1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (10)

105 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn tài liệu nghiên cứu :...9 CHƯƠNG 1 :...11 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

1.Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài : 8

3 Mục đích và phạm vi nghiên cứu 8

Mục đích nghiên cứu 8

Phạm vi nghiên cứu 8

4 Đối tượng nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 9

6 Nguồn tài liệu nghiên cứu : 9

CHƯƠNG 1 : 11

ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI 11

1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 11

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 11

1.1.2 Đặc Điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 12

1.1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý quản trị của công ty : 13

1.1.2.2 Quy Trình công nghệ sản xuất : 15

1.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011 16

1.2 Đặc Điểm công tác kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội. .16

1.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 16

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội : 18

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội : 20

1.2.4 Tình hình sử dụng kế toán máy 21

CHƯƠNG 2 22

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI 22

2.1 Thực trạng kế toán xác định chi phí tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 22

2.1.1 Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 23

Trang 2

2.1.1.1 Nội dung kế toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 23

2.1.1.2 Chứng từ sử dụng : 23

2.1.1.3 Tài khoản sử dụng : 24

2.1.1.4 Trình tự hạch toán : 24

2.1.2 Kế toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 32

2.1.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp 32

2.1.2.2 Chứng từ sử dụng : 34

2.1.2.3 Tài Khoản sử dụng : 34

2.1.2.4.Trình tự hạch toán 35

2.1.3 Kế toán Chi phí sản xuất chung 46

2.1.3.1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất chung : 46

2.1.3.2 Chứng từ sử dụng : 47

2.1.3.3 Tài khoản sử dụng 47

2.1.3.4 Trình tự hạch toán 47

2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 62

2.1.4.1 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất : 62

2.1.4.2 Chứng từ , sổ sách sử dụng : 62

2.1.4.3 Tài khoản sử dụng : 62

2.1.4.4 Trình tự hạch toán : 62

2.2 Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 68

2.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm : 68

2.2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 70

2.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 70

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in báo Nhân Dân Hà Nội 75

2.3.1 Ưu điểm : 75

2.3.2 Những hạn chế cần cải tiến 76

CHƯƠNG 3 78

CÁC GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI 78

3.1 Sự cần thiết để hoàn thiện Kế toán xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 78

3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện : 78

3.1.2 Nội dung hoàn thiện : 79

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán xác định chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 81

3.2.1 Hoàn thiện về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 81

3.2.2.Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 84

Trang 3

3.2.4 Hoàn thiện về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 87

3.2.5 Hoàn thiện về phương pháp tính giá thành sản phẩm 88

3.2.6 Công ty nên tiến hành sử dụng Phần mềm kế toán máy thay cho kế toán thủ công 88

3.3.Các điều kiện để thực hiện việc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 90

3.3.1 Về phía nhà nước 90

3.3.2 Về phía Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội 90

KẾT LUẬN 92

Tài liệu tham khảo: 93

PHỤ LỤC 94

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan nội dung trong khóa luận tốt nghiệp này là kết quảnghiên cứu nghiêm túc và nỗ lực cá nhân của bản thân Các nội dung, kếtquả nghiên cứu, phân tích dựa trên tài liệu được cung cấp trong quá trình

em thực tập tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Tác giả khóa luận

Vũ Văn Hiếu Thảnh

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 1 Phiếu xuất kho

Biểu số 2 Phiếu xuất kho

Biểu số 3 Bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ

Biểu số 4 Bảng Kê số 4 ( Trích )

Biểu số 5 Nhật Ký Chứng Từ số 7 ( Trích )

Biểu số 6 Sổ Cái TK 621

Biểu số 7 Bảng Chấm Công

Biểu số 8 Bảng Thanh toán lương và phụ cấp

Biểu số 9 Bảng Phân Bổ Tiền Lương Và Bảo Hiểm Xã Hội

Biểu số 10 Bảng Kê số 4 ( Trích )

Biểu số 11 Nhật Ký Chứng từ số 7 ( Trích )

Biểu số 12 Nhật Ký Chứng Từ số 10

Biểu số 13 Sổ Cái TK 622

Biểu số 14 Phiếu Chi

Biểu số 15 Phiếu Chi

Biểu số 16 Phiếu Chi

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể đứng vững và pháttriển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết tạo cho mình những lợi thếriêng.Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất thì lợi thế chính là sản phẩm chấtlượng nhưng giá thành hợp lí Sản phẩm có chất lượng tốt thì giá thành hạ

sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng sức cạnhtranh trên thị trường, mang lại càng nhiều lợi nhuận Do vậy, làm thế nào

để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn là vấn đề được quan tâmhàng đầu của các nhà quản lí Chính vì thế công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng và cần thiết để đảmbảo tính ổn định, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmkhông những phải đảm bảo tính đúng, tính đủ mà còn phải đảm bảo tínhkịp thời để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lí của bộ phận doanh nghiệp vànhững bên có liên quan Từ các thông tin về tập hợp chi phi và tính giáthành sản phẩm do kế toán cung cấp, các doanh nghiệp mới có thể xác địnhđúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và khắc phụcđược những mặt còn thiếu sót Mặt khác, những thông tin về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lí, lãnh đạodoanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư,tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện

kế hoạch,giá thành như thế nào như thế nào Từ đó đề ra cách giải quyếtphù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêu cầuquản trị kinh doanh

Trong thời gian thực tập ở công ty, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các anh chị cán bộ phòng tài chính kế toán của công ty, qua đóphần nào đã giúp em tiếp cận được với thực tế công tác kế toán Đối vớicông ty In Báo Nhân Dân là doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành là hết sức quan trọng Đồng thời đó cũng là

vấn đề hướng sự quan tâm của nhà quản lý Do đó em chọn đề tại “Kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội” để đi sâu nghiên cứu vấn đề thực tế của đề tài này và cũng là

bổ sung thêm kiến thức thực tế cho bản thân

Trang 8

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài :

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đề tàinghiên cứu quen thuộc được rất nhiều người chọn nghiên cứu và thamkhảo Có thể dễ dàng tìm được trên nhiều nguồn như mạng , thư viện Tuy

đã đạt được mục tiêu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ,nhưng tất cả vẫn còn thiên về cơ sở lý luận và trình bày khái quát là phầnnhiều , ngay cả tại công ty In Báo Nhân Dân đề tài này cũng chưa từngđược trình bày theo hình thức này Vậy nên chưa làm rõ được mục đíchnghiên cứu của đề tài Do đó bài khóa luận này sẽ được trình bày chi tiếttừng phần dễ hiểu hơn Các chứng từ , sơ đồ hạch toán , sơ đồ luân chuyển

sẽ được trình bày theo từng khoản mục

3 Mục đích và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Trong điều kiện hiện nay, kế toán là công cụ vô cùng nhạy bén trongquản lý kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh Để đạt được hiệu quảkinh doanh cao thì phải có biện pháp cụ thể trong tổ chức công tác kế toáncủa đơn vị, nhất là tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm Chính vì vậy mà nghiên cứu đề tài này nhằm:

+ Hệ thống nội dung những vấn đề liên quan đến tổ chức công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

+ Nghiên cứu tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm thành phẩm tại công ty In Báo NhânDân Hà Nội

+ Nêu ra những ưu điểm và một số hạn chế và từ đó đưa ra nhữngkiến nghị phương hướng, giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí, tính giáthành sản phẩm tại công ty

Trang 9

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài , đối tượng nghiện cứucủa đề tài là Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty In Báo Nhân Dân Hà Nội Trong đó đi sâu vào nghiên cứu quy trình tậphợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp luôn đặt đối tượngtrong mối quan hệ với những cái khác và luôn đặt đối tượng trong trạngthái động

- Phương pháp thống kê kinh tế

Phương pháp thống kê kinh tế là phương pháp thu thập số liệu,thôngtin,từ đó đánh giá mức độ phát triển của nền kinh tế và đưa ra những biệnpháp để ngăn chặn những ảnh hưởng xấu tác động tới nền kinh tế trong kếtoán.Phương pháp thống kê được áp dụng để tập hợp số liệu của tất cả cácnghiệp vụ kế toán liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp

- Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp hạch toán kế toán là phương pháp tổng hợp, phân tíchcác đối tượng kế toán theo từng khoản mục, xác định được thời gian phátsinh, chất lượng, số lượng và qui trình hoạt động của từng đốitượng.Phương pháp này là tập hợp các công việc quan sát, đo lường, tínhtoán tình hình tài sản, nguồn vốn của 1 doanh nghiệp

- Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sởphân tích mức giá của các tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá đãgiao dịch thành công hoặc đang mua ,bán trên thị trường trong điều kiệnthương mại bình thường vào thời điểm cần thẩm định giá hoặc gần với thờiđiểm cần thẩm định giá để ước tính và xác định giá trị thị trường của tàisản

- Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là phương pháp dùng để đánh giá, phân tíchtình hình biến động của từng đối tượng để thấy được mức độ ảnh hưởngcủa các yếu tố cấu thành lên đối tượng đó như thế nào, đánh giá rồi đưa racác biện pháp để khắc phục những ảnh hưởng không tốt

6 Nguồn tài liệu nghiên cứu :

Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã sử dụng tài liệu từ cácnguồn sau:

- Tài liệu trong thư viện trường Đại học Lao Động – Xã Hội

Trang 10

- Tài liệu tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

- Một số văn bản luật về kế toán

- Internet

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng biểu,chữ viết

tắt, tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 : Đặc Điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh

của công ty có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Chương 3 : Các Giái pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán

xác định chi phí và tính giá thành tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.

Trong thời gian nghiên cứu hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp Em đãnhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ cô giáo hướng dẫn Th.S Vũ Thị Thê vàcác anh chị cán bộ phòng Tài Chính Kế Toán công ty In Báo Nhân Dân HàNội Tuy nhiên, do điều kiện thời gian nghiên cứu và kiến thức của bảnthân còn hạn chế nên khóa luận này không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót,

vì vậy em rất mong nhận được ý kiến nhận xét, chỉ bảo và bổ sung củathầy, cô cùng cán bộ phòng Tài chính kế toán để khóa luận của em đượchoàn thiện hơn Qua đó, em sẽ có thêm nhiều kiến thức để phục vụ tốt hơncho quá trình học tập và nghiên cứu sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN

LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN

HÀ NỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI

1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.

Tên công ty : Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội Điện Thoại : (+84-4)-38269094 / 38257202

Fax : (+84-4)-38256124 Website : http://www.in-nhandan.vn

Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH 1 thành viên , loại doanh

nghiệp lớn do vốn điều lệ lớn hơn 10 tỷ đồng việt nam

Số đăng ký kinh doanh : 0104009336 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư

TP Hà Nội cấp lần cuối vào ngày 01/02/2010

Trụ sở chính và nhà in chính : Xây dựng 4-tầng tại 15 Hàng Tre,

Hà Nội, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Đang trên một diện tích là 1500 m2

In ấn và hội thảo : Diện tích 250m2 tại 20 Ngô Quyền , Quận Hoàn

Kiếm , TP Hà Nội

Nhà Kho : 1600m2 trên tổng diện tích 6500 m2 tại Quận Long

Biên , Hà Nội ( cách trung tâm Hà Nội 8 km )

Công ty In báo Nhân dân Hà Nội (tiền thân là Nhà in Báo Nhân dân)được thành lập vào ngày 30- 4-1955, có trụ sở tại 24 Tràng Tiền - Hà Nội

và bộ chủ quản là Bộ biên tập Báo Nhân Dân

Ngày 14 - 3 -1990, Nhà in Báo Nhân dân chuyển sang Ban Tài chính

- Quản trị Trung ương quản lý mang tên mới là " Công ty In báo Nhân dân

Hà nội I " Sau một thời gian hoạt động, do yêu cầu của Ban Tài chính Quản trị Trung ương cần sử dụng địa điểm 24 Tràng Tiền để liên doanh làmkinh tế nên đến tháng 6 - 1992, Nhà in báo Nhân Dân chuyển trụ sở đến 15Hàng Tre - Hà Nội.

Trang 12

-Đến tháng 3 - 1993, Nhà in báo Nhân dân lại chuyển về cho Banbiên tập báo Nhân dân quản lý và mang tên là " Nhà in báo Nhân dân HàNội " cho đến nay.

Đến tháng 3 - 2010, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 100% vốncủa Nhà nước và mang tên mới là “Công ty Trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên In Báo Nhân Dân Hà Nội” do Bộ biên tập Báo Nhân Dân là Chủ

sở hữu

1.1.2 Đặc Điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công

ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.

Nhiệm vụ chính của Nhà in từ ngày thành lập cho tới nay là trong bất

kỳ hoàn cảnh nào cũng phải đảm bảo kịp thời gian, in đẹp, chính xác tờ báoNhân Dân - cơ quan Ngôn luận của Đảng, Chính phủ và nhân dân, đồngthời in đột xuất các tài liệu quan trọng của Đảng, Nhà nước, các tài liệu vềchế độ mới ban hành Ngoài ra, Công ty In báo Nhân dân Hà Nội còn incác loại báo, tạp chí của các ngành, cơ quan đoàn thể trong nước

Trong những ngày đầu mới thành lập, Nhà in chỉ có một số máy in

cũ từ Nhà in Việt Hưng chuyển sang với công nghệ in TYPO Việc in ấnbằng công nghệ này rất phức tạp, chi phí in ấn rất lớn, nhất là thời gianchuẩn bị hoàn thành cho khuôn in

Từ sau Đại hội VI của Đảng, việc in báo của Nhà in báo Nhân Dân

Hà Nội chuyển dần sang công nghệ in OFFSET (vốn đầu tư trang bị inOFFSET và cải tạo Nhà in được ngân sách cấp) Với công nghệ in mới này,Nhà in đã khắc phục được một số nhược điểm của quy trình công nghệ inTYPO như kỹ thuật in, thời gian in

Trang 13

1.1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý quản trị của công ty :

Sơ đồ 1.1.Bộ máy tổ chức quản lý của công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc Bộ biên tập báo nhân dân Với quy trình công nghệ sản xuất khépkín liên tục , chu kỳ sản xuất ngắn , sản xuất theo khối lượng lớn và hàngloạt Nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm là giấy , mực in đen vàmực in màu , sản phẩm chủ yếu là các loại báo , tạp chí đạt tiêu chuẩn

Trong bộ máy quản lý sản xuất , Công ty thực hiện chế độ một thủ

trưởng

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng Kế Hoạch vật Tư

Phòng Bảo Vệ

Phòng Kế

Toán Tài Vụ

Phân xưởng phân màu

Phân xưởng In

Phân Xưởng Sách

Trang 14

Cơ cấu tổ chức của Công ty được sắp xếp như sau :

Ban Lãnh Đạo gồm :

- Một Giám Đốc

- Các Phó Giám Đốc

Giám Đốc Công ty là người đứng đầu quản lý bộ máy của Công ty

in Ngoài việc ủy quyền trách nhiệm cho Phó Giám Đốc , Giám Đốc Công

ty còn trực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng : Tổ chức hành chính ,

Kế hoạch Vật Tư , Kế toán tài vụ …

Phó Giám Đốc điều hành các phòng chức năng

Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuấtkinh doanh , chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban Giám Đốc ,đảm bảo lãnh đạo sản xuất kinh doanh hoạt động thống nhất Bên cạnh đócác phòng ban này được quyền đề xuất với ban giám đốc những ý kiếnvướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết định quản lý

Các phòng ban bao gồm :

- Phòng Tổ chức hành chính

- Phòng Kế Toán Tài vụ

- Phòng Kế Hoạch Vật Tư-

Các bộ phận sản xuất bao gồm 3 phân xưởng :

- Phân xưởng vi tính ( Phân màu )

- Phân xưởng In

- Phân xưởng sách

Nhiệm vụ của các phòng ban :

+ Phòng Kế Toán tài vụ : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh , hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh , trên cơ sở đó tính toán hiệuquả sản xuất , lập báo cáo tài chính , làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

+ Phòng Tổ Chức hành chính : Có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹtiền lương , tiền thưởng và chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộcông nhân viên chức như tuyển dụng , đào tạo , thừa lệnh giám đốc điềuhành các công việc hành chính , phối hợp với công đoàn và các tổ chứckhác để giải quyết các khiếu nại , tranh chấp về lao động , tổng hợp các mặthoạt động của công ty

Trang 15

và ảnh từ tòa soạn chuyển tới , lập kế hoạch sản xuất và giao thời gian sản

xuất , hoàn thành công việc cung cấp vật tư cho các phân xưởng bộ phận để

tiến hành sản xuất Thực hiện điều hành quá trình sản xuất đến khi kết thúc

công việc

+ Bộ phận Bảo Vệ : Có nhiệm vụ bảo vệ công ty và quản lý các loại

vật tư tài sản của công ty Giữ gìn an ninh trật tự chung cho công ty

1.1.2.2 Quy Trình công nghệ sản xuất :

Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất in

Tài liệu cần in

Đánh máy vi tính Phân màu ( ảnh phim)

Bình bản Phơi bản In Kiểm tra chất

lượng

Dỗ Cắt

Gấp Soạn

Khâu Vào bìa

Nhập kho thành phẩm

Trang 16

1.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 , 2010 , 2011

Đơn vị : Nghìn đồng

Doanh thu thuần 20.235.446 21.911.992 23.444.157.

Chi phí 18.135.860 20.153.721 21.663.412

Lợi nhuận thuần 2.099.586 1.758.271 1.780.745

Lợi nhuận trước thuế 2.106.176 1.821.422 1.826.752

Lợi nhuận sau thuế 1.579.632 1.366.066 1.370.064( Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 , 2010 , 2011 )

Nhận xét : Nhận thấy Doanh thu thuần của công ty năm 2010 tăng

so với năm 2009 là 8.28% nhưng lợi nhuận thuần năm 2010 chỉ bằng83.7% năm 2009 Nguyên nhân của việc này là do công ty mở rộng quy

mô đầu tư đã tiêu tốn một khoản chi phí tài chính và chi phí khác khá lớn Việc mở rộng đầu tư là một biểu hiện tốt cho sự phát triển của công ty saunày

Năm 2011 doanh thu thuần của công ty tăng 6.99 % so với năm

2010 làm lợi nhuận thuần tăng 1.3 % Công ty đang có chiều hướng pháttriển đi lên

1.2 Đặc Điểm công tác kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.

1.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân

Hà Nội

Về hình thức kế toán hiện nay công ty đang áp dụng là hình thức kếtoán nhật ký chứng từ và sử dụng TK kế toán thống nhất áp dụng cho tất cảcác ngành kinh tế quốc dân ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy

số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật Ký – Chứng từ hoặc Bảng kê , sổ chi tiết

có liên quan

(2) Cuối tháng khóa sổ , cộng số liệu trên các Nhật ký – chứng từ ,kiểm tra , đối chiếu trên các Nhật Ký – Chứng từ với các sổ , thẻ kế toánchi tiết , bảng tổng hợp chi tiết có liên quan đến và lấy số liệu tổng cộngcủa các NKCT ghi vào trực tiếp vào Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và

Trang 17

một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật Ký – Chứng từ , Bảng kê và các Bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 1.3 - SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH

Sổ quỹ kiêm báo cáo quý

………

Sổ chi tiết

Nhật ký chứng từBảng kê

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Trang 18

Hình thức kế toán NKCT gồm các sổ kế toán sau :

- Nhật Ký – Chứng Từ ;

- Bảng Kê ;

- Sổ cái ;

- Sổ hoặc thẻ chi tiết

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội :

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức và quản lý , công ty In Báo Nhân Dân

Hà Nội áp dụng hình thức kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện vàtrình độ của cán bộ kế toán và quản lý Theo hình thức kế toán này , toàn

bộ công tác kế toán tài chính như các nghiệp vụ theo dõi tình hình sử dụngcác loại tài sản , lao động , vật tư , tiền vốn , tình hình chi phí và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện trọn vẹn tại phòng Tài Chính

Kế Hoạch của Công Ty In từ khâu đầu đến khâu cuối như : tổ chức ghichép , xử lý , phân loại và tổng hợp số liệu , lập báo cáo kế toán … để phục

vụ kịp thời cho việc điều hành và quản lý Công ty In của Giám Đốc

Bộ máy kế toán của công ty In có nhiệm vụ tổ chức thực hiện vàkiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác kế toán , quản lý tài chính trongphạm vi Công ty In , giúp Giám Đốc tổ chức công tác thống kê kế toán vàphân tích hoạt động kinh tế , hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phậntrong Công ty In thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu , chế độ hạchtoán và chế độ quản lý kinh tế tài chính

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ , đảm bảo sự chỉ đạo tập trungthống nhất, trực tiếp của Kế Toán trưởng , đảm bảo sự chuyên môn hóa củacác cán bộ kế toán , đồng thời căn cứ vào đặc điểm của tổ chức sản xuất ,quản lý nên bộ máy kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất , quản lý nên bộ máy kế toán của Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nộiđược tổ chức như sau :

Trang 19

Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Kế Toán Trưởng :

- Quản lý điều hành và chịu trách nhiệm phối hợp giữa các nội dung

của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán

- Theo dõi tình hình tài chính chung , tham mưu cho giám đốc về tàichính , giúp việc cho giám đốc về mặt nghiệp vụ chuyên môn , tổng hợp sốliệu , phân tích hoạt động kinh tế để khai thác tối đa mọi khả năng của đơn

vị , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải tiến phương pháp kinh doanh ,định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán

- Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế - tài chính của nhà nước tạiCông ty

Thủ quỹ : theo dõi tình hình chi tiêu của quỹ phòng

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán :

- Kế toán thanh toán tiền mặt : viết phiếu thu , phiếu chi , căn cứ vào

sổ quỹ ghi báo Nợ - Có ghi vào NKCT số 1 , Bảng Kê số 1 Hàng quý lập

kế hoạch tiền mặt gửi cho Ngân Hàng

- Kế toán tiền gửi ngân hàng : Căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc , ủy nhiệm chi cuối tháng vào NKCT số 2 , Bảng Kê số 2

- Thủ quỹ tiền mặt : Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhậpquỹ , ghi sổ quỹ thu chi , cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của Kế Toán tiềnmặt

Kế toán trưởng

Kế toántổng hợp

Kê toán thành phẩm và tiêu thụ

Kế toán tiền lương

Kê toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Thủ quỹ

Kế toánvốn bằng tiền và thanh toán

Trang 20

Kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ :

Kế Toán sử dụng TK 152 , 153 hạch toán vật liệu và công cụ laođộng nhỏ Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòng cung tiêu đối chiếu

và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượng vật liệucần dung cho từng đơn đặt hàng Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập , xuất

để lên bảng nhập xuất , tồn , lên bảng phân bổ vật liệu , công cụ lao độngnhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành

Kế toán tiền lương sản xuất :

Kế toán căn cứ chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảngchấm công , kết quả lao động thực tế của phân xưởng , cụ thể là bảng kêkhối lượng công việc đã hoàn thành và các quy định của nhà nước để tínhlương và lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợptoàn bộ chi phí của doanh nghiệp lên bảng kê số 4 và nhật ký chứng từ số 7

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ :

Kế toán theo dõi tình hình nhập – xuất tồn kho thành phẩm Hàngtháng báo cáo nhập – xuất - tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán , lênbáo cáo kết quả kinh doanh

Kế toán tổng hợp :

Lập nhật ký chứng từ số 7 , nhật ký chứng từ số 10 căn cứ vào cácnhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối kếtoán , lên bảng tổng kết tài sản Hiện nay công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp “ Kê KhaiThường Xuyên ” Theo phương pháp này kế toán sẽ theo dõi và phản ánhthường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tưhàng hóa trên sổ kế toán

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội :

- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty thực hiện công tác kế toán theoChế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTCngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

- Chuẩn mực kế toán : Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán ViệtNam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn Mực kế toán Việt Nam

- Công ty áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày

Trang 21

- Khấu hao Tài Sản Cố Định được tính theo phương pháp khấu haođường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính hú hợp với quy định tạiThông Tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính banhành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thời giantrích khấu hao mà Đơn vị áp dụng cụ thể như sau :

1.2.4 Tình hình sử dụng kế toán máy

Phòng Tài chính kế toán của công ty được trang bị máy tính đầy đủ.Tất cả các phần hành đều được cập nhật trên máy tính Kế toán sử dụngexcel để tạo lập chứng từ và sổ kế toán Cuối kỳ, kế toán tiến hành in chứng

từ sổ sách kế toán và lưu chứng từ theo đúng quy định

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN BÁO NHÂN DÂN HÀ NỘI

2.1 Thực trạng kế toán xác định chi phí tại công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội.

Phân loại chi phí sản xuất:

Để tính giá thành sản phẩm, các chi phí của Công ty in bỏ ra trongquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

+ Vật liệu chính: để tạo ra sản phẩm là những tờ báo thì nguyên liệuchính là giấy và mực in

+ Nguyên vật liệu phụ: bông gòn dây đay, phim giẻ lau dầu thông.bản nhôm cồn công nghiệp

+ Chi phí động lực mua ngoài Công ty in hạch toán vào nguyên vậtliệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tínhchất lương, các khoản trích nộp trên lương như BHXH, BHYT, KPCĐ ,BHTN

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất ở phạm vi phân xưởng bao gồm :

+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền nước, tiền điện thoại, chi phísửa chữa tài sản cố định thuê ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

Khi tập hợp chi phí sản xuất, Công ty in sử dụng cả hai phươngpháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp và tập hợp chi phí phân bổ gián tiếp.Ngoài ra, Công ty in áp dụng phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên Vì công ty Inkhông mở hạch toán chi tiết Toàn bộ chi phí được tập hợp trên Bảng Kê số

Trang 23

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty in:

Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp vớiđặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình kỹ thuật công nghệ và yêu cầu quản lýchi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp ở Công ty In báo Nhân dân HàNội, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được coi trọng đúngmức xuất phát từ đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm Quitrình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty in là liên tục bao gồm ba giaiđoạn chính : sắp chữ , chế bản và in Sản phẩm của công ty In được thựchiện trên dây truyên in OFFSET Mặt khác do đặc điểm của công ty Inthuộc loại sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng nên sản phẩm của xínghiệp là đa dạng Do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộquy trình công nghệ sản xuất , đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phảiđược xác định trên từng phân xưởng , đơn vị sản xuất sản phẩm mà sảnphẩm chính là các trang in , ấn phẩm

2.1.1 Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

2.1.1.1 Nội dung kế toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

- Nguyên vật liệu chính: chủ yếu là giấy và mực in chiếm tỷ trọng tỷtrọng tương đối lớn trong tổng nguyên vật liệu chung của công ty nênkhoản mục này đã được tách riêng thành khoản mục tiện cho việc theo dõi

- Nguyên vật liệu phụ: ở xí nghiệp gồm nhiều loại như dầu hoả, dầucông nghiệp, xăng căn cứ chứng từ gốc xuất kho, chứng từ liên quan, báocáo sử dụng vật tư của phân xưởng, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệuphụ, theo từng đối tượng đã xác định

2.1.1.2 Chứng từ sử dụng :

- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT )

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu ( Mẫu số 07 – VT )

- Bảng kê số 4 ( Mẫu số S04b4 – DN )

- Nhật ký chứng từ số 7 ( Mẫu số S04a7 – DN )

- Sổ cái TK 621 ( Mẫu số S05 – DN )

Trang 24

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

TK 621 không có số dư cuối kỳ

(Hai phân xưởng phân màu và phân xưởng sách được coi là hai phân xưởng hỗ trợ.)

2.1.1.4 Trình tự hạch toán :

Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ

Phân xưởng sản xuất khi cần dùng vật tư cho sản xuất thì quản đốc

sẽ lập phiếu đề nghị xuất kho vật tư gửi sang phòng kế hoạch – Vật tư kiểmtra , xét duyệt sau đó chuyển qua phòng kế toán cho kế toán vật liệu vàcông cụ lao động nhỏ lập “phiếu xuất kho” (trong công ty, kế toán vật tư vàlao động nhỏ đảm nhiệm việc lập phiếu xuất kho vật tư) sẽ được Kế Toántrưởng Ký duyệt quyết định Sau đó, phiếu xuất kho được chuyển đến khocông ty, thủ kho sẽ kiểm tra vật tư và xuất vật tư cho phân xưởng, đồng thời

Kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ

Kho công ty

Lập phiếu xuất kho

Kiểm tra, xuất vật tư,

và ghi thẻ kho

Kiểm tra, xét duyệt

Ký và duyệt phiếu xuất kho

Trang 25

Sơ đồ ghi sổ hạch toán

Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ phiếu xuất kho lập bảngphân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ để tiến hành vào bảng kê số 4 Từbảng kê số 4 tiến hành vào nhật ký chứng từ số 7 Từ Nhật ký – chứng từ

số 7 vào sổ cái TK 621

Phòng kế hoạch – vật tư sau khi nhận được phiếu đề nghị xuất khovật tư trên, trưởng phòng xét duyệt ký “Phiếu đề nghị xuất kho vật tư” vàchuyển cho phòng kế toán Kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ sẽ lập

phiếu xuất kho-biểu số 1, số 2 gửi trưởng phòng ký duyệt sau đó gửi xuống

kho công ty Phiếu xuất kho được lập 3 liên, một liên giữ ở phòng kế toán,một liên giữ ở kho, một liên do tổ trưởng phân xưởng giữ Từ phiếu xuất

kho tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ - biểu số

3 để tiến hành vào bảng kê số 4 –biểu số 4 Từ bảng kê số 4 tiến hành vào

nhật ký chứng từ số 7 – biểu số 5 Từ Nhật ký – chứng từ số 7 vào sổ cái

Trang 26

Biểu số 1

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Số:

Ngày 05 tháng 05 năm 2012

Nợ TK 621

Có TK 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Bằng

Địa chỉ: phân xưởng sản xuất chính (PX in)

Lý do xuất: xuất giấy in báo Nhân dân

Xuất: tại kho vật tư

Stt Tên vật tư,

hàng hoá Mã số

Đơn vịtính

(ký, họ tên)

Phụ trách cung tiêu (ký, họ tên)

Người nhận (ký, họ tên)

Thủ kho (ký, họ tên)

- Cơ sở lập : căn cứ vào phiếu đề nghị xuất kho Kế toán lập phiếu xuấtkho

- tác dụng :theo dõi số lượng vật tư ( giấy in) làm căn cứ hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp ghi : Ghi nợ TK 621 / Ghi có TK 152.

Trang 27

Biểu số 2

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Số:

Ngày 05 tháng 05 năm 2012

Nợ TK 621

Có TK 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Bằng

Địa chỉ: phân xưởng sản xuất chính (PX in)

Lý do xuất: xuất mực in báo Nhân dân

Xuất: tại kho vật tư

Stt Tên vật tư,hàng hoá Mã số Đơn vịtính Theo CT thực xuấtsố lượng Đơn giá Thành tiền 01

Người nhận (ký, họ tên)

Thủ kho (ký, họ tên)

- Cơ sở lập : căn cứ vào phiếu đề nghị xuất kho Kế toán lập phiếu xuấtkho

- tác dụng :theo dõi số lượng vật tư ( Mực in) làm căn cứ hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp lập : Ghi nợ TK 621 / Ghi có TK 152

Trang 28

Biểu số 3

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Mẫu số 07 – VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU ,CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 05 năm 2012Số

- Cơ Sở lập : Căn cứ vào Chứng từ xuất kho vật liệu – Biểu số 1 và 2

- Tác dụng : Phản ánh tổng giá trị nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ xuấtkho trong tháng theo giá thực tế và phân bổ giá trị xuất dùng nguyên vậtliệu , công cụ dụng cụ dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng

- Phương pháp ghi : Ghi Nợ TK 621 , TK 627

Ghi Có TK 152 , TK 153

Trang 29

Biểu số 4

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Mẫu số S04b4 - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

- Tác dụng : tổng hợp số phát sinh có của TK152, TK621 đối ứng Nợ TK

621, 154.( vì là trích bảng kê số 4 phần Chi phí Nguyên Vật Liệu Trực tiếp

nên chỉ liệt kê các TK liên quan đến TK621 )

- Phương pháp ghi : Ghi Nợ TK 154 , TK 621.

Trang 30

Nhật Ký Chứng Từ Số 7

(Trích )Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn Công ty

( Ký , họ tên ) Kế toán tổng hợp(Ký , họ tên ) Kế toán trưởng ( Ký , họ tên )

- Cơ sở lập : Căn cứ vào Bảng phân bổ NVL, CCDC – Biểu số 3 và Bảng

Kê số 4 ( trích ) – biểu số 4 Lập Nhật Ký Chứng từ số 7 ( trích )

- Tác dụng : Tập hợp chi phí SXKD toàn doanh nghiệp vì đang nghiêncứu về Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nên bảng trích chỉ liệt kê các TKliên quan đến TK 621

- Phương pháp ghi : Ghi Nợ TK 154 , TK 621

Ghi có TK 621 , TK 152

Trang 31

Biểu số 6

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Mẫu số S05 - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

( Ký , họ tên ) Kế toán trưởng(Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên )Giám đốc

- Cơ sở lập : Căn cứ vào Nhật Ký Chứng từ số 7 ( Trích ) – Biếu số 5

- Tác dụng : Phản ánh tổng số phát sinh của TK 621 “Chi Phí Nguyên Vậtliệu trực tiếp” của doanh nghiệp trong tháng , năm

- Phương pháp ghi : Ghi Nợ TK 621

Ghi Có TK 152

2.1.2 Kế toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

2.1.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp

Trang 32

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty in báo Nhân Dân Hà Nội làcác khoản chi phí về lương chính, lương phụ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, các khoản trích theo lương

Hiện nay tính chi phí nhân công trực tiếp ở công ty đang áp dụng là hình thức trả lương thời gian Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công và mức lương của từng người để tính lương cho công nhân:

*

Số ngày làmviệc thực tếcủa một côngnhân

Số ngày công trongtháng (26)

Trong đó lương cơ bản của một công nhân là:

Lương

cơ bản

= Tiền lương tối thiểu chung * Hệ số lương

Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp theo quy định của công ty như:

Phụ cấp trách nhiệm: được quy định cho tổ trưởng là: 300.000

Phụ cấp độc hại: được quy định là : 300.000 đồng

Lương làm thêm giờ vẫn tính theo chế độ cũ: Nếu làm thêm vàonhững ngày bình thường thì tiền lương làm thêm bằng 150% lương chính.Nếu làm thêm vào những ngày chủ nhật thì tiền lương làm thêm bằng200% lương chính

Và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo

tỉ lệ trích như sau :

Tỷ lệ trích theo lương áp dụng từ năm 2012 :

Trang 33

Cụ thể tính tiền lương cho ông Nguyễn Văn Việt :

+ Lương cơ bản : 1.050.000* 3.99 = 4.189.500 đồng

+ Lương thời gian : (4.189.500/26 ) * 27 = 4.350.635 đồng

+ Phụ cấp trách nhiệm : 300.000 đồng

+ Phụ cấp độc hại : 300.000 đồng

+ Tiền làm thêm giờ: (4.189.500/ 26)*1*200% = 322.269 đồng

Tổng thu nhập mà ông Việt nhận được trong tháng là:

- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

Trang 34

- Bảng Phân bổ tiền lương và Bảo Hiểm Xã Hội (Mẫu số 11-LĐTL)

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: dùng để tập hợp và kết

chuyển chi phí tiền công, tiền lương và các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp cho chi phí và tính giáthành

Bên nợ: Chi phí về nhân công trực tiếp tham gia và quá trình sản

xuất bao gồm : tiền lương và các khoản trích theo lương quy định phát sinhtrong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí về nhân công trực tiếp để tính vào chi

phí sản xuất

TK 622 cuối kỳ không có số dư.

2.1.2.4 Trình tự hạch toán

Quy trình luân chuyển chứng từ trong hạch toán

chi phí nhân công Trực tiếp

Trang 35

Phân xưởng

sản xuất Kế toán

phân xưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Lập bảng

chấm công

Lập bảng thanh toán lương

Tổng hợp lương và lập bảng phân

bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Ký duyệt Thanh toánlương

Hàng ngày, quản đốc phân xưởng chấm công cho công nhân của

phân xưởng, cuối tháng, quản đốc chuyển bảng chấm công cho kế toán tại

phân xưởng để lập bảng thanh toán lương cho phân xưởng Sau đó, kế toán

phân xưởng ( Tại công ty In , kế toán tiền lương kiêm nhiệm vụ kế toán

phân xưởng ) tổng hợp và lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích

theo lương

Sau đó, bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương và các

khoản trích theo lương được chuyển cho kế toán trưởng xét và ký duyệt

Sau khi được ký duyệt Thủ quỹ sẽ xuất tiền theo như trên bảng thanh toán

lương cho kế toán phân xưởng để trả lương cho công nhân phân xưởng

Sơ đồ hạch toán

Trang 36

Cuối tháng , kế toán căn cứ vào bảng chấm công – Biểu số 7 để lập bảng thanh toán lương – Biểu số 8 cho phân xưởng sản xuất Sau đó kế

toán tổng hợp và lập bảng Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

– Biểu số 9 Tiếp đó dựa vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành vào Bảng kê số 4 – Biểu số 10 và Nhật ký chứng từ số

10 –Biểu số 12 Từ Bảng kê số 4 vào Nhật ký chứng từ số 7 –Biểu số 11

Cuối cùng từ Nhật ký chứng từ 7 và Nhật ký chứng từ số 10 để lập sổ cái

TK 622 –Biểu số 13.

Bảng chấm

công Bảng thanh toán lương

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 37

Biểu số 7 Mẫu số 01a – LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội

Bảng chấm công

Tháng 05 năm 2012 (phân xưởng sản xuất chính)

- Cơ sở lập : Căn cứ vào tình hình lao động thực tế trong tháng

Trang 38

- Tác dụng : Theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc … để có căn cứ tính trả lương cho công nhân viên.

Biểu số 8

Công ty In Báo Nhân Dân Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số 02 – LĐTL

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp

Trích nộp BHXH Thực lĩnh

Lương cơ bản

Ngày

PC trách nhiệm

Phụ cấp độc hại

Làm thêm giờ

Trang 39

- Tác dụng : làm căn cứ để thanh toán tiền lương cho người lao động và thống kê tiền lương.

Trang 40

Diễn giải chứng từ : Bảng Phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội :

- Cơ sở lập : + Căn cứ vào bảng thanh toán lương và phụ cấp – Biểu

số 8

+ Căn cứ vào tỉ lệ trích năm 2012 : Riêng KPCĐ là tổng lương ( TK 334 )

nhân với 2% Còn BHXH , BHYT , BHTN thì lấy Lương cơ bản nhân với

- Phương pháp ghi : Ghi Nợ TK 622 / Ghi Có TK 334 , TK 338

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán Khác
2. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp Khác
3. Sơ đồ hướng kế toán doanh nghiệp Việt Nam Khác
4. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán - Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Giáo trình Kế toán Tài chính – Đại Học Lao Động – Xã Hội Khác
6. Thư viện trường Đại Học Lao Động - Xã Hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w