quy định nh sau:

Trờng hợp CĐT thuê tổ chức t vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức đó phải có đủ

điều kiện năng lực tổ chức quản lý dự án phù hợp với quy mô, tính chất của DA Tráchnhiệm, quyền hạn của t vấn QLDA đợc thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa 2 bên T vấnQLDA đợc thuê tổ chức, cá nhân t vấn tham gia quản lý nhng phải đợc chủ đầu t chấp thuận

và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu t Khi áp dụng hình thức thuê t vấn QLDA, chủ

Trang 21

đầu t vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối

để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng.(NĐ 16 không quy định điểm này)

Tại TT số 02/BXD có hớng dẫn cụ thể thêm về hình thức này TT 03/BKH chỉ hớngdẫn cụ thể về hình thức trực tiếp QLDA, đặc biệt về Ban QLDA

b) TT số 02/BXD hớng dẫn cụ thể thêm:

- Khi áp dụng hình thức này, thì nhà thầu t vấn QLDA phải thành lập một tổ chức

để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLDA theo hợp đồng đã ký kết với CĐT Cơ cấu, thành

phần của tổ chức này gồm có giám đốc TVQLDA, các Phó giám đốc TVQLDA và các bộphận chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn theo hợp đồng mà nhà thầu đã

ký với CĐT

- Giám đốc TVQLDA phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại NĐ 16; Các Phógiám đốc TVQLDA và những ngời phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại học thuộc cácchuyên ngành phù hợp và có thời gian làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm

- Nhà thầu TVQLDA đợc thuê tổ chức, cá nhân t vấn tham gia một số phần việc QLDAnhng phải đợc CĐT chấp thuận và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn trong hợp đồng đã ký vớiCĐT

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức TVQLDA tại công trờng do nhà thầu t vấn giao bằng văn bản và phải đợc gửi cho CĐT để thông báo tới các nhà thầu có liên quan.

4 Quy định về trách nhiệm của chủ đầu t trong việc QLDA đầu t XDCT:

a) Tại Mục III Phần III TT 02/BXD quy định " CĐT có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy

định của pháp luật về xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị DA, thực hiện DA và nghiệm thu bàngiao đa công trình vào khai thác sử dụng Đối với những nhiệm vụ, quyền hạn mà CĐT đãgiao cho Ban QLDA (theo quyết định thành lập Ban QLDA) hoặc T vấn QLDA (theo hợp

đồng đã ký kết với nhà thầu TVQLDA) thì CĐT có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đó đảm bảo DA đợc thực hiện theo đúng

nội dung, tiến độ đã đợc phê duyệt CĐT phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc

thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đãgiao cho Ban QLDA hoặc nhà thầu TVQLDA

5 Về định mức chi phí QLDA: Bộ XD có văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007

“công bố Định mức chi phí quản lý dự án và t vấn đầu t XDCT”

a) Định mức chi phí QLDA bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việcquản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thubàn giao đa công trình vào khai thác sử dụng

b) Định mức chi phí QLDA đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng và

chi phí thiết bị cha có thuế giá trị gia tăng trong TMĐT của dự án đợc duyệt.

c) Nội dung định mức chi phí QLDA bao gồm: tiền lơng, các khoản phụ cấp tiền lơng,các khoản trích nộp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, tiền thởng, phúc lợi tập thể của cánhân tham gia QLDA, chi phí cho các dịch vụ công cộng, vật t văn phòng phẩm, thông tinliên lạc, hội nghị, hội thảo, tập huấn, công tác phí, thuê nhà làm việc, thuê phơng tiện đi lại,thiết bị làm việc, chi phí mua sắm tài sản phục vụ quản lý, chi phí sửa chữa th ờng xuyên, sửachữa lớn tài sản của Ban quản lý, các khoản phí, lệ phí, thuế và các chi phí khác

d) Định mức chi phí quản lý dự án đối với công trình giao thông nh sau:

đơn vị tính: %Chi phí xây dựng và thiết bị (tỷ đồng)

2,062 1,964 1,666 1,488 1,250 1,224 1,122 0,918 0,791 0,527 0,395Trờng hợp cần xác định trị số định mức chi phí nằm trong khoảng giữa 2 định mứchoặc nằm ngoài định mức chi phí QLDA và t vấn đầu t XD hớng dẫn thì có thể sử dụng ph-

ơng pháp nội suy hoặc ngoại suy để xác định

e) Về chi phí thuê t vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán lập trên cơ sở phạm vi,nội dung công việc quản lý dự án do t vấn thực hiện, số lợng chuyên gia, thời gian thực hiệncủa chuyên gia t vấn, chế độ tiền lơng và các chế độ chính sách theo quy định hiện hành

Tại văn bản số 1751/BXD-VP của Bộ XD nêu trên có phụ lục hớng dẫn lập dự toán chiphí

f) Khoản 1.1.3 TT số 05/2007/TT-BXD quy định

- Đối với dự án quy mô nhỏ, đơn giản có TMĐT < 1 tỷ đồng, nếu CĐT không thànhlập Ban QLDA mà sử dụng các đơn vị chuyên môn của mình để quản lý thì CĐT sử dụngnguồn kinh phí QLDA để chi cho các hoạt động QLDA, chi làm thêm giờ cho các cán bộkiêm nhiệm QLDA theo quy định hiện hành

Trang 22

- Đối với các DA áp dụng hình thức tổng thầu EPC: tổng thầu đợc hởng một phần chiphí QLDA tơng ứng khối lợng công việc QLDA do tổng thầu thực hiện Chi phí QLDA củatổng thầu do 2 bên thỏa thuận và đợc quy định trong hợp đồng.

6.9- Đối với các dự án do Bộ GTVT làm CĐT:

1 Chủ yếu thực hiện theo hình thức“chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án” và giao cho BanQLDA thuộc Bộ thực hiện tổ chức quản lý dự án

2 Bộ trởng Bộ GTVT có QĐ số 64/2007/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2007 ban hành “Quy

định về việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban QLDA trong quản lý đầu t xây dựng đối vớicác dự án do Bộ GTVT làm chủ đầu t”

3 ở giai đoạn chuẩn bị đầu t: Bộ GTVT giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban QLDA

nh sau:

a) Đối với công tác lựa chọn t vấn lập dự án:

- Trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn lập dự án: Ban QLDA lập đề cơng và dự toánchi phí KS lập DA, hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu và trình Bộ để Bộ phê duyệt hoặc trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức đấu thầu và trình Bộ phê duyệt kết quả đấu thầu

- Trờng hợp chỉ định t vấn lập dự án: Ban QLDA làm thủ tục xin chỉ định t vấn lập dự

án trình Bộ phê duyệt hoặc để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Triển khai và chỉ đạo tvấn lập đề cơng và dự toán chi phí khảo sát, lập dự án, thẩm định và trình Bộ phê duyệt

b) Đối với công tác lập dự án đầu t: Ban QLDA tổ chức lập dự án đầu t theo từng giai

đoạn quy định (báo cáo đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ ) và chịu trách nhiệm về khối l ợng, chấtlợng và tiến độ thực hiện của dự án Thực hiện việc lấy ý kiến tham gia và góp ý cho dự áncủa các cơ quan chức năng, các Bộ, ngành và địa phơng theo quy định, tổng hợp đa vào dự ántrình Bộ xem xét phê duyệt hoặc trình TTCP phê duyệt Lập báo cáo kế hoạch thực hiện vốn

đầu t, báo cáo giám sát đánh giá đầu t

c) Đối với công tác thẩm tra, thẩm định dự án đầu t: Tổ chức kiểm tra và chịu tráchnhiệm về các nội dung và chất lợng của dự án trớc khi trình Bộ thẩm định, phê duyệt dự án.Trong trờng hợp Ban QLDA không đủ năng lực hoặc đối với dự án có quy mô lớn hoặc phứctạp thì đề xuất trình Bộ chấp thuận về chủ trơng để tiến hành thuê các tổ chức hoặc chuyêngia t vấn thẩm tra dự án

d) Về điều chỉnh dự án đầu t, TMĐT(Khoản 4 Điều 3) quy định nh sau:

- Ban QLDA lập báo cáo đề xuất, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết, nội dung điềuchỉnh, bổ sung, ớc tính kinh phí, đề xuất nguồn vốn trình Bộ xem xét và cho phép về chủ tr-

ơng để thực hiện các thủ tục bổ sung, điều chỉnh dự án hoặc điều chỉnh TMĐT theo quy định

- Trờng hợp bổ sung, điều chỉnh DA mà không làm thay đổi về vị trí, quy mô và khônglàm tăng TMĐT của DA, Ban QLDA tổ chức thực hiện phê duyệt bổ sung, điều chỉnh thiết kếtheo quy định

d) ủy quyền Ban QLDA ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán với các nhà thầu tronggiai đoạn chuẩn bị đầu t

4 ở giai đoạn thực hiện đầu t: Bộ giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban QLDA nh sau:a) Những nội dung Bộ không ủy quyền cho Ban QLDA trong giai đoạn thực hiện đầu tlà:

- Thẩm định và phê duyệt đề cơng, dự toán KSTK, TKKT, DT, TDT (đối với công trìnhthiết kế 3 bớc), TKBVTC, DT, TDT(đối với công trình thiết kế 2 bớc)

- Thẩm định và phê duyệt TKBVTC đối với công trình thiết kế 3 bớc đã đợc Bộ quy

định cấp phê duyệt (không phải là Ban QLDA) trong QĐ đầu t hoặc QĐ phê duyệt TKKT)

Đối với những nội dung không ủy quyền này, Ban QLDA có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủthủ tục, hồ sơ trình Bộ xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về việc đảm bảo đầy đủ thủtục và chất lợng của hồ sơ trình duyệt

b) Bộ GTVT ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện toàn bộ quyền và trách nhiệm củaCĐT theo quy định của pháp luật về quản lý đầu t XDCT, pháp luật về đấu thầu, trừ nhữngnội dung Bộ không ủy quyền nêu trên

c) Một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban QLDA nh sau:

c.1- Về thẩm định, phê duyệt TKBVTC, TK tổ chức thi công đối với công trình thiết kế

3 bớc:

Ban QLDA tổ chức thẩm định, phê duyệt TKBVTC và thiết kế tổ chức thi công (đốivới công trình thiết kế 3 bớc) trên cơ sở bảo đảm phù hợp với TKKT đã đợc phê duyệt, trừnhững công trình trong quyết định đầu t hoặc TKKT đã đợc Bộ quy định rõ cấp thẩm định,phê duyệt TKBVTC

c.2- Về công tác GPMB, tái định c, chuẩn bị mặt bằng xây dựng:

Trang 23

- Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT theo các quy định hiện hành đốivới công tác GPMB Ban QLDA có trách nhiệm theo dõi, giám sát, hỗ trợ các địa phơngtrong công tác GPMB, đảm bảo tiến độ GPMB thực hiện dự án.

- Đối với những dự án, gói thầu đang thực hiện mà công tác GPMB cha đợc tách thànhtiểu dự án độc lập: (tức là đang tiếp tục thực hiện công tác GPMB theo NĐ số 197/2004/NĐ-CP) thì Ban QLDA là ủy viên thờng trực của Hội đồng GPMB có trách nhiệm giúp Chủ tịchHội đồng GPMB lập phơng án bồi thờng, hỗ trợ và tái định c; đảm bảo đầy đủ kinh phí để chitrả kịp thời tiền bồi thờng, hỗ trợ và tái định c

- Đối với những DA, gói thầu công tác GPMB đợc thực hiện theo văn bản số1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của TTCP (phần GPMB đợc tách thành tiểu dự án độc lậpgiao cho địa phơng thực hiện), Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

+ Cung cấp tài liệu cần thiết, kế hoạch về tiến độ xây dựng dự án và phối hợptrong quá trình địa phơng thực hiện các thủ tục xác định chủ trơng thu hồi đất, thông báo,quyết định thu hồi đất và cấp đất cho dự án theo quy định của pháp luật Tổ chức triển khaicắm mốc GPMB bàn giao cho địa phơng làm cơ sở cho việc lập phơng án tổng thể GPMB(bao gồm việc chấp thuận và phê duyệt đề cơng công tác cắm mốc GPMB và mốc lộ giớicông trình);

+ Xác định kế hoạch phân bổ vốn GPMB hàng năm của dự án làm kế hoạchchuyển vốn GPMB cho địa phơng; đảm bảo đủ kinh phí để địa phơng kịp thời chi trả tiền bồithờng, hỗ trợ và TĐC đến ngời bị thu hồi đất

+ Lập thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định nếu trong quá trình thực hiện cóphát sinh các khối lợng, kinh phí bồi thờng, hỗ trợ và TĐC vợt phần kinh phí GPMB đã ghitrong TMĐT dự án; Tổng hợp quyết toán phần kinh phí GPMB do địa phơng thực hiện vàoquyết toán chung của dự án

+ Đối với những hạng mục, nội dung đặc thù trong công tác GPMB (nh việc didời hệ thống TTTH đờng sắt, đờng ống nhiên liệu hoặc trục thông tin quốc gia, ) cần táchkhỏi tiểu dự án GPMB do việc giao cho các địa phơng thực hiện là không phù hợp và khi đợcTTCP cho phép, Bộ GTVT giao cho Ban QLDA tổ chức thực hiện để đẩy nhanh tiến độ dự

án

c.3-Về công tác lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện đầu t: Bộ giao nhiệm vụ và

ủy quyền cho Ban QLDA thực hiện một số công việc nh sau (Khoản 1 Điều 8):

- Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu;

- Đối với đấu thầu rộng rãi: Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơmời sơ tuyển, danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu và danh sách nhà thầu đạt yêu cầucầu bớc sơ tuyển;

- Đối với đấu thầu hạn chế: Tổ chức lựa chọn và phê duyệt danh sách nhà thầu thamgia đấu thầu

- Tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cácdịch vụ t vấn thẩm tra, kiểm toán, t vấn trong công tác GPMB, nhà thầu bảo hiểm công trìnhcủa các dự án nhóm B,C;

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật,danh sách xếp hạng nhà thầu;

- Phê duyệt hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu và chàohàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa;

- Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các trờng hợp quy định tại điểm a và điểm đkhoản 1 Điều 20 của Luật Đấu thầu

c.4- Về thơng thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và điều chỉnh, bổ sung hợp đồng (Điều9):

- ủy quyền cho Ban QLDA thơng thảo, ký kết hợp đồng với các nhà thầu (t vấn, cungcấp, xây dựng,… tuy nhiên liên quan) trên cơ sở các quyết định có liên quan của cấp có thẩm quyền Ban QLDAchịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu đợc lựa chọn và thựchiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu

- Đối với việc điều chỉnh, bổ sung hợp đồng: ủy quyền cho Ban QLDA tổ chức thựchiện thơng thảo, ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng với nhà thầu trên cơ sở các quyết định điềuchỉnh dự án, TMĐT, điều chỉnh thiết kế, dự toán và quyết định chấp thuận điều chỉnh hợp

đồng của Bộ

c.5- Về việc điều chỉnh, bổ sung thầu phụ hoặc điều chuyển khối lợng thi công giữacác nhà thầu liên danh hoặc giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ đã kê khai trong HSDT vàhợp đồng trong quá trình thi công (Khoản 2 Điều 8):

Trang 24

- Ban QLDA có trách nhiệm quản lý, theo dõi và kiểm tra để đảm bảo nhà thầu thựchiện thi công gói thầu, dự án đúng yêu cầu về tiến độ, chất lợng theo điều kiện hợp đồng đã

ký kết và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nớc

- Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi, bổ sung thầu phụ hoặc điều chuyển khối lợng thicông giữa các nhà thầu liên danh hoặc giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ đã kê khai trongHSDT và hợp đồng đã ký kết

- Căn cứ vào tình hình thi công thực tế, nếu gói thầu cần thiết phải quyết định điềuchỉnh bổ sung nhà thầu phụ hoặc điều chuyển khối lợng thi công giữa các nhà thầu:

Trờng hợp cần bổ sung nhà thầu phụ hoặc điều chuyển khối lợng hợp đồng trong trờnghợp khối lợng này có giá trị < 10% giá trị phải tự thực hiện của nhà thầu chính (sau khi trừphần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ theo hợp đồng ban đầu đã ký kết) thì Bộ

ủy quyền cho Ban QLDA xem xét, chấp thuận đề xuất của nhà thầu

Trờng hợp khối lợng cần điều chỉnh, bổ sung có giá trị từ 10% đến 40% giá trị phải tựthực hiện của nhà thầu chính (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụtheo hợp đồng ban đầu đã ký kết) thì Ban QLDA báo cáo đề xuất việc điều chỉnh, bổ sungnhà thầu phụ; Sau khi có văn bản chấp thuận về chủ trơng của Bộ, Ban QLDA quyết định bổsung nhà thầu phụ hoặc điều chuyển khối lợng hợp đồng

Trờng hợp khối lợng cần điều chỉnh, bổ sung có giá trị > 40% giá trị nhà thầu chínhphải tự thực hiện (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ theo hợp

đồng ban đầu đã ký kết): Ban QLDA báo cáo đề xuất phơng án điều chỉnh bằng cách bổ sungnhà thầu phụ hoặc chấm dứt hợp đồng để lựa chọn nhà thầu thay thế Ban QLDA quyết địnhviệc điều chỉnh hoặc bổ sung nhà thầu phụ sau khi có văn bản chấp thuận về chủ trơng của Bộ

- Sau khi quyết định bổ sung nhà thầu phụ hoặc điều chuyển khối lợng giữa các nhàthầu, Ban QLDA thực hiện thủ tục ký bổ sung phụ lục điều chỉnh hợp đồng theo quy định

c.6- Về việc điều chỉnh thiết kế, dự toán, giải quyết khối lợng phát sinh so với thiết kế

đã đợc Bộ phê duyệt:

- Ban QLDA tổ chức thẩm định, phê duyệt các nội dung điều chỉnh TKKT (đối với CTthiết kế 3 bớc), điều chỉnh TKBVTC (đối với CT thiết kế 2 bớc), điều chỉnh chênh lệch dựtoán đã đợc phê duyệt với điều kiện những nội dung điều chỉnh không làm thay đổi quy mô,tiêu chuẩn kỹ thuật đợc duyệt và có giá trị dự toán thay đổi (tăng hoặc giảm) đối với mỗithành phần công việc tơng ứng với một điều chỉnh không vợt quá 10% giá trị của hạng mục

đó trong gói thầu và giá trị chênh lệch không vợt quá 1% giá trị gói thầu hoặc không lớn hơn

500 triệu đồng Tổng các thay đổi đã đợc duyệt trong một gói thầu bất kể vì lý do gì không

v-ợt quá dự phòng của gói thầu

Kết quả thẩm định các nội dung theo quy định trên phải đợc thể hiện bằng báo cáothẩm định do Ban QLDA thực hiện và đợc lu trong hồ sơ thẩm định, phê duyệt các nội dung

điều chỉnh

- Trờng hợp các thay đổi đã đợc duyệt trong một gói thầu đã vợt quá dự phòng của góithầu, Ban QLDA phải có văn bản trình Bộ cho phép thực hiện các nội dung phải điều chỉnhkèm theo kinh phí dự kiến (đảm bảo cha làm vợt TMĐT đợc duyệt) và chỉ đợc thực hiện theoquy định sau ki Bộ có văn bản chấp thuận về chủ trơng

- Trờng hợp tổng các thay đổi làm vợt TMĐT dự án, Ban QLDA phải thực hiện các thủtục điều chỉnh TMĐT trình Bộ phê duyệt để làm căn cứ thực hiện các công việc tiếp theo

c.7- Về việc tổ chức thẩm định, phê duyệt bổ sung khối lợng công việc khảo sát trongbớc TKBVTC (đối với CTTK 3 bớc) và hoàn tất các thủ tục bổ sung hợp đồng với nhà thầuthực hiện công việc này đối với những công trình mà Bộ đã ủy quyền cho Ban QLDA phêduyệt TKBVTC

Trờng hợp khối lợng KS trong bớc TKBVTC nêu trên có phát sinh lớn hoặc phát hiện

KS ở bớc TKKT cha đủ hoặc cha chính xác, Ban QLDA phải báo cáo Bộ cho ý kiến về chủ

tr-ơng để BanQLDA tổ chức phê duyệt bổ sung khối lợng khảo sát theo quy định

c.8- Về công tác quản lý tài sản của dự án và quyết toán dự án hoàn thành:

- Công tác quản lý tài sản: Ban QLDA chịu toàn bộ trách nhiệm của CĐT theo quy

định của pháp luật trong việc quản lý tài sản (bao gồm tài sản của Ban QLDA và tài sản củaDA) trong quá trình thực hiện dự án và thu hồi tài sản sau khi kết thúc dự án Ban QLDAtrình Bộ hoặc để Bộ trình cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung về quản lý tài sản trongquá trình thực hiện dự án và xử lý tài sản khi kết thúc dự án theo quy định

Bộ trởng Bộ GTVT có QĐ số 3956/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2007 ban hành “Quy định

về phân cấp quản lý tài sản nhà nớc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,ban QLDA thuộc Bộ GTVT

Trang 25

- Công tác quyết toán vốn đầu t dự án hoàn thành: Ban QLDA chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện công tác hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, lập báo cáo quyết toán vốn đầu t dự án hoànthành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c.9- Về nghiệm thu, hoàn công, quyết định đa công trình vào khai thác và bảo hành:

- Ban QLDA thực hiện các nhiệm vụ của CĐT về nghiệm thu, hoàn công CTXD theoquy định

- Ban QLDA hoàn tất các thủ tục, ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục côngtrình hoặc công trình làm cơ sở hoàn tất hồ sơ, thủ tục trình Bộ quyết định đ a công trình vàokhai thác, sử dụng

c.10- Về công tác thanh tra, kiểm toán, làm việc với các Hội đồng thẩm định Nhà n ớc,HĐNTNN, các Hội đồng và các cơ quan kiểm tra về chất lợng công trình:

- Ban QLDA chịu trách nhiệm báo cáo giải trình theo yêu cầu và làm việc trực tiếp vớicác cơ quan thanh tra, kiểm toán đối với các dự án có sự tham gia hoặc yêu cầu phải thanhtra, kiểm toán Trờng hợp cần thiết, Ban QLDA có báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ và sựphối hợp của các cơ quan chức năng thuộc Bộ

- Ban QLDA đại diện CĐT làm việc với các HĐTĐNN, HĐNTNN, các hội đồng khác

và các cơ quan kiểm tra chất lợng CTXD

d) Theo Khoản 3 Điều 1 QĐ 64 quy định “đối với một số dự án có tính đặc thù sẽ căn

cứ vào điều kiện cụ thể và năng lực của Ban QLDA, Bộ sẽ quyết định các nội dung giaonhiệm vụ và ủy quyền riêng cho Ban QLDA ngoài các nội dung giao nhiệm vụ và ủy quyềnquy định tại QĐ số 64

7- Loại và cấp công trình (Điều 5):

7.1- Công trình xây dựng đợc phân thành loại và cấp công trình

7.2- Loại công trình xây dựng đợc xác định theo công năng sử dụng Các công trìnhxây dựng đợc phân thành 5 loại (Điều 4 NĐ 209) bao gồm:

a) Loại Công trình dân dụng:

- Nhà ở gồm chung c và nhà riêng lẻ;

- Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế;công trình thơng nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giaothông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình;nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại

b) Loại Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công

trình khai thác dầu khí; công trình hoá chất, hoá dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hóa lỏng

và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trìnhcông nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lợng; công trình công nghiệp nhẹ; công trìnhcông nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và khochứa vật liệu nổ công nghiệp

c) Loại Công trình giao thông gồm: công trình đờng bộ; công trình đờng sắt; công

trình đờng thủy; cầu; hầm; sân bay

d) Loại Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nớc; đập; cống; trạm bơm; giếng; đờng ống

dẫn nớc; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại

e) Loại Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nớc, thoát nớc; nhà máy xử lý

nớc thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; côngtrình chiếu sáng đô thị

7.3- Cấp công trình đợc xác định theo loại công trình và căn cứ vào quy mô, yêu cầu

kỹ thuật, vật liệu xây dựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng

Mỗi loại công trình đợc chia thành 5 cấp bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III vàcấp IV; Cấp đặc biệt là cấp cao nhất, cấp IV là cấp thấp nhất

7.4- Cụ thể loại, cấp công trình có Phụ lục kèm theo NĐ 209

7.5- Theo NĐ số 49/2008/NĐ-CP gày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lợng công trình xây dựng, trong đó

có sửa đổi bổ sung về Điều 4 (Phân loại CTXD) và Điều 5 (Phân cấp CTXD) thì việc quy

định cụ thể loại và cấp công trình xây dựng sẽ do Bộ Xây dựng quy định trong Quy chuẩn kỹ

thuật về xây dựng

Tuy nhiên, tại Điều 3 của NĐ 49/2008/NĐ-CP nêu trên có quy định về xử lý chuyển‘xử lý chuyển

tiếp nh sau: Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày NĐ có hiệu lực, Bộ XD phải ban hành quy

định cụ thể về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn về xây dựng Trong thời gian ch a ban hành các quy chuẩn này, cho phép tiếp tục áp dụng phơng pháp phân loai và cấp công

Trang 26

trình quy định tại NĐ 209/2004/NĐ-CP cho đến khi Bộ XD ban hành các quy định về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng

VIII- Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng (Điều 7 Luật XD):

8.1- Năng lực hành nghề xây dựng đợc quy định đối với cá nhân tham gia hoạt độngxây dựng

Năng lực hoạt động xây dựng đợc quy định đối với tổ chức tham gia hoạt động xâydựng

8.2- Năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân đợc xác định theo cấp bậc trên cơ sởtrình độ chuyên môn do 1 tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, trên cơ sở kinhnghiệm, đạo đức nghề nghiệp

8.3- Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức đợc xác định theo cấp bậc trên cơ sởnăng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xâydựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức

8.4- Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng đợc quy địnhtại Chơng V (gồm 20 điều từ Điều 48 đến Điều 67 NĐ số 16/2005/NĐ-CP), trong đó có một

số quy định chung nh sau:

a) Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lựcphù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị định này

b) Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợpvới công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp

c) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kếxây dựng công trình; chủ trì các đồ án thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thicông xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xâydựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghềtheo quy định

d) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc t vấn quản lý dự án, chỉ huy trởng công ờng, giám sát thi công xây dựng không đ ợc đồng thời đảm nhận quá một công việc theo chứcdanh trong cùng một thời gian

tr-Cá nhân đảm nhận các chức danh danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng,thiết kế xây dựng công trình; chủ trì các đồ án thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giámsát thi công xây dựng; giám đốc t vấn quản lý dự án, chỉ huy trởng công trờng, giám sát thicông xây dựng chỉ đ ợc ký hợp đồng lao động dài hạn với một tổ chức theo quy định của phápluật

e) Một tổ chức t vấn đợc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập dự án

đầu t xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình,giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định của NĐnày

Các dự án sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tphát triển của nhà nớc, vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc: nhà thầu thiết kế xâydựng công trình không đ ợc ký hợp đồng t vấn giám sát với chủ đầu t đối với công trình domình thiết kế; nhà thầu giám sát thi công xây dựng không đ ợc ký hợp đồng với nhà thầu thicông xây dựng thực hiện kiểm định chất l ợng công trình xây dựng đối với công trình do mìnhgiám sát

Tổ chức t vấn khi thực hiện công việc t vấn nào thì đợc xếp hạng theo công việc t vấn

đó

f) Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, chủ

đầu t phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này và phải chịu tráchnhiệm tr ớc pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện nănglực phù hợp với công việc

8.5- Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

(Điều 52 NĐ số 16/2005/NĐ-CP):

a) Điều kiện năng lực yêu cầu đối với cá nhân:

- Ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải cótrình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; đãtrực tiếp tham gia thiết kế, thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ítnhất 5 năm; đã qua lớp bồi d ỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng

Đối với vùng sâu, vùng xa, những ngời có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyênngành xây dựng phù hợp; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát

Trang 27

thi công xây dựng ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công Chứng chỉnày chỉ đợc sử dụng hành nghề trong phạm vi vùng sâu, vùng xa.

- Bộ trởng Bộ XD có QĐ số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005 ban hành "Quy chế cấpchứng chỉ hành nghề giám sát thi công XDCT" Trong đó, lu ý một số điểm nh sau

+ Khoản 3 Điều 2 quy định "Cá nhân đang là công chức làm việc trong các cơ quanhành chính nhà nớc không đợc cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công XDCT theo Quychế này"

+ Khoản 1 Điều 3 quy định " Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công XDCT gồm cácnội dung sau:

* Các thông tin về nhân thân của ngời đợc cấp chứng chỉ;

* Trình độ chuyên môn đợc đào tạo;

* Loại công trình và lĩnh vực chuyên môn đợc giám sát;

* Thời hạn có giá trị của chứng chỉ;

* Các chỉ dẫn khác

+ Khoản 3 Điều 3 quy định: Loại công trình và lĩnh vực chuyên môn giám sát:

* Loại công trình gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trìnhgiao thông, công trình thủy lợi; công trình hạ tầng kỹ thuật

* Lĩnh vực chuyên môn giám sát gồm: xây dựng và hoàn thiện, lắp đặt thiết bịcông trình và lắp đặt thiết bị công nghệ

+ Khoản 4 Điều 3 quy định "Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công XDCT có thờigian hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp

+ Khoản 1 Điều 6 quy định điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi côngXDCT cho cá nhân nh sau:

* Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của phápluật;

* Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phùhợp;

* Đã trực tiếp tham gia thiết kế, thi công xây dựng hoặc giám sát thi công XDCT

ít nhất 5 năm;

* Có chứng nhận bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công XDCT ;

* Đạo đức nghề nghiệp tốt, cha có hành vi gây ra sự cố, h hỏng, làm giảm chấtlợng công trình trong công tác giám sát thi công XDCT;

* Có sức khoẻ đảm nhận đợc công tác giám sát thi công XDCT trên hiện trờng

b) Điều kiện năng lực đối với tổ chức t vấn giám sát thi công xây dựng công trình

Theo khoản 4 Mục IV TT số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ XD quy định

“Đối với tổ chức t vấn giám sát thi công XDCT cha đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã giámsát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì đợc giám sát thi công công trình cấp III cùng loại”

8.6- Điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân t vấn quản lý dự án:

1 Điều kiện năng lực yêu cầu đối với Giám đốc t vấn QLDA:

a) Giám đốc t vấn QLDA phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phùhợp với yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tơng ứng với mỗi hạng dới đây:

- Điều 55 NĐ 16/2005/NĐ-CP phân thành 2 hạng:

Trang 28

+ Giám đốc t vấn QLDA hạng I: có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi côngxây dựng tối thiểu 7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc t vấn QLDA của 1 DA nhóm Ahoặc 2 DA nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trởng công trờng hạng 1 hoặc chủ nhiệmthiết kế hạng I.

+ Giám đốc t vấn QLDA hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi côngtối thiểu 5 năm, đã là giám đốc TVQLDA của 1 DA nhóm B hoặc 2 DA nhóm C cùng loạihoặc đã là chỉ huy trởng công trờng hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2

+ Đối với vùng sâu, vùng xa, những ngời có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộcchuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự ánhoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm đợc giữ chức danh Giám đốc TVQLDAhạng 2

+ Có Giám đốc TVQLDA hạng 1 phù hợp với loại DA;

+ Có tối thiểu 30 kiến trúc s, kỹ s, kỹ s kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự ántrong đó có ít nhất 3 kỹ s kinh tế

+ Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 DA nhóm A hoặc 2 DA nhóm B cùng loại

- Hạng 2:

+ Có giám đốc TVQLDA hạng 2 phù hợp với loại DA;

+ Có tối thiểu 20 kiến trúc s, kỹ s, kỹ s kinh tế phù hợp với yêu cầu của DAtrong đó c ó ít nhất 2 KS kinh tế;

+ Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 DA nhóm B hoặc 2 DA nhóm C cùng loại

- Phạm vi hoạt động:

+ Hạng 1: đợc QLDA quan trọng quốc gia, DA nhóm A,B,C+ Hạng 2: đợc QLDA nhóm B,C

+ Các tổ chức cha đủ điều kiện để xếp hạng đựơc thực hiện QLDA đối với các

DA chỉ yêu cầu Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình

Theo khoản 1 Mục IV Thông t số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ XD quy

định “Đối với tổ chức t vấn quản lý dự án cha đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thực hiệnquản lý dự án ít nhất 5 công trình thuộc loại chỉ yêu cầu lập Báo cáo KTKT XDCT thì đợcthực hiện QLDA nhóm C cùng loại”

8.7- Điều kiện năng lực của chỉ huy trởng công trờng và nhà thầu thi công:

1 Đối với chỉ huy tr ởng công tr ờng :(Điều 63NĐ16):

a) Chỉ huy trởng công trờng phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợpvới loại công trình và đáp ứng các điều kiện sau:

- Hạng 1:

+ Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm;

+ Đã là chỉ huy trởng công trờng của 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2công trình cấp II cùng loại

- Hạng 2:

+ Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;

+ Đã là chỉ huy trởng công trờng của 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấpIII cùng loại

- Đối với vùng sâu, vùng xa, những ngời có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc

chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm

đợc giữ chức danh chỉ huy trởng công trờng hạng 2

b) Phạm vi hoạt động:

- Hạng 1: đợc làm chỉ huy trởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại;

- Hạng 2 đợc làm chỉ huy trởng công trình cấp II, III và IV cùng loại

2 Đối với nhà thầu thi công xây dựng (Đ.64 NĐ 16):

- Hạng 1:

+ Có chỉ huy trởng hạng 1 cùng loại công trình;

+ Có đủ KTS, KS thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình đảm nhận;+ Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảmnhận;

+ Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

Trang 29

+ Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trìnhcấp II cùng loại.

+ Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

+ Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùngloại

Theo khoản 5 Mục IV Thông t số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ XD quy

định “Đối với tổ chức thi công XDCT cha đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thi công cải tạo 3công trình cấp IV và tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì đ ợcthi công XDCT cấp III cùng loại”

8 8- Quy định về điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt.

QĐ số 10/2008/QĐ-BXD ngày 25/6/2008 của Bộ trởng Bộ XD quy định:

1 Công việc, hạng mục công trình, công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt bao gồm:a) Các công việc đặc biệt:

- Xử lý nền móng sử dụng cọc barret và cọc khoan nhồi cho các loại công trình xâydựng;

- Phá dỡ công trình có chiều cao từ 10m trở lên;

- Lắp đặt thiết bị siêu trờng, siêu trọng

b) Các hạng mục công trình:

- Tầng hầm của các công trình: nhà cao tầng, bãi đỗ xe ngầm, các loại công trình khác;

- Đập có chiều cao trên 25m: bao gồm đập bê tông, đập đất, đá của công trình thủy lợi,thủy điện

- Bồn chứa, bể chứa, đờng ống dẫn xăng, dầu, khí

2 Điều kiện, năng lực của nhà thầu:

Khi thi công công việc, hạng mục công trình, công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệtnhà thầu phải đáp ứng các điều kiện năng lực sau đây:

a) Chỉ huy trởng công trờng hoặc ngời phụ trách kỹ thuật của nhà thầu phải có trình độ

đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian liên tục tham gia thi công xây dựng tốithiểu 7 năm và đã tham gia thi công ít nhất một công việc, hạng mục công trình hoặc CTXD

có yêu cầu đặc biệt cùng loại có quy mô tơng tự hoặc quy mô ở cấp thấp hơn liền kề

b) Những cán bộ kỹ thuật của nhà thầu làm việc tại công trình phải có trình độ đại họchoặc cao đẳng thuộc chuyên ngành phù hợp , có thời gian liên tục tham gia thi công tối thiểu

2 năm đối với có trình độ đại học, 4 năm đối với ngời có trình độ cao đẳng

c) Các công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công công việc, hạng mục CT, CTXD có yêucầu đặc biệt phải có chứng chỉ đào tạo nghề phù hợp Riêng đối với công nhân vận hành điềukhiển máy móc, thiết bị thi công chính có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thì phải có thờigian kinh nghiệm ít nhất 1 năm

Trang 30

d) Máy móc, thiết bị chủ yếu để thi công công việc, HMCT, CTXD có yêu cầu đặc biệtphải đợc kiểm định theo quy định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công việc và an toàn vậnhành.

e) Nhà thầu đã tham gia thi công ít nhất một công việc, HMCT, CTXD có yêu cầu đặcbiệt cùng loại có cấp thấp hơn liền kề

3 Chuyên ngành phù hợp: cụ thể nh sau:

a) Công việc xử lý nền móng sử dụng cọc barret hoặc cọc khoan nhồi: yêu cầu chuyênngành xây dựng hoặc địa chất công trình

b) Công việc phá dỡ công trình: yêu cầu chuyên ngành xây dựng

c) Công việc lắp đặt thiết bị siêu trờng, siêu trọng: yêu cầu chuyên ngành cơ khí

d) thi công tầng hầm các CT: yêu cầu chuyên ngành xây dựng;

e) thi công đập: yêu cầu chuyên ngành xây dựng thủy lợi, thủy điện

g) Thi công bồn chứa, bể chứa, đờng ống dẫn xăng, đầu, khí: yêu cầu chuyên ngànhxây dựng hoặc chuyên ngành cơ khí

h) Công trình dân dụng, công nghiệp: yêu cầu chuyên ngành XDDD, XDCN

i) Công trình dạng tháp: yêu cầu chuyên ngành xây dựng hoặc cơ khí

k) Công trình cầu: yêu cầu chuyên ngành cầu đờng

l) Công trình ngầm: yêu cầu chuyên ngành xây dựng ngầm và mỏ hoặc chuyên ngànhxây dựng cầu hầm

m) Công trình trên biển: yêu cầu chuyên ngành xây dựng công trình biển

8.9- Yêu cầu về điều kiện năng lực của tổ chức t vấn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực ( khoản 1 Mục II TT số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của

Bộ Xây dựng H “ ớng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng CTXD ) :

1 Nhà thầu t vấn thực hiện việc kiểm tra đủ điều kiện an toàn chịu lực phải đáp ứng 2 yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về điều kiện năng lực:

- Có đủ kỹ s, cán bộ kỹ thuật theo quy định thuộc các chuyên ngành phù hợp với nội dung kiểm tra, tơng ứng với quy mô công trình đợc chứng nhận.

- Cá nhân chủ trì việc kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực phải

có năng lực chủ trì thiết kế kết cấu công trình phù hợp với loại và cấp công trình đợc chứng nhận

- Không có vi phạm trong hoạt động xây dựng trong 3 năm gần nhất.

b) Yêu cầu đảm bảo tính độc lập, khách quan trong việc chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực:

- Không tham gia khảo sát, thiết kế, thi công, cung ứng vật t- thiết bị, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng cho chính công trình hoặc hạng mục công trình đợc chứng nhận.

- Độc lập về tổ chức, không cùng thuộc một cơ quan với chủ đầu t, với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, t vấn quản lý dự án, t vấn giám sát của chính công trình hoặc hạng mục công trình đợc chứng nhận; Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 50% của nhau

đối với chủ đầu t và không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau đối với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, t vấn giám sát và t vấn QLDA.

2 Trờng hợp không lựa chọn đợc tổ chức t vấn kiểm tra đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì chủ đầu t phải báo cho cơ quan QLNN về Xây dựng ở địa phơng để đợc giới thiệu tổ chức t vấn thực hiện công việc này.

IX- Các b ớc thiết kế xây dựng công trình (Điều 54):

9.1- DA đầu t XDCT có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiềucấp công trình khác nhau theo quy định tại NĐ số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lợngCTXD

9.2- Các bớc thiết kế xây dựng công trình đợc quy định tại các Điều 54 Luật Xây dựng

Trang 31

c) Thiết kế 3 bớc bao gồm bớc TKCS, bớc TKKT và bớc TKBVTC đợc áp dụng đối vớicông trình quy định phải lập dự án đầu t và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp

II có kỹ thuật phức tạp do ngời quyết định đầu t quyết định

9.4- Công trình thiết kế 2 bớc hoặc 3 bớc thì các bớc thiết kế tiếp theo phải phù hợp vớibớc thiết kế trớc đã đợc phê duyệt

X- Thẩm định, phê duyệt và thay đổi thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: đợc quy định tại Điều 59 Luật Xây dựng, Điều 16 NĐ số 16/NĐ-CP.

10.1- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán XDCT:

1 Thiết kế cơ sở phải đợc cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền về xây dựng tổ chứcthẩm định khi phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình

Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở (trong bớc lập dự án) đã nêu ở phần thẩm quyềnthẩm định dự án đầu t

2 Khoản 2 Điều 59 Luật Xây dựng quy định "Các bớc thiết kế tiếp theo do chủ đầu t tổchức thẩm định, phê duyệt nhng không đợc trái với thiết kế cơ sở đã đợc phê duyệt"

3 CĐT tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt TKKT, TKBVTC, dự toán, tổng dự toán

đối với những công trình phải lập dự án (Điều 16 NĐ 16/NĐ-CP)

4 TKBVTC và dự toán của hạng mục, công trình trớc khi đa ra thi công phải đợc thẩm

định, phê duyệt

5 Trờng hợp CĐT không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì đợc phép thuê các tổchức, cá nhân t vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ

sở cho việc phê duyệt

6 Tùy theo yêu cầu của CĐT, việc thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán có thể thựchiện đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định nêu trên

7 Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán XDCT do Bộ Xây dựnghớng dẫn và đợc tính vào tổng mức đầu t, tổng dự toán XDCT

10.2- Thay đổi thiết kế xây dựng công trình :

Việc thay đổi thiết kế đợc quy định tại Điều 60 của Luật Xây dựng, Điều 17 của NĐ209/2004/NĐ-CP và đợc sửa đổi bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 NĐ 49/2008/NĐ-CP của Chínhphủ

1 Điều 17 NĐ 209/2004/NĐ-CP quy định nh sau:

a) Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ đợc phép thay đổi trong các trờng hợpsau đây:

- Khi dự án đầu t XDCT đợc điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;

- Trong quá trình thi công XDCTphát hiện thấy những bất hợp lý nếu không thay đổithiết kế sẽ ảnh hởng đến chất lợng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công

và hiệu quả đầu t dự án

2 NĐ 49/2008/NĐ-CP quy định Trờng hợp thay đổi TKKT nhng không làm thay đổi TKCS hoặc thay đổi TKBVTC mà không làm thay đổi thiết kế bớc trớc thì Chủ đầu t đợc quyết định phê duyệt thay đổi thiết kế Nhà thầu giám sát thi công xây dựng đợc ký điều chỉnh vào thiết kế BVTC những nội dung đã đợc chủ đầu t chấp thuận và phải chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình

3 Đối với các DA XDCT do Bộ GTVT quản lý đợc quy định tại Điều 6 QĐ số59/2007/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2007 nh sau:

a) Về điều chỉnh thiết kế đã duyệt

- Trờng hợp điều chỉnh TK đã đợc phê duyệt không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu

t và không làm vợt TMĐT thì CĐT tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế điều chỉnh

CĐT chịu trách nhiệm thờng xuyên cập nhật về kinh tế-kỹ thuật những thay đổi, điềuchỉnh để đảm bảo các điều chỉnh, bổ sung, phát sinh không làm vợt TMĐT

- Trờng hợp điều chỉnh thiết kế không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu t nhng làmvợt TMĐT thì CĐT thực hiện ngay các thủ tục điều chỉnh TMĐT Trong khi TMĐT điềuchỉnh cha đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, để đảm bảo sự liên tục thực hiện dự án, CĐTphải có văn bản trình cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện các nội dung phải điều chỉnh, bổsung hoặc tiếp tục thực hiện kèm theo kinh phí dự kiến và chỉ đợc thực hiện theo quy địnhsau khi đợc cấp có thẩm quyền có văn bản chấp thuận về chủ trơng

b) Về điều chỉnh dự toán đã duyệt quy định nh sau:

- Điều chỉnh DT trong trờng hợp không làm vợt TMĐT thì CĐT tổ chức thẩm tra, phêduyệt dự toán điều chỉnh theo quy định CĐT chịu trách nhiệm thờng xuyên cập nhật để đảmbảo các điều chỉnh, bổ sung, phát sinh không làm vợt TMĐT

Trang 32

- Điều chỉnh DT, TDT trong trờng hợp vợt TMĐT thì sau khi hoàn thành việc lậpTMĐT điều chỉnh, CĐT trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệt TMĐT điềuchỉnh làm căn cứ thực hiện việc thẩm tra, phê duyệt điều chỉnh dự toán theo quy định Dựtoán điều chỉnh chỉ đợc CĐT phê duyệt sau khi có quyết định duyệt điều chỉnh TMĐT.

Trờng hợp cần giải quyết các thủ tục thanh toán thì CĐT báo cáo cấp thẩm quyền chophép tạm duyệt dự toán điều chỉnh

XI Giấy phép xây dựng (Điều 62 LXD):

Khoản 9 Điều 1 NĐ 112 quy định "Trớc khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu t

phải có giấy phép xây dựng, kể cả công trình đã đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ trờng hợp các công trình sau.

1 Công trình thuộc bí mật nhà nớc, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trìnhtạm phục vụ xây dựng công trình chính;

2 Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhng phù hợp với quy hoạchxây dựng, dự án đầu t xây dựng đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt

3 Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

4 Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị , không thuộc điểm dân ctập trung, điểm dân c nông thôn cha có quy hoạch xây dựng đợc duyệt

5 Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiếntrúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình

XII- Về công tác giải phóng mặt bằng xây dựng công trình (Điều 69 LXD):

Công tác GPMBXDCT đợc quy định tại các Điều 69, 70, 71, Luật Xây dựng

12.1- Điều 69 Luật Xây dựng quy định:

1 Việc giải phóng mặt bằng xây dựng phải đợc lập thành phơng án Phơng án GPMBxây dựng đợc thể hiện trong DA đầu t XDCT và đợc phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án

4 Không đền bù trong các trờng hợp sau đây:

- Đất lấn chiếm;

- Công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác xuấthiện hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm công bố quyhoạch xây dựng;

- Các trờng hợp khác theo quy định của Luật đất đai

12.2- Điều 71 Luật xây dựng quy định về việc tổ chức GPMB xây dựng công trình nhsau:

1 Khi tổ chức GPMB xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù GPMB

2 Trờng hợp GPMB XD theo quy hoạch mà cha có dự án đầu t xây dựng thì việc đền

- Kinh phí GPMB đợc lấy trực tiếp từ dự án đầu t XDCT

12.3- Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của TTCP "về việc thực hiện quản lýcông tác GPMB và rà phá bom, mìn, vật nổ phục vụ các dự án xây dựng giao thông" quy

định:

- Tách phần GPMB thành tiểu dự án độc lập trong dự án đầ t XDGT và giao cho UBNDtỉnh, thành phố có dự án đi qua tổ chức thực hiện, sau đó bàn giao lại cho chủ đầu t mặt bằng

Trang 33

để triển khai XDCT UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm việc thanh, quyết toán phần kinh phíbồi thờng, hỗ trợ và tái định c của DA.

CĐT dự án XDGT có trách nhiệm phối hợp với địa phơng trong công tác GPMB; đảmbảo đủ kinh phí để địa phơng chi trả kịp thời tiền bồi thờng, hỗ trợ và tái định c; chịu tráchnhiệm quyết toán phần kinh phí xây lắp của dự án và tổng hợp kết quả quyết toán phần kinhphí GPMB đã đợc địa phơng thực hiện vào quyết toán chung của dự án

12.4- Về việc rà phá bom mìn, vật nổ:

a) Tại QĐ số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của TTCP về các trờng hợp đặc biệt

đ-ợc chỉ định thầu, trong đó quy định rà phá bom mìn, vật nổ thuộc diện đđ-ợc chỉ định thầu

(Bộ GTVT có văn bản số 1682/BGTVT-CGĐ ngày 04/4/2007 quy định:"Công tácRPBMVN đợc lập thành một gói thầu và đợc phê duyệt trong KHĐT của DA CĐT phê duyệt

dự toán thực hiện trên cơ sở kết quả thẩm định dự toán, phơng án kỹ thuật RPBMVN đợc BộQuốc phòng phê duyệt Việc lựa chọn đơn vị thực hiện RPBMVN do Bộ Quốc phòng tổ chứcthực hiện và quyết định theo quy định hiện hành CĐT ký hợp đồng với đơn vị đợc Bộ QP lựachọn để thực hiện công tác RPBMVN, thực hiện việc nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy

XIII- Điều kiện để khởi công XDCT (Điều 72 LXD):

Công trình xây dựng chỉ đợc khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng doCĐT và nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận;

- Có giấy phép xây dựng (đối với công trình yêu cầu phải xin giấy phép xây dựng);

- Có thiết kế BVTC của hạng mục, công trình đã đợc phê duyệt;

- Có hợp đồng xây dựng

- Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã đợc phêduyệt trong dự án đầu t XDCT;

- Có biện pháp để bảo đảm an toàn, VSMT trong quá trình thi công;

- Đối với khu đô thị mới, tùy theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặctừng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới đợc khởi công xây dựng công trình

XIV-Điều kiện thi công xây dựng công trình (Điều 73 LXD):

Nhà thầu khi hoạt động thi công XDCT phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có đăng ký hoạt động thi công XDCT ;

- Có đủ năng lực hoạt động thi công XDCT tơng ứng với cấp, loại công trình;

- Chỉ huy trởng công trờng có năng lực hành nghề thi công XDCT phù hợp;

- Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lợng công trình

XV- Yêu cầu đối với công tr ờng xây dựng (Điều 74 LXD):

1 Tất cả các công trình XD phải đợc treo biển báo tại công trờng thi công Nội dungbiển báo bao gồm:

- Tên chủ đầu t , tổng vốn đầu t, ngày khởi công, ngày hoàn thành;

- Tên đơn vị thi công, tên ngời chỉ huy trởng công trờng;

- Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế;

- Tên tổ chức hoặc ngời giám sát thi công XDCT;

2 CĐT, chỉ huy trởng công trờng, chủ nhiệm thiết kế, tổ chức hoặc ngời giám sát thicông XDCT ngoài việc ghi rõ tên, chức danh còn phải ghi địa chỉ liên lạc, số điện thoại

XVI Về giám sát thi công xây dựng công trình:

16.1- Một số quy định chung:

1 Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải đợc thực hiện chế độ giám sát

2 Việc giám sát thi công XDCT phải đợc thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất lợng,khối lợng, tiến độ, an toàn lao động và VSMT trong thi công XDCT;

3 CĐT XDCT phải thuê t vấn giám sát hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lựchoạt động giám sát thi công xây dựng;

4 Ngời thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giámsát thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình

16.2- Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 88):

Trang 34

Việc giám sát thi công XDCT phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1 Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình;

2 Thờng xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng;

3 Căn cứ vào thiêt kế đợc duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng;

4 Trung thực, khách quan, không vụ lợi

16.3- Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t trong việc giám sát thi công XDCT (Điều 89 LXD)

1- CĐT XDCT trong việc giám sát thi công XDCT có các quyền sau đây:

- Đợc tự thực hiện giám sát khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng;

- Đàm phán, ký kết hợp đồng, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

- Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức t vấn thay đổi ngời giám sát trong trờng hợp ngời giámsát không thực hiện đúng quy định;

- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công XDCT theo quy địnhcủa pháp luật;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

2- CĐT XDCT trong việc giám sát thi công XDCT có các nghĩa vụ sau đây:

- Thuê TVGS trong trờng hợp không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng

để tự thực hiện;

- Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của TVGS;

- Xử lý kịp thời những đề xuất của ngời giám sát;

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng giám sát thi công xâydựng;

- Không đợc thông đồng hoặc dùng ảnh hởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quảgiám sát;

- Lu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng;

- Bồi thờng thiệt hại khi lựa chọn TVGS không đủ điều kiện năng lực giám sát thi côngxây dựng, nghiệm thu khối lợng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gâythiệt hại do lỗi của mình gây ra;

16.4- Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (Điều

90 LXD):

1 Nhà thầu GSTC XDCT có các quyền sau đây:

a) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lợng;

b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng;

c) Bảo lu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

d) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

2 Nhà thầu GSTC XDCT có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết;

b) Không nghiệm thu khối lợng không bảo đảm chất lợng và các tiêu chuẩn kỹ thuậttheo yêu cầu của thiết kế công trình;

c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lợng;

d) Đề xuất với CĐT XDCT những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi

e) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

f) Không đợc thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với CĐT XDCT và có cáchành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát

g) Bồi thờng thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lợng thi côngkhông đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhng ngời giám sátkhông báo cáo với CĐT hoặc ngời có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệthại do lỗi của mình gây ra

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

XVII Về thi công xây dựng công trình:

17.1- Quyền và nghĩa vụ của CĐT XDCT trong việc thi công XDCT (Điều 75 LXD):

1 CĐT XDCT trong việc thi công XDCT có các quyền sau đây:

a) Đợc tự thực hiện thi công XDCT khi có đủ năng lực hoạt động thi công XDCT phùhợp;

b) Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công XD theo quy địnhcủa pháp luật;

Trang 35

d) Dừng thi công XDCT và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công XDCT viphạm các quy định về chất lợng CT, an toàn và VSMT;

e) Không thanh toán giá trị khối lợng không bảo đảm chất lợng hoặc khối lợng phátsinh không hợp lý;

2 CĐT XDCT trong việc thi công XDCT có các nghĩa vụ sau đây:

a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công XDCT phù hợp đểthi công XDCT;

b) Tham gia với UBND cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với UBND cấp cóthẩm quyền GPMBXD để giao cho nhà thầu thi công XDCT;

c) Tổ chức giám sát thi công XDCT;

d) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, VSMT;

e) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

f) Tôn trọng quyền tác giả thiết kế;

g) Mua bảo hiểm công trình;

h) Lu trữ hồ sơ công trình;

i) Bồi thờng thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho nhà thầu thi công XDCT,nghiệm thu không bảo đảm chất lợng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạmkhác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

k) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; chịu trách nhiệm về việc bảo đảmcông trình thi công đúng tiến độ, chất lợng và hiệu quả;

l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

17.2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình (Điều 76 LXD):

1 Nhà thầu thi công XDCT có các quyền sau đây:

a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

b) Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp thực tế để bảo đảm chất lợng và hiệu quả côngtrình;

c) Yêu cầu thanh toán giá trị khối lợng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;d) Dừng thi công XDCT nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp

đồng đã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu;

e) Yêu cầu bồi thờng thiệt hại do lỗi của bên thuê XDCT gây ra;

f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

2 Nhà thầu thi công XDCT có các nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

b) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lợng, tiến

độ, an toàn và VSMT;

c) Có nhật ký thi công XDCT;

d) Kiểm định vật liệu, sản phẩm xây dựng;

e) Quản lý công nhân xây dựng trên công trờng, bảo đảm an ninh, trật tự, không gây

ảnh hởng đến các khu dân c xung quanh;

f) Lập bản vẽ thi công, tham gia nghiệm thu công trình;

g) Bảo hành công trình;

h) Mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;

i) Bồi thờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại,thi công không bảo đảm chất lợng, gây ô nhiễm môi trờng và các hành vi vi phạm khác gâythiết hại do lỗi của mình gây ra;

k) Chịu trách nhiệm về chất lợng thi công XDCT do mình đảm nhận;

l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

17.3- Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công XDCT (Điều 77 LXD):

1 Nhà thầu thiết kế trong việc thi công XDCT có các quyền sau:

a) Yêu cầu CĐT, nhà thầu thi công thực hiện theo đúng thiết kế;

b) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của CĐT XDCT;

c) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúngthiết kế

2 Nhà thầu thiết kế trong việc thi công XDCT có các nghĩa vụ sau đây:

a) Các nghĩa vụ trong thiết kế công trình:

- Chịu trách nhiệm về chất lợng thiết kế do mình đảm nhận;

- Giám sát tác trong quá trình thi công xây dựng;

- Không đợc chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật t và thiết bị XDCT;

Trang 36

- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

- v.v

b) Cử ngời có đủ năng lực để giám sát tác giả theo quy định; ngời đợc nhà thầu thiết kế

cử thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những hành vi

vi phạm của mình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giám sát tác giả và phải chịu tráchnhiệm bồi thờng thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo yêu cầu của CĐT;

d) Xem xét theo đề nghị của CĐT XDCT về những bất hợp lý trong thiết kế;

e) Phát hiện và thông báo kịp thời cho CĐT XDCT về việc thi công sai với thiết kế đợcduyệt của nhà thầu thi công XDCT và kiến nghị biện pháp xử lý

17.4- Quản lý thi công xây dựng công trình : đợc quy định tại các Điều 30, 31, 32,

33, 34 NĐ 16 và Chơng V của NĐ số 209/2004/NĐ-CP

Nội dung quản lý thi công XDCT bao gồm quản lý chất lợng xây dựng, quản lý tiến

độ XD, quản lý khối lợng XDCT, quản lý an toàn và quản lý về vệ sinh môi trờng Riêngquản lý chất lợng xây dựng đợc thực hiện theo các quy định của NĐ 209

1 Quản lý chất l ợng thi công XDCT:

a) Quản lý chất lợng thi công của nhà thầu (quy định tại Điều 19 NĐ 209):

a.1- Nội dung quản lý chất lợng thi công XDCT của nhà thầu:

- Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô CTXD, trong

đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công XDCT trong việc quản lý chất ợng CTXD;

l Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra VL, cấu kiện, VT, thiết bị công trình, thiết bị côngnghệ trớc khi XD và lắp đặt vào công trình theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công

- Lập và ghi nhật ký thi công XDCT theo quy định;

- Kiểm tra ATLĐ, VSMT bên trong và bên ngoài công trờng;

- Nghiệm thu nội bộ và lập BVHC cho bộ phận CTXD, hạng mục CTXD và CTXDhoàn thành;

- Báo cáo CĐT về tiến độ, chất lợng, khối lợng, ATLĐ, VSMT theo yêu cầu của CĐT;

- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 củaNĐ 209 và lập phiếu yêu cầu CĐT tổ chức nghiệm thu

a.2- Nhà thầu thi công XDCT phải chịu trách nhiệm trớc CĐT và pháp luật về chất ợng công việc do mình đảm nhận;

l-b) Giám sát chất lợng thi công XDCT của chủ đầu t (Điều 21 NĐ 209):

b.1- Nội dung giám sát chất lợng thi công XDCT của chủ đầu t:

- Kiểm tra các điều kiện khởi công CTXD theo quy định tại Điều 72 Luật XD;

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công XDCT với HSDT và hợp đồngxây dựng, bao gồm:

+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công XDCT đa vàocông trờng;

+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lợng của nhà thầu thi công;

+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật t có yêu cầu an toànphục vụ thi công XDCT;

+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩmxây dựng phục vụ thi công XD của nhà thầu thi công XDCT;

+ Kiểm tra và giám sát chất lợng vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình

do nhà thầu thi công XDCT cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:

* Kiểm tra giấy chứng nhận chất lợng của nhà sản xuất, kết quả thínghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lợng thiết bị của các

tổ chức đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩmxây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trớc khi đa vào XDCT;

* Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lợng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào

CT do nhà thầu xây dựng cung cấp thì CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật t , vật liệu và thiết

bị lắp đặt vào CTXD

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công XDCT bao gồm:

+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu ;+ Kiểm tra và giám sát thờng xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi côngXDCT triển khai các công việc tại hiện trờng Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sátcủa CĐT hoặc biên bản kiểm tra theo quy định

Trang 37

+ Xác nhận bản vẽ hoàn công;

+ Tổ chức nghiệm thu CTXD theo quy định+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phậncông trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từnghạng mục CTXD và hoàn thành CTXD;

+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầuthiết kế điều chỉnh;

+ Tổ chức kiểm định lại chất lợng bộ phận công trình, hạng mục công trình vàCTXD khi có nghi ngờ về chất lợng;

+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vớng mắc, phát sinhtrong thi công XDCT

b.2- CĐT phải thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của ngời giám sát thicông XDCT cho nhà thầu thi công XDCT và nhà thầu thiết kế XDCT biết để phối hợp thựchiện

b.3- CĐT chịu trách nhiệm bồi thờng do vi phạm hợp đồng cho nhà thầu thi côngXDCT; chịu trách nhiệm trớc pháp luật khi nghiệm thu không bảo đảm chất lợng làm sai lệchkết quả nghiệm thu , nghiệm thu khối lợng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạmkhác Khi phát hiện các sai phạm về chất lợng CTXD của nhà thầu thi công XDCT thì phảibuộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả

b.4- Nhà thầu TVGS phải bồi thờng thiệt hại do vi phạm hợp đồng; chịu trách nhiệm

tr-ớc pháp luật và CĐT khi nghiệm thu không bảo đảm chất lợng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹthuật đợc áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây ra thiệt hại

b.5- TT số 12/2005/TT-BXD "Hớng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lợng CTXD"quy định:

- "CĐT phải thờng xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng doBan QLDA, Tổ chức t vấn QLDA và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện"

- CĐT có trách nhiệm lập Báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 4 của TT này định kỳ 6tháng, 1 năm về tình hình chất lợng công trình gửi Sở Xây dựng;

- CĐT yêu cầu Nhà thầu thi công XDCT lập sổ nhật ký thi công XDCT

Nhật ký thi công XDCT là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mục côngtrình)nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa CĐT,nhà thầu thi công XDCT, nhà thầu thiết kế Sổ nhật ký thi công XDCT đợc đánh số trang,

đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công XDCT

Nhà thầu thi công XDCT ghi nhật ký thi công XDCT theo quy định tại điểm đ khoản 1

Điều 19 NĐ số 209/2004/NĐ-CP có các nội dung: danh sách cán bộ kỹ thuật của nhà thầutham gia XDCT (chức danh và nhiệm vụ của từng ngời); diễn biến tình hình thi công hàngngày, tình hình thi công từng loại công việc, chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện; mô tả vắn tắtphơng pháp thi công; tình trạng thực tế của vật liệu, cấu kiện sử dụng; những sai lệch so vớibản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa; nội dung bàn giao của

ca thi công trớc đối với ca thi công sau; nhận xét của bộ phận quản lý chất lợng tại hiện trờng

về chất lợng thi công XDCT

CĐT và nhà thầu giám sát thi công XD của CĐT, giám sát tác giả thiết kế ghi vào sổnhật ký thi công XDCT theo các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 NĐ số 209gồm: danh sách và nhiệm vụ, quyền hạn của ngời giám sát; kết quả kiểm tra và giám sát thicông XDCT tại hiện trờng; những ý kiến về xử lý và yêu cầu nhà thầu thi công XDCT khắcphục hậu quả các sai phạm về chất lợng CTXD; những thay đổi thiết kế trong quá trình thicông

c) Về việc công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (đợc quy định tại QĐ số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008).

d) Về việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận

sự phù hợp về chất lợng CTXD: Bộ Xây dựng đã ban hành TT số 16/2008/TT-BXD ngày 11/ 9/2008 (có hiệu lực kể từ ngày 21/10/2008):

d.1- Một số khái niệm:

- Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực là việc kiểm tra, xác nhận công“ ”

tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lợng đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn chịu lực của công trình hoặc hạng mục công trình trớc khi đa vào sử dụng.

- Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng CTXD là việc đánh giá, xác nhận công trình

hoặc hạng mục, bộ phận công trình đợc thiết kế, thi công phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn

kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho công trình.

Trang 38

d.2- Các công trình bắt buộc phải chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trớc khi đa vào sử dụng:

Các công trình hoặc hạng mục công trình khi xảy ra sự cố do mất khả năng chịu lực có thể gây thảm họa đối với ngời, tài sản và môi trờng bắt buộc phải đợc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, gồm:

- Công trình công cộng tập trung đông ngời từ cấp III trở lên: nhà hát, rạp chiếu bóng, vũ trờng, nhà ga, hội trờng, nhà thi đấu thể thao, sân vận động, trung tâm thơng mại,

siêu thị, th viện, nhà bảo tàng và các công trình công cộng khác có quy mô và chức năng

t-ơng tự Riêng bệnh viện, nhà trẻ, trờng mẫu giáo, trờng học có quy mô từ 2 tầng và có tổng diện tích sàn từ 300m2 sàn trở lên;

- Nhà chung c, khách sạn, nhà làm việc và tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình từ cấp II trở lên;

- Kho xăng, kho dầu, kho chứa khí hóa lỏng, kho hóa chất từ cấp II trở lên;

- Đập, cầu, hầm giao thông từ cấp II trở lên; đờng sắt trên cao, hệ thống cáp treo

vận chuyển ngời không phân biệt cấp

d.3- Các công trình đợc chứng nhận sự phù hợp về chất lợng:

Công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng mới hoặc đã đa vào sử dụng không phân biệt loại, cấp công trình phải đợc chứng nhận sự phù hợp về chất lợng khi có yêu cầu của một trong các chủ thể sau đây:

- Cơ quan QLNN về xây dựng ở địa phơng;

- Chủ đầu t hoặc chủ sở hữu

- Tổ chức bảo hiểm công trình;

- Tổ chức cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình

d.4- Trình tự, nội dung kiểm tra đủ điều kiện an toàn chịu lực:

- Tổ chức t vấn chứng nhận lập đề cơng trình chủ đầu t thỏa thuận.

- Việc kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực có thể đ ợc tiến hành

từ khi bắt đầu thi công công trình hoặc hạng mục công trình đợc chứng nhận Đối tợng kiểm tra tập trung vào bộ phận công trình, kết cấu chịu lực khi bị phá hoại có thể gây tham họa.

- Kiểm tra công tác khảo sát, thiết kế:

+ Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện việc khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế và việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn.

+ Kiểm tra trình tự, thủ tục nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; trình

tự thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu hồ sơ thiết kế XDCT

+ Kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát, thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết

kế 3 bớc), thiết kế BVTC (đối với công trình thiết kế 2 bớc, 1 bớc); đánh giá mức độ đáp ứng của các tài liệu này với các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng nhằm

đảm bảo an toàn chịu lực của công trình.

Trong quá trình kiểm tra, nếu có nghi ngờ về kết quả khảo sát, kết quả tính toán kết cấu chịu lực thì tổ chức t vấn chứng nhận có thể đề nghị chủ đầu t tổ chức phúc tra kết quả khảo sát, kiểm tra lại khả năng chịu lực của kết cấu.

- Kiểm tra công tác thi công XDCT:

+ Kiểm tra sự tuân thủ về điều kiện năng lực và hệ thống quản lý chất lợng nội

bộ của nhà thầu thi công, nhà thầu t vấn QLDA và nhà thầu t vấn giám sát thi công; Kiểm tra năng lực phòng thí nghiệm và năng lực của các tổ chức kiểm định có liên quan.

+ Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật đối với công tác giám sát và nghiệm thu chất lợng;

+ Kiểm tra chất lợng thi công xây dựng thông qua tài liệu quản lý chất lợng;

đánh giá mức độ đáp ứng của các tài liệu này với yêu cầu của thiết kế nhằm đảm bảo an toàn chịu lực của công trình;

+ Kiểm tra các số liệu quan trắc và biểu hiện bên ngoài của kết cấu có liên quan tới khả năng chịu lực của công trình;

Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy các yếu tố có thể ảnh hởng tới khả năng chịu lực của công trình thì tổ chức t vấn chứng nhận, đề nghị chủ đầu t và các nhà thầu giải trình làm rõ Trờng hợp tổ chức t vấn chứng nhận có thể đề nghị chủ đầu t tổ chức kiểm định chất lợng hoặc thí nghiệm, quan trắc đối chứng.

- Sau từng đợt kiểm tra, tổ chức t vấn chứng nhận phải có văn bản thông báo kịp thời

về kết quả kiểm tra gửi chủ đầu t và các bên liên quan.

Trang 39

- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực : Công trình hoặc hạng mục công trình đáp ứng các điều kiện sau đây sẽ đợc Tổ chức t vấn chứng nhận cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực:

+ Công tác khảo sát, thiết kế và thi công tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lợng đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn chịu lực của công trình;

+ Các số liệu quan trắc và biểu hiện bên ngoài của kết cấu phản ánh sự làm việc bình thờng của kết cấu;

+ Các kết quả phúc tra, kiểm tra lại (nếu có) đảm bảo kết cấu đủ khả năng chịu lực.

Chủ đầu t gửi 01 giấy chứng nhận này kèm theo báo cáo kết quả kiểm tra và biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục CT đợc chứng nhận cho cơ quan QLNN về

xây dựng ở địa phơng để kiểm tra và quản lý Giấy chứng nhận này là căn cứ để chủ đầu t

đa công trình vào sử dụng.

Trờng hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận, Tổ chức t vấn chứng nhận phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu t về quyết định của mình, trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy chứng nhận Chủ đầu t phải báo cáo việc này cho cơ quan QLNN về xây dựng ở địa phơng biết để kiểm tra và xử lý.

- Các công trình đợc Hội đồng nghiệm thu NN tổ chức kiểm tra hoặc nghiệm thu theo yêu cầu của TTCP thì không phải chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực.

- Các công trình, hạng mục công trình đã đợc chứng nhận sự phù hợp về chất lợng, trong đó có nội dung chứng nhận về an toàn chịu lực đáp ứng các yêu cầu thì không phải thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực.

d.5- Trình tự, nội dung kiểm tra sự phù hợp về chất lợng đối với công trình xây dựng mới :

- Tổ chức t vấn chứng nhận lập đề cơng để chủ đầu t hoặc chủ sở hữu thỏa thuận Phạm vi kiểm tra tập trung vào công trình hoặc hạng mục công trình cần đợc chứng nhận Phạm vi chứng nhận có thể là sự phù hợp về chất lợng thiết kế, sự phù hợp về chất lợng thi công hoặc sự phù hợp về chất lợng của công trình hoặc hạng mục công trình so với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho công trình Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung cần chứng nhận Nội dung chứng nhận có thể là một, một số hoặc toàn bộ các tiêu chí về an toàn chịu lực, an toàn vận hành, chất lợng phần hoàn thiện, cơ điện … Việc kiểm tra có thể tiến hành từ khi bắt đầu thi công XDCT Việc kiểm tra có thể tiến hành từ khi bắt đầu thi công XDCT

- Kiểm tra sự phù hợp về chất lợng thiết kế :

+ Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện việc khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế ; sự tuân thủ trình tự, thủ tục nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng ; thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu hồ sơ thiết kế ;

+ Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của báo cáo kết quả KSXD so với tiêu chuẩn

KS và nhiệm vụ KS ;

+ Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của TKKT (đối với TK 3 bớc) hoặc TKBVTC (đối với TK 2 bớc hoặc 1 bớc) so với nhiệm vụ thiết kế và so với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng cho công trình ;

Trong quá trình kiểm tra, nếu có nghi ngờ về kết quả KS và chất lợng của TK thì Tổ chức t vấn chứng nhận đề nghị CĐT và các nhà thầu có liên quan làm rõ Trờng hợp cần thiết, có thể thực hiện kiểm tra lại kết quả khảo sát, kiểm tra lại thiết kế của công trình, hạng mục công trình hoặc bộ phận công trình cần chứng nhận

- Kiểm tra sự phù hợp về chất lợng thi công xây dựng :

+ Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực và hệ thống quản lý chất lợng của nhà thầu thi công, nhà thầu TVQLDA, TVGS ; kiểm tra năng lực phòng thí nghiệm và năng lực của các tổ chức kiểm định có liên quan ; kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong giám sát thi công và nghiệm thu.

+ Kiểm tra xác suất chất lợng vật t, thiết bị, cấu kiện xây dựng đợc sử dụng để XDCT thông qua việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa, chứng chỉ chất lợng và các kết quả thí nghiệm, kiểm định chất lợng có liên quan.

+ Kiểm tra xác suất chất lợng thi công ; + Chứng kiến vận hành thử CT, HMCT hoặc bộ phận CTcần chứng nhận Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ nghiệm thu so với yêu cầu của thiết kế.

Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tháy các yếu tố không đảm bảo sự phù hợp về chất lợng thì Tổ chức t vấn chứng nhận có thể đề nghị CĐT và các nhà thầu giải trình làm rõ.

Trang 40

Trờng hợp cần thiết Tổ chức t vấn chứng nhận có thể thực hiện kiểm định; thí nghiệm, quan trắc đối chứng.

- Kiểm tra sự phù hợp về chất lợng của CT, Hạng mục CT hoặc bộ phận công trình : thì thực hiện cả 2 nội dung kiểm tra sự phù hợp về chất lợng thiết kế và kiểm tra sự phù hợp

về chất lợng thi công xây dựng nêu ở trên.

- Sau từng đợt kiểm tra, tổ chức t vấn kiểm tra phải có văn bản thông báo kịp thời về kết quả kiểm tra gửi chủ đầu t và các bên liên quan.

- Cấp giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lợng: Công trình, hạng mục công trình hoặc

bộ phận công trình qua kiểm tra phù hợp với yêu cầu của thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình sẽ đợc Tổ chức t vấn chứng nhận cấp giấy chứng nhận.

Trờng hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận, Tổ chức t vấn chứng nhận phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu t về quyết định của mình, trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy chứng nhận để bên có yêu cầu kiểm tra biết và xử lý.

d.6- Chi phí chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chi phí chứng nhận

sự phù hợp về chất lợng CTXD :

- Chi phí chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực do chủ đầu t trả cho Tổ chức t vấn chứng nhận từ khoản chi phí t vấn đầu t xây dựng trong TMĐT.Chi phí này đợc xác định bằng cách lập dự toán theo quy định tại NĐ 99 và các văn bản pháp luật khác có liên quan

- Chi phí chứng nhận sự phù hợp về chất lợng :

+ Nếu đợc yêu cầu bởi cơ quan QLNN về xây dựng ở địa phơng thì do chủ đầu

t trả và đợc lấy từ khoản chi phí t vấn đầu t xây dựng trong TMĐT Chi phí đợc xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của NĐ 99.

+ Nếu đợc yêu cầu bởi các tổ chức, cá nhân khác thì nguồn kinh phí trả cho

công việc này do bên có yêu cầu và chủ đầu t hoặc chủ sở hữu thỏa thuận.Chi phí này có thể

đợc xác định bằng cách lập dự toán theo quy định tại NĐ 99

e) Đối với các CTXD giao thông do TTCP hoặc Bộ trởng QĐĐT (Bộ không làm CĐT):

Điều 8 QĐ 59/2007/QĐBGTVT có nội dung quy định về quản lý thi công và quản lý chất l ợng CTXD giao thông nh sau:

CĐT chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý thi công và quản lý chất lợng XDCTtheo quy định của NĐ 16/2005/NĐ-CP, NĐ số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ

- Bộ trởng giao cho Cục GĐ&QLCLCTGT tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tácquản lý thi công, quản lý chất lợng CTXD đối với các dự án đầu t XDCT do Bộ GTVT quản

lý Trờng hợp phát hiện những nghi ngờ về chất lợng XDCT, Cục GĐ yêu cầu CĐT thực hiệnviệc kiểm định chất lợng theo kế hoạch và đề cơng quy định

- Bộ trởng giao CĐT trực tiếp làm việc với các Hội đồng thẩm định nhà nớc, Hội đồngnghiệm thu Nhà nớc, các Hội đồng khác và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối vớicác dự án đợc quy định phải có sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nêu trên

2 Quản lý tiến độ thi công XDCT: (Điều 31 NĐ 16):

a) CTXD trớc khi triển khai phải đợc lập tiến độ thi công XD Tiến độ thi công XDCTphải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã đợc phê duyệt

b) Đối với CTXD có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ XDCT phải

đ-ợc lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

c) Nhà thầu thi công XDCT có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố tríxen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của

dự án

d) CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS và các bên có liên quan có trách nhiệmtheo dõi, giám sát tiến độ thi công XDCT và điều chỉnh tiến độ thi công ở một số giai đoạn bịkéo dài nhng không đợc làm ảnh hởng đến tổng tiến độ của dự án

Trờng hợp thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì CĐT phải báo cáo Ngời QĐĐT đểquyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

e) Về việc điều chỉnh, bổ sung, thay thế nhà thầu trong trờng hợp nhà thầu vi phạm tiến

độ thi công, Bộ GTVT có văn bản số 179/BGTVT-CGĐ ngày 09/01/2008, yêu cầu các CĐT,Ban QLDA nh sau:

- Điều kiện để đề xuất, xem xét quyết định việc điều chỉnh, bổ sung nhà thầu phụ hoặcthay thế, chấm dứt hợp đồng đối với nhà thầu xây lắp:

+ Nhà thầu chính, nhà thầu phụ xây lắp vi phạm tiến độ hợp đồng, đã đợc CĐTnhắc nhở nhiều lần nhng không có hành động khắc phục có hiệu quả, ảnh hởng đến việc hoànthành tiến độ chung của dự án, gói thầu

Ngày đăng: 20/11/2023, 23:37

w