ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ MARKETING tưởng phát triển thương hiệu cho sản phẩm kem dưỡng ẩm cho da dầu Belle Pelle THÀNH VIÊN Nguyễn Hải Nam 20192473 Trần Thị Lan Hương 2019[.]
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ MARKETING
Ý tưởng phát triển thương hiệu cho sản phẩm kem dưỡng ẩm cho da dầu
Chữ ký của GVHD
HÀ NỘI, 02/2023
Trang 2Bộ môn Nguyên lý marketing là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao.Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, dovốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù chúng
em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót vànhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của chúng emđược hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH 5
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 6
1 Phân tích môi trưỡng vĩ mô 6
1.1 Môi trường nhân khẩu học 6
1.2 Môi trường kinh tế 7
1.3 Môi trường tự nhiên 8
1.4 Môi trường công nghệ 8
1.5 Môi trường chính trị - pháp lý 8
1.6 Môi trường văn hoá xã hội 9
2 Phân tích môi trường vi mô 9
2.1 Nhà cung cấp 9
2.2 Nhà trung gian 10
2.3 Khách hàng cuối cùng 10
2.4 Công chúng 10
2.5 Đối thủ cạnh tranh 10
2.6 Doanh nghiệp 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 11
1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 11
2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 13
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH 4Ps CỦA SẢN PHẨM 14
1 Sản phẩm (Product) 14
2 Giá (Price) 16
3 Kênh phân phối (Place) 17
3.1 Mục tiêu kênh phân phối 17
3.2 Lựa chọn chiến lược phân phối 18
3 Xúc tiến bán (Promotion) 19
4.1 Ưu và nhược điểm của marketing trên nền tảng Facebook 20
4.2 Xây dựng Fanpage trên Facebook 21
4.3 Kết hợp với những nền tảng mạng xã hội khác 23
Trang 4CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH SWOT 25
1 Phân tích SWOT 25
2 Phân tích SWOT mở rộng 25
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP 26
1 Kiến nghị 26
2 Giải pháp 26
3 Kết luận 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 2019 06
Hình 1.2 Cơ cấu dân số theo giới tính và quy mố dân số theo thành thị, nông thôn 07
Hình 1.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2017-2021 07
Hình 2.1 Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate 11
Hình 2.2 Kem dưỡng ẩm rau má Goodndoc 12
Hình 3.1 Logo của sản phẩm 14
Hình 3.2 Hai dạng bào chế phố biến của kem dưỡng 15
Hình 3.3 Hình ảnh bao bì của sản phẩm 15
Hình 3.4 Kênh phân phối 18
Hình 3.5 Doanh thu theo phân khúc giá của ngành mỹ phẩm trên các nền tảng TMĐT 19
Hình 3.6 Trang Fanpage của doanh nghiệp 21
Hình 3.7 Minh họa status trên Facebook Page 22
Hình 3.8 Minh họa status trên Facebook Page 24
Trang 6CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1.1 Môi trường nhân khẩu học
Môi trường nhân khẩu học đề cập đến các đặc điểm dân số bao quanh một công ty hoặcquốc gia và điều đó ảnh hưởng lớn đến thị trường Môi trường nhân khẩu học bao gồm cácyếu tố như phân bố tuổi, sinh, tử, nhập cư, tình trạng hôn nhân, giới tính, giáo dục, tôn giáo vàcác đặc điểm phân bố địa lí thường được sử dụng cho mục đích phân khúc
Dân số hiện tại của Việt Nam là 99.117.811 người vào ngày 19/09/2022 theo số liệumới nhất từ Liên Hợp Quốc, chiếm 1,24% dân số thế giới Dự kiến dân số Việt Nam sẽ vượtmốc 100 triệu người vào năm 2024 và đạt khoảng 109.6 triệu người vào năm 2050
Sở dĩ cho rằng đây là nhân tố ảnh hưởng tới thị trường mỹ phẩm là vì: Nơi nào có lượng
nữ giới nhiều thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm sẽ cao hơn Mặc dù hiện nay nhu cầu sử dụng mỹphẩm của nam giới ngày càng tăng lên nhưng so với phụ nữ thì còn có một khoảng cách khá
xa Tuổi tác cũng là một vấn đề có ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm các sản phẩm làm đẹp như
mỹ phẩm,ảnh hưởng tới việc tiêu thụ những loại sản phẩm đặc thù khác nhau Ở những ngườitrẻ thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm lớn hơn so với người già, sản phẩm họ tiêu dùng chủ yếu là
mỹ phẩm bề ngoài và mỹ phẩm dự phòng Chính sự khác biệt này có ảnh hưởng tới việc phânloại sản phẩm cho từng đoạn thị trường khác nhau Về qui mô dân số lại có ảnh hưởng tới qui
mô nhu cầu Thông thường qui mô dân số càng lớn thì thường báo hiệu một qui mô thị trườnglớn
Hình 1.1 Cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 2019
Bên cạnh yếu tố dân số thì yếu tố về địa lý cũng có ảnh hưởng tới thị trường mỹ phẩm
Ở những thành phố lớn hay những nơi có mức sống cao thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm lớn hơn
so với vùng nông thôn hay miền núi Lý do là vì người dân ở thành thị hay những vùng cómức sống cao được tiếp nhận với thời trang và các xu hướng làm đẹp nhanh và nhiều hơn ởnhững vùng nông thôn và miền núi Hơn nữa ở thành phố thì số lượng cán bộ, nhân viên, côngchức nhiều nên nhu cầu trang điểm của họ cũng nhiều hơn so với vùng nông thôn hay miênnúi,nơi tập chung chủ yếu lao động tay chân
Trang 7Hình 1.2 Cơ cấu dân số theo giới tính và quy mố dân số theo thành thị, nông thôn
1.2 Môi trường kinh tế
Sau khủng hoảng kinh tế bởi dịch Covid-19, nền kinh tế năm 2022 đã khôi phục trở lạivới tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8.02% so năm 2021 GDP bình quân đầu ngườinăm 2022 theo giá hiện hành ước đạt 95,6 triệu đồng/người, tương đương 4.110 USD, tăng
393 USD so với năm 2021 Bình quân năm 2022, lạm phát cơ bản tăng 2,59% so với năm
2021, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng 3,15%), điều này phản ánh biến động giá tiêudùng chủ yếu do giá lương thực, xăng, dầu và gas tăng Như vậy, trong năm 2022 mặt bằnggiá cơ bản được kiểm soát, tuy nhiên áp lực lạm phát năm 2023 là rất lớn Tính chung cả năm
2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 732,5 tỷ USD, tăng 9,5% so với nămtrước, trong đó xuất khẩu tăng 10,6%; nhập khẩu tăng 8,4%
Hình 1.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2017 -2021
Thu nhập của người dân là một nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu có khả năng thanh toán củakhách hàng Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu và mong muốn phù hợp với thu nhập của
họ Trên thực tế, ai cũng có nhu cầu làm đẹp cho bản thân, đó là nhu cầu tự nhiên, song việc cóthỏa mãn nhu cầu đó hay không thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó yếu tố thu nhập làyếu tố quyết định Nếu thu nhập cao, ngoài việc chi trả cho các nhu cầu thông thường trong cuộcsống, người tiêu dùng vẫn có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cấp cao hơn
Trang 8ví dụ ở đây là nhu cầu sử dụng mỹ phẩm Khi đó, cầu thị trường về sản phẩm mỹ phẩm sẽ tăng.Ngược lại, nếu thu nhập của người tiêu dùng thấp,thì dù họ có nhu cầu và mong muốnđược sử dụng sản phẩm thì họ cũng sẽ không tiêu dùng sản phẩm bởi khả năng thanh toán làkhông có Thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay do các nguồn sau đem lại:tiềnlương,thu nhập ngoài lương,thu nhập từ lãi suất tiền tiết kiệm,thu nhập từ bán sản phẩm.Trong tất cả các nguồn trên thì nguồn từ lương tăng lên rất chậm thậm chí là chậm hơn so vớitốc độ tăng giá Vì vậy, sức mua tăng lên từ lương rất chậm Do đó, nếu xét riêng về chỉ tiêunày thì sự tác động của chúng tới qui mô nhu cầu và cơ cấu hàng hóa mua sắm rất yếu ớt Tráivới thu nhập từ tiền lương, nguồn thu nhập từ ngoài lương đối với một bộ phận dân cư nào đó
là rất lớn, và chính nguồn này đã tạo nên sức mua rất lớn về qui mô và gây nên sự phân tầng
dữ dội trong thu nhập cũng như cơ cấu tiêu dùng và mua sắm Đối với loại sản phẩm khôngnằm trong nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu như mỹ phẩm thì yếu tố thu nhập là yếu tố có ảnhhưởng khá lớn tới quyết định mua,và do đó có ảnh hưởng tới cầu của thị trường về sản phẩm
1.3 Môi trường tự nhiên
Bên cạnh yếu tố dân số thì yếu tố về địa lý cũng có ảnh hưởng tới thị trường mỹ phẩm
Ở những thành phố lớn hay những nơi có mức sống cao thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm lớn hơn
so với vùng nông thôn hay miền núi Lý do là vì người dân ở thành thị hay những vùng cómức sống cao được tiếp nhận với thời trang và các xu hướng làm đẹp nhanh và nhiều hơn ởnhững vùng nông thôn và miền núi Hơn nữa ở thành phố thì số lượng cán bộ,nhân viên,côngchức nhiều nên nhu cầu trang điểm của họ cũng nhiều hơn so với vùng nông thôn hay miênnúi,nơi tập chung chủ yếu lao động tay chân
1.4 Môi trường công nghệ
Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công nghệ luôn đóng một vai tròquan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả sản xuất và hiển nhiên trong bốicảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực marketting cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ Theo báo cáo,năm 2019 Việt Nam đạt 49 điểm về phát triển kỹ thuật số, tăng 1 điểm so với năm 2018 và tăng
12 điểm so với năm 2016 Với kết quả đó, Việt Nam xếp thứ 8 trên 11 quốc gia được đánh giá.Đồng thời, Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực tận dụng cơ hội từ cuộc cách mạng 4.0 nhằm tái cấutrúc nền kinh tế, phù hợp với việc thực hiện chiến lược hiện đại hóa đất nước Đặc biệt, với Chiếnlược Quốc gia về Cách mạng công nghiệp 4.0, những nền tảng số đã được xây dựng tạo thànhmạng lưới quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu rộng rãi, bao trùm lên toàn bộ đời sống kinh tế xãhội Đây là những tín hiệu đáng mừng cho các doanh nghiệp trong nước
Công nghệ hiện nay ở Việt Nam cũng đang rất phát triển Sự ra đời của nhiều mạng xãhội, công cụ bán hàng trực tuyến,…Từ đó, mở ra thêm 1 thị trường tiềm năng cho các hãngnhưng đi kèm đó là chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn vì tốc độ phát triển của công nghệrất nhanh
1.5 Môi trường chính trị - pháp lý
Bất cứ thị trường sản phẩm nào cũng đều chịu sự tác động của môi trường chính trị và luậtpháp Môi trường chính trị bao gồm:vấn đề điều hành của chính phủ, hệ thống luật pháp và cácthông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rấtmạnh và cũng quyết định trực tiếp tới các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp trong và ngoàinước, từ đó có ảnh hưởng tới thị trường hàng hóa nói chung và thị trường mỹ phẩm nói riêng Nềntảng chính trị ổn định hay không sẽ ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh Hệ thống luật phápbiểu hiện thông qua các pháp lệnh,bộ luật,nghị định nhằm điều chỉnh các hành vi kinh doanh củacác doanh nghiệp trên thị trường Để có một thị trường với tốc độ tăng trưởng nhanh,ổn định thìcác doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ về hai nhân tố này để có định
Trang 9hướng kinh doanh và giải pháp phát triển phù hợp với luật pháp.
Các sở, ngành, hiệp hội, đơn vị liên quan cũng đang nỗ lực hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng
hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanhnghiệp, quản trị sản xuất; hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới côngnghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu… Nhiều chươngtrình kết nối đã được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng trựctiếp cho các đơn vị sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, từng bước tham gia sâu hơn vàochuỗi cung ứng toàn cầu
1.6 Môi trường văn hoá xã hội
Mỹ phẩm là một sản phẩm làm đẹp,do vậy nó chịu sự tác động của cả hai yếu tố thị hiếu
và văn hóa Cùng sử dụng mỹ phẩm nhưng ở mỗi vùng khác nhau lại có những quan điểm tiêudùng khác nhau Ví dụ như ở Châu Á thường dùng mỹ phẩm trang điểm nhẹ nhàng,tuy nhiên
ở phương Tây thi lại có thói quen trang điểm đậm
Ở Việt Nam, phụ nữ thường sử dụng sản phẩm trang điểm chứ không hay dùng các sảnphẩm dưỡng và chăm sóc da Phong cách trang điểm cũng thường nhẹ nhàng,tự nhiên,màu sắc sảnphẩm sáng Ngược lại, ở Hàn Quốc hay Nhật Bản thì phụ nữ thường trang điểm đậm,màu sắc sảnphẩm thường là màu tối.Họ chú trọng đến việc sử dụng các sản phẩm dưỡng da và trang điểm khi đi
ra ngoài là một cách thể hiện sự tôn trọng người khác.Ở những nước này,đàn ông cũng sử dụngnhiều sản phẩm mỹ phẩm hơn so với nước ta Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường
mỹ phẩm do vậy cần được chú ý và xem xét một cách nghiêm chỉnh
Môi trường vi mô của một doanh nghiệp bao gồm những lực lượng có phạm vi ảnhhưởng hẹp, chủ yếu là ảnh hưởng tới doanh nghiệp đó mà ít có ảnh hưởng đến những doanhnghiệp khác Môi trường vi mô bao gồm môi trường vi mô bên trong và môi trường vi mô bênngoài doanh nghiệp Môi trường vi mô bên ngoài gồm có nhà cung cấp, nhà trung gian, kháchhàng cuối, đối thủ cạnh tranh và công chúng Doanh nghiệp có thể kiểm soát được một phầnmôi trường vi mô bên ngoài (TS Nguyễn Tiến Dũng, Giáo trình marketing căn bản (2012),
tr 51)
2.1 Nhà cung cấp
Khi nói đến những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến doanh nghiệp, đặc biệt lànhững doanh nghiệp như chúng tôi, đó chính là nhà cung cấp Đây là một nhân tố mà doanhnghiệp chúng tôi buộc phải đương đầu và giải quyết
Công ty chủ yếu tập trung vào các thành phần tự nhiên Bella Pelle chỉ sử dụng chiếtxuất từ thực vật là nguồn nguyên liệu chính được mua trực tiếp từ nông trại địa phương hoặcnông dân ở Việt Nam Bella Pelle chỉ chọn những tỉnh nổi tiếng với đặc sản địa phương đểđảm bảo đầu vào chất lượng cao như nghệ Hưng Yên, hồng từ Cao Bằng, Không chỉ sửdụng nguyên liệu Việt Nam mà Bella Pelle còn nhập khẩu các nguyên liệu như itamin, hoạtchất từ Pháp, Nhật, Đức, v.v
Điều này vô hình chung khiến cho doanh nghiệp bị phục thuộc vào các nhà cung cấp,bất cứ sự bất ổn nào đến từ những nhà cung cấp này cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp, có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
Giải pháp: không chỉ tập trung vào bất cứ nhà cung cấp nào để tránh đứt gãy chuỗi cungứng, gậy chậm trễ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 102.2 Nhà trung gian
Vì Bella Pelle không có cửa hàng bán lẻ chính thức nên sản phẩm chủ yếu được bán thôngqua các đại lý trên cả nền tảng trực tuyến và ngoại tuyến Các đại lý có đóng góp rất lớn trongviệc giúp Bella Pelle tiếp cận nhiều khách hàng mục tiêu hơn Nhiều nhà bán lẻ khác nhau nhưchuỗi bán lẻ Guardian, Watsons, Skinfood World, Garden Lixibox và Hasaki…Ngoài ra còn cócác cửa hàng trực tuyến hay trang mạng xã hội như Facebook, Instagram…
2.3 Khách hàng cuối cùng
Như đã biết, mọi tổ chức cá nhân kinh doanh hay phi kinh doanh muốn tồn tại đều phải cókhách hàng Họ đóng vai trò quan trọng đối với tổ chức, là nhân tố quyết định đầu ra của sảnphẩm Chính vì thế doanh nghiệp muốn tồn tại, trước hết phải làm hài lòng khách hàng Khả nănggiao tiếp xuất sắc cũng như cách giải quyết vấn đề ổn thỏa, hiệu quả của bạn trong cách hành xửvới khách hàng sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Khách hàng ngày nay họ có khả năng tiếp cận thông tin cao: Đối với các dòng sảnphẩm mỹ phẩm, công nghệ thường được coi là thế mạnh cạnh tranh của các hãng Thông tin
về tính năng sản phẩm cũng được các nhóm tham khảo chia sẻ và đánh giá thường xuyên giúpkhách hàng dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận thông tin Chỉ cần một vài thao tác trên smartphonehay laptop khách hàng cũng có thể tìm kiếm được mọi thông tin về doanh nghiệp của chúng
ta, bên cạnh đó họ có thể so sánh được chất lượng, giá cả và vô vàn thông tin khác Điều nàylàm cho doanh nghiệp phải liên tục cập nhật công nghệ, kỹ thuật mới nhằm tăng trải nghiệmkhách hàng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Riêng đối với ngành hàng mỹ phẩm thì khách hàng độ nhạy cảm về giá thấp: Khách hàngtin rằng những sản phẩm có giá thành cao sẽ có quy trình sản xuất nghiêm ngặt và chất lượng hơncác sản phẩm có phân khúc giá còn lại Vì vậy khách hàng thường có xu hướng chấp nhận giá cả
để mua được sản phẩm thuộc thương hiệu mà họ tin là chất lượng và đáng tiền
2.4 Công chúng
Sức ảnh hưởng của thương hiệu tác động rất lớn đến công chúng, qua đó doanh nghiệpmuốn nâng cao sức ảnh hưởng thì cần phải hợp tác với các KOLs, chuyên gia làm đẹp vàngười nổi tiếng để quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội
2.6 Doanh nghiệp
Doanh nghiệp đối với nhà marketing, còn được gọi là môi trường vi mô nội bộ Baogồm các phòng ban chức năng, các nhà máy, phân xưởng của doanh nghiệp Đây là môitrường mà doanh nghiệp có thể hoàn toàn kiểm soát được dựa vào khả năng lãnh đạo của banquản trị Để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt bản thân doanh nghiệp phải quản lý tốt bộmáy từ việc quản lý sản xuất, tối ưu quy trình để giảm chi phí hay đào tạo đội ngũ nhân viênmột cách tốt nhất từ đó đem lại thêm những giá trị cho khách hàng mục tiêu của mình
Trang 11CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách hàng mụctiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng Qua việc hiểubiết về đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp hình dung ra bức tranh tổng quát về thị trường và ngành
mà doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có ýnghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm dịch vụ, chọn cách thứckinh doanh để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn đối thủ
Phân tích đối thủ cạnh tranh còn giúp cho doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểmyếu của mình so với đối thủ, kết hợp vớp các yếu tố vĩ mô (kinh tế, văn hóa, pháp luật, môitrường) để xác định cơ hội và thách thức, từ đó hình thành, triển khai và điều chỉnh chiến lượckinh doanh hiệu quả nhất, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và ổn định trong tương lai
Do vậy, việc phân tích đổi thủ cạnh tranh là không thể thiếu
− Sản phẩm:
Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate được nghiên
cứu và sản xuất bởi thương hiệu dược mỹ phẩm hàng
đầu tại Pháp - Avène (tên đầy đủ là Eau Thermale
Avène) Đây là một thương hiệu được thành lập vào
năm 1736 tại một ngôi làng cổ xinh xắn ở vườn quốc
gia Haut - Languedoc ở miền nam nước Pháp
Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate là một
trong những sản phẩm dưỡng da best seller của
Avène Ngay sau khi ra mắt sản phẩm này đã gây
ấn tượng bởi bảng thành phần lành tính dùng được
cho cả người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh cùng hiệu
quả kháng khuẩn, phục hồi, lành sẹo “thần kỳ” chỉ
trong một thời gian ngắn Sản phẩm nhận được
đánh giá cao từ giới chuyên môn và được đông đảo
các beauty blogger yêu thích sử dụng
Hình 2 1 Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate
Có thể nhận thấy kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate có bảng thành phần thiên về phụchồi, làm dịu, chống nhiễm khuẩn và mau lành vết thương, lành sẹo Ngoài ra, cũng không có
sự xuất hiện của cồn, hương liệu, paraben nên người dùng có thể yên tâm sử dụng mà không
lo kích ứng
Bên cạnh những công dụng rất tốt về phục hồi, làm dịu da và chống nhiễm khuẩn thìkem dưỡng Avene Cicalfate còn có những đặc điểm không phù hợp với làn da châu Á nơi cókhí hậu mùa đông khô lanh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, đặc biệt là nơi có khí hậu nhiệt đớigió mùa ẩm như Việt Nam, đó là chất kem hơi đặc nên có thể hơi gây bóng với những bạn daquá nhiều dầu vào mùa hè, hơn nữa sản phẩm này còn chứa dầu khoảng, một loại chất có thểgây kích ứng với những làn da nhạy cảm Ngoài ra, chất kem khá đặc khiến cho việc thẩmthấu vào da còn hạn chế, gây bí da, tạo cảm giác nặng mặt cho những người có làn da dầuhoặc hỗn hợp thiên dầu
Với mức giá từ 289.000 đến 400.000 VND đồng Avene định vị mình là một thương
Trang 12hiêu tầm trung trong thị trường mỹ phẩm Có thể nói đây là mức giá không quá cao đối với một thương hiệu mỹ phẩm đến từ Pháp và có khá nhiều năm trong ngành công nghiệp mỹ phẩm.
Kem dưỡng của Avene được bày bán ở hầu hết các shop mỹ phẩm lớn nhỏ trên toànquốc, có thể kể đến như: The Guardian, Watson, hay những trang thương mại điện tử phổbiến hiện nay ở Việt Nam như: Shopee, Lazada,…Tuy nhiên, chưa có một cửa hảng chínhthức nào của Avene tại Việt Nam, các sản phẩm được bày bán đều được nhập khẩu hoặc xáchtay hay những cửa hàng được hãng ủy quyền bán
Nhìn chung, kênh phân phối của Avene ở Việt Nam khá rộng những mới chỉ tập trung
ở những thành phố lớn
Các chiến dịch quảng cáo của Avene Cicalfate hầu hết chưa được triển khai một cáchrộng rãi Cách thức mà Avene làm chính là Outbound marketing, cụ thể là họ thuê nhữngKOLs, KOCs chuyên review, đánh giá mỹ phẩm để quảng cáo sản phẩm của họ Tuy nhiên,phương thức quảng cáo này cũng có những ưu điểm nhất định, đó là các KOLs, KOCs sửdụng các mạng xã hội của họ như Tiktok hay Facebook để quảng cáo cho các sản phẩm củaAvene mà các nền tảng mạng xã hội này số lượng người dùng là giới trẻ vô cùng lớn, họ cũng
là tập khách hàng mục tiêu mà nhãn hàng hướng đến, do vậy cách quảng cáo này truyền thôngmột cách trực tiếp và nhanh chóng thông qua sự nổi tiếng và độ uy tín của các KOLs, KOCsđược nhãn hàng làm việc cùng
Theo thống kế của trang Metric.com thì kem
dưỡng ẩm rau má Goodndoc có doanh số bán hàng cao
thứ 2 từ Từ 01/02/2022 đến 31/01/2023 trên các sàn
thương mại điện tử lớn ở Việt Nam Có thể thấy rằng,
đây là một trong những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với
sản phẩm của chúng tôi
Là một hàng mỹ phẩm đến từ Hàn Quốc, từ khi
đặt chân vào thị trường Việt Nam đã gặt hái được những
thành công nhất định, ngày càng tạo được lòng tin của
người tiêu dùng Việt Nam
Kem rau má Goodndoc Centella Repair Cream Hình 2 2 Kem dưỡng ẩm rau má Goodndoc
dưỡng da giúp phục hồi làn da hư tổn Đặc biệt với da bị
nhiễm kem trộn, thuốc rượu, Corticoid Dưỡng khỏe da cho liệu trình đặc trị, dịu da khô rát
• Hiệu quả chống oxy hóa: Giúp da chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường
• Chống mất nước xuyên biểu bì: Tạo nên 1 màng ẩm bao phủ bề mặt da chống sự mất nước của da
Trang 13− Giá:
Sản phẩm kem dưỡng ẩm cho da Goodndoc được bán với giá từ 300.000 đến 400.000 tạithị trường Việt Nam Đây là mức giá cùng với tầm giá mà thương hiệu của chúng tôi đang định vị
Do đó, đây là cũng một trong những đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp phải lưu tâm
Cũng giống như những hãng mỹ phẩm khác ở Việt Nam, Goodndoc chủ yếu được bánqua các trang thương mại điện từ lớn Bên cạnh đó, Goodndoc cũng có chính sách đại lý, họ
ủy quyền bán những sản phẩm của họ cho các thương hiệu chuyên phân phối các sản phẩmlàm đẹp ở Việt Nam
Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh trực tiếp đang hàng ngày đưa ra những chiến dịchnhằm chiếm lĩnh thị trường một cách lớn nhất thì những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, họ lànhững người có thể “nhảy” vào ngành này bất cứ lúc nào và chia nhỏ hơn “miếng bánh” thịtrường vốn đã rất nhiều doanh nghiệp này
Hơn nữa, thế giới hiện này là “thế giới phẳng” gần như không còn quá nhiều rào cảngiao thương giữa các nước, ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường ViệtNam, làm cho thị trường ngày càng nóng hơn bao giờ hết
of mind” của người tiêu dùng
Trang 14CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH 4Ps CỦA SẢN PHẨM
Logo:
Hình 3.1 Logo của sản phẩm
Ý nghĩa logo:
Kết hợp giữa Bella và Pelle Trong tiếng Ý, “Bella” mang nghĩa “Đẹp”, “Pelle” là
“Làn da” Tiêu chí được đặt lên hàng đầu là giúp người sử dụng có làn da đẹp, đặc biệt vớinhóm đối tượng là người có làn da dầu khó chiều (bất kể giới tính nào)
Dòng sản phẩm: Mỹ phẩm cho da (Kem dưỡng ẩm)
Sử dụng kem dưỡng ẩm sẽ giúp phục hồi màng ẩm tự nhiên, tạo rào cản chống lại những tácnhân gây hại và duy trì sự khỏe mạnh của làn da
Mỗi hàng mỹ phẩm đều có cho mình các dòng kem dưỡng ẩm khác nhau phù hợp chotừng loại da khô, da thường, da hỗn hợp, da dầu Tuy nhiên, trên thị trường chưa từng xuấthiện một loại kem dưỡng ẩm dành riêng cho người có nền da dầu mà không gây bí da hay tạocảm giác nặng nề trên khuôn mặt Người có làn da dạng này thường được khuyên sử dụngkem dưỡng ẩm dạng gel Tuy nhiên điểm trừ của gel là không đủ ẩm Vì vậy, dù bôi nhiều lớptrong một lần sử dụng thì đối với thời tiết hanh khô tại Việt Nam vào mùa đông, tình trạngbong tróc là không thể tránh khỏi Ngược lại, kem dưỡng ẩm dạng cream là “khắc tinh” củanhững người có làn da dầu do sự đặc và bí của chất kem