Kinh tế vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học nghiên cứu về các vấn đề kinh tế ở quy mô toàn bộ nền kinh tế. Kinh tế vĩ mô tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, chẳng hạn như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thất nghiệp, lạm phát, và cán cân thương mại. Kinh tế vĩ mô có vai trò quan trọng trong việc hiểu và giải quyết các vấn đề kinh tế của một quốc gia. Các nhà kinh tế vĩ mô sử dụng các mô hình và phân tích để hiểu cách các yếu tố kinh tế khác nhau tương tác với nhau và ảnh hưởng đến nền kinh tế.
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ – CUỐI KÌ Chương 1: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ
1. Khi nền kinh tế hoạt động trên mức toàn dụng:
1. Sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng
2. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm trước rất nhiều
3. Lạm phát dưới 10%
4. Thất nghiệp cao
2. Câu nào sau đây thuộc kinh tế học vĩ mô:
1. Đánh thuế cao vào mặt hàng thuốc lá sẽ làm giảm số lượng người hút thuốc lá
2. Nếu nhà nước quy định mức giá tối đa đối với nhà cho thuê thì sẽ làm giảm lượng cung đối với nhà cho thuê
3. Tiêu dùng của các hộ gia đình tăng sẽ phản ánh xu hướng gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế
4. Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng thì người ta sẽ mua nhiều hơn
3. Ngắn hạn hay dài hạn trong kinh tế vĩ mô được đánh giá bằng:
1. Thời gian
2. Sự điều chỉnh kinh tế
3. Hiệu lực của các chính sách kinh tế
4. Yếu tố khác
4. “ Chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995”, câu nói này thuộc:
1. Kinh tế vi mô và thực chứng
2. Kinh tế vĩ mô và thực chứng
3. Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
4. Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
5. Khi nền kinh tế trong tình trạng cân bằng khiếm dụng :
1. Chính phủ nên chủ động điều tiết bằng chính sách mở rộng tài khóa phối hợp với thu nhập tiền tệ
2. Nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng toàn dụng
3. B và D đúng
4. Chính phủ nên điều tiết bằng chính sách mở rộng tài khóa và mở rộng tiền tệ
6. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
1. Không có ai thất nghiệp
2. Tối đa của nền kinh tế
3. Tăng liên tục theo nhu cầu của con người
4. Tất cả đều sai
Trang 27. Nếu sản lượng thực của nền kinh tế còn cao hơn cả mức tiềm năng thì gọi là:
1. Nền kinh tế trên mức toàn dụng
2. Siêu lạm phát
3. Suy thoái kinh tế
4. Khủng hoảng thừa
8. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
1. Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ, mức giá cả chung, lạm phát; tỷ
lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán; tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế
2. Tỷ lệ làm phát và tỷ lệ tăng trưởng
3. Mức giá cả chung và lạm phát
4. Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ
9. Nếu nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp ứng với thất nghiệp tự nhiên có nghĩa là:
1. Nền kinh tế đang trong tình trạng không sử dụng hết các nguồn lực
2. Nền kinh tế không có lạm phát
3. Sản lượng của nền kinh tế đang đạt mức toàn dụng
4. Sản lượng của nền kinh tế đang đạt mức tối đa
10. Ổn định kinh tế nhằm đạt mục tiêu:
1. Triệt tiêu thất nghiệp
b Toàn dụng các nguồn lực
c Tối đa sản lượng
d Các câu trên đều đúng
CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
11. Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP:
1. Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của GDP
2. Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất
3. Nhằm tính những hàng hóa làm giảm phúc lợi xã hội
4. Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hóa trung gian
12. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
1. Độ bền trong quá trình sử dụng
2. Mục đích sử dụng
3. Thời gian tiêu thụ
4. Cả 3 câu trên đều đúng
13. Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay:
1. Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
2. Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
3. Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được
4. Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay
14. Thu nhập khả dụng là:
Trang 31. Thu nhập được quyền dùng tự do theo ý muốn của dân chúng
2. Thu nhập của dân chúng bao gồm cả thu nhập cá nhân
3. Tiết kiệm còn lại sau khi đã tiêu dùng
4. Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
15. Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực:
1. Tính theo giá hiện hành
2. Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
3. Thường tính cho một năm
4. Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
16. Nếu sản lượng thực của nền kinh tế còn cao hơn cả mức tiềm năng thì gọi là:
1. Nền kinh tế trên mức toàn dụng
2. Siêu lạm phát
3. Suy thoái kinh tế
4. Khủng hoảng thừa
17. GDP danh nghĩa 2012 là 6000 tỷ GDP danh nghĩa năm 2013 là 6500 tỷ Chỉ
số giá năm 2012 là 120 Chỉ số giá năm 2013 là 125 Tỷ lệ tăng tưởng năm
2013 là:
1. 8,33%
3. 4,5%
4. 10%
18. Tính theo phương pháp chi tiêu, GDP là tổng:
1. Tiêu dùng hộ gia đình, đầu tư tư nhân, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu
2. Tiêu dùng hộ gia đình, đầu tư tư nhân, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu ròng
3. Tiêu dùng hộ gia đình và Chính phủ, đầu tư tư nhân và xuất khẩu
4. 3 đáp án trên đều sai
19. Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí cho các sản xuất trung gian được gọi là:
1. Sản xuất gián tiếp
2. Lợi nhuận ròng
3. Xuất khẩu ròng
4. Giá trị gia tăng
20. Khoản nào sau đây không phải là thuế gián thu trong kinh doanh:
1. Thuế giá trị gia tăng
2. Thuế di sản
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
4. B và C đúng
21. Câu bình luận nào về GDP sau đây là sai?
1. GDP có thể được tính bằng giá cả hiện hành và giá cả của năm gốc
Trang 42. Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ
nghiên cứu
3. GDP danh nghĩa được điều đỉnh theo lạm phát là GDP thực tế
4. Các hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng đều được tính vào GDP
22. Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hóa và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2014 so với năm 2013 thì bạn nên xem xét:
1. GDP thực tế
2. Giá trị sản phẩm trung gian
3. GDP tính theo giá hiện hành
4. GDP danh nghĩa
23. GDP danh nghĩa:
1. Là một khái niệm được sử dụng để phân biệt giữa những thay đổi của giá cả và những thay đổi của sản lượng được sản xuất ra trong một nền kinh tế
2. Được tính theo giá hiện hành của năm gốc
3. Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
4. Được tính theo giá hiện hành
24. Gỉa sử Chính phụ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế khi hạch toán theo luồng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào GDP:
1. Đầu tư của chính phủ
2. Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
3. Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
4. Tiêu dùng của hộ gia đình
25. Chi chuyển nhượng là các khoản:
1. Chính phủ trợ cấp cho cựu chiến binh
2. Trợ cấp hưu trí
3. Trợ cấp thất nghiệp
4. 3 đáp án trên đều đúng
26. GDP là thước đo tổng giá trị của tất cả
1. Hàng hóa bán trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian
2. Thu nhập người tiêu dùng trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian
3. Vốn tích lũy trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian
4. Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nền kinh
tế trong một khoảng thời gian.
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG:
27. Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn :
Trang 5a Thu nhập quốc gia tăng
b Xuất khẩu tăng
c Tiền lương tăng
d Đổi mới công nghệ
28. Khi các nhà kinh tế đầu tư làm hàm tự định theo sản lượng có nghĩa là:
1. Đầu tư luôn là hằng số với mọi biến
2. Đầu tư độc lập với sản lượng nhưng phụ thuộc vào các yếu tố khác
3. Đầu tư phụ thuộc vào sản lượng
4. Đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố khác sản lượng
29. Cho khuynh hướng tiết kiệm biên bằng 0,2, nếu không có thuế thu nhập hay nhập khẩu và giá cả là không thay đổi, thì khi xuất khẩu tăng thêm $50, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ
a Tăng thêm $250.
b Tăng thêm $100
c Giảm xuống $250
d Giảm xuống $100
30. Tiết kiệm là :
1. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
2. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi đã tiêu dùng
3. Phần tiền mà hộ gia đình gửi vào ngân hàng
4. Phần tiền mà hộ gia đình cất ở nhà
31. Chi tiêu tự định :
1. Không phụ thuộc vào mức thu nhập
2. Luôn được quy định bởi hàm tiêu dùng
3. Không phải là thành phần của tổng cầu
4. Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập
32. Xu hướng tiết kiệm cận biên:
1. Phải có giá trị giữa 0 và 1
2. Phải có giá trị nhỏ hơn 0
3. Phải có giá trị nhỏ hơn 1
4. Phải có giá trị lớn hơn 1
33. Nếu đầu tư gia tăng thêm một lượng 15 và khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,8 khuynh hướng đầu tư biên là 0 Mức sản lượng sẽ :
1. Gia tăng thêm 19
2. Gia tăng thêm 27
3. Gia tăng thêm 75
4. 3 đáp án trên đều sai
34. Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa:
1. Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và các quyết định đầu tư của hãng
Trang 62. Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức thu nhập khả dụng
3. Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức GDP thực tế
4. Các quyết định tiêu dùng và các quyết định tiết kiệm của hộ gia đình
35. Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình
1. Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu
2. Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập có thể sử dụng
3. Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
4. Chi tiêu ít hơn so với thu nhập có thể sử dụng
36. Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, đều đó có nghĩa là:
1. Không còn lạm phát
2. Vẫn còn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
3. Không còn thất nghiệp
4. 3 đáp án trên đều sai
37. Sản lượng cân bằng đạt được khi:
1. Sản lượng thực tế bằng với tiêu dùng dự kiến
2. Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng
3. Tiêu dùng bằng với tiết kiệm
4. Cán cân ngân sách cân bằng
38. Giả sử không có chính phủ và ngoại thương, nếu tiêu dùng tự định là 30, đầu tư là 40, khuynh hướng tiết kiệm biên là 0,1 Mức sản lượng cân bằng là:
1. 100
2. 430
3. 700
4. 400
39. Nếu khuynh hướng đầu tư biên là 0,2 , sản lượng gia tăng 10 tỷ, vậy đầu tư
sẽ gia tăng:
1. 0 tỷ
2. 50 tỷ
3. 2 tỷ
4. Khoảng 5 tỷ
40. Thuế suất biên (mức thuế biên) phản ánh:
1. Lượng thay đổi của thuế khi thu nhập thay đổi 1 đơn vị
2. Tỷ lệ thuế thu được so với sản lượng quốc gia
3. Mức sản lượng thay đổi khi thuế thay đổi 1 đơn vị
4. Lượng thay đổi của thuế thuế thu nhập quốc gia thay đổi 1 đơn vị
41. Xu hướng tiết kiệm cận biên cộng với:
1. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0
2. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 1
3. Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 0
Trang 74. Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 1
42. Cán cân thương mại thặng dư, khi đó:
1. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
2. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
3. Nhập khẩu = xuất khẩu
4. Nhập khẩu và xuất khấu tăng lên một lượng như nhau
43. Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm:
1. Tăng tổng cầu và lãi xuất giảm
2. Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
3. Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
4. Giảm tổng cầu vì thu nhập khả dụng giảm
44. Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một biện pháp để:
1. Giảm tỷ lệ thất nghiệp
2. Giảm thuế
3. Kiềm chế lạm phát
4. Tăng đầu tư quốc phòng
45. Trong nền kinh tế hoạt động ở mức toàn dụng, các chính sách kích thích tổng cầu sẽ có tác dụng DÀI HẠN:
1. Làm tăng mức giá, lãi suất, sản lượng không đổi
2. Làm tăng lãi suất và sản lượng
3. Làm tăng sản lượng, mức giá không đổi
4. Các câu trên đều sai
46. Chi tiêu đầu tư phụ thuộc?
1. Đồng biến với lãi suất
2. Đồng biến với sản lượng quốc gia
3. Nghịch biến với lãi suất
4. Cả B và C đúng
47. Khuynh hướng tiết kiệm biên là:
1. Phần tiết kiệm tối thiểu khi Yd = 0
2. Phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng
3. Phần tiết kiệm tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
4. Phần tiết kiệm tăng thêm khi Yd tăng 1 đơn vị
48. Phát biểu nào sau đây không đúng?
1. Cm và Sm luôn trái dấu nhau
2. Cm không thể lớn hơn 1
3. Cm + Sm = 1
4. Khi Yd=0, tiêu dùng vẫn luôn là số dương
49. Nợ công là:
1. Thâm hụt ngân sách của một quốc gia trong 1 năm
2. Toàn bộ nợ nước ngoài của một quốc gia
Trang 83. Tất cả các khoản nợ và nợ được bảo lãnh của chính phủ
4. Tổng nợ của CP từ nước ngoài
50. Khi số nhân tác động đưa nền kinh tế đến điểm cân bằng mới, lúc đó lượng cầu tự định:
1. Thay đổi đúng bằng mức thay đổi của sản lượng thực tế
2. Thay đổi luôn nhỏ hơn mức thay đổi của sản lượng thực tế
3. Thay đổi luôn lớn hơn mực thay đổi của sản lượng thực tế
4. Không thay đổi
51. Việc gia tăng tiết kiệm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi sẽ làm:
1. Tiết kiệm và sản lượng quốc gia đều tăng
2. Tiết kiệm và sản lượng quốc gia đều giảm
3. Tiết kiệm tăng nhưng sản lượng quốc gia giảm
4. Tiết kiệm giảm nhưng sản lượng quốc gia tăng
52. Khi tiêu dùng theo thu nhập khả dụng là 0,6 có nghĩa là:
1. Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng, thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng
2. Khi thu nhập tăng (giảm) 1 đồng, thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng
3. Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 0,6 đồng, thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm)
1 đồng
4. Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 0,6 đồng, thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm)
1 đồng
53. Nếu hàm tiết kiệm là S = -25 + 0,4 Yd, thì hàm tiêu dùng là:
1. C= 25 + 0,6 Yd
2. C = 25 – 0,4Yd
3. C = -25 + 0,4Yd
4. C = 25 + 0,4 Yd
54. Trong các loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Thuế thu nhập cá nhân
3. Thuế giá trị gia tăng
4. 3 đáp án trên đều đúng
55. Gía trị số nhân phụ thuộc vào :
1. Xu hướng tiết kiệm biên
2. Xu hướng tiêu dùng cận biên, xu hướng nhập khẩu cận biên, thuế biên, đầu tư biên
3. Xu hướng tiêu dùng biên
4. Xu hướng nhập khẩu biên
CHƯƠNG 4: LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
56. Hiện tượng giảm phát xảy ra khi:
1. Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
Trang 92. Tỷ lệ lạm phát thực nhỏ hơn lạm phát dự kiến rất nhiều làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến
3. Chỉ số CPI năm nay nhỏ hơn CPI năm trước, tỷ lệ lạm phát âm
4. 3 đáp án trên đều sai
57. Một người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình, theo các nhà thống kê lao động thì cô sẽ được xếp vào nhóm:
1. Thất nghiệp
2. Có việc làm
3. Nằm trong lực lượng lao động
4. Không nằm trong lực lượng lao động.
58. Lực lượng lao động:
1. Không bao gồm những người đang tìm việc
2. Bao gồm tất cả những người có khả năng lao động
3. Không bao gồm những người tạm thời mất việc
4. Là tổng số người đang có việc làm và thất nghiệp
59. Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũ thì mức sống của bạn sẽ :
1. Chỉ tăng khi lạm phát thấp
2. Như cũ
4. Tăng
60. Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp :
1. Trong ngắn hạn
2. Trong dài hạn
3. Cả trong dài hạn và trong ngắn hạn
4. Cả 3 câu trên đều sai
61. Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ:
1. Một công nhân làm việc trong ngành thủy sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở ngành nhà đất
2. Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi kinh tế lâm vào suy thoái
3. Một công nhân là việc trong ngành thép bị mất việc làm và đang hy vọng
sẽ được trở lại làm trong thời gian tới
4. Một công nhân bị mất việc cho tới khi anh ta được đào tạo lại
62. Lãi suất thị trường có xu hướng:
1. Tăng khi tỷ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỷ lệ lạm phát giảm
2. Tăng khi tỷ lệ lạm phát giảm, giảm khi tỷ lệ lạm phát tăng
3. A và B đều đúng
4. A và B đều sai
63. Thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế là:
1. Tỷ lệ thất nghiệp ứng với thị trường lao động cân bằng
Trang 102. Thất nghiệp cơ học + thất nghiệp cấu trúc
3. Thất nghiệp thực tế trừ thất nghiệp chu kì
4. Tất cả đều đúng
64. Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do:
1. Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà nhận được
2. Làm giảm gánh nặng kinh tế cho những người thất nghiệp
3. Làm cho công nhân thất nghiệp cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm việc làm mới
4. Làm cho các doanh nghiệp phải thận trọng trong việc sa thải công nhân
65. Nếu có sự đầu tư quá mức của tư nhân hay Chính Phủ có khả năng dẫn đến lạm phát:
1. Do chi phí đẩy
2. Do sức ỳ của nền kinh tế
3. Do cầu kéo
4. 3 đáp án trên đều đúng
66. Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp:
1. Một sinh viên đang tìm việc làm thêm
2. Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ tuyển dụng vào một công
ty mới
3. Một người đang tìm việc, nhưng quyết định thôi không tìm việc nữa
4. Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ việc vào cuối tháng
67. Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là :
1. Số người thất nghiệp chia cho tổng số người người có việc làm và thất nghiệp
2. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc làm
3. Số người thất nghiệp chia cho tổng số dân
4. Số người có việc chia cho tổng số dân số của nước đó
68. Biện pháp nào dưới đây là hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
1. Tăng tiền lương tối thiểu
2. Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho công nhân đến đến việc ở các vùng sâu vùng xa
3. Tăng trợ cấp thất nghiệp
4. Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
69. Lạm phát do chi phí đẩy bắt đầu với
1. Một sự tăng lên trong tổng cầu
2. Một sự giảm xuống trong tổng cầu
3. Một sự tăng lên trong tổng cung ngắn hạn
4. Một sự giảm xuống trong tổng cung ngắn hạn.
CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI