SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: VẬT LÍ Bảng B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 12122018 (Đề này gồm 02 trang, có 7 câu) Câu 1 (2,5 điểm). Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số Biết tốc độ truyền sóng ở mặt nước là . C là một điểm thuộc mặt nước sao cho tam giác ABC vuông cân tại C. a) Tính số điểm mà phần tử sóng tại đó dao động với biên độ cực đại trên đoạn AC. b) Trên đoạn AC, hai điểm liên tiếp có phần tử sóng dao động với biên độ cực đại cách nhau một đoạn ngắn nhất bằng bao nhiêu? Câu 2 (3,0 điểm). Một khung dây dẫn kín, hình chữ nhật MNPQ ( ), khối lượng m, được giữ đứng yên trong mặt phẳng thẳng đứng thuộc vùng không gian có từ trường đều mà véctơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung sao cho chỉ có cạnh PQ không nằm trong từ trường như hình 1. Người ta thả nhẹ khung dây. Bỏ qua mọi ma sát. a) Biết điện trở thuần của khung là R, độ tự cảm của khung không đáng kể, chiều dài b của khung đủ lớn sao cho khung đạt tốc độ không đổi trước khi ra khỏi từ trường. Tính tốc độ này. b) Trong trường hợp khung được làm từ vật liệu siêu dẫn và có độ tự cảm L. Giả sử b đủ lớn để khung không ra khỏi từ trường trong quá trình chuyển động. Chọn trục Ox có phương thẳng đứng, chiều dương từ trên xuống. Gốc O tại vị trí ban đầu của trọng tâm của khung. Mốc thời gian là lúc thả khung. Biết trong quá trình chuyển động, cạnh PQ không chuyển động vào vùng có từ trường. Viết phương trình vận tốc của khung. Câu 3 (3,0 điểm). Trong xi lanh đặt thẳng đứng có chứa một lượng khí, đậy phía trên là một pittông có tiết diện có khối lượng Pittông được giữ bằng lò xo nhẹ, dài, độ cứng , đầu trên của lò xo có thể cố định vào một trong những điểm có độ cao khác nhau như hình 2. Ban đầu, khí trong xi lanh có thể tích ở nhiệt độ Lò xo móc vào điểm O và đang bị nén một đoạn . Biết áp suất khí quyển Lấy Bỏ qua ma sát giữa pittông và thành bình. a) Nung nóng khí trong xi lanh đến nhiệt độ Để vị trí của pittông trong xi lanh không đổi, cần móc đầu trên của lò xo vào điểm A cách O một đoạn bao nhiêu? về phía nào? b) Nung nóng khí trong xi lanh lên đến nhiệt độ từ trạng thái ban đầu. Để pittông nằm ở vị trí phía trên và cách vị trí ban đầu của nó một đoạn phải móc đầu trên của lò xo vào điểm B cách O một đoạn bao nhiêu? Về phía nào?
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: VẬT LÍ - Bảng B
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/12/2018
(Đề này gồm 02 trang, có 7 câu)
Câu 1 (2,5 điểm) Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa theo
phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz Biết AB 13 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 0,4 m s C là một điểm thuộc mặt nước sao cho tam giác ABC vuông cân tại C
a) Tính số điểm mà phần tử sóng tại đó dao động với biên độ cực đại trên đoạn AC
b) Trên đoạn AC, hai điểm liên tiếp có phần tử sóng dao động với biên độ cực đại cách nhau một đoạn ngắn nhất bằng bao nhiêu?
Câu 2 (3,0 điểm) Một khung dây dẫn kín, hình chữ nhật MNPQ ( MNl ,
NP b ), khối lượng m, được giữ đứng yên trong mặt phẳng thẳng đứng
thuộc vùng không gian có từ trường đều mà véc-tơ cảm ứng từ Bur vuông góc
với mặt phẳng khung sao cho chỉ có cạnh PQ không nằm trong từ trường như
hình 1 Người ta thả nhẹ khung dây Bỏ qua mọi ma sát
a) Biết điện trở thuần của khung là R, độ tự cảm của khung không đáng
kể, chiều dài b của khung đủ lớn sao cho khung đạt tốc độ không đổi trước
khi ra khỏi từ trường Tính tốc độ này
b) Trong trường hợp khung được làm từ vật liệu siêu dẫn và có độ tự cảm L Giả sử b đủ lớn để khung không ra khỏi từ trường trong quá trình chuyển động Chọn trục Ox có phương thẳng đứng, chiều dương từ trên xuống Gốc O tại vị trí ban đầu của trọng tâm của khung Mốc thời gian là lúc thả khung Biết trong quá trình chuyển động, cạnh PQ không chuyển động vào vùng có từ trường Viết phương trình vận tốc của khung
Câu 3 (3,0 điểm) Trong xi lanh đặt thẳng đứng có chứa một lượng khí, đậy phía
trên là một pittông có tiết diện 2
S 10 cm , có khối lượng m1 kg Pittông được giữ bằng lò xo nhẹ, dài, độ cứng k 100 N m, đầu trên của lò xo có thể cố định
vào một trong những điểm có độ cao khác nhau như hình 2 Ban đầu, khí trong xi
lanh có thể tích 3
0, 5 dm , ở nhiệt độ 27 C Lò xo móc vào điểm O và đang bị nén0
một đoạn 10 cm Biết áp suất khí quyển p0 10 N m 5 2 Lấy 2
g 10 m s Bỏ qua ma sát giữa pittông và thành bình
a) Nung nóng khí trong xi lanh đến nhiệt độ 0
87 C Để vị trí của pittông trong xi lanh không đổi, cần móc đầu trên của lò xo vào điểm A cách O một đoạn
bao nhiêu? về phía nào?
b) Nung nóng khí trong xi lanh lên đến nhiệt độ 0
127 Ctừ trạng thái ban đầu Để pittông nằm ở vị trí phía trên và cách vị trí ban đầu của nó một đoạn 30 cm, phải móc đầu trên của lò xo vào điểm B cách O một đoạn bao nhiêu? Về phía nào?
O
Hình 2
Br
N M
l
b
Hình 1
Trang 2Câu 4 (4,0 điểm) Đặt điện áp xoay chiều u U 2cos t (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R; cuộn dây có hệ số tự cảm L và điện trở r; tụ điện có điện dung C thay đổi được như hình 3 a) Khi 1, điều chỉnh điện dung đến giá trị C thì điện áp tức1
thời hai đầu đoạn mạch AN lệch pha với điện áp tức thời hai đầu đoạn
mạch MB một góc ,
2
tổng trở của cuộn dây là 0,5R, điện áp hiệu dụng trên đoạn MB bằng 40 10 V và điện áp hiệu dụng trên đoạn MN bằng 200 V Tính U
b) Tiếp tục điều chỉnh điện dung đến giá trị 2 1
C
15
thay đổi để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại này
Câu 5 (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình 4 Biết E14V, E2 8V,
E 16V, R1 3 , R2 6 , điện trở của biến trở R 12 Bỏ qua điện
trở trong của các nguồn và điện trở của dây nối
a) Khi điều chỉnh con chạy thì công suất tổng cộng trên các điện trở R1
và R2 có thể đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu? Xác định điện trở của phần
biến trở AC khi đó
b) Giữ nguyên con chạy của biến trở ở một vị trí nào đó Nếu nối A với
D bằng một ampe kế có điện trở không đáng kể thì ampe kế chỉ 4A Nếu nối ampe kế đó vào hai điểm A với M thì ampe kế chỉ 1,5A Hỏi nếu bỏ ampe kế đi thì cường độ dòng điện qua R1 bằng bao nhiêu?
Câu 6 (2,5 điểm) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f 30 cm, quang tâm O Điểm sáng S thuộc trục chính của thấu kính này và cách thấu kính một đoạn OS 40 cm.
a) Xác định vị trí ảnh S' của S và vẽ ảnh
b) Một chất điểm P dao động điều hòa dọc theo trục chính của thấu kính này với chu kỳ T 2 s và biên độ dao động A 5 cm, có vị trí cân bằng trùng điểm sáng S Ảnh P’của P cũng dao động quanh một
vị trí cân bằng I nào đó trên trục chính của thấu kính Tính OI và tốc độ trung bình của ảnh P' trong một chu kì dao động
Câu 7 (2,0 điểm) Cho một số dụng cụ như sau:
- Một tấm bìa các tông mềm;
- Một tờ giấy A3;
- Một chiếc compa;
- Một chiếc thước nhựa có độ nhỏ nhất chia đến mm;
- Ba cây kim
Sử dụng các dụng cụ đã cho, hãy trình bày phương án thí nghiệm xác định chiết suất của một khối thuỷ tinh hình hộp chữ nhật
HẾT
-Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Hình 4
E
3
Đ
1
Đ
2
C R
2
E
1
E
E R C
D
N M
B A
1
R
Hình 3
C
g g
g
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI DỰ BỊ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: VẬT LÍ - Bảng B
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/12/2018
(Đề này gồm 02 trang, có 7 câu)
Câu 1 (3,0 điểm) Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa gồm vật nhỏ khối lượng
m 250 g và một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m Kéo vật m xuống dưới theo phương thẳng đứng đến
vị trí lò xo giãn 7,5 cm rồi thả nhẹ Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng của vật, trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên trên, gốc thời gian là lúc thả vật Cho g = 10m/s2
a) Tính độ lớn của lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào vật lúc t = 1/3(s)
b) Kể từ lúc vật bắt đầu dao động thì khoảng thời gian từ khi lực kéo về đổi chiều lần thứ 2017 đến khi lực đàn hồi đổi chiều lần thứ 2018 là bao nhiêu?
c) Khi vật m đang đứng yên ở vị trí cân bằng của nó thì một vật m0 khối lượng 150 g bay theo phương thẳng đứng lên va chạm tức thời và dính vào m với tốc độ ngay trước va chạm là 80 cm/s (coi hệ hai vật là hệ kín) Hỏi năng lượng dao động của hệ thay đổi một lượng bằng bao nhiêu?
Câu 2 (2,5 điểm) Hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 trên mặt nước cách nhau 12cm phát ra hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số f=20Hz, cùng biên độ a=2cm vàcùng pha ban đầu bằng không Xét điểm M trên mặt nước cách S1, S2 những khoảng tương ứng: d1=4,2cm; d2=9cm Coi biên độ sóng không đổi, biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước v=32cm/s
a) Viết phương trình sóng tổng hợp tại điểm M Điểm M thuộc cực đại hay cực tiểu giao thoa? b) Giữ nguyên tần số f và các vị trí S1, M Hỏi muốn điểm M nằm trên đường cực tiểu giao thoa thì phải dịch chuyển nguồn S2 dọc theo phương S1S2 chiều ra xa S1 từ vị trí ban đầu một khoảng nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Câu 3 (3,0 điểm) Một ống thủy tinh tiết diện đều chiểu dài l1,5 m đặt thẳng đứng miệng ở phía trên.
Nửa dưới của ống chứa khí, còn nửa trên của ống chứa đầy thủy ngân Người ta nung nóng khí trong ống
để đẩy hết thủy ngân ra ngoài Người ta đun nóng khí trong ống để đẩy hết thủy ngân ra ngoài Hỏi trong quá trình đun nhiệt độ của khí trong ống phải đạt đến giá trị nào? Biết áp suất khí quyển là p0 75cmHg
và nhiệt độ ban đầu của khí là T1288 K Bỏ qua sự giãn nở của ống và thủy ngân.
Câu 4 (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ 1 gồm
điện trở R, tụ điện C và cuộn cảm có điện trở thuần mắc
nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay
chiều u AB 120 os(100 t)V.c Bỏ qua điện trở của dây
nối và của khoá K
1 Ban đầu khoá K đóng, điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn AM và MB lần lượt là:
1 40 ; 2 20 10
a) Tính hệ số công suất của đoạn mạch
b) Viết biểu thức của điện áp tức thời hai đầu điện trở R
K
Hình 1
Trang 42 Điện dung của tụ điện C 103 F.
Khoá K mở thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M, B là
12 10
MB
U V Tính giá trị của điện trở R và độ tự cảm L.
Câu 5 (3,0 điểm) Thanh dẫn EF có điện trở trên mỗi mét chiều dài là
, chuyển động đều với vận tốc v và luôn tiếp xúc với các thanh dẫn
AC, AD tạo thành mạch kính AC hợp với AD một góc , hệ thống
được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt
phẳng chứa hai thanh như hình 2 Cho AC bằng L0 và bỏ qua điện trở
thanh AD và AC Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên mạch trong thời gian
thanh EF chuyển động từ A đến C theo phương vuông góc với AC
Câu 6 (2,5 điểm) Đặt hai thấu kính L1 (tâm O1) và L2 (tâm O2) đồng trục, cách nhau l Vật nhỏ AB đặt
phía trước L1 qua hệ cho ảnh thật cao 1,8cm trên màn đặt tại M0 Giữ nguyên vật và thấu kính L1, bỏ thấu kính L2 đi thì phải dời màn tới M1 xa vật AB hơn điểm M0 là 6cm và cho ảnh A1B1 cao 3,6cm Giữ nguyên vật và thấu kính L2 bỏ thấu kính L1 đi thì lại phải dời màn xa hơn M1 là 2cm và được ảnh A2B2 cao 0,2cm Hãy tính tiêu cự hai thấu kính
Câu 7 (2,0 điểm) Cho các dụng cụ gồm:
- Một nguồn điện một chiều chưa biết suất điện động và điện trở trong;
- Một ampe kế có điện trở không đáng kể;
- Một điện trở R0 đã biết giá trị;
- Một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0;
- Hai công tắc điện K1 và K2;
- Một số dây dẫn đủ dùng;
- Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể
Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở trong của một nguồn điện một chiều
Chú ý: Không được mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.
HẾT
-Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:
D E
B
F
Hình 2
v
Trang 5 Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ; KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: VẬT LÍ - BẢNG B
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 12/12/2018 (Hướng dẫn này gồm 05 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1
+ Bước sóng = =v 0,4=0,04 m = 4 cm
Số cực đại trên đoạn AB là - < k < -3, 25 < k < 3, 25
Có 4 điểm trên AC mà phần tử sóng tại đó dao động
với biên độ cực đại ứng với k = 0 (điểm C);
1
k (điểm M1); k 2(điểm M2); k 3(điểm M3);
0,25
0,25
Xét điểm M cực đại trên AC; Đặt d1 = AM; d2 = BM
2
0,25
Từ M hạ MH vuông góc với AB Ta luôn có AH = MH = 1
2
d
0,25
2
Thay (1) vào (2) ta được
2 1
169 16
13 2 8
k
k = 0 ( điểm C) thì d1 AC6,5 2cm k = -1 (điểm M; 1) thì d1AM1 5,79cm
k = -2 ( điểm M2) thì d1AM2 3,05cm k = -3 (điểm M; 3) thì d1AM3 0,59cm 0,25 Khi đó : M C1 AC AM 16,5 2 5,79 3,4 cm
M M1 2 AM1– A M2 2,74 cm cm
M2M3 AM2 – A M3 2, 46cm.Vậy đoạn ngắn nhất bằng 2, 46 cm 0,25
2
ĐỀ CHÍNH THỨC
H
M3 A
C
M1
M2
k = 0 -2 -1
-3
B
Trang 6- Khi khung rơi, từ thông qua khung giảm, nên xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung Theo định luật Len-xơ i có chiều như hìnhc
vẽ
0,25
- Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên cạnh MN như hình vẽ Hợp lực từ tác
- Trong quá trình khi khung rơi, trong thanh MN có: ec B vl
- Theo định luật Ôm: c
c
i
- Hợp lực từ tác dụng lên khung bằng lực từ tác dụng lên cạnh MN có hướng thẳng đứng
từ dưới lên và có độ lớn:
2 2 t
F Bi
R
- Khi a 0 thì khung đạt tốc độ không đổi là v mgR2 2
B
- Tại một thời điểm t trong quá trình khung rơi: c
dx
dt
l
- Suất điện động tự cảm trong khung: etc Ldi
dt
0,25
- Theo định luật Ôm: ecetc iR 0 (do R 0 )
l
L
- Vì chọn gốc O tại vị trí ban đầu của trọng tâm của khung nên:
B x
t 0 i 0; x 0 const 0 i
L
- Áp dụng định luật II Niu-tơn:
t
mg F ma
2 2
l
2 2
l
0,25
- Ở thời điểm ban đầu t=0:
2 2
2 2
mgL
A
l
l Nên: x mgL2 2 cos B t 1
l l
0,25
- Phương trình vận tốc:
2 2
0,25
Br
N M
c
i
t
F
v
Trang 7(3,0 đ) Gọi p1 là áp suất của khí trong xilanh lúc đầu
Khi pit tong cân bằng: p S1 m.g k l1 p S0
5
0,25 0,25 Gọi p2 là áp suất của khí trong xilanh khi bị nung nóng ở 0
87 C
Pittong không dịch chuyển nên quá trình biến đổi trạng thái của khí là quá trình đẳng
p T 1, 44.10 (N / m )
Khi Pittong cân bằng p S2 m.g k l2 p S0 0,25
2
p S p S mg
k
Vậy lúc sau lò xo bị nén 34cm phải móc lò xo vào điểm A phía dưới O cách O một
Gọi p3 là áp suất của khí trong xilanh khi bị nung nóng ở 0
127 C
Chiều cao ban đầu của cột khí: cm
S
V
Khi pittong dịch chuyển lên trên một đoạn 30cm thì thể tích khí là: V3 1,6V1 0,25
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng 3 3 1 1 1 1 3 5
Vì p3 p0 nên khi pit tong nằm cân bằng thì trọng lực của Pittông cân bằng với lực đàn
hồi của lò xo: mg k l3 l3 mg 0,1m 10 cm
K
Vậy phải móc lò xo vào điểm B phía trên và cách O một khoảng OB 30 10 10 50(cm) 0,25
4
(4,0 đ)
- Vẽ đúng giản đồ véc-tơ
0,25
- Xét OU ULC 1 MB:
2 2
2
U
MB U
AN U
R U
r
U
d U
1
C
U
L U
1
LC
U
Trang 8- Xét OUR rUAN: UL UR r tan 0,25
U U U 2002 U1r (400 U ) tan r 2 2
200 U tan
400 U 800U
Từ (1) và (2):
16000 U 400 U 800U
800U 216000U 16000.200 0 0,25
Giải phương trình ta được: Ur 50
Ta tính được: UL 50 15 V ; ULC1 30 15 V UC1 80 15 V 0,25
1
- Từ các tỉ lệ về điện áp R 8r ; ZL r 15;
1
C
8 15
5
- Điều chỉnh điện dung đến giá trị 2 1
C C 15
2
U
y
0,5
2
R r C C
Z Z 4Z Z 15r 24 4.15.r 24
0,5
5
(3,0 đ)
- Gọi U1 và U2 là hiệu điện thế hai cực của R1 và R2
- Sử dụng phương trình cộng hiệu điện thế:
U U E U 4
U E U 8 U
0,25
0,25
- Công suất tổng cộng:
2 1
U
- Dựa vào tính chất tam thức bậc 2 tìm được min
16 9
4 3
E
3
N
E
2
E 1
D M
R
2
C R E
Trang 9- Khi đó 1 2
4
4 3
U U
0,25
- Ta coi mạch ACDNB như một nguồn tương
đương có suất điện động e, điện trở trong r
- Khi mắc Ampekế vào A, D:
1
1
4 3
A
I
0,25 0,25
- Khi mắc Ampekế vào A, M: 1 3 4 3
2
A
I
- Giải hệ (1) và (2) tìm được: 24 ; 64
- Khi bỏ Ampekế đi thì: 1
1
4 5
0,25 0,25
6
(2,5 đ)
- Viết đúng công thức: 1 1 1
- Tính được
d f d f 40 30
0,25
- Vì ảnh và vật di chuyển cùng chiều nên
dmin 40 –5 35 cm min
m ax
min
d f 35.30
dmax 40 5 45 cm max
min max
d f 45.30
0,5
- Vị trí cân bằng I cách quang tâm O một đoạn dmax dmin 210 90
- Chiều dài quỹ đạo của P’ là: 210 – 90 = 120 (cm) 0,25
- Tốc độ trung bình của P’ trong một chu kỳ là: TB
2.120
2
9
e, r
E 1 A A
R 1
A
I
I
N
i
(2)
I
1
F
S'
S
g
g
Trang 10(2,0 đ) - Đặt tấm các tông lên mặt bàn, trên tấm các tông có đặt sẵn tờ giấy A3
- Dùng compa và thước vẽ một đường tròn bán kính R và hai đường kính vuông góc với
nhau MN và PQ tại I
- Đặt khối thuỷ tinh lên trên tờ giấy sao cho cạnh dài của nó trùng với đường kính vòng
tròn
- Ghim cây kim thứ nhất (1) thẳng đứng tại tâm I của vòng tròn Ghim thẳng đứng cây
kim thứ hai (2) tại điểm S và cách MN một khoảng SH (hình vẽ)
0,25
0,25
- Đặt mắt ngắm hai kim trên từ phiá CD Tìm vị trí cắm kim thứ ba (3) ở sát mặt CD của
khối thuỷ tinh sao cho kim này che khuất không cho mắt nhìn thấy kim (2) và số (1) sau
khối thủy tinh Nghĩa là ảnh của kim số (3) che khuất kim số (1) và (2)
- Lấy khối thuỷ tinh và kim ra, kẻ các đoạn SI ( tia tới ), tia II’ ( tia khúc xạ) Kéo dài II’
để nó cắt đường tròn tại S’ Kẻ đoạn S’H’ vuông góc với MN Đo S’H’
0,25 0,25
Theo định luật khúc xạ 1.sin i n.s inr n = sin i SH' '
sin r S H
Lặp lại thí nghiệm ba lần, mỗi lần thay đổi vị trí kim thứ hai S trên đường tròn…tìm
Tính giá trị trung bình: n1 n2 n3
n
3
n
2
Ghi kết quả của phép đo n n n
0,25
* Ghi chú:
- Thí sinh luận giải theo các cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa theo biểu điểm.
- Thí sinh trình bày thiếu hoặc sai đơn vị ở đáp số mỗi câu sẽ bị trừ 0,25 điểm (toàn bài không trừ quá 0,5 điểm).
HẾT
-
S’
’ M
H’ I’
M