1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân lý luận và thực tiễn

19 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân lý luận và thực tiễn
Người hướng dẫn ThS. Võ Thị Mỹ Hương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 393,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ  MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG TIỂU LUẬN CUỐI KỲ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GVHD ThS Võ Thị[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA LÝ

LUẬN CHÍNH TRỊ 

MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ

CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

GVHD: ThS.Võ Thị Mỹ Hương SVTH:

1 Ngô Quốc Thái

2 Phan Như An

Mã lớp học: GELA220405_22_2_24

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2023

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU

LUẬN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023

Mã lớp học: GELA220405_22_2_24

Tên đề tài: TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

-LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Ghi chú:

- Tỷ lệ % = 100%: Mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia.

Nhận xét của giáo viên

Ký tên

Trang 3

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Mục tiêu nghiên cứu 1

5 Kết cấu đề tài 2

B PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN: KHÁI NIỆM TÀI SẢN VÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 3

1.1 Khái niệm tài sản 3

1.2 Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân 3

1.2.1 Khái niệm tài sản riêng của vợ chồng 3

1.2.2 Xác định tài sản riêng trong thời kì hôn nhân 4

1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản riêng 5

CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC LIÊN HỆ: THỰC TIỄN VIỆC THỰC HIỆN, VIỆC HÌNH THÀNH VÀ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 8

2.1 Xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hiện nay theo luật Hôn nhân và gia đình 8

Trang 4

2.1.1 Tài sản riêng của vợ chồng mà theo quy định pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu 8

2.1.2 Tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân 9

2.1.3 Trường hợp đăc ̣ biệt 10

2.2 Thực tiễn việc thực hiện chia tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hiện nay 10

C KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 5

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Hôn nhân được xem như một bước ngoặt trọng đại đánh dấu sự trưởng thành và khẳng định trách nhiệm của mỗi người Gia đình cũng là một nhân tố đóng vai tròquan trong ̣ trong sự phát triển bền vững của xã hội nói riêng và của đất nước nói chung Cùng với sư

̣phát triển của đất nước, đời sống của mỗi người dân đươc ̣ nâng cao, cải thiêṇ thì viêc ̣ xác định rõ tài sản trong gia đình cu ̣thểlàgiữa quan hê ̣vơ ̣chồng để tránh việc tranh chấp và mâu thuẫn cũng rất quan trọng Tài sản riêng của vợ chồng trong hôn nhân đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và tài sản của mỗi người Tuy nhiên, vấn đề này còn gây ra nhiều tranh cãi và bất đồng giữa các bên liên quan Do đó, việc nghiên cứu và

thảo luận về đề tài “Tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân-Lý luận và thực tiễn” sẽ giúp cho các bên có thể hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong

quan hệ hôn nhân Bên canḥ đócũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến hôn nhân và gia đình

2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào quan hệ vợ chồng và vấn đề chế độ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân Thông qua thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng hoặc theo bản

án, quyết định của Tòa án

3 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã bám sát Luật hôn nhân và gia đình 2014

và Nghị định “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình” Đồng thời, tiểu luận cũng so sánh, phân tích, tổng hợp và tham khảo một số bài viết, bài nghiên cứu về vấn đề chia tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

4 Mục tiêu nghiên cứu:

Nhóm chúng em nghiên cứu đề tài này mục đích là để làm rõ quy trình, cơ sở pháp lý

để từ đó xác định tài sản riêng và chia tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân

Và hơn nữa là cung cấp những kiến thức về luật trong hôn nhân để người đọc có thể hiểu thêm về đề tài này

Trang 6

5 Kết cấu đề tài:

Tiểu luận được trình bày với nội dung gồm 2 chương chính:

Chương 1: Kiến thức cơ bản - khái niệm tài sản và tài sản riêng của vợ chồng trong

thời kỳ hôn nhân theo Luật hôn nhân và gia đình

Chương 2: Kiến thức liên hệ - thực tiễn việc thực hiện, việc hình thành và xác định tài

sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo luật hôn nhân và gia đình

Trang 7

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN KHÁI NIỆM TÀI SẢN VÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

1.1 Khái niệm tài sản:

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai

Trong đó, bất động sản (Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015) bao gồm:

- Đất đai;

- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

- Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

- Tài sản khác theo quy định của pháp luật

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản

Khi cá nhân đăng ký kết hôn sẽ hình thành những khái niệm tài sản khác gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

1.2 Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

1.2.1 Khái niệm tài sản riêng của vợ chồng:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm: tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng Ngoài ra tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này

Trang 8

Điều 11 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật là:

- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;

- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo quyết định của Tòa án hoặc

cơ quan có thẩm quyền;

- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng

1.2.2 Xác định tài sản riêng trong thời kì hôn nhân:

Việc ghi nhận vợ, chồng có tài sản riêng là để bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng về tài sản Những tài sản này thuộc quyền sở hữu riêng của mỗi bên và được pháp luật thừa nhận, bảo hộ Có một số cơ sở để xác định tài sản riêng của vợ, chồng trong thời

kỳ hôn nhân như:

- Xác định tài sản riêng dựa vào nguồn gốc tài sản:

Một trong các cơ sở để xác định tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là dựa vào nguồn gốc hình thành, sở hữu tài sản đó Tài sản do ông bà cha mẹ, người thân tặng cho riêng cá nhân, hoặc là người được thừa kế Tài sản đó có được hình thành từ tài sản riêng của cá nhân hay có cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng hay chưa?

- Xác định tài sản riêng dựa vào sự thỏa thuận:

Yếu tố quyết định nhất trong việc xác định tài sản riêng của vợ chồng vẫn là “Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng” Nếu các bên có thỏa thuận hợp pháp về việc xác định tài sản trong thời kỳ hôn nhân thì yếu tố nguồn gốc tài sản cũng không còn ý nghĩa

Pháp luật đặt quyền tự do ý chí, tự do thỏa thuận của vợ chồng ở vị trí cao và được tôn trọng nhất Vậy nên, cách rõ ràng nhất để xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là vợ chồng nên có thỏa thuận minh bạch, cụ thể với nhau

Vợ chồng có thể thỏa thuận phân chia tài sản chung, riêng bằng các hình thức sau:

4

Trang 9

- Thỏa thuận chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014);

- Thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn (Điều 47 Luật hôn nhân và gia đình 2014);

- Thỏa thuận về tài sản khác theo quy định

1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản riêng:

1.2.3.1 Quyền của vợ chồng đối với tài sản riêng:

Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau:

“1 Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung

2 Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản

3 Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó

4 Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó

là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.”

Theo đó, một bên vợ, chồng có tài sản riêng thì có quyền sở hữu độc lập và toàn quyền trong chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó mà không phụ thuộc vào ý chí của bên kia

- Quyền chiếm hữu: Vợ, chồng với tư cách là chủ sở hữu sẽ tự quản lý tài sản riêng của mình Tuy nhiên, nếu người có tài sản riêng không thể tự mình trực tiếp quản lý tài sản đó do các điều kiện khách quan, chủ quan hoặc khách quan (ốm đau, bệnh tật,…) thì

có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản của mình Trường hợp một bên vợ, chồng không thể tự quản lý và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của mình thì bên kia mới có quyền quản lý tài sản đó

Trang 10

- Quyền sử dụng: Vợ, chồng có quyền sử dụng tài sản của mình để đáp ứng nhu cầu

cá nhân hoặc thỏa thuận cùng sử dụng tài sản riêng của mỗi bên nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu chung cho gia đình, trong trường hợp tài sản chung của vợ chồng không đủ để đảm bảo đời sống của gia đình thì người có tài sản riêng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng của mình

để phục vụ nhu cầu đời sống chung của gia đình

- Quyền định đoạt: Vợ, chồng có quyền tự mình định đoạt tài sản riêng mà không phụ thuộc vào ý của người kia, quyền này có thể bị hạn chế trong trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì muốn định đoạt tài sản đó phải có sự thỏa thuận của vợ và chồng Hai bên vợ, chồng sở hữu tài sản riêng đó có quyền nhập hay không nhập tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung của vợ chồng (khoản 1 Điều 44 và khoản 1 Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

Tuy nhiên, tại Khoản 4 Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã đưa ra quy định hạn chế về quyền định đoạt tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì muốn định đoạt tài sản đó phải có sự thỏa thuận của cả vợ và chồng

Quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản riêng không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân nên trong những trường hợp cần chia tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật thì tài sản riêng của ai thuộc về người đó Nhưng người có tài sản riêng phải chứng thực được tài sản riêng đó là của mình

1.2.3.2 Nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản riêng:

Các nghĩa vụ riêng về tài sản gồm:

- Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng

theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật Hôn nhân

và gia đình 2014, trong đó:

Trang 11

+ Khoản 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của vợ, chồng

+ Khoản 4 Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

- Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ hoặc chồng;

- Nghĩa vụ riêng về tài sản được thanh toán bằng tài sản riêng

Trang 12

CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆC THỰC HIỆN, VIỆC HÌNH THÀNH VÀ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN

RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN THEO

LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

2.1 Xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hiện nay theo luật Hôn

nhân và gia đình:

Trên cơ sở nghiên cứu lýluâṇ vàquan sát thưc ̣ tiễn, chếđô ̣tài sản của vơ ̣chồng là tổng hơp ̣ các quy phaṃ pháp luâṭđiều chỉnh vềtài sản vơ ̣chồng, bao gồm các quy đinḥ vềcăn cứ xác lâp ̣ tài sản, quyền vànghiã vu ̣của vơ,̣ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng, các trường hơp ̣ vànguyên tắc chia tài sản giữa vơ ̣chồng theo luâṭHôn nhân gia đình hiêṇ hành

Trên thưc ̣ tế, tất cảcác tài sản phát sinh trong thời kìhôn nhân thìđều đươc ̣ xem làtài sản chung của vơ ̣chồng Cu ̣thể, tài sản chung của vơ ̣chồng trong hôn nhân đươc ̣ xác đinḥ như sau: “Tài sản chung của vơ ̣chồng gồm tài sản do vơ,̣ chồng taọ ra, thu nhâp ̣ do lao đông,̣ hoaṭđông ̣ sản xuất, kinh doanh, hoa lơi,̣ lơị tức phát sinh tài sản riêng vàthu nhâp ̣ hơp ̣ pháp khác trong thời kìhôn nhân, trừ trường hơp ̣ quy đinḥ taịkhoản 1 Điều 40 luâṭnày; tài sản màvơ ̣chồng đươc ̣ thừa kếchung hoăc ̣ đươc ̣ tăng ̣ cho chung và tài sản khác màvơ ̣chồng thỏa thuâṇ làtài sản chung”

Đối với các tài sản riêng của vợ, chồng trước khi kết hôn thìcác trường hợp có thể đươc ̣ xác định như sau:

2.1.1 Tài sản riêng của vợ chồng mà theo quy định pháp luật không phải

đăng ký quyền sở hữu:

Tất cả các tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn mà không phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật, kểcảtài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng nếu không chứng minh được thuộc quyền sở hữu và là tài sản riêng của mỗi người thì khi có tranh chấp xảy ra thìđều được xem là tài sản chung của vợ chồng Ví dụ như đối với

Trang 13

chiếc xe máy của vợ hoặc chồng mua trước khi kết hôn là tài sản riêng của mỗi người Tuy nhiên nếu không giữ được giấy tờ mua xe và chứng minh được việc mình là người mua xe thì chiếc xe này được xem là tài sản chung của vợ chồng

Nhìn chung, về mặt lý luân,̣ tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, kểcảtài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng thìcũng là tài sản riêng của vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đều là tài sản riêng của vợ hoặc chồng Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết tranh chấp hiện nay, nếu không chứng minh được tài sản đóthuộc quyền sở hữu và là tài sản riêng của mỗi người thì đây tào sản đóđược xem là khối tài sản chung của vợ chồng

2.1.2 Tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân:

Tài sản của vợ chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung vợ chồng Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân

và gia đình năm 2014; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung

và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”

“Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Đối với hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau:

• Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;

Ngày đăng: 22/05/2023, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội, 2015, Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13. Link truy cập: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Bo-luat-dan-su-2015-296215.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
2. Quốc hội, 2014, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13. Link truy cập: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
3. Quốc hội, 2014, Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Link truy cập:https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-126-2014-ND-CP-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-bien-phap-thi-hanh-Luat-Hon-nhan-gia-dinh-262379.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 126/2014/NĐ-CP
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
4. Hoàng Lộc. 25/03/2022. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung và tài sản riêng. Link truy cập: http://pbgdpl.camau.gov.vn/quyen-va-nghia-vu-cua-vo-chong-doi-voi-tai-san-chung-va-tai-san-rieng.1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung và tài sản riêng
Tác giả: Hoàng Lộc
Năm: 2022
5. Công ty Luật Dương Gia. 09/02/2021. Quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản riêng. Link truy cập: https://luatduonggia.vn/quyen-so-huu-cua-vo-chong-doi-voi-tai-san-rieng/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản riêng
Tác giả: Công ty Luật Dương Gia
Năm: 2021
6. Nguyễn Hương. 03/12/2020. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng đơn giản nhất. Link truy cập: https://luatvietnam.vn/dan-su/chung-minh-tai-san-rieng-cua-vo-chong-568-27891-article.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng đơn giản nhất
Tác giả: Nguyễn Hương
Năm: 2020
7. Thạc Sỹ - Luật Sư Võ Mộng Thu. 15/07/2022. Cách xác định tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân? Link truy cập: https://luatlongphan.vn/cach-xac-dinh-tai-san-rieng-cua-vo-hoac-chong-trong-thoi-ky-hon-nhan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách xác định tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân
Tác giả: Thạc Sỹ - Luật Sư Võ Mộng Thu
Nhà XB: Luật Long Phan PMT
Năm: 2022

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w