1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) high speed dowlink packet access

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề High Speed Downlink Packet Access
Tác giả Nguyễn Ngọc Nam, Trần Công Quyến, Nguyễn Trung Thiện, Trần Quang Việt, Nguyễn Thành Trung
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thanh Tùng
Trường học unknown
Chuyên ngành unknown
Thể loại essay
Năm xuất bản unknown
Thành phố unknown
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!... We can build these lessons together and I am happy to model

Trang 1

PACKET ACCESSGVHD:Th.s Nguyễn Thanh Tùng 

n

Trang 2

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

Trang 3

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

1.Khái niệm

HSDPA (High-Speed Downlink Packet Access)

là một giao thức truyền thông di động thuộc

gia đình HSPA (High-Speed Packet Access)

HSDPA cho phép các mạng dựa trên UMTS

(Universal Mobile Telecommunicaons

System) có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn

Trang 4

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

2.Lịch sử hình thành

High Speed Downlink Packet Access (HSDPA) lần đầu được giới thiệu năm 2002 trong phiên bản 5 và HighSpeed Uplink Packet Access (HSUPA) năm 2004 trong phiên bản 6 của dự án hợp tác thế hệ thứ 3 – 3rdgeneraon partnership project (3GPP) HSDPA và HSUPA gọi chung là High Speed Packet Access (HSPA).3GPP ra đời vào tháng 12 năm 1998 bằng việc kí kết hợp tác giữa các tổ chức chuẩn và các công ty, đơn vịliên quan để đưa ra chuẩn chung trên toàn cầu cho công nghệ và truy nhập vô tuyến của hệ thống di độngthế hệ thứ 3 (3G) phát triển từ GSM Bên cạnh đó còn có 3GPP2 là dự án dành cho hệ thống di động 3Gphát triển từ CDMA

Trang 5

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

3.Sơ đồ khối HSDPA và thay đổi

so với WCDMA R99

Trang 6

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

Khái niệm HSDPA được giới thiệu bao gồm một số

kênh vật lý thêm vào:

+ Kênh vật lý chia sẻ đường xuống tốc độ cao

HS-PDSCH (High Speed Physical Downlink Shared

Channel)

+ Kênh điều khiển vật lý HS-DPCCH (HS-Physical

Control Channel)

Trang 7

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

1.Kênh HS-PDSCH

Trong kênh này thời gian và mã hoá được chia sẻ giữa những người sử dụng gắn liền vớiNode-B

+ SF cố định = 16+ Sử dụng QPSK hoặc 16QAM+UE có thể sử dụng nhiều code SF cùng một lúc

Trang 8

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

2.Kênh HS-DSCH

Những tài nguyên mã hoá HS-DSCH gồm có một hoặc nhiều

bộ mã định hướng với hệ số phân bố cố định SF 16 Các tài

nguyên mã hoá sẵn sàng được chia sẻ chủ yếu trong miền

thời gian nhưng nó có thể chia sẻ tài nguyên mã hoá bằng

cách dùng mã hoá đa thành phần Khi cả thời gian và bộ mã

được chia sẻ, từ hai đến bốn người sử dụng có thể chia sẻ

tài nguyên mã hoá trong cùng một TTI.

Trang 9

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

3.Kênh HS-SCCH

Ngoài dữ liệu người sử dụng,Node-B còn thực hiện truyền dẫn báo hiệu điều khiển nhằm thông báo sắp xếp chongười dùng kế ếp.Báo hiệu này được sắp xếp trong kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao(HS-SCCH),là kênh dùngchung cho các ngừoi sử dụng,và nó được thực hiện bằng cách truyền dẫn hai khe thời gian HS-SCCH TTI

-SF cố định = 128, chỉ sự dụng QPSK, tốc độ 60kbps

- Truyền các thông n sau: chỉ mục UE, tập mã trải phổ, kiểu điều chế, kích cỡ gói truyền, HARQ

-UE có thể sử dụng nhiều code SF 16 cùng 1 lúc

Trang 10

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

3.Kênh HS-SCCH

Trang 11

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

4.Kênh HS-DPCCH

Đây là kênh đường lên,được sử dụng mang n hiệu báo nhận (ACK) hoặc không nhận (NACK) đếnNode-B trên mỗi Block.Nó cũng được dùng để chỉ thị chất lượng kênh CQI (Channel Quality),là yếu tốđược sử dụng trong AMC

Kênh HS-DPCCH dùng để cố định hệ số phân bố 256 và có một khe cấu trúc có độ rộng là 2/3 ms

-Khe đầu ên được sử dụng để cho thông n về HARQ

-Hai khe còn lại được dành cho CQI

Trang 12

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

1 Điều chế thích ứng AMC

AMC (Adapve Modulaon and Coding), ếng

Việt gọi là Mã hóa và điều chế thích nghi, là một

thuật ngữ dùng trong truyền thông vô tuyến

nhằm để chỉ khả năng thay đổi sơ đồ mã hóa

và điều chế một cách thích ứng với điều kiện

kênh truyền AMC được dùng trong hầu hết các

công nghệ truyền thông gói tốc độ cao

Trang 13

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

1 Điều chế thích ứng AMC

AMC sử dụng kết hợp QPSK Và 16 QAM

HSDPA sử dụng tốc độ mã hóa nằm trong

khoảng từ R = 1/3 (tức là 3 ký hiệu mã hóa mỗi

bit) đến R = 1 (1 ký hiệu mã hóa trên mỗi bit) R =

1/3 cung cấp nhiều mức tăng mã hóa hơn và do

đó khả năng miễn nhiễm cao hơn chống lỗi bit

khi sử dụng với các liên kết vô tuyến SINR thấp

Trang 14

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

1 Điều chế thích ứng AMC

Trang 15

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

2 Yêu cầu lặp lại tự động lai HARQ 

Khi vận hành HSDPA ở lân cận hiệu suất phổ cao

nhất, tỉ lệ lỗi khối BLER sau lần truyền dẫn đầu

ên được khuyến nghị trong khoảng từ 10 - 20%

Cơ chế yêu cầu lặp tự động lai H-ARQ được ứng

dụng trong giải pháp HSDPA nhằm giảm trễ và

tăng hiệu suất của quá trình tái truyền dẫn dữ

liệu

Trang 16

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

2 Yêu cầu lặp lại tự động lai HARQ 

Có hai cơ cấu chính trong H-ARQ, đó là Kết hợp

theo đuổi CC (Chase Combining) và Gia tăng độ

dư IR (Incremental Redundancy)

Trang 17

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

2 Yêu cầu lặp lại tự động lai HARQ 

Kết hợptheođuổi

Việc truyền và truyền lại được giải mã riêng lẻ (tựgiải mã), tăng tính đa dạng thời gian, có thể tăng

tính đa dạng đường truyền

Việc phát lại toàn bộ các gói

sẽ lãng phí về băng thông

Tăng độdư

Giảm bớt băng thông/ lưu lượng hữu dụng củamột người sử dụng và dùng nó cho những người

khác

Các bit hệ thống chỉ đượcgửi đi khi truyền lần đầu vàkhông thể truyền lại, điều đólàm cho quá trình truyền lạikhông thể tự giải mã Vì thế,nếu quá trình truyền lần đầu

Trang 18

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

3.Lập lịch nhanh ( Fast Schedule )

Trong mạng WCDMA êu chuẩn trình tự các gói được thực hiện tại Kết nối mạng vô tuyến

RNC (Radio Network Connecon), nhưng trong HSDPA trình tự gói (medium access layer-hs)

được di chuyển đến Node-B Điều đó làm cho các quyết định về trình tự gói hầu như xảy ra

ngay lập tức Vì độ dài TTI ngắn hơn 2 ms, do đó trình tự này được thực hiện rất nhanh với

mỗi TTI

Trang 20

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

1.Lợi ích

• Tăng dung lượng vô tuyến

• Tải dữ liệu cao nhất theo hướng đường xuống

• Tận dụng mạng UMTS hiện có, giúp các nhà khai thác dễ dàng khởi chạy

• Cải thiện trải nghiệm dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ xem video chất lượng cao vàtruy cập web nhanh chóng

• Sử dụng tài nguyên mạng hiệu quả hơn nhờ kỹ thuật như AMC và HARQ

Trang 21

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

1.Lợi ích

Trang 22

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

2.Hạn chế 

• Đòi hỏi nâng cấp cơ sở hạ tầng và phân phối tần số, tăng chi phí và thời gian cho nhàcung cấp

• Tốc độ tải xuống có thể không ổn định, biến đổi theo điều kiện mạng và số người dùng

• Không có chuyển giao mềm, dẫn đến tự nhiễu trong các ô pico chồng chéo

• Chỉ hỗ trợ truyền dữ liệu đường xuống Để truyền dữ liệu đường lên, HSUPA cần đượctriển khai

Trang 23

s We can build these lessons together and I am happy to model, co-teach, observe, and/or provide feedback to help yousucceed!

2.Hạn chế 

Ngày đăng: 20/11/2023, 06:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w