1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hđtn ( tuần 1 10)nh 23 24

196 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Quen Với Hoạt Động Sinh Hoạt Dưới Cờ
Tác giả Nguyễn Thị Lộc
Trường học Trường TH Đặng Thị Mành
Chuyên ngành Hoạt Động Trải Nghiệm
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Năm xuất bản 2023 - 2024
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực định hướng nghề nghiệp * Hiểu biết về nghề nghiệp * Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp – Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số n

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TIỂU HỌC

SINH HOẠT DƯỚI CỜ : LÀM QUEN VỚI HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 4 tháng 9 năm 2023

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

*Yêu nước:

Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng những biểu trưng đất nước

* Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

Trang 2

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt

động nhóm

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

- Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân.

- Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

- Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

- Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động.

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

- Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

- Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

- Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng vào bản thân

- Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp thông thường

* Hoạt động hướng đến xã hội

- Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô

- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và thực hiện được những việc đó

- Tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường

II CHUẨN BỊ:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

1 Ổn định (3 phút)

Trang 3

- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

2 Nghi lễ (5 phút)

- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:

+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh

3 Làm nóng và dẫn nhập vào sinh hoạt (5 phút)

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

4 Đánh giá hoạt động và thông báo mới (5 phút)

* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

5 Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề, chủ điểm (15 phút)

* Gợi ý cách tiến hành

+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TIỂU HỌC

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:

BÀI : TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 6 tháng 09 năm 2023

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

*Yêu nước:

Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng những biểu trưng đất nước

* Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày

* Trách nhiệm:

Trang 4

- Có ý thức sinh hoạt nền nếp.

– Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định, quy ước của tậpthể; giữ vệ sinh chung; bảo vệ của công

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt

động nhóm

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

- Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân.

- Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

- Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

- Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động.

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

Trang 5

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

- Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

- Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

- Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng vào bản thân

- Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp thông thường

* Hoạt động hướng đến xã hội

- Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô

- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và thực hiện được những việc đó

- Tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường

Hôm nay, chúng ta sẽ tìmhiểu và làm quen vớiquang cảnh và các hoạtđộng của nhà trường tiểuhọc

Trang 6

- Làm quen với trường học

mới – trường tiểu học

- Bước đầu biết được khung

cảnh sư phạm của nhà

trường, các hoạt động diễn ra

ở nhà trường

- GV cho HS quan sáttranh

- Bức tranh có đẹpkhông? Em thấy những gìtrong bức tranh này?

- Em thích những gì trongbức tranh?

- HS quan sát

- HS quan sát và trình bàynhững gì quan sát được

- HS trình bày

* Tham quan trường học

- GV cho HS tập hợpdưới sân trường

- HS tập hợp thành 3 hàngdọc

- GV đưa ra các quy địnhkhi học sinh đi thamquan:

+ Giữ trật tự, đi theohàng

+ Lắng nghe hướng dẫn

và giới thiệu của cô giáo

+ Quan sát những nơi điqua

- GV hướng dẫn học sinhquan sát khi đi thamquan:

+ Em thấy quang cảnhtrường có đẹp không?

+ Em thấy ở trường cónhững phòng nào? Phòng

ấy để làm gì?

+ Em thích nơi nào ởtrường mình nhất?

+ Trường tiểu học mớicủa em có gì khác vớitrường mẫu giáo mà em

đã học

- Lắng nghe giáo viên

- GV đưa học sinh đitham quan trường

- HS tham quan theo hướngdẫn của GV

- GV cho HS trở về nơitập hợp ban đầu

3 Hoạt động luyện tập (10’)

Hoạt động 2 Chia sẻ cảm

Trang 7

- GV Y/C các thành viêntrong nhóm chia sẻ nhữngđiều.

- GV cho các nhóm lênchia sẻ trước lớp

- GV cùng HS nhận xét

về cảm nhận và cảm xúccủa các bạn

- Làm việc theo nhóm

- HS trình bày những cảmnhận của cá nhân các em vớibạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm lần lượtlên chia sẻ trước lớp

- HS nhận xét nhóm bạn

* Kết luận:

Qua hoạt động này chúng

ta biết cách làm việc tậpthể hoặc làm việc theonhóm trong các hoạt độngchung của cả lớp Chúng

ta biết cách chia sẻ nhữngcảm xúc của mình

ở môi trường học mới

- GV giới thiệu trò chơi,phổ biến luật chơi:

- Theo dõi

Mỗi đội chơi cần 5 ngườichơi xếp thành hàng dọc,nắm tay nhau Các độiđứng vào vị trí xuất phát

Khi nghe hiệu lệnh “ Xuấtphát” , các đội bắt đầu dichuyển Đội nào về đíchtrước mà không bị bạnnào tuột tay thì đội đóthắng cuộc

- GV cho HS chơi thử

- GV cho các đội chơitrong thời gian 5 phút

- Lớp chia thành các đội 5người

- Chơi thử 1 lần

Trang 8

Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá

tiết học, khen ngợi, biểudương HS

- Về nhà chia sẻ vớingười thân về cảnh quan

và cảm nhận của mình vềtrường tiểu học của chúngta

- Lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TIỂU HỌC

SINH HOẠT LỚP: CÁC BẠN CỦA EM

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 8 tháng 09 năm 2023

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

*Yêu nước:

Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng những biểu trưng đất nước

* Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

Trang 9

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt

động nhóm

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

- Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân.

- Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

- Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

- Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động.

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

- Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

- Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

- Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng vào bản thân

Trang 10

- Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp thông thường.

* Hoạt động hướng đến xã hội

- Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô

- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và thực hiện được những việc đó

- Tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường

II CHUẨN BỊ:

- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

Tên, thời lượng,

Thực hiện dạy tuần 2, GV bámsát kế hoạch chủ nhiệm thựchiện

- Tuyên truyền phòng chống

- HS chơi trò chơi

- Các TT, TP phụ tráchcác hoạt động của banmình tổng hợp kết quảtheo dõi trong tuần

+ Lớp phó trật tự báo cáokết quả theo dõi

+ Lớp phó học tập báocáo kết quả theo dõi + Lớp phó văn thể báocáo kết quả theo dõi + Lớp phó lao động báocáo kết quả theo dõi

- Lắng nghe để thực hiện

- Lắng nghe để thực hiện

- Lắng nghe để thực hiện

- Lắng nghe để thực hiện

Trang 11

4 Thông tin quan

sốt xuất huyết, tay chânmiệng,

- Tiếp tục thực hiện nền nếp, nội

quy trường lớp ( xếp hàng ra vàolớp, truy bài đầu giờ, hát giữagiờ )

- Nhắc nhở HS thực hiện tốt vệsinh răng miệng, vệ sinh an toànthực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệsinh trường lớp

- Thực hiện tốt việc trang trí lớphọc, tạo môi trường xanh-sạch –đẹp

- Nhắc nhở HS mang theo áo mưakhi trời có bão

- Học sinh đến lớp học phải mặcđồng phục , tóc tai gọn gàng

- HS mặc đồng phục Thể dụcvào những ngày có học môn Thểdục (Thứ 2, 3 hằng tuần) đúngquy định

- Nghỉ học phải xin phép Đếnlớp phải đúng giờ; trước 7 giờsáng

- Thực hiện tốt các phong tràolớp, trường, triển khai chủ điểmmới

- Nhắc nhở mốt số nội dung bài,một số quy định cần thực hiện

- Nhắc nhở HS phòng chống một

số dịch bệnh: cúm, ngày mưabão

- Lắng nghe để thực hiện

Trang 12

- GV cho các nhóm lên chia sẻ,giới thiệu.

- Các nhóm lên trao đổi,giới thiệu

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

SINH HOẠT DƯỚI CỜ : XÂY DỰNG ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 11 tháng 09 năm 2023

I MỤC TIÊU:

- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện

II CHUẨN BỊ:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

2 Nghi lễ (5 phút)

- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:

+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

Trang 13

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.

3 Làm nóng và dẫn nhập vào sinh hoạt (5 phút)

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

4 Đánh giá hoạt động và thông báo mới (5 phút)

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

5 Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề, chủ điểm (15 phút)

( - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến Có thể có những hoạt động như sau:

- Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn trong lớp về việc học tập và rèn luyện

- Các lớp đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến để cùng giúp đỡ nhau học

tập tốt, khuyến khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành một đôi

- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài;

giảng bài cho bạn khi bạn không hiểu, tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau chuẩn bị bài nhà.)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:

BÀI: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 13 tháng 09 năm 2023

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

* Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

–Không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn

- Sẵn sàng tha thứ cho những hành vi có lỗi của bạn

Trang 14

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng.

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

Trang 15

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng vào bản thân

- Nhanh chóng làm quen được với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học

- Biết trò chuyện, trao đổi với các bạn cùng lớp về cảm xúc của bản thân mình

- Phấn khởi, mạnh dạn, tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp

* Hoạt động hướng đến xã hội

– Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.

– Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và

thực hiện được những việc đó

- Tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường

- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Tranh ảnh về khung cảnh buổi gặp gỡ của HS lớp 1 với các HS trong trường

tiểu học Những bông hoa và những món quà nhỏ phục vụ cho các hoạt động 1 và 2

- Học sinh: Một số bài hát phù hợp với HS lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tên, thời lượng, mục tiêu

* Mục tiêu: HS làm quen với

quang cảnh trường và các hoạt

động

- Giới thiệu bài:

+ Giáo viên viết lên bảnglớp tên bài và giới thiệu:

Hôm nay, chúng ta sẽtìm hiểu và làm quen vớiquang cảnh và các hoạtđộng của nhà trường tiểuhọc

- Biết giới thiệu về bản thân

- Có kỹ năng làm quen với bạn

mới

* Cách tiến hành

GV tổ chức cho HS thamgia hoạt động “ Giớithiệu và làm quen” ở

Trang 16

- Giúp HS làm quen, tìm hiểu

về nhau và gắn kết mối quan hệ

bạn bè trong lớp học

ngay tại sân trường:

- GV cho HS tập hợp tạisân trường

- GV làm mẫu : cầm 1bông hoa giới thiệu vềmình (họ và tên, tuổi, sởthích, thói quen)

- GV mời lớp trưởng tựgiới thiệu về bản thânmình rồi tặng hoa chobạn khác

- GV cho trò chơi tiếpdiễn cho đến khi hết lượt

HS trong lớp

- GV gọi bất kì một HSnào đó và yêu cầu emnói tên bạn bên cạnhhoặc tên bạn lớp trưởnghay tên cô giáo

- HS đứng thành vòngtròn

- HS theo dõi

- Lớp trưởng thực hiệngiới thiệu về bản thânmình

- Các thành viên tronglớp lần lượt lên giớithiệu về bản thân

- HS trả lời

*GV kết luận:

- Trong lớp có nhiều bạnvới những đặc điểm, tínhcách, sở thích khác nhau

Việc tìm hiểu về cô giáo

và các bạn trong cả lớpqua các hoạt động tự giớithiệu và nhận diện nhaugiúp HS tự tin trước tậpthể lớp, bước đầu tạonhững gắn kết trong mốiquan hệ bạn bè

- Theo dõi, lắng nghe

- Giúp HS biết cách chia sẻ, thể

hiện sở thích của bản thân để

Trang 17

* Cách tiến hành -GV tổ chức cho HStham gia hoạt động “Tìmbạn cùng sở thích” nhưsau:

- GV chia nhóm HScùng nhau đứng ở mộtgóc sân trường để thựchiện hoạt động

- GV hỏi để tìm đại diệnmột vài em với các sởthích khác nhau

- GV nêu hiệu lệnh “Hãy

về với bạn cùng sở thíchvới mình”

- GV quan sát hoạt độngcủa HS, giúp đỡ những

HS còn đang lúng túngchưa biết chọn nhóm bạnnào

- GV cho HS trong nhómchia sẻ những cảm nhậncủa mình

- GV cho đại diện cácnhóm lên chia sẻ

- GV cùng HS nhận xétnhóm bạn

- Làm việc theo nhóm

- HS chia sẻ sở thích :thích hát, thích múa,thích đá bóng, thíchnhảy dây

- HS tự động dichuyển về phía bạn cócùng sở thích

- HS trình bày nhữngcảm nhận của cá nhâncác em với bạn trongnhóm

- Đại diện các nhómlần lượt lên chia sẻtrước lớp

- HS nhận xét nhómbạn

* Kết luận:

HS bước đầu biết thểhiện sở thích của mìnhkhi tham gia vào cáchoạt động này và tìmđược những người bạn

có sở thích giống mình

để cùng chia sẻ

- Lắng nghe, ghi nhớ

3 Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá

tiết học, khen ngợi, biểudương HS

- Về nhà chia sẻ vớingười thân về cảnh quan

và cảm nhận của mình

về người bạn mới

- Lắng nghe

- Lắng nghe để thựchiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Trang 18

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

SINH HOẠT LỚP: HÁT VỀ TÌNH BẠN

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 15 tháng 09 năm 2023

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

* Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

–Không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn

- Sẵn sàng tha thứ cho những hành vi có lỗi của bạn

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

Trang 19

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng vào bản thân

- Nhanh chóng làm quen được với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học

- Biết trò chuyện, trao đổi với các bạn cùng lớp về cảm xúc của bản thân mình

- Phấn khởi, mạnh dạn, tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp

* Hoạt động hướng đến xã hội

– Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.

– Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và

thực hiện được những việc đó

- Tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường

Trang 20

- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.

II CHUẨN BỊ:

- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

Tên, thời lượng,

Thực hiện dạy tuần 3, GV bámsát kế hoạch chủ nhiệm thựchiện

- Tuyên truyền phòng chốngdịch covid-19 đúng cách( mang khẩu trang, rửatay) Ngoài ra còn phòngchống một số loại dịch bệnh:

sốt xuất huyết, tay chânmiệng,

- HS chơi trò chơi

- Các TT, TP phụ tráchcác hoạt động của banmình tổng hợp kết quảtheo dõi trong tuần

+ Lớp phó trật tự báo cáokết quả theo dõi

+ Lớp phó học tập báocáo kết quả theo dõi + Lớp phó văn thể báocáo kết quả theo dõi + Lớp phó lao động báocáo kết quả theo dõi

- Lắng nghe để thực hiện

- Lắng nghe để thực hiện

- Lắng nghe để thực hiện

- Lắng nghe để thực hiện

Trang 21

4 Thông tin quan

- Tiếp tục thực hiện nền nếp, nội

quy trường lớp ( xếp hàng ra vàolớp, truy bài đầu giờ, hát giữagiờ )

- Nhắc nhở HS thực hiện tốt vệsinh răng miệng, vệ sinh an toànthực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệsinh trường lớp

- Thực hiện tốt việc trang trí lớphọc, tạo môi trường xanh-sạch –đẹp

- Nhắc nhở HS mang theo áo mưakhi trời có bão

- Học sinh đến lớp học phải mặcđồng phục , tóc tai gọn gàng

- HS mặc đồng phục Thể dụcvào những ngày có học môn Thểdục (Thứ 4, 6 hằng tuần) đúngquy định

- Nghỉ học phải xin phép Đếnlớp phải đúng giờ; trước 7 giờsáng

- Thực hiện tốt các phong tràolớp, trường, triển khai chủ điểmmới

- Nhắc nhở mốt số nội dung bài,một số quy định cần thực hiện

- Nhắc nhở HS phòng chống một

số dịch bệnh: cúm, ngày mưabão

a.Nhận xét, đánh giá việc thực hiện phong trào “Đôi bạn cùng

- Lắng nghe để thực hiện

Trang 22

- Gọi các nhóm lên chia sẻ trướclớp.

- Tuyên dương những tấm gươngĐôi bạn cùng tiên ở trong lớp

b Tổ chức cho HS hát về tình bạn:

- GV lựa chọn và chuẩn bị một sốvideo, đĩa nhạc về một số bài háttình bạn

Gợi ý: một số bài hát về tình bạn

có thể chuẩn bị như: Chào ngườibạn mới đến (Sáng tác: LươngBằng Vinh), Tình bạn tuổi thơ(Sáng tác: Kiêu Hồng Phượng,Nguyễn Quốc Việt), Tình bạn(Sáng tác: Yên Lam)

- Tổ chức cho HS thi hát và biểudiễn giữa các tổ, nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS làm việc theo nhómđôi

- Lần lượt các nhóm lênchia sẻ

SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU AN TOÀN TRƯỜNG HỌC

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 19 tháng 09 năm 2022

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

Trang 23

* Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

- Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

Trang 24

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng đến xã hội

- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi vàthực hiện được những việc đó

- Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn khi ở trường, sự cần

thiết phải có bạn khi học tập và vui chơi

- Bước đầu hình thành được một số thói quen tự phục vụ bản thân khi ở trường

II CHUẨN BỊ:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

2 Nghi lễ (5 phút)

- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:

+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh

3 Làm nóng và dẫn nhập vào sinh hoạt (5 phút)

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

4 Đánh giá hoạt động và thông báo mới (5 phút)

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

5 Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề, chủ điểm (15 phút)

Trang 25

-Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “An toàn trường học”, trong

đó có thể thực hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo an toàn ở trường như “Cổngtrường an toàn giao thông” (có thể mời một cảnh sát giao thông hướng dẫn cho HS)

- Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tham gia thực hiện “Cổng trường an toàn giaothông”: đảm bảo an toàn cho HS, xây dựng nhà trường văn minh, tránh gây ùn tắc ở cổngtrường

- Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xây dựng “Cổngtrường an toàn giao thông”: xếp hàng ngay ngắn từng lớp khi ra về; để xe đúng quy địnhtheo hàng, lối; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe mô tô, xe máy điện, xe đạp điện, nhắc nhở

bố mẹ, người thân đứng đón xếp hàng theo khu vực quy định, không dừng, đỗ xe ở ngaygần cổng trường để chờ đón HS.)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:

BÀI: MỘT NGÀY Ở TRƯỜNG

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 20 tháng 9 năm 2022

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

Trang 26

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

- Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng đến xã hội

- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi vàthực hiện được những việc đó

- Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn khi ở trường, sự cần

Trang 27

thiết phải có bạn khi học tập và vui chơi

- Bước đầu hình thành được một số thói quen tự phục vụ bản thân khi ở trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giới thiệu bài:

Giáo viên viết lên bảng lớptên bài và giới thiệu: Hômnay, chúng ta sẽ tìm hiểu vàlàm quen với quang cảnh vàcác hoạt động của một ngày

* Mục tiêu: HS nêu được

một số hoạt động vui chơi

- GV phổ biến luật chơi:

+ HS các nhóm đứng theovòng tròn, một bạn làm quảntrò đứng ở giữa vòng tròn

+ Khi quản trò hô: “Kết bạn,kết bạn”, các học sinh xungquanh sẽ đáp “Kết mấy? Kếtmấy?” Lúc đó, quan trò sẽnêu số lượng tùy thích, ví dụ: “Kết đôi, kết đôi”, “Kết ba,kết ba” Ngay lập tức saukhi quản trò hô, các bạn HStrong nhóm sẽ chạy lại vớinhau để thành các nhóm nhưquản trò yêu cầu Bạn nàokhông có nhóm sẽ là ngườithua cuộc

- HS chia nhóm theo bàn

- Lắng nghe

- HS chơi theo nhóm

Trang 28

- Gv cho HS chơi trò chơi.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS

2) Làm việc cả lớp:

- HS trả lời câu hỏi để nêuđược cảm nhận sau khi thamgia trò chơi này:

+ Em có vui khi tham giatrò chơi này không?

+ Em có bị thua cuộc lầnnào không Khi các bạn đều

có nhóm kết bạn mà emkhông có thì em có cảm xúcnhư thế nào?

+ Khi các bạn ở trường, em

và bạn có thể cùng nhau làmnhững việc gì?

- GV nhận xét và rút ra kếtluận

- HS trả lời những cảmnhận của mình sau khi chơi.+ HS trả lời

+ HS nói về cảm xúc củamình

cùng nhau thảo luận nhóm

để học tập trong các tiết học,giúp đỡ nhau khi gặp bàikhó, cùng nhau tham gia cáctrò chơi trong các giờ nghỉgiữa giờ Có bạn, chúng emhọc tốt hơn; có bạn, chúng

Cho HS quan sát các tranh trong SGK và trả lời một số câu hỏi:

+ Các bạn trong tranh đang tham gia những hoạt động nào? Hoạt động đó mang lại ích lợi gì?

- Làm việc cả lớp

+ HS trình bày những cảmnhận của cá nhân các emvới bạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm lầnlượt lên chia sẻ trước lớp

- HS nhận xét nhóm bạn

Trang 29

+ Em đã tự làm được nhữngviệc gì khi ở trường?

+ Việc làm đó của em manglại ích lợi gì?

- Cho HS đại diện các nhómlên bày tỏ ý kiến, GV nhậnxét và rút ra kết luận

- Làm việc theo nhóm

- Thảo luận, thống nhất ýkiến

+ HS đưa ra các hoạt động:tập đọc, làm toán, vui chơi,

…+ HS nêu những việc đãlàm

vệ sinh cá nhân; chăm sóchoa, cây cối ở vườn trường

- Lắng nghe, ghi nhớ

3 Hoạt động nối tiếp: (2

phút)

- GV nhận xét, đánh giá tiếthọc, khen ngợi, biểu dươngHS

- Về nhà chia sẻ với ngườithân về cảnh quan và cảmnhận của mình về an toàntrường học

- Lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ VIỆC THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG Ở

CỔNG TRƯỜNG

Trang 30

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 23 tháng 9 năm 2022

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

- Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

Trang 31

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng đến xã hội

- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi vàthực hiện được những việc đó

- Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn khi ở trường, sự cần

thiết phải có bạn khi học tập và vui chơi

- Bước đầu hình thành được một số thói quen tự phục vụ bản thân khi ở trường

II CHUẨN BỊ:

- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

Tên, thời lượng,

Trang 32

Thực hiện dạy tuần 4, GV bámsát kế hoạch chủ nhiệm thựchiện.

- Tuyên truyền phòng chốngdịch covid-19 đúng cách( mang khẩu trang, rửatay) Ngoài ra còn phòngchống một số loại dịch bệnh:

sốt xuất huyết, tay chânmiệng,

- Tiếp tục thực hiện nền nếp, nội

quy trường lớp ( xếp hàng ra vàolớp, truy bài đầu giờ, hát giữagiờ )

- Nhắc nhở HS thực hiện tốt vệsinh răng miệng, vệ sinh an toànthực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệsinh trường lớp

- Thực hiện tốt việc trang trí lớphọc, tạo môi trường xanh-sạch –

mình tổng hợp kết quảtheo dõi trong tuần

+ Lớp phó trật tự báo cáokết quả theo dõi

+ Lớp phó học tập báocáo kết quả theo dõi + Lớp phó văn thể báocáo kết quả theo dõi + Lớp phó lao động báocáo kết quả theo dõi

Trang 33

4 Thông tin quan

- HS mặc đồng phục Thể dụcvào những ngày có học môn Thểdục (Thứ 4, 6 hằng tuần) đúngquy định

- Nghỉ học phải xin phép Đếnlớp phải đúng giờ; trước 7 giờsáng

- Thực hiện tốt các phong tràolớp, trường, triển khai chủ điểmmới

- Nhắc nhở mốt số nội dung bài,một số quy định cần thực hiện

- Nhắc nhở HS phòng chống một

số dịch bệnh: cúm, ngày mưabão

* GV tổ chức cho HS tham giamột số hoạt động như:

- Chơi các trò chơi: thi nhận biếtnhanh về các biển báo giao thôngđường bộ

- Thi đóng vai tham gia giaothông, đóng vai xử lý các tìnhhuống khi tham gia giao thôngđường bộ

- Y/C HS thảo luận và chia sẻ cặpđôi và cả lớp về: những việc màbản thân đã chứng kiến, quan sátđược về tình huống không an toànkhi tham gia giao thông; những

-HS chơi trò chơi

- HS chia nhóm, đóng vai

xử lí một số tình huốnggiao thông

- HS làm việc cặp đôi

Trang 34

việc mà bản thân đã thực hiện khitham gia phong trào “Cổng trường

an toàn giao thông”; những lờikhuyên tới các bạn trong lớp để

tham gia giao thông an toàn.

- Múa hát theo chủ đề “An toàngiao thông”.)

- Các nhóm thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THAM GIA VUI TẾT TRUNG THU

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 9 năm 2022

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

Trang 35

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp.

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

- Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

– Biết cách xử lí trong một số tình huống nguy hiểm

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng vào bản thân

Trang 36

-Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp thông thường.

- Nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi và thực hiện được một

số hành vi tự bảo vệ

* Hoạt động hướng đến xã hội

– Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.

– Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và

thực hiện được những việc đó

- Tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường

II CHUẨN BỊ:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

2 Nghi lễ (5 phút)

- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:

+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh

3 Làm nóng và dẫn nhập vào sinh hoạt (5 phút)

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

4 Đánh giá hoạt động và thông báo mới (5 phút)

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

5 Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề, chủ điểm (15 phút)

-Nhà trường triển khai một số nội dung đến ngày tết Trung thu

- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu

- Tổ chức múa hát, rước Trung thu cho HS toàn trường

- Thi bày mâm cỗ Trung thu.)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC

Trang 37

TUẦN 3: AN TOÀN KHI VUI CHƠI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI

(Dự kiến thời gian: 1 tiết)

Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 9 năm 2022

– Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau

– Nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành cácquy định, quy ước nơi công cộng

– Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phâncông, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ýtưởng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống nhận ra những vấn

đề đơn giản và đặt được câu hỏi

2.2 Năng lực đặc thù

2.2.1 Năng lực thích ứng với cuộc sống

* Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

- Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân

* Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

– Biết cách xử lí trong một số tình huống nguy hiểm

2.2.2 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

Trang 38

* Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện

hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

* Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

2.2.3 Năng lực định hướng nghề nghiệp

* Hiểu biết về nghề nghiệp

* Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.và sở thích đối với một số nghề quen thuộcvới bản thân

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ

* Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Hoạt động hướng vào bản thân

-Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp thông thường

- Nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi và thực hiện được một

số hành vi tự bảo vệ

* Hoạt động hướng đến xã hội

– Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.

– Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và

thực hiện được những việc đó

- Tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường

II CHUẨN BỊ:

- Một số vật dụng để HS tham gia trò chơi: 1 quả bóng nhựa để chơi chuyền bóng, 1 chiếc khăn để chơi trò Bịt mắt bắt dê: các bông hoa có dán ảnh hoặc ghi tên những trò chơi an toàn và không an toàn

- Thẻ mặt cười, mặt mếu

- Giấy A0, giấy màu, bút vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

Trang 39

- GV cho mỗi nhóm HS tự chọnmột trò chơi để cùng nhau thamgia.

- GV cho các nhóm chơi tròchơi mình đã chọn:

- HS chia mỗi nhóm từ 4 đến 6

HS

- Mỗi nhóm HS tự chọn một tròchơi để cùng nhau tham gia: tròchơi chuyền bóng, trò chơi bịtmắt bắt dê, trò chơi thả đỉa baba

- HS chơi trò chơi theo nhóm

Bước 1 Thảo luận cặp đôi:

- GV cho HS tạo thành các cặpđôi

- Cho các cặp HS chia sẻ theocác câu hỏi gợi ý:

+ Bạn vừa tham gia trò chơi nào?

+ Khi tham gia trò chơi, bạn cảm thấy như thế nào?

+ Theo bạn, nên làm gì và không nên làm gì để đảm bảo

an toàn khi tham gia, trò chơi đó?

- HS tạo thành các cặp đôi theobàn

- HS 1 nêu câu hỏi, HS2 trả lờicâu hỏi của bạn Sau đó đổi vai.+ HS trả lời

+ HS trả lời theo cảm nhận củabản thân

+ HS trả lời theo quan điểm củamình

Bước 2.Làm việc cả lớp:

- GV cho 2 đến 3 cặp HS lênchia sẻ trước lớp

- GV nhận xét chung và đặt câuhỏi:

+ Ngoài những trò chơi vừa được tham gia, các em còn tham gia các trò chơinào khác?

+ Những trò chơi nào chúng ta

- Đại diện các nhóm lên chia sẻ

về cảm xúc của bản thân sau khitham gia trò chơi

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

+ HS trả lời theo vốn sống của mình.

+ HS đưa ra quan điểm cảu

Trang 40

nên chơi ở trường? Vì sao? mình.

*GV kết luận:

- Có rất nhiều trò chơi khácnhau, vui chơi giúp chúng tagiải toả căng thẳng, mệt mỏi

Tuỳ từng thời gian và địa điểm

mà em nên chọn những trò chơiphù hợp để đảm bảo an toàn

- Theo dõi, lắng nghe

+ Các bạn trong mỗi tranh đang tham gia trò chơi gì?

+ Em có đồng tình với các bạn trong tranh không? Vì sao?

Chọn mặt cười dưới trò chơi em đồng tình và chọn mặt mếu dưới trò chơi em không đồng tình

+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để đảm bảo an toàn khi vui chơi?

- GV mời một số cặp HS lêntrước lớp, chỉ tranh và bày tỏthái độ của mình với việc làmcủa các bạn trong tranh

- GV cùng HS nhận xét

- GV có thể đặt câu hỏi để HS

liên hệ thêm về bản thân: Em đã

từng tham gia trò chơi giống bạn chưa? Nếu em có mặt ở đó,

em sẽ nói với các bạn điều gì?

- Làm việc theo nhóm

- HS trình bày những cảm nhậncủa cá nhân các em với bạntrong nhóm

- Đại diện các nhóm lần lượt lênchia sẻ trước lớp

em nên lưu ý: chọn chỗ chơi antoàn, không chơi ở vỉa hè, lòngđường, tránh chạy nhảy quánhanh có thể gây ngã, bị thươngkhông nên chơi dưới trời nắng

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày đăng: 15/11/2023, 00:37

w