Dấu vết của Người tối cổ ở Việt Nam đã được các nhà khảo cổ học, đân “2e học tắm thấy trong các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai tỉnh Lạng Sơn Tai những di tích này đã phát hiện được một số ră
Trang 1n Cảnh Minh (Chu bien) Đàm Thị Lên
GIÁO TRÌNH LICH SU VIET NAM
Trang 2PGS.TS NGUYÊN CẢNH MINH (Chủ biên) - TS ĐÀM THỊ UYÊN
Trang 3
tời nói dau
Mở dấu
)
Chương | VIET NAM THOI NGUYEN THU
|, Hoan cảnh tự nhiên của Việt Nam thuận lợi cho sự sinh tồn và phát triển
II: Những dấu vết của Người tối cổ (Người vượn) ở Việt Nam _
II Sự chuyển biến từ Người tối cổ thành Người hiện đại (Người tình Khôn)~ Từ người Núi Đọ
2 Cuộc sống và xã hội của người Sơn Vi
ơn — chủ nhân văn hoá đá mới sơ kì ở Việt Nam
WV, Cư dân Hoà Binh Bi
1, Cư dân Hoà Bình
ø Cư dân Bảo Sơn
V Cách mạng đá mới và cư dân nông nghiệp trồng lúa thời hậu kì đá mới ở Việt Nam .26
VI Bước phát triển xã hội cuối thời nguyên thuỷ - sự ra đời của thuật luyện kim,
nghề nông trồng lúa nước và những nền văn hoá lớn
1 Cư dân Phùng Nguyên — Chủ nhân văn hoá sơ kí thời đại đồng thau
2 Văn hoá Sa Huỳnh và cư dân Sa Huỳnh
'3 Văn hoá Đồng Nai và văn hoá ÓcEd
Trang 41 Khai quật về lịch sử nghiên cứu thời kì Văn lang - Âu lạc
09
4 Thal pong kin -
L Tĩnh hình nước ta từ sau khối nghĩa Hai Bà Trưng đến trước khởi nghĩa Lý Bí 112
1 Chính sách đô hộ của các triều đại phương Bắc
2 Những chuyển biến về kinh tế, chinh, trị, văn hoá,
{lan hoa Beng son và những chuyển biến về kính tế, văn hoá posit
t 1 Qua trinh hinh thanh van hoá Đông Sơn
2 Văn hoá Đông Sơn
3: Những chuyển biến kính tế t văn họ
T12 E8 Trời kl 1945 đến nay
xã hội Viet Nam
VI (đến trước khởi nghĩa Lý B0 128
3 Cuộc đấu tranh giành độc lập trong những thế kỉ J~
i 4- Những chuyển biến xã hội
' 2 Diễn biển khởi nghĩa
„133
3 Nhà nước độc lập, tự chữ Vạn Xuân - .144
4 Cuộc kháng chiến chống ante Lương xâm lược của Triệu Quang Phục
| 2: Thai gigi ra đời, cấu tục và đặc điểm của Nhà nước Văn Lang "¬ để bảo vệ nền độc lập tự chủ
134
} 3.88i séng cia cy dân Văn Lạng
ÑN Tỉnh hình nước ta trong các thể kỉ VII - đầu thể kÌ X và các cuộc khởi nghĩa
Wl Nuee Ay Lac
giành độc lập dân tộc thời thuộc Đường 137
| 1.8utra d6i Nha hước Âu Las „
1 Chính sách đô hệ của nhà Đường , -187
¡_ ®-BƯớc phát triển tối của nước Âu Lạc
Z Chính sách bóc lột tàn bạo „ " oe 139
V, he ính Sa, °
3 Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta thời thuộc Đường 140
fen van minh Sang Héng
Son AB HA thal nen
`
4 Các cuộc khởi nghĩa chống đô hộ thỏi thưộc Đường — 1144,
Huéng dan hoc tap
„TẾT Tài liệu đọc thêm
„188
Chương JV CÁC CUỘC GIÁ CỔ Ở KHU VUC PHIA NAM VIET NAM „ 185
| Quốc gia cổ Champa
T65
† Quả trình hình thành, phát triển và suy tàn ¬ „155
2 Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Sổa nước Champa cổ
Trang 53 Êự hông hoãng của Phù Nam và sự hìh thành Chân Lap 196
Bộ môn Lịch sử hình thành từ lớo Trường ĐHSP Hà Nội được quyết định thành lập (11/10/1951) và trở thành một khoa từ năm học 1963-1964, Ngay từ những năm đầu tiên, tài liệu học tập về Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thể giới, Phương pháp dạy học lịch sử và nhiều bộ môn bổ trợ khác đã được biên soạn, ,
Từ sau năm học 1988 ~ 1989, giảng viên khoa Lịch sit Truong BHSP Ha Nội bắt đầu ` biên soạn các giáo tình về lịch sử và phương pháp dạy hoc lich sử, dịch nhiều sách của nước ngoài, ch yếu của Liên Xô và Trung Quốc làm tài lậu học tập, nghiên cứu cho:sinh viên, bối dưỡng cán bộ trẻ, Cho đốn năm 2005, khoa Lịch sử Trường ĐHSP Hà Nội đã hoàn thành việc biên soạn giáo trình, chuyên đổ, tài iệu tham khảo cho tấị cả các môn học heo chương trình đào tạo đã ban hành cho các trường BHSP, Đây là kết qua lao động khoa học của nhiều thế hệ cán bộ giảng viên mà người đặt nền méng la GS, Pham Huy Thong,
GS Chiam Tế, G8 Lê Văn Sáu, Tác giả giáo trình các môn học là những giảng viên sau:
¬ kịch sử Việt Nam: G6TS, Trưởng Hữu Quýnh, GS, Nguyễn Đức Nghĩ;
PGS, Nguyễn Văn Kiệm, PGS.TS Nguyễn Phan, Quang, PGS.TSNguyễn Cảnh Minh,
PGS Hồ Song, GVC Ngô Thị Chính, GVC, Bạch Ngọc Ảnh, QVC, Bạch Thị Thục Nga,
PGS.TS, Trần Bá Độ, G8.TS Nguyễn Ngọc Cơ, PGS,TS, Đào Tế Uyên, PGS.TS, Nguyễn Đừn Lễ
— Lịch sử thế giới: ‹@6.TS Phạm Huy Thông, GS Chiêm Tế, Q8, Lê Văn Sáu,
PS Đặng Đức An, GVC Phạm Hồng Việt, PGS, Trần Văn Trị, ®VC Nguyễn Văn Đức, PGS Pham Gia Hai, PGS Pham Hữu-Lư, GS.T§ Phan Ngọc Liên, GVC Nguyễn Xuân Ki,
GS Nawyén Anh Thai, GVC Nguyễn Lam Kiểu, GVC, Nguyễn Thị Ngọc Quấ, PGS,T§,
Nghiêm Định Vỳ, PGS.TS, Đinh Ngọc Bảo, GS.TS, Đỗ Thanh Bình, PGS.TS, Trần Thị Vĩnh,
~ Phương pháp dạy học Lịch sử: Hoàng Tiểu, PGS, Trấn Văn Ti, GSTS Phan Ngoc Lian,
P@S.TS Trịnh Đình Tùng, GS.TS: Nguyễn Thị Gới —
~ Nhiều tác giả trên cũng tham gia biên soạn giáo trình những môn học khác: Nhập môn
Sử hạc, Phương pháp luận Sử học, Lịch sử học Một số cán bộ, các viện nghiên cứu khoa
học, giắng viên các trường đại học cứng tham gia biên soạn những giáo trình này, Những tiáo trình được biên soạn đã góp phần không nhã vạu vi i
lịch sử ở cáo trường hẹp trong cả nước ° ° Wie dao tao giéo vien
Trang 6Trong công cuộc đổi mới giáo dục của nước ta và sự phát triển của khoa học Lịch sử,
khoa học giáo dục nói chung, giáo dục lịch sử nói riêng, việc bổ sung, điều chỉni: nội
dung các giáo trình cho cập nhật là điều cần thiết, Trên thực tế, trong hơn 40 năm qua
các giáo trình của Khoa được chỉnh biên nhiều lần để đâp ứng kịp thời yêu cầu đào tạo
Việc biên soạn giáo trình mới lan này vẫn tiếp nhận những thảnh tựu, kinh nghiệm biên
SĐậy các giáo tỉnh rước, đặc biệt đối với các giáo sự, giẳng viên đã từ trần
fang nghiên cứu, học tap Sau mỗi chương trình có lốc, đoạn trích trong tác phẩm của Mác, Angghen, -), chỉ dẫn những tài liệu tham khảo chủ yếu; câu hồi,
~ Ket luan chung: lhững vấn đề cơ bản về ủa giáo trì ân,
bản về nội dung của giáo trình hay học phần,
VÉ Phường pháp học tập, nghiện cứu, của sinh viên, _ Ti liệu tham khảo chủ yếu trong biên soạn, “dời 5
CE, dau Giáo trình Lịch sử Việt Nam tập 1 (Từ thỏi nguyên thuỷ đến đầu thé kỉ X) được biên soạn nhäm cung cấp cho sinh viên Khoa Lịch sử các trường Đại học Sư phạm những kiến thức cơ bản và cập nhật, những thành tựu nghiên cứu mới về tiến trình phát triển của lich sử Việt Nam từ nguồn gốc đến đầu thế ki X Thời kì này bao gồm: các giai đoạn phát
triển của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam; sự tổn tại các quốc gia cổ đại và các nền van
hoá lớn trên đất nước Việt Nam; thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn một nghìn fam và phong trào đấu tranh giành độc lập lâu dài, liên tục của nhân dâm ta thời Bắc
thuộc; xây dựng nền văn hoá và văn minh Việt Nam thời cổ đại
“Trên cơ sở những kiến thức cơ bản và cập nhật nhằm bổi dưỡng, giáo dục cho sinh
viên lòng yêu quý quê hương, đất nước, niềm tự hào dân tộc về những truyền thống tốt đẹp trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta: thái độ trân trọng đối với
những di sản lịch sử ~ văn hoá dân tộc; từ đó, củng cố thêm niềm tin vào tiền đồ Tạng rỡ
của Việt Nam, tạo điều kiện để sinh viên tiếp thu tốt những nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam ở giai đoạn tiếp theo
Thông qua nội dung giáo trình, phan hướng dẫn học tập, làm bài tập ở cuối mỗi
chương và tài liệu tham khảo sẽ rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, đối chiếu các sự
kiện, hiện tượng lịch sử; kĩ năng sử dụng giáo trình và sách giáo khoa L/eh sử lớp 10 trung họo phổ thông; khả năng tự đọc tài liệu tham khảo trong quá trình học tập Giáo trình còn
nhằm nâng cao năng lực giảng dạy chương trình Lịch sử Việt Nam từ nguyên thuỷ đến đầu
thể kỉ X ở sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 trung học phổ thông theo chương trình cải cách
của Bộ Giáo dục Đào tao
lu trúc của giáo trình Giáo trình được biên soạn theo chương trình lịch sử của Đại học Sư phạm mà Bộ
Giáo dục ~ Đào tạo đã ban hành gồm có 2 học trình nằm trong học phần 1 của chương
tình Lịeh sử Việt Nam từ nguyên thuỷ đổn giữa thể kỉ XIt),
SS
“age tình Lich sứ Việt Nam ind ths det giã thế k Ä Được cặu Fae ay ect Eio Hình, Học phần 1 G0 ti, 2 hộ binh); Từ khi thuỷ dế dứt nà Học phán 2 (45 ti
‘ioe tn) bi wd noi dung teh st Viet Nam tr dd the KX sau thing Buch Ding den thời Lê sơ (hệ kị
deh nan iat XVÙI Hạt phân 3 (60 it, 4 hoe toh) bao gồm nội dụng tt sehen Nam từ nhà Mạc (thế kị XV|) cđến năm 1838 — khi thụ: dân Pháp nổ săng xâm :ược Viet Nar \
inh bà học phẩn Mỗi học phận
Trang 7N@i dung ctia hoc phan I nay duge trinh bay trong 4 chương *
Chương † ~ Thời nguyên thuỷ trên đất nước việt Nam: Giới thiệu những kiến thức oo
bản và cập nhật về thời kì nguyên thuỷ ở Việt Nam, bao gồm những dấu vết đầu tiên và
thời điểm xuất hiện Người tối cổ (Người Vượn) trên đất nước Việt Nam về quá trình chuyển
biến - thông qua những bằng chứng [ch sử từ Người tối cổ đến Người tình khôn wo
tiện đại), về các giai đoạn phát triển của Xã hội nguyên thuỷ ở nước ta, từ văn hoá Núi
Chương r
dùng cơ bản và ật về i ổ dai Van Lang ~- Au Lae trên VIET NAM THOI NGUYEN THUY
©ác mặt: chính tị, kinh tế, văn hoá, xã hội và đặc điểm củ, 4 éné
Việt Nam đầu tiên ở thời cổ đại ~ nền văn mink Sông Hồng và ý nghĩa lịch sử của nó; về | những biểu hiện và su tac động của phường thức sản xuất chau A đối với xã hội và văn hoá Việt cổ lhồi Van Lang ~ Au Lạc, ~
nửa đầu thiên niên kỉ Ï trưới
TỰ NHIÊN CỬA VIỆT NAM THUẬN LỢI CHO SỰ SINH TỔN VÀ
[lề sổ ở phía nam Việt Nam Champa và Phù Nam, tĩnh hình chính trị, kinh tế, văn hoá j
PHATTRIEN COA NOU NGUYEN THUY
4 Rd của hãi quốc gia cổ này cho đến thon điểm suy tàn Kết cấu trong mỗi chương được trình b; =
ý te tIêU của chƯỢng về liến tức on G2 áo;
tưởng, tỉnh cẳm; Yêu cầu rèn luyện kĩ năng
dung tga am cde
Sau phan nét das oe êu có cae | Chiểu dài đất liền khoảng 1.650km, dign tich dat liên 329.600kni*, diện tích
Tan tạ và bồi lập tà lệu ham tháo cư hướng dẫn họ tạp chương ỗ rÔnG kiến thực, ey 9€ lập chương Cuẩi cùng oe tổ SỬ [nh lan non 00a
4 Từ thời Gổ sinh"
4 i +
hl hộp tập đáo tỉnh này, cm, viên cần tạ đại chính, bằng tra cứu thuật ngữ- ì thử ba của thời Tân sinh” toàn lục địa châu Á được nâng cao, cáo vùng biển
:Ết hợp giữa vige tiếp thu những tiến tế, = cho minh Phương pháp học tập chủ động | _ được lấp dân Sang đầu kỉ thứ tư lại được nâng lên lần nữa, nước biển rút
Thanh Song tu duy Ích cực của bạn than tone BỀY ở các chương của giáo PP 4 hing nal dùng cơ bắn cả; xuống Cùng với sự bồi lấp của phù sa các con sông lớn và hiện tượng nắng
đất đã tạo thành nhiều đồng bằng rộng lồn ở ven biển,
1G Part Fe svt Nan aR ci dm UE
| i e0en tong g6Ênp no dạ cảo loại tà lệu, nen vàn Hán ts moi 3 Cẩn chú ý liên he Với sánh of Ng cag trình độ, đổi tới phương pháp học tập © Theo Địa chất học, lịch sử Trái Đất được chia lam 4 thôi đại
„ÍÏ ~ Thời Thái of và Nguyên cổ, cách ngày nay, khoảng từ 2.200 triệu năm đến 620 triệu năm,
| 68 nang cao Chất lượng giận Táo khoa Ly và trong từng cụ ¡ học cụ tỂ 7
— Thi Cổ sinh, cách ngày nay khoảng 630 triệu năm đến 185 triệu năm
| tếnghậpm tưng 9 slang day man Toy, Sử ð trường tụ '9 chương, bài ho au Ki Trong mét ch ~ Thii Trung sinh, cách ngày nay khoảng 185 triệu năm đến 6D triệu năm,
Ng hoe phổ thông s 4 “pnd Tan sinh duge chia lam 2 kỉ kỉ thứ ba và ki thit wo, cach ney nay khoảng 60 triệu
th học và sit Shững mực nhất định, sinh Viên phải bị
nộ) - Năm (¿ch sử Việt Nam, quyển I, NXB Giáo duc, Hà Nội, 1980 của Trương Hữu Quynh,
“ne cae Borg Un tat an ge EEN ng kt quạ ùn cạng 8 4 Nawéa Bite Nghinny,
11
Trang 88au đó ít lâu, hiện tượng hạ đất đã làm ngăn cách quần đảo Nam Á với
Đông Dương bằng một vùng biển
' Chúng ta có thể đễ đàng nhận thấy lục địa chân A trong đó có vùng
Bong-Nam Á đã được hình thành từ rất lâu đời và vững chắc Điều đó có ảnh
hưởng rất lớn tới sự ra đồi của con người và xã hội loài người Quả vậy, ở Khủ vực châu Á, các nhà bác học đã tìm thấy dấu tích của Người vượn
(Người tố cổ): trên đảo Giava (Indénéxia) phat hiện được những hài cốt của
người vượn Giảva (ên khoa học là Pifheoanthropus Erectus Java) có niên
đại cách ngày nay khodng 80 - 70 vạn năm, Tại Trung Quốc, ở Chu Khẩu
Điếm tìm thấy xương cốt của hơn 40 người vượn Bắc Kinh (tên khoa học là
Sinanthropus) sách ngày nay khoảng trên đưới 40 vạn năm Cho đến nay: Tắc nhà địa chất học vẫn chưa tìm thấy đấu vết của băng hà, Vì vậy, đây là lang đất thú én định `
|, Nước Việt Nam nằm ở Đông Nam Á, tren vùng đất nối liền Trung Quốc và
Tdonéxia, cũng là hi sôm có người nguyên thuỷ ion sống Ÿ Địathế
Việt Nam có rất nhiều sông ngòi Hai con sông lớn nhất là sông Hồng
và Cửu Long Sông Hồng bắt nguồn từ phía đông Vân Nam (Trung Quốc) chẩy về biển Đông theo hướng Tây Bác - Đông Nam với lưu lượng từ
T00mŸJgiây ~ 28.000m/giây đã chuyển một lượng phù sa rất lớn bồi đắp vịnh
biển góp phần tạo nên Đồng bằng Bắc Bộ rộng lớn, Sông Cửu Long (cồn gọi là sông Mê Công) bắt nguồn từ Tây Tạng ở độ cao 5.00Ôm, chảy xuống phía nam theo biên giới Lào - Thái vào Việt Nam chia làm hai nhánh: sông Tiền, sông Hiậu, tạo nên Đổng bằng Nam Bộ rộng lớn, phì nhiêu (với lưu lượng từ 4:000mŸ⁄giây đến 100.000m”giây) Ngoài ra, còn có nhiều sông nhánh như
sông Đà, sông Lô, sông Đáy, sông Luộc, sông Đuống, sông Mã, sông Cả, sông
Đẳng Nai, sông Vàm Có (Đông và Tây) cũng góp phần tạo nên những đồng ”
bằng để người nguyên thuỷ khai phá và mổ rộng địa bàn cư trú, xây dựng xã ¡
hội thị tộc, bộ lạc
$ Khíhậu
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới và một phần xích đạo Nhờ gió nùa hàng năm nên khí hậu bền cạnh những khó khăn cũng có những thuận
Tới cho sự phát triển côa cây cối
Các mùa xuân, hạ, do ảnh hưởng của gió mùa nên mưa nhiều; đây là Tguổn nước thường xuyên cần thiết cho sự sống của động, thực vật Bởi vay, 3 nude ta từ rất lâu đời đã có nhiều cánh rững bao la xanh tốt, là địa bàn và môi
trường 'thuận lợi cho cuộc sống của con người thời cổ xưa,
11 ÑHỮNG DAU VET CỦA NGƯỜI TỐI GỔ (NGƯỜI VƯỢN) Ở VIỆT NAM
Trong lịnh sử loài người, giai đoạn đầu tiên trước khi hình thành thị tộc,
bộ lạc là thời kì bay người nguyên thuỷ Trong Khảo cổ học, thời kì này tưởng
ứng với thời kì đổ đá cũ, trong Nhân loại-học tường ứng với thời kì Người tối
cổ (Người vượn) Cách ngày nay khoảng 6 triệu năm, có một loài vượn cổ đứng
và đi được bằng hai chân, đùng tay để cm nắm, ăn boa quả, lá cây và cả động vật nhỏ Qua thời gian, loài vượn cổ này đã chuyển biến thành Người tối cổ
nhờ lao động
Người tối cổ tốn tại khoảng từ 4 triệu năm đến 4 ~ 3 vạn năm cách ngày
nay hầu như đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, hai tay cẳm, nắm công cụ
13
Trang 9Dấu vết của Người tối cổ ở Việt Nam đã được các nhà khảo cổ học, đân
“2e học tắm thấy trong các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (tỉnh Lạng Sơn)
Tai những di tích này đã phát hiện được một số răng Người tối cổ và nhiều
xương cốt động vật thời Cánh tân (Thời Cánh tân là giai đoạn đầu cô, kỉ đệ
tứ tương ứng với thời kì đổ đá cũ) Những chiếc răng tìm được vừa có đặc
hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên giống với răng Người vượn Bác Kính, có niên điểm của răng vượn lại vừa có đặc điểm của răng người Răng Người vượn ở đại cách ngày nay Khoắng 40 - 30 vạn năm
Ở nhiều địa phương trong cA nước cũng đã tìm thấy nhiều công cụ lao
động của Người tối cổ Những công cụ đó làm bằng đá vào thối kì đá cũ, Năm 1960, lần đầu tiên các nhà khảo cổ học nước ta tìm thấy công cụ
tay cổ kích thước dài từ 18,8em đến 21em, nặng từ 1,1kg tối trên 2kg Tất cổ các tông cụ đều làm từ đá bazan Rìu tay được chế tác ông phu, tương đổi hoàn Shỉnh hơn eÃ, tạo thành đốc cảm, lưỡi và mũi nhọn Công cụ làm bang da bazan được dùng để chặt cây, đập quả, hat, nạo, cất thịt, đào đất
Ở núi Quảng Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai), Léc Ninh (Bình
Phuéc) cing da tìm thấy các công cụ đá thời đá cũ của Người tối cổ Những dan tích nói trên là bằng chứng cho thấy cách-ngày nay khoảng 40 ~ 30 van
năm, trên đất nước ta đã có người tối cổ sinh sống
: Ý kém, công cụ lao động thô sơ, Người tối cổ Núi Do phai tập hợp lại thành tùng 1 bay d8 cing tao động, chống thú dữ, tự vệ Đó là những bẩy người “Trong điểu kiện thiên nhiên hoang đã, khắc nghiệt, do trình độ còn thấp
5 bằng đá thô sơ của Người tối cổ ở Núi Do thuộc xã Thiệu Khánh, huyện
Be Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá Ở di tích Núi Đọ có tới hàng vạn mảnh đá được
sẽ sẽ làm ra từ những hòn đã cuội gọi là mảnh tước Người Núi Đọ làm ra công cụ mảnh tước bằng phương pháp dùng một hòn đá đá đập vào hòn đá khác, Đây
8Š 3 là phương pháp chế tác công cụ thô sơ nhất của loài người Những mảnh
SP t“iốp thô, nặng, có mảnh dài tới 14,7em, rộng 17em dày chừng 6em Đây là S32 R 5 = | Bhổ biến là mảnh tước còn có những hạch đá đä những hòn đá mà từ đố Người những công cụ dùng để chặt, nạo của nguồi vượn ở nước ta Bên cạnh công cụ
® SIỔ { - Yượn ghê ra các mảnh tướo), những sông cụ chặt, đập thô sơ đà những hòn đá š§a
được ghẻ đếo qua loa, có một phần lưỡi đày và nến cong thường gọi là trốp-po),
Š 8C Ý các mũi nhọn (những mảnh tước có hình tam giác, có sửa chút ít, có lưỡi sắc), 3 cI *
Trang 10Nhưng khác hẳn với các bẩy động vật được hình thành một cách tự nhiên
đo quan hệ hợp quần Bẩy người nguyên thuỷ Núi Đọ đã có quan hệ xã hội, có
người đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ, biết dùng lửa để
nướng chín thức an và phục vụ cho cuộc sống Mỗi bẩy thường có từ 30 - 30
=gười gồm các thế hệ khác nhấu (ông bà, cha mẹ, con cái ) lấy săn bất và hái
hượm làm phương tiện để sinh sống, Bỗi vậy, bay người nguyên thủy chưa cổ nơi cư trú ổn định
II SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ NGƯỜI Tối CỔ THÀNH NGƯỜI HIỆN ĐẠI (NGƯỜI KHÔN) - TỪ NGƯỜI NÚI ĐỌ ĐẾN NGƯỜI SƠN vị TINH | h
(Những dĩ tích của con người thời tối cổ trên đất Việt Nam, Viện Bão tâng Lịch sử Việt Nam, 1973)
Trang 11Sy
Vào cuối thối kì đá cũ, trên một phạm vì rộng lớn của nước ta có nhiều thị
8o, bộ lạc săn bắt, hái lượm để sinh sống Họ cư trú trong các hang động, mái
đá ven bừ cáo con sông, suối
“Những địa điểm thuộc văn hoá Sơn Vị đầu tiên tìm thấy tập trung trên
đỉnh các gò đổi ở Lâm Thao, Tam Nông, Phù Ninh, Cẩm Khê tỉnh Phu Tho
Sau đó, các nhà khảo cổ Học nước ta còn phát hiện ngày càng nhiều di tích vấn-
hoá Sơn Ÿf† ở rải ráo nhiều nơi như từ Sơn La, Lai Chau, Lao Cai, Vĩnh Phúc |
Đắc Giang, Thanh Hoá; Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị Đây lÀ ƒ
địa bàn cư trú cña cư dan Son Vi Cée di tich thuộc văn hoá Sơn Vi nói trên ; được các nhà khảo cổ học nước ta gọi chung a vn hod Son Vy, Gu din Son Vi sting tap trung trên các đội, 8Ò vùng trung du, mign nti v3! i
sống ngoài trời hay trong các hanụ
vực khá tập trưng ở ving trung di
Công cụ leo động đặc trưng cận sục c 3 § a
gười Sơn Vị ò ội
a decd ria cẩn thận, có nhiễư Toại hình, én dink, hờ theo một hướng, chê trên sy n * png han )à
phát hiện được văn hog get HUES dm
iy Hak Phi Tho, nơi lần we
thác văn học
án đầu tiện được G6, Hà Văn
cing ty đã Š eae dae a ire Vio hod a6 magi ney bị Ng ệP hợp các công củ chổi
hte 1-800 hig vat, tidy thos "te" Phong Chan oe Binh Ni [ - Sau do cat 1968 phat hiện due by
Yen Bi, Ha Giang Nhiệu d pc đi íeh văn họa sau đồ tại di tích gà Rững Sậu the gói & ea
h ngoai trGi en i duge ti Ýy ở nhiều tỉnh L2° “si
hàng rắn di tich thụ fib bi Ab ha thay & nbigu tinh 12° 8):
vn ám oi bape Săn họá Sơn Vi dug, khai gui Non niên, khai quật, Đến nay, 8 ‘s
$0 Tap chí Nghiên cứu Đôn, w
18
Nhìn chưng, công cụ của người Sơn Vi có đi
hiện đại ở vào cuối thời kì Cánh tân
Niên đại sớm của văn hoá Sơn Vì tìm thấy ở các đi tích thuộc vùng thượng
nguồn sông Đà (Nạm Tum, Thẩm Khương Bản Phổ, thượng nguồn sông Lõ, thượng nguễn sông Lục Nam Niên đại muộn của văn hoá Son Vi tim thấy ở
Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Yên Bai, Hoa Bình, Văn hoá Sơn Vị thuộc giai đoạn hậu kì dá cũ ô Việt Nam, sau văn hoá Ngườm, trên cơ sở kế thừa văn hoá Ngườm nhưng có bước phát triển cao hon Hoạt động kinh tế chủ yếu của Người Sơn Vì vẫn là săn bat, hái lượm
Sự xuất hiện của người hiện đại Sơn Vi đánh đấu sự kết thúc thời kì
Nguồi tối cổ (Người vượn) ở Việt Nam, chuyển sang giai đoạn cao hơn, thời
Xì công xã thị tộc, bộ lạc ra đời Mỗi thị tộc gồm vài bạ chục gia đình (ba, bốn thế hệ) có cùng chung huyết thống, sống quả:
khu vực Một số thị tộc sống gần gũi nhau, một nguồn gốc tổ tiên xa xưa hợp lại thành
(quan hệ hôn nhần giữa con trai của thị trong cùng một bộ lạc)
lạc điểm như công cụ của Người
y quần với nhau trên cùng một,
có họ hàng với nhau vì có cùng
bộ lạc theo chế độ ngoại tộc hôn
ộc này với eon gái của thị tộc kia
Moi thành viên trong cùng một thị tộc đều được bình đẳng như nhau Trải
#ua một quá trình lao động gian khổ lâu dài chủ nhân văn hoá-Sơn Vi đã tạo
ra tiền để cho sự chuyển biển xã hội sang giai đoạn công xã thị tộc phát triển sau đó, mở đầu là văn hoá Hoà Bình ¬ Bắc Sơn,
IV CƯ DÂN HOÀ BÌNH BẮC SƠN ~ CHỦ NHÂN VĂN HOÁ ĐÁ MỚI SƠ KÌ Ở VIỆT NAM + Cư dân Hoà Bình"?
Luya vào sự phân bố các di tích thuộc văn hoá Hoà Bình cho thấy cư dan
bấy giờ đã mổ rộng địa bàn sinh sống đến nhiều địa phương hơn người Sơn Vị,
Tại các tình Hoà Bình, Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
———_— — —_
!Ð Thế Bình là địa điểm đầu tiên phát hiện được di tích văn hoá sơ kì đá mới, cách: ngay nay
khoang 17.000 n&m.dén 7.500 năm, tập trung cao ð 18.000 năm ¬ 10,000 năm Một di tích thuậc
Vận hoá Hoà Bình là Hang Chùa (Tân Ki, Nghệ An) có niên dại C*“ là 8.358 nam + 1.200 pam
chch ngdy nay Hang Ding (thuộc khu vực vườn Quốc gia Cúc Phương i
19
Trang 12
Quang Tri,
nhất là ở Hoà Bình, Thanh Hoá
Người Hoà Bình sống chủ yếu tron;
ˆ thung lũng đá vôi, gần nguồn nước, Nơi
;
lắc Cân
SỈ nguyên mặt tuội tử nhiện,
mit, nhưng loại công eụ nạ,
đá của người Hoà Bịi
*Ìu ngắn, nạo hình đĩa, rìu hại
ue Dac trung I thuat & ni
Š Của cư dân bấy giờ so v A
một số gậy, 2 eng dong, noi ew tri cha ne!
BÀ nữa, vin oa Hage eS ita ach 8 Binh bgt "euén tir vin hoa Son Vi th
“vong các di tích văn hoá Hoà Bình có sất nhiều loại xương động vật khác nhau, Ở di tích hang Chùa (Nghệ An), trong tổng số các loại xương thú có 24%
xương trâu bồ rừng, 46% xương hươu, nại, 9% xương lợn rừng, 8% xương khỉ,
35 xương tê giác và nhiều vỏ động vật thân mềm sống ở sông, suối”, Hầu hết các di tích văn hoá Hoà Bình đều có rất nhiều vỏ ốc,
Người Hoà Bình cũng đã biết sử dụng các loại hạt, cả bổ sung cho nguồn lương thực,
Tại một số đi tích văn hoá Họà Bình như hang Sũng Sam (Hoà Bình), bang Thẩm Khương (Lai Châu) cáo nhà khảo cổ học phát hiện được phấn ¬ hoa ho rau đậu (bằng phương pháp phân tích bào tử phấn hoa) Như vậy, có nhiều khả năng, người Hoà Bình đã biết trồng trọt các loại rau, cây cho cú, tây ăn quả Nông nghiệp sơ khai đã được ra đời ,
Cuộc sống chủ yếu tuy vẫn dựa vào hoạt động chính là săn bắt, bái lượm, nhưng sự ra đồi của nông nghiệp sơ khai đã đánh dấu bước chuyển biến mới
cia cu dan van hod dé mdi sd kì ở nước ta
Cuộc sống của cư dân Hoà Bình có bước nâng cao hơn cư dân văn hoá Sơn
Vi cồn được thể hiện trong đồi sống tỉnh thân, Họ đã biết chế tạo ra đồ trang -
sức từ vồ ốo biển được mài nhẫn, có xuyên lỗ để xâu dây đeo Có những dấu hiệu về hoạt động nghệ thuật phong phú, như oác bình khắc mặt con thứ loài
Ăn cổ và 8 hình mặt mgười só sừng lên đá (trong hang Đông Nội, Hoà Bình),
viên cuội có vết khắc (đi tích làng Bon, Yên Lạc) Những vạch khắc thành a
© Mét of công cụ bằng đá phat bi Trai, hang Làng Vành cho thấy đã có
khác bằng đã cũng có mặt trong các
Ngang lớn bón bể mặt đọc gọi là ru ngắn, chay 2
hạt, bị mài phẳng một đầu bay cả hai đầu Lich
Hà Nội, 1861, tr, 20)
— - '® Cổ ÿ kiến cho rằng người Hoà Bình đã biết đến kĩ thuật làm đỗ gốm ở giai đoạn nguyện thuỷ với kĩ thuật nặn bằng tay và nung trên một đặt, chưa có lò nung (Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam từ khôi thuỷ dân thế bì X, NRB Thoa học Xã hội, Hà Nội, 2001),
® Đại cương Lịch sẽ Việt Ngĩa, tập 1, NXB Giáo duc, 8000, tr, 17,
Trang 13
nhóm 3 vạch, có những mảnh xương nhọn số vết khác, những viên cuội có
hình nhiều lỗ tròn nhỏ phân bố đổu thành nị hững vòng tròn đồng tâm, có
nhiều ngôi mộ xáe chết được hôi thể hoàng
wee
2 Cu dan Bac Sant
mới kó gốm ở Việt Nam Từ khoảng trên y là uăn hóa sơ
daniea Bình đã tạo nén van hon Bis en Vận năm gáy ngày nay,
họ Nhiều đi tích và 9: Nhiễu đi th văn hóa Bắc Bụn gu, thay Fao Bae Som ti trọng quá trình phát triển ob | ä vùng phan bốn ta
Bok nb
poe Binh, Ninh Binh, Thanh Hóa, bàn vn quả an
nhúng chủ yếu ở Lạng Bạn, Thai Nguyen, Nho cal ne Binh, juang TH
4 aah 1s M - Nhiều hiện vat va fic 80"
tích, ad bie Binh, nh cáp trên ca van hóa Hoa Bing tang cong một Ÿ Ì a 868 Bae Son 1a hau duệ của 4 Š của chủ nhân chú nhân vấP | 3
ich Vin héa B; te San cho thấy địa bàn cư FẺ |
NH sơn khối đá vội phía DOE
sông, suối chấy qua, "PB Va mai da, chung quanh có nhiế”
ỒÍ đại đã mại og nt BARE Son, ng} ten cue ee anf | 2.000 nano itn đại kế tiếp an điện Phát hiện dược Thấy |
ty Tính đến vn ne 88 Lain ang ggqy <2? hoa Hoa đình, cách Cop
la điểm có ai sấy 7, đã phát hụ được BA Hi Œ®* là 10.21 re | ag il in ae ‘ vận hồi &
- Hạt chuỗi đá; 6 Rầu đá mài lưỡi;
?, 8, 9, 10, 11 Đá có đấu Bắc Sơn; 15, 18 Dùi bằng xươn, ( Những hiện vật tàng trở tại Viện Bảo tông Lịch sử Việt Nam về văn hoá Bắc Sơn, Hà Nội, 7969)
Trang 14
Công cụ của người Bắc Sơn cũng làm bằng đá cuội, nhưng tiến bộ hơn Ki
-— thuật chế tác công cụ đế cửa mgười Hơà Bình Họ không chỉ biết ghẻ, đếo mã
đã biết sử dụng phổ biến Kĩ thuật mài đá Bên cạnh những công cụ đá đước
she déo một mặt như kiểu Hoà Bình, đã có thêm những chiếc rìu đá có mài ở lưới Rău mài ộ lưỡi khá phổ biến trong các đi tí v
ích văn hoá Bắc Sơn Đây là công cụ đặc trưng cho văn hoá Bắc Sơn - rìu Bắc Sơn
SG Ơi đuuật mài của người Bắc Sơn thường là chọn những bòn coội dạt, đãi
3o qua loa trên hai cạnh và lưỡi rồi đem mài trên một bàn mài sa thạch, #0 |
nop 0h lub bhig phẳng vA sf, note ban mài lõm lòng chặo, bàn mài ằHŸ, TÀI này co Ta ong song, ta hai rănh là phần cong, nội len, Loại ở?
dae vam Vet những nee ng để mài những vật có lưới vụm, như chất” ye Vụ lếo bàn mài như trên cự qạu : 4
hing oh ủ " mài nh › cử dân bấy giờ đã làm ra due |
những công cụ bằng *ưởng, vỏ sò Sử dụng tị thuật mài đá để chế tác ạ là một thành tựu rất mới mẽ và M mai da dé che tac of cônẾ:
ong cu, ma edn bigt den kr tnuag Peet Mh ra kg Đã gốm phổ biến lạ hơi “Tuật làm tin a Tim at mài đá để chế a ¡ đá để chế tế
Âøn thường làm gốm bàn, cơ Số đụn nấu „ý đầy b a fs lang one gia 3H
lồ gốm không ran ni Ba oe 1 rg ` Omi thie a nhag Vii ce đệ: NHI cat dé khi
hinki dng dam thé, Nhìn nh Sốm thời này có sige aid để khi nung tore
xuất hiện ki thuật làn HH kĩ thuật im chục te là độ nung chưa a ;
ofr của cứ dân Bắc Son dọa GỖ ốm là mạc on St triển, Tuy nhiềm Si
tấu bằng đất nung tấp ho % để KẾ, nguội vane, Quan trong trond * ụ
ăn dũng thuận kg hợp hnhiếuasovg¿ ¡SỐ Số thôm những cônế | ® ưng, việc che piéa HY
24
Trên để gốm Bắc Sơn có dấu vết đan Điều đó cho thấy-người Bắc Sơn
# lấy đốt sét nhào với cát trát lên những đỗ đan tạo hình đáng những
vị cụ hợ định làm ra, sau đó đưa vào là nung Khi nung nóng, các nan tre bị
chãy hết, để lại hình trên mặt công cụ gốm Các nhà khảo cố học thường got
văn hoá Bắc Sơn là văn hoá đá mới sơ kì có gốm
Hoạt động kinh tế chủ yếu cña cư dân Bắc Sơn vẫn là hái lượm và săn bắt giữ một ví trí rất quan trọng trong việc nuôi sống con người bấy giờ Có những
di tích thuộc văn hoá Bắc Sơn: những đống vỏ ốc, xương thú chất thành một lớp dày tới 8m như di tích văn hoá Làng Cườm (Lạng Sơn), các đống vỏ Điệp cao, tạo thành những "cẩn điệp", "rú điệp" Người Bắc Sơn còn làm nghề đánh cá, chăn nuôi và làm nông nghiệp sơ khai Nguồn lương thực, thức ăn dổi đào, phong phú bơn, cho phép con người sống định cư khá lâu đài ở một khu vực nhất định Nhiều đi tích cư trú của người Bắc Sơn có khá nhiều di cết người Hang Làng Cườm số tới 80 đến 100 di cốt người Có lẽ, đây là nơi cư trú của một công xã thị tộc mẫu hệ
Đồi sống vật chất được cải thiện là cơ sở để nâng cao hơn đời sống tỉnh thân Cu dân Bắc Sơn có nhiều loại bình đỗ trang sức để làm đẹp cho mình
Ngoài những về ốc biển mài nhẫn, có xuyên lỗ để luồn đây, còn có những loại làm bằng đá phiến có lỗ đeo, các chuỗi hạt bằng đất nung giữa có xuyên lỗ
Mĩ cảm cửa người Bắc Sơn rõ rang đạt trình độ cao hơn trước, Một số hiện vat như một mảnh đá phiến nhỏ có đấu vết điêu khắc những hình khác nhau
(tròn, vuông, giê quạt, hình chữ nhật) ở gắn nhau, hoặc một-vật bằng đất sét (ở Bản Tác, Thái Nguyên), ngoài những vạch thẳng quanh biên, cồn có nhiều
vạch ngắn, song song hoặc hình chữ V dược thể hiện trên toàn mặt Những hiện vật có dấu vết trang trí nói trên cho thấy đời sống tình thần của cư dân Bắc Sơn đã khá phong phú
Người Bắc Sơn có những tập tục phổ biến giống như người Hoà Bình là: chôn người chết theo nhiều kiểu khác nhau, chôn theo công cụ lao động và
hiện vật, dùng thổ hoàng để bôi lên người a
Rõ rằng, văn hoá Hoà Bình và văn hỏá Bắc Sơn cùng tổn tại trong một giai đoạn văn hoá sơ kì đá mới ở Việt Nam, nhưng văn hoá Bắc Sơn
có nhiều biểu hiện phát triển cao hơn trên cơ sở kế thừa, nối tiếp văn hoá
Hoà Bình
25
Trang 15
V CACH MANG DA MOI VA CU DAN NON
ĐÁ MỚI? Ở VIỆT NAM
Cuối thời kì đá mới, các bộ lạc sống rải rác khấp trị
một-bước tiến mạnh mẽ trong việc cải tiến, nâng cao kĩ
-tao công cụ lao động và làm gốm Trên cơ sở đó, phần 16 vào giai đoạn nông nghiệp trông hia:
Ô giai đoạn này, các bộ lạc không chỉ biết
sự dân Bắc Sơn, mà họ đã biết mài nhãn cả hai mặt ofa công cụ, biết sử dụng Vĩ thuật khoan đá, cưa đá Nhờ đó, các cộ
loại phù hợp với từng công vị
đều được mài nhẫn
Các bộ lạc thồi kỉ này còn sử dụng tre
công cụ phù hợp cho mỗi loại cộn, ng i g việc Tre,
cuốc, cần rìu, dao đá Xương, sừng dùng để
'G NGHIỆP TRỒNG LÚATHỜI HẬU Ki
ghê, đếo, mài đá một mặt như
na, xương, sừng để làm rạ cáo
nita dùng làm cung, tên, can Shâu Sự tế bộ trong kự thật dư sẻ tạo thành đục, dao nhề, kim
mới Ở nước ta còn được biểu
bai mặt của các bộ lạc Hạ
hình chữ V lệch, nụ - [ó những cuốc đá được Boal ra côn Số rìu, bộn có vụ Ẹ Long có hình chữ hiện ở những đạ,
š cụ đá của các cư dân hậu kì đá
e điểm của mỗi vùng Các ru mài
V, lưỡi bôn chỉ mài một mặt có 8Ï, cố nấc (vai và nấo lạ bộ phận
Gem, day Đem (6 đi tính Quập Dong Nex Mi toàn thân đài tới 16em, rộng
yên Má;
ngay nay,
+7
Cách mạng đến ca an đá mới" là gia #lai đoạn kĩ thị 4 ma
chuyển biển su sắc cute sting va at nae ia a tấp Công cụ g na, bước
RỒI ng giai đoận nạ pP R
_ với rìu có vai ở Hạ Long, phần lớn viu có hình tam giác Cồn công cụ đá của cư
An Mai Pha (Lạng Sơn) lại có đặc điểm có nhiều rìu tứ giác có vai nhồ, mài
nhận, đục nhỏ, đài, được mài nhà
Sự phát triến trong kĩ thuật chố tác đá, sự da dạng, phong phú về loại bình công cụ lao động đã tạo điểu kiện cho các bộ lạc bấy giờ mở rộng địa bàn
eu trú Một số vẫn tiếp tục cư trú trong vùng núi đá vôi, một số khác khai
phá, chiếm lĩnh vùng đồng bằng, ven biển, hải đảo
Tuy theo đặc điểm từng vùng mà hoạt động kinh tế của con người trở nên
đa dạng, phong phú hơn Săn bắt, hái lượm chỉ còn phát triển ở các bộ lạc vùng núi, Nghề đánh cá vẫn được duy trì và phát triển ở các vùng ven sông, biển Ở
nhiều di tích văn hoá thời hậu kì đá mới như Da Bút, Gò Trăng (Thanh Hoá),
Ha Long (Quang Ninh), Quynh Vain (Nghệ An) tìm thấy nhiều chì, lưới đánh cá hoặc xương, răng cá nhiều loại lẫn trong các đống vỏ sô hến, di
Nghề nông trồng lúa dùng cuốc đá trở thành nghề phổ biến và là nghề
chính trong hoạt động kinh tế của eư dân bấy giờ Mặt khác, sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác đá, sự phong phú, đa dạng về loại hình công cụ lao động và đỗ dùng trong gia đình chứng tô sự phát triển của nghề thủ công đương thời, nhất là nghề chế tác đá và nghề làm gốm, dã hình thành những trung tâm làm gốm ở nhiều địa phương nhw Mai! Pha ang Son), Nam Tam (Lai Chau), Sap Viet (Sơn La), Cái Bèo (Hà Tĩnh), Bàu Tró (Ðổng Hới, Bàu Cạn (Gia Lai ~ Kom Tum), Đraixi (Đấc Lắc)
ta thể hiện khá rõ nét đặc trưng từng vùng '
Gốm â Quỳnh Văn (Nghệ An) có bình đầy nhọn; đổ gốm của người Sơi
Nhụ (Vân Đến, Quảng Ninh) có đặc điểm nổi đáy tròn, miệng thu, văn thừng,
văn hình sông ở vai; để gốm của người Thoi Giếng (Hạ Long) có chân để, hoa
văn đường vạch thẳng song song cất chéo nhau; đồ gốm của người Bàu Tró
(Quảng Bình) lại có đặc điểm đầy trên hoặc có chân để, hoa văn thừng hoặc
27
Trang 16¬—
khác vạch, có loại được tô màu đỏ, den; 6 Mai Pha (Lang Sơn),
“Toe, 6ổ thất, có lớại có quai uốn từ miệng xuống thân, có loại
núm có lỗ xổ đây treo, hoa văn hình hoa thị có trể
đổ gốm miệng
được gắn
làm gốm cồn thấp, lâm bằng tay, độ Trung chưa cao
Cử dân bấy giờ đã có một cuộc sống vật chất và tỉ
——~được cải thiện hơn cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn, Các gia đình theo chế độ mẫu ; bê có các công cụ lao động, đổ dùng hàng ngày (nỗi,
,
cbậu, vò ) Quan do lam |
bằng vỗ cây sui, da các thú vật, đã có dấu hiệu người đưỡng thời biết dệt vậi, 4 may quần áot)
Đồi sống tỉnh thân được nâng cao hơn, Đề trang sức rất phong phú, có Ï
nhiều kiểu, loại khác nhau duge lam va ty tác nguồn nguyên liệu như đá, vô ˆ
ốc, đất nung, sửng, đốt xương sống cá Nhiều vòng đá, chuỗi hạt đá, nhãn đá, |
vòng đẹo tay làm bằng vỗ ốo đẹp có đục lš để xổ dây, bạt chuối hình trụ,
hình thoi bằng đất nung, vồng tay bằng sừng, Phẩm đỏ cũng được sử dụng
lâm chất liệu trang trí, Ở di tích bai Pag Thối (Hà Tĩnh) có những khuyên Ì
tai bằng đất nung có trang trí bằng những đường vạch hay đường chấm Ở đi Ì
; Thường Xuân
nh thân phong phú hơn, Ỷ
khuyên tai bing đất nung
Cut dn hau kì đá mối & nước ụ i
]
8 quan niệm về thế giái la (thế giới
sia shững ngồi đã đế) aie
ne YỀ thế giới bên kia (thế giới | Người chết được chôn theo
ng ni chết
a
nhiều sách nhụ; để hoả tầng, xương người chết,
Hình 4, Lược đổ một số di tích khảo cổ ở Việt Nam
29
Trang 17ị
Trình độ mĩ cảm của con người bấy giờ khá tính tế, Chúng ta có thể nhậñ
thấy điều đó qua các vật dụng như đồ gốm có rất nhiều kiểu đáng phong phú ¿
Về loại hình, đa dang về hoa van Đồ trang sức rất nhiềi
đẹp mắt
“Tổ chức xã hội cũng như thời Hoà Bình, Bắc Sơn, xã hội gồm nhiều thị tộc,
bộ lạc Các thành viên trong gia đình, thị tộơ gắn bó với nhau bằng sợi dây Tuyết thống Mọi người trong xã hội thị tộc, bộ lạc đều bình đẳng
:
Xã hội tôn trọng, kính nể người
nữ cao tuổi, cô kinh nghiệm và sức
khuôn Khổ công xã thị tộc mẫu hệ
u kiểu loại, trang trí
khoả Tổ chức xã hội chưa vượt ra ngọ
tâm là Lâm Thao, Phú Tho,
—
o Phùng Nguyên (Pha Th ị
i đại đồng thau ở Việt Nam, tập, a mone g ‘
- -_—_ _ Cự đân Phùng Nguyên đã sử dụng kĩ thuật mài nhẫn toàn thân công cụ đá,
biết cưa khoan, tiện đá rất phổ biến Công cụ có nhiều loại như rìu, bôn, lưới
nhẫn, có chưôi tra cán Kĩ thuật làm đổ gốm khá phát triển Họ đã
ân gốm bằng ban xoay thay thế cho nặn bằng tay như trước đây Bởi vậy, chất lượng và mĩ thuật của đổ gốm được nâng cao hơn Đồ gốm eó nhiều kiểu,
loại như: miệng cong có gồ, không có gờ, miệng loe miệng đứng, có chân để, tai gốm, chạc gốm có nhiều kiểu Bên cạnh đặc điểm chung là kĩ thuật làm gốm,
chất lượng đổ gốm tốt, đẹp hơn đổ gốm giai đoạn bậu kì đá mới, ở mỗi địa phương đỗ gốm lại có nét đặc trưng riêng về kiểu đáng, hoa văn
Ở di tích Phùng Nguyên, các nhà khảo sổ tìm thấy một số hiện vật bằng
đồng, các xỉ đông, cục đẳng tuy chiếm tỉ lệ còn ít (6% trong tổng số các công
cụ và hiện vật) Điều đó chứng tổ người Phùng Nguyên luyện đồng ngay trên
địa bàn cư trú Những bằng chứng nói trên cho thấy cư đân Phùng Nguyên
đã mở đầu cho thời đại đồng thau ở Việt Nam, vào giai đoạn sơ kì Tiếp theo
cư đân Phùng Nguyên, cư đân Đồng Đậu”, Gò Mun? vào giai đoạn trung kì
và hậu ki déng thau (nằm trong giai đoạn tiển Đông Sơn) đã trực tiếp tạo
nên biển để cho sự ra đời của văn hoá Đông Sơn sau đó i
Cư dân Phùng Nguyên làm nghề nông trồng lúa nước và các cây lương thực khác bằng cuốc đá, họ còn chăn nuôi gia súc, gia cầm như trâu, bô, Joh,
gà, chó Nghề thủ công rất phát triển, cả chế tác đá và làm gốm Đây chính Íà
cở số để người Phùng Nguyễn phát minh ra thuật luyện kim |
Ở các đi tích Phùng Nguyên, đổ đá chiếm phân lớn Trong số 4.014 biỂn
vật tìm thấy có 1.138 là rìu đá với hình dáng nhỏ nhắn, hình chữ nhật, hình
thang Ngoài rìu còn có đục, bàn mài, mũi giáo, mũi ‡so, hạt chuỗi bằng đá,
chày nghiên hạt, hồn kê Đô gốm Phùng Nguyên rất phong phú, đa dạng,
hoa văn tỉnh tế, có độ nùng cao
Cu dân Phùng Nguyên còñ đan lát, dệt vải Đánh eá và săn bắn vẫn còn
tên tại ở một số bộ lạc, nhưng không phát triển
Đời sống vật chất được cải thiện, đã nâng cao hơn đời sống tỉnh thần của người Phùng Nguyên Họ sử dụng nhiều đổ trang sức và c6 nhiều loại bình
khác nhau Khuyên tai là những vòng tròn nhỏ, hở một rãnh để lỗng nhiều
9 Văn hoá Đồng Đậu có niên đại khoảng 3.500 năm cách ngày nay Văn hoá Gò Mun có
niên đại cách ngày nay khoảng trên đưới 3.000 năm
31
Trang 18
vòng vào nhau làm thành một chuỗi dài (hành sâu toòng teng) Hat chudi~
đc làm từ những thối đá nhỏ có khoan lỗ để xuyên day Các đổ trang sức |
như vòng tay, hạt chuỗi bằng đá mài nhẫn, bồng đẹp và khoan tiện tỉnh vị
Một sế tượng động vật như tượng gà, tượng bò bằng đất nung cũng rất tính tế ;
Các hoa văn trên đổ gốm thể hiện sự tuân thủ khá chặt chẽ các quy tác đối 7 Co thể đó là đấu hiệu phần ánh tư đuy khoa học bước đậu của cư đân
Phòng Nguyên? ~
Chôn người chết ngay nơi cư trứ, chôn theo công cụ lao động, các vật
dung, 8 trang sức là tập tục phổ biến sủa cư đân Phùng Nguyên, °
‘V6 18 chite xa hdi, xa héi Phang Nguyên vẫn đang nằm trong phạm trù
vông xã thị tộc giải thể, đang trên bước đứ: lãi
lồng chuyển mình từ công xã thi te 3
mmẫu hệ sang buổi dầu của công xã thị tộc phụ hệ, Sự giải thể của chế độ công ¡
Xã nguyên thuỷ ở Phùng Nguyên côn tiếp bọc ö văn hoá Đông Đậu, Gò Mun j
pads, để đưa đến sự hình thành nhà nước thời văn hoá Đông Sơn” vin minh song Héng, và nền
! Cùng với she bộ lạc Phùng Nguyên, trên đất nước ta bấy giờ còn có nhiều Ì
(b lạc 8 các địa phương khác nhau etủb đã tiến vào giai đoạn sơ kì đổi
trong đó có các bộ lạc vùng bờ biể, Son me ee
[trong đó có các bộ lạc vùng lên các huyện Hiệu Lộc, Nga Sơ, (Th: "vực sông Lam (Nghệ An) Chủ nhân Của các nến vị ‘nd các nha khảo cổ học thường gọi là văn hoá Họ; ray 2 a Chanh Họ á)
đồng về trình độ phát triển với cư dân vùng châu thé sông Hồng, sông Mã
trong cùng một giai đoạn và hoà nhập vào giai đoạn văn hoá Đông Sơn sau đó,
Nhìn một cách tổng quất, sách day khoảng 4.000 năm, trên phạm vị
vùng Bác Bộ và Bắc Trung Bộ (lãnh thổ của nước Văn Lang - Âu Lạc sau này), cáo bộ lạc chủ nhân văn hoá tiển Đông Sơn đều bước vào giai đoạn sơ
kì đồng thau, sống định cư lâu dài, lấy nông-nghiệp trông lúa làm hoạt động chính Họ đã chuẩn bị các điều kiện, tiền để cho sự giải thể chế độ công xã thị tộc mẫu hệ, chuyển biến đần lên xã hội công xã thị tộc phụ hệ và hình thành Nhà nước Văn Lang ~
2 Văn hoá Sa Huỳnh" và cư dân Sa Huỳnh Cách ngày nay khoảng 5.000 năm, một bộ phận cư dân hải đảo ở Thái Bình Dương đã đến vùng đất Trung Bộ nước ta định cư, Từ văn hoá đá mới dan dan ho sáng tạo ra nghề luyện kim và bước vào giai đoạn sơ kì thời đại luyện kim cách ngây nay khoảng 4.000 - 3.000 năm ~ các nhà khảo cổ học.gợi
là văn hoá tiển Sa Huỳnh Trải qua một quá trình phát triển, nến văn hoá Sa Huỳnh xa đồi từ văn boá tiên Sa Huỳnh Cuối văn hoá Sa Huỳnh vào khoảng
thé ki I — II thì đồ sắt trở nên phổ biến,
Chủ nhân của văn hoá Sa Huỳnh thuộc tiểu chủng M& Lai - Da Dao (Malaya - Polinésien) định cư trên châu thổ của các sông Thu Bồn, Trà Khúc và các vùng ven núi, rừng các tỉnh Nam Trung Bộ và Bác Nam 'Bộ
Các nhà khảo cổ học phát hiện được nhiều di tích văn hoá tiển Sa Huỳnh
và 8a Huỳnh như: Bàu Trám, Bàu Né, Gò Miếu, Phù Hoà (Quảng Nam,
Đà Nẵng); Long Trạch, Bình Châu (Quảng Ngãi); Xóm Cổn, Bình Hưng, Mũi Né (Khánh Hoà)
*Ð 8a Huỳnh thuộc huyện Đức Phổ (Quảng Ngẽì), 1A nol phát hiện di tích văn hoá sơ kì
thồi dại km khí gọi là tiện Sa Huỳnh, có niên đại cách ngày nay chừng 4.000 ~ 8.000 năm, Giai đạn muộn (văn hoá Ea Huỳnh) ö vào nữa thiên niên kỉ 1 TCN (Đại cương Lịch sử Việ Nam,
tập 1, NXB Gide due, 2000, tr 28) Các dí tích thuộc vàn hoá Sa Huỳnh trải dài trên một không gian khế dài và vòng ở nhiều tỉnh Nam Trung Bộ và Bắc Nam Bộ nhưng là một nên vin hoá
38
Trang 19———— 6t dân Bo Huỳnh làm nông nghiệp dùng eude, trông lúa nước Wai cde 0ST
trồng kháo”', Ngoài ra, ho cdn làm thủ công nghigp (xe sợi, đột vải, làm gốm, Ì
Ì đổ trang sức, nấu thuỷ tình ) Nhiều công cụ lao động và vũ khí bằng sắt 1
duge tim thấy trong các di tích văn hoá 8a Huỳnh như: rìu, lưỡi cuốc, đực, +
dao, kiếm, giáo, thuổng, liềm
Ởủ dân Sa Huỳnh có một đời sống tính thần khá phong phú Nhiều đổ Ì
“—~wang sức khá tỉnh tế được ho lam ra dé to điểm cho cuộc sống, như các chuỗi ị
het bing dé, đồng, mã não, khuyên tai hai đầu thú và nhiều để trang sức
bằng thuỷ tỉnh Các hoa văn bài trí trên các đỗ gốm rất đẹp
Tục hoả táng (thiêu người chết), đổ tro xương vào vò bằng đất nung cùng
với tráng sức khá phổ biến ở cư dân Sa Huỳnh
Một số di cốt người đã tìm thấy ở các di tích văn hoá 8a Huỳnh như ở đi
Hoh Mỹ Tường, Bàu Hoẻ (Thuận Hả), Xóm Ốc (Quảng Ngãi, Bình Yên (Quảng Nam) |
đã đưa tới sự hình thành các bộ lạc lớn mà tiêu |
Vào đầu công nguyên, từ hai bộ lạc này đã hình |
Cùng với sự phát triển của cuộc sống và xã hội là sự gia ting dan dân số '
.về thối quan hệ giữa các vùng,
là hai bộ lạc Oau và Dừa,
th vương quốc cổ Champa
Van hod Đồng Nai
Theo kết quả nghiên cứu của các
,_ eñ; đã cố con người tụ cư Š vùng Đô
“hing vạn năm, các niên văn hoá đá mới
I
: a
Ginsd an a ty Nà Đáng Hung Đồng Nam Re neat i mài ở Đồng Nai, Hiện này, ác me 1879, aie
tìm thấy 4 Dang Ni ty đã cô gân 50 ai bo they ee es aut |
"Me ee Done Nam Bộ, tập rung ahi nig Đảng Nai ach Chuột thời dại kim khí đi: Nai, Bình Phước, Thành phố Hồ
Vũnn Có, từ vòng đất đồ ba»an, vùng trung đu đến ven biển như
t GPhành phố THẻ Chí Minh), Rạch Núi (ong An), Ngãi Thắng, Nổi bật là dĩ tích văn hoá Dốc Chùa (Tân Uyên, Bình Phước)
Cư dân Đông Nai thời đại đồng thau và sơ kì sắt đã chế tác nhiều loại công cụ và đỗ dùng khác nhau, khá phong phú như rầu, giáo, quả đồng, để gốm 6 các loại nổi, vò, chậu, đĩa, bát KT thuật làm gốm đã phát triển tương đương với kĩ thuật gốm của cư dân Phùng Nguyễn, làm gốm bằng bàn xoay,
độ nung cao, đùng đất sét pha bã thực vật, đỗ gốm có màu đỗ, néu sim, vàng nhại, trắng Trên các đổ gốm có in một số bình hoa văn chải, văn thừng, văn nan chiếu Mật số công cu đề cũng tìm thấy ở di tích văn hoá Đẳng Nai như rìu, quả cân, bàn mài, hòn ghè Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Đồng Nai là nghề nông, đồng thồi còn khai thác sản phẩm thiên nhiên, làm nghề thủ cong (lam gốm, đúc đông” đột vải, làm đồ trang sức), Toàn bộ các đi tích ¬
đồng thau và sắt ở vùng Đông Nam Bộ mang đặc trưng văn hoá cơ ban giống
nhau về công nghệ đá, đồng, sất, gốm Đây là vùng đất có nến văn hod phat triển liên tục từ văn hoá đỗ đá lên đồng và sấy?
Cư dân Đồng Nai sống định cư lâu đài trên những khu vực khác nhah, tổ một đời sống tinh thần khá phong phú Họ làm ra nhiều độ trang sức như các
hạt chuỗi đá mã não, vòng tay bằng thuỷ tính, bằng đồng, khuyên tai đá hai
đầu thú, khuyên tai thuỷ tỉnh, bằng đồng thau, đông mạ vàng, dây chuyên bạc, vòng tay, nhẫn bằng sắt
Ô vùng Đông Nam Bộ thuộc văn hoá Đồng Nai, các nhà khảo cổ học đã
phát hiện được những thành đất được xây dựng khá kiên cố và công phu nh thành Lộc Ninh, tính Bình Phước Thành gồm hai vòng thành đất đắp vòng tròn đồng tâm, đường kính khoảng 180m với tổng diện tích là khoảng 18.000m" Phía Đông Nam vàng thành ngoài đắp hai đất cao hơn mặt thành 1m, ụ đất hình Lần s6 đường kính khoảng 20m Hướng Tây Bắc cũng có hai ụ đất
nhưng nhỏ và thấp hơn Từ quãng trống giữa bai ụ đất có thể đi xuống chân
đổi nơi cỗ con suối chẩy qua Thành ngoài có hai của ra vào Bên trong vòng thành thứ hai, mặt đất khá bằng phẳng, là nơi cư trú của con người Căn cứ vào các di vật thụ thập được ở đây, các nhà khảo cổ học cho rằng đây là một
Trang 20
trong những địa điểm cư trú cĩ phịng ngự trên điện tích hơn 1 vạnm? của
cộng đơng người cĩ tổ chức chặt chẽ, cĩ mối quan hệ với các cộng đồng lân cận 2
Trong khu vực này, đã phát triển khoảng chục thành đất cĩ quy mơ trên dưới
125m đường kính như thế Điều đĩ cũng chứng tỏ ving Đơng Nam Bộ bấy giờ
đã hình thành nhiều cộng đồng xã hội cĩ quy mơ tương tự, cĩ trình độ phát
` “triển tưởng đồng và cĩ mối quan hộ vối nhau thuộc văn hố Đồng Nai”),
Cư dân Đồng Nai cĩ tục chơn người chết ở nơi cư trú, chơn theo để tuy
tầng (các cơng cụ, đề dùng bằng gốm, thuỷ tỉnh, đá, đồng, sắt),
‘Van hod Đơng Nai cĩ một tiến trình phát triết? liên tục từ văn bố đồ đá
đến văn hố đồng thau và sắt cách ngày nay trên dưới 4.000 năm
6, - Văn đố Ĩc Eo
Văn hố Ốc Bo thuộc Tây Nam Bộ, vùng sơng Hậu, thuộc các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đơng Tháp, Cân “Thơ, Trà Vinh, Tiền Giang, Minh Hải
~ Vin hod Oc Eo cĩ niên đại kéo dài từ khoảng thế kỉ VI TCN đến thế kì VI Các nhà khảo cổ đã phát
cee
anh
i Rath Gid (Kién Giang) va Nén Vua (cịn gọi
-_ Trăm phổi, huyện Hồng Dân (Cạ Mau), Theo kết nhà khảo cổ thì cả ba thành thị nay o6 bằng khá rộng, mỗi chiệu khoảng quả nghiên cứu của các
100Øm, bên trong cĩ một số nên mĩng kiến
CẢ 3 thành thị này cách nhau chữyg 1g _
~ VL Van hos é các nền văn hố khác quanh vùng, nha Ge B
“rên cơ sở Văn hố Ĩc Bọ va vin hog Đơng N;
hình thành quốc gia cổ Phù Nam (88 được trình b
sống và xã hội ngày càng phat
triển Từ văn hố đổ đá hình thành hai nên văn hố thời đại kim khí: văn hố
Đơng Nai và văn hố Ĩc Bo
Trên nền tắng đĩ, những cộng đồng cư đân và xã hội lớn nhỏ khác nhau ra
đồi, điển hình là quốc gia cổ Phù Nam-sau này
BÀI TẬP CHƯƠNG I
1 PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN
1 Chứng mình Việt Nam là một trong những quê hương của lồi người
2 Qué trình chuyển biến từ Người tối cổ (Người vượn) lên Người biện đại? Ị
3 Những điểm giống và khác nhau giữa các giai doạn bẩy người nguyêh thuỷ, cơng xã thị tộc ra đời (văn hố Sơn Vi), cơng xã thị tộc phật triển
(văn hố Hồ Bình - Bắc Sơn) về các mặt: cơng cụ lao động, hoạt động
kinh tế, địa bàn cư trú, tổ chức xã hội, đời sống của con người?
4 "Cách mạng đá mới": Nội dung và kết quả đối với sự chuyển biến kinh tế - xã hội thời hậu kì đá mới ở Việt Nam? 5 Những nét chính về văn hố §a Huỳnh, văn hố Đơng Nai, văn hố Ốc Bo?
Những điểm giống và khác nhau giữa ba nền văn hố Phùng 'Nguyên, 8a Huỳnh, Oe Eo?
Thảo luơn: câu 3 và cấu 4
PHAN TRAC NGHIEM KHACH QUAN
1, Đánh dấu CĐ) vào niên đại mà anh (chị) cho là đúng về thời điểm cĩ Người
khơn ngoan (hiện đại) ở Việt Nam (giai đoạn sớm và giai đoạn muộn);
~ Cách ngày nay ð0.000 năm
~ Cách ngày nay 40.000 năm
~ Oách ngày nay 30.000 năm
~ Qách ngày nay từ 28.000 năm đến 18.000 năm ODO00
37
Trang 21
2 Đánh đấu từ () vào nhưng chỗ mà anh (chị) cho là khơng đúng về các địa
danh c6 hoa thạch răng Người vượn:
~ Van hos Ho’ Bish: 17.000 nam [7] 12.000
‘Vin hod Bée Son: “16.000 nam QO
~ Van hoa Da Bit: 7.000 nam Q
~ Van hoé Ha Long:- 7.000 ngụ, H
5 Đánh đấu cộng (1) vào chế
nẽm[ ] 7500 năm[ ] 70.000 nim[] 8.000 nam] | 6.000 nam [] 8.000 nam [J
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1
1 Trương Hữu Quýnh — Phan Đại Dộn - Nguyễn Cảnh Mình, Đại cương
Lich sử Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, Chương 1, Phần 1:
Thời đại nguyên thuỷ trên đốt nước Việt Nam, tr.13 — 31,
# Trương Hữu Quýnh - Nguyễn Cảnh Minh, Lịch sử Việt Naơm, từ nguyên
thuỷ đến 1855, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999, Chương I; Tho
nguyên thuỷ trên đất Việt Nai, tr.7 —.Ð1,
3 Phan Huy Lê - Trần Quốc Vượng - Hà Văn Tấn — Luong Ninh, Lich sit Vigt
Nam, NXB Dai hoc va Giéo dye chuyén nghiệp, Hà Nội, 1991, Phần I:
Thời kì nguyên thuỷ, tr 18 — 38
Nguyễn Cảnh Mình - Bài Quý Lộ, Tịch sử Việt Ngư từ nguồn gốc đấn
thé bị X, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001 (tái bản lần 8), Chương I: Thời i
nguyên thuỷ, tr 7 - 21, Sách Cao đẳng Sư phạm ‘
5 Vign Sit hoo, Lich sử Việt Nam từ khơi thuỷ đến thế lì X, NXB khoa học| Xã hội, Hà Nội, 2001 r Ị
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHƯƠNG I
Trên cơ sở những thành tựu của khảo cổ học, đân tộc tộc (thơng qua các sử liệu đã trình bày ở chương T) cần chứng minh được cách đây bàng chục vạn
năm, trên lãnh thổ Việt.Nam đã cĩ con người (Người vượn) sinh sống Việt
Nam là một trong những quê hương của lồi người, cĩ một lịch sử gắn bố
lâu đồi giữa con người và tự nhiên Đất nước Việt Nam cĩ những điều kiện
thuận lợi cho con người nguyên thuỷ sinh sống và phát triển
~ Hiểu được những nội dung ed bản về quá trình hình thành và phát triển
cha xã hội nguyên thuỷ ơ Việt Nam, cuộc sống lâu đời và liên tục sáng tạo
của người nguyên thuỷ trên đất nước-ta từ Người vượn đến Người hiện đại
(khơn ngoan), tưởng ứng với thời gian từ người Núi Đọ (văn hố bậu kì đá oft) dén van hoa Son Vi (cuối hau ki dé cB), van hod Hoa Binh (văn hố đá
mới trước gốm, cách ngày nay khoảng 11.000 năm), văn hố Bắc Sơn (văn
hố đá mới và để gốm) phát triển lên văn hố Phùng Nguyên ~ Họa Léc
(văn hố sở đẳng, cách ngày nay khong 4.000 năm) Qua các giai đoạn từ
39
Trang 22a bdo mens x — Bo lạc miễn biển Đa Bút:
Người vượn đến Người khôn ngoan, từ thời bẩy người nguyên thuỷ sang _
thời công xã thị tộc cần vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu bằng ` Van hóa Hoà Bình kết thúc vào khoáng 7.000 năm cách nay nay Trong cách lập bằng thống kê niên biểu gồm những niên đại địa bàn cư trú phương thức lao động, công cụ điển hình, tổ chức xã hội, dồi sống vật chất, „ — tác hang động vùng rừng núi phía Tây lần theo các triển sông, suối, tiến tính thân của cứ dân theo hai giai đoạn: bẩy người nguyên thuỷ, công xã khoảng thời gian đó, có những bộ phận cự đân của văn hoá Hoà Bình tời khôi
xuống các thung lũng thấp và mổ cửa về vùng ven biển Môi trường dẫn đến
: Gia đạm | Hođệng | smhhoạt Congcy | Phươngthứ | 5 điểm | Tổchứexãhội | Đời sống i phân hoá này đưa tới không những sự khác nhau về đặc điểm văn hoá, về - ~ _
+ _ hoạt động kinh tế mà cồn dẫn tới sự phát triển không đồng đều giữa các bộ Bay - Sống thành từng “Tae, Mgt văn hoá khảo of học được xác lập khoảng 10 năm gân đây sau khi đã
ra ae ha Ha a wit ia oe Men Am Thépkém, ||] - khai quật, nghiên cứu, liên kết cạm di tích Da Bút - Côn Oỗ Ngựa - Gò Trăng thuỷ Whigs a tan TỐ tao động xã HH _ | Seiela mgt cén hén gin sông Mã thuộc địa phận thôn Đa Bút, xã Vĩnh Tân, (Thanh Hoá) là chứng tích lịch sử cho sự tân tại bộ lạc Đa Bút Đa Bút là tan
‘egy | ht an | "V9 in| 18 bán ng OOS | lếnhộ [ma | Bến đếnhcs, | 8 sứ _ | thé bien & Csohon, |J huyện Vĩnh Lộc, tinh Thanh Hoá Quanh Đa Bút là vùng ruộng trũng, mùa
ma mugn qua phải đi thuyền, Võ hến chiếm tuyệt đại đa số trong cde loai v3
‘ đốn), sett | cu chất nh Tổ hợp di vật nguồi Đa Bát để lại tìm thấy trong các lớp vỏ nhuyễn thể
Ï ii Í % + ————— _| Mu j| gồm có đồ đá, đồ gốm, đỗ xương mà loại hình va trình độ chế tác đã có một Ị
HH
- HN Lan tte đụng, ảnh hưởng cña "Qách mang đá mới" đối với vu tiến triển về kinh: — dân Bắc Sơn, Một quá trình tác công cụ, các nguyên liệu để chế tác công cụ, sáo Teal HA mo ụ và ¡ _ những viên cuội được tu chỉnh nhiều khiến ta liên tưởng th ti li nụ to vạy | tolPbe gian diễn ra, những tiến bạ về kã no | Phân lớn công cụ tìm thấy ở đây là công cụ đá mài Bầu mài lưỡi làm bằng đến-đổ đá mài của cự
phát triển từ chiếc rìu mới ghè đão tới chiếc rìu
xã hội, đồi sống cốc Con neudl thôi hậu Kì đá mới 2 nước te nụ ÏI_ mài ð phần lưỡi đã diễn ra ở nhiều bộ lạc có thời gian tương ứng, kĩ thuật mài đã tiến bộ hơn cư dân Bắc Sơn
của các tiễn văn hoá đó, — tớng đổng và nhimg née dae erie Người Đa Bút chế tạo những công cụ mới như: cưa, đục, chỉ lưới, chây, cối
ụ Mật hình thức hoạt động kinh tế mới sau Hoà Bình của người Đa Bút
KHẢO THÊM ¡ được thể hiện rất rõ qua tổ hợp công cụ này Rìu là-công cụ có thể dùng vào
việc đào đất, chặt cây, chế tre
hứng cứ về hoạt động nông nghiệp sớm của cư dân Đa
nà ne Me tm toa Las, Sông CÁ, can og làn nhân của văn oi Bút, Khối lượng đổ gốm lần hơn rất nhiều so với thồi gian trước chứng tổ kinh ÁP nhau rất rác tan la 1 Độ lạc khác cự trú t Ý phát triển )
tế phát triển hơn trước
tiết chữnh về một bộ lạc lớn đương pạ S5 miễn đấp nước tá, Dưới đạy là vỀ
40
41
Trang 23-—Neu’i Da Bút dánh-bắt cá ở vùng nước ngọt lẫn ở dưới biển Họ đã biết ”
đan lưới, làm bè mắng đi biển Săn bắn vẫn là nguồn cung cấp thực phẩm đổi +,
' đào Dấu tích xương trâu, bd, chô trong các đi tích văn hoá Đa Bút chứng tổ họ đã biết thuần dưỡng súc vật,
Một nên kinh tế săn bất, hái lượm mà việc đánh bắt thuỷ sẵn chiếm vị trí
-wwøn trọng Hoạt động nông nghiệp mới sơ khai Đó là đặc điểm chung của | ‘inh tếi xã hội của bộ lạc Đa Bút Đa Bút là màn dạo đầu của sự phân hoá xã 4 hội Từ đây, lịch sử thời nguyên thuỷ sẽ phát triể,
loạt văn hoá mang đặc điểm khác nhau xuất bộ lạc khác nhau
Văn: hoá Đa Bút hình thành khoảng 7.000 năm trước đây, khi văn hoá `
Hoà Bình vừa kết thúc, Người Đa Bút từng bước tiến xuống vùng biển, dừng |
20km về phía biển, Day la một di hơn Kĩ nghệ mài phát triển với
đốc zìu thu nhồ dần thành hình thang
Nền kinh tế sẵn xuất nôn;
n ngày càng phức tạp, hàng ?
hiện tiến tới hình thành nhiều
tíh của cứ dân Đa Bút ở giai đoạn muộn
qhhiếo £ìu đá mài toàn thân,
i
6 nghiệp sơ khai ra đời trong văn hoá Đa Bút, đến
o hơn Con người đã định cư lâu dài
sở hình thành quếc gia đầu tiên trên đất nước Việt Nam ~ quốc gia Văn Lang
~ Âu Lạc, và đặc điểm, ý nghĩa của sự ra đời quốc gìa đó; Bước đầu nhận thức
đượe mối quan hệ giữa phương thức sẵn xuất-châu Á với kinh tế - xã hội thời
Những kiến thức cơ bản được trình bày ở chướng I cũng nhằm làm cho người đọc nấm được những nội dung chủ yếu về nền văn mình sông Hong Đồng thời còn giúp sinh viên hiểu biết rộng hơn, sâu hơn các bài 21, 32 ở chương I 8GK Lịch sử lớp 10 (NXB Giáo đục, Hà Nội, 3008) _
1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU THỜI KỈ VĂN LANG ~ ÂU LẠC
‘Trai qua mgt quá trình lâư dài bàng "gần năm lao động sing tạo, các bộ
lạc sống trên đất nước ta đã từng bước làm biến chuyển bộ mặt xã hội, đưa
đến sự hình thành một lãnh thổ chung, một nền văn hoá chung, một tổ chức chính tị, xã hội chung: Đó là quốc gia và Nhà nước Văn Lang ~ Âu Lạc, đánh
đấu một bước chuyển biến cơ bản trong lịch sử Việt Nam, mổ ra thời đại đựng nước và bước đầu giữ nước đầu tiên của dan độc — / /
Sự ra đời của nhà nước và nền van minh đều tiên trên đất nước ta có ÿ ngbia to lần Bồi vậy, lịch sử Việt Nam: từ thời trung đại đến nay a8 được
nhiêu nhà sĩ hạo, khảo cổ học, dân tậo học, văn hoá học Việt Nam cũng như
các nhà Việt Nam học nước ngoài quan tâm, nghiên cứu Chúng ta có thể tóm
tất ý kiến của các nhà nghiên cứu về lịch sử Việt Nam thời kì này như sau:
Trang 24
_ + Thời phong Kiến
- Mật số tác phẩm sử học, địa lí nướa ta có ghỉ chép về thời kì lịch sử nà!
Pon các sách Việt dign u link”, Link Nam chich qudi", Dai Viet sử hí toàn thu®, Kham dinh Vigt sit thong gidm cương
i
'Vương-lên ngõi vua, lập nước Văn Lan, Sách này mô tả bộ máy Nhà nước Văn Lang như sau, Thông và OL ae tướng Š8 là Lạc tướng Cơn trai vua là Quan lang, eon Rồi vua la Lae hiv : i vua, lạ Br dng đô 8 Phong C ỗ 4
"an coi việc là Bồ chính, đời đồi cha truyện cơn nối gọi lạ Phụ An, eee 0i là Phụ đạo
My nương" Các sách trên đều đưa
3 phân Ngoại kỉ Đại Việt sử bí toan
Tuy vậy, nhiều nhà sử học ng: "lu bay Tiên biên (Cương mục), thời kì lịch sử này vào chính sử nước ta để;
angi NS Liên và é (tiểu Nguyễ : vấn thats ie hội, Hà Nội, 1999, ° tê 1, NX Khoa hoo "hog hos Xã HỘ) Ka bot! |
6, NAB Gio de, Ha Ni 1908, MM dink Vite thong #iểm cương 1 i
® Vineet lợi H iu hiển chương tại chí, NXB gị ud, é ý ban nhịa i cee i
Naoe Lä ð chùa Long Đọi Sơn (Hà Nam) và tác phẩm Những chiết trống |
ra nát những người quan tâm (năm 1918) Một tác phẩm khác của
F Heger cũng được xuất bắn trong thời gian này với tựa để: Những chiếc
trồng đồng cổ ở Đông Ngm A
Năm 1994, Viện Viễn Đông Bác cổ chủ trì khai quật di tích văn hoá Đông Sơn (Thanh Hoá) Công việc khai quật kéo đài nhiều lần cho đến nam 1932,
Hết quả của các lần khai quật đã được giới thiệu ở tác phẩm Thời đại đồng
thau ở Bắc Kỳ uà Bắc Trung Ki vào năm 1929 gồm B00 hiện vật bằng đồng được thu thập cùng với một số hiện vật bằng đá, gốm Tuy nhiên, đo có nhiều sai sốt trong phương pháp khai quật ởã làm cho việc nghiên cứu văn hoá để đồng ð nước ta gặp nhiều khó khăn Từ năm 198 đến những năm 50 của thế
kỉ XX, công việc phát hiện, khai quật và nghiên cứu về văn hoá Đông Sơn , liên quan trực tiếp đến thời đại Văn Lang — Âu Lạc được chú ý hơn Nhiều tác phẩm khoa học cổa các nhà nghiên cứu nước ngoài đã được công bố, như Nguôn gốo uà sự phân bố của trống đông kim loại, khai quật ô Đông Sơn, Cứ đâm Đông Sơn (1936), Cư dân Đông Sơn uà người Mường (1937), Nhà Đồng Sơn (1938), Niên đại sơ ki vin hod Đông Son (1942), Nghiên cứu khảo cổ học
6 Đông Dương (1941, 1951, 1958), Nguồn gốc uăn mình Việt Nam (1959 Các nhà khảo cổ học Việt Nam đã có nhận xét về kết quả nghiên cứu nói trên như sau: "Các công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài trong giai, đoạn này đã bước đầu nêu lên được đặc trưng cỡ bản của văn hoá Đông Son
và để xuất mộc số ý kiến về niên đại, nguôn gốc, cùng minh giải một số hoa
văn trang trí trên dé đồng "99,
3 Thời kì 1945 đến nay
Từ sau Oách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay, công tác khai quật,
nghiên cứu về văn hoá Đông Sơn và Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được các nhà khảo cổ học, sử học, dân tộc học, văn hoá học quan tâm và ngày càng có
nhiều thành tựu mới Rất nhiều công trình nghiên cứu có giá trị được công bố như: Văn hoá Đông Sơn hay uấn hoá Lạc Việt, ăn hoá đề đồng uà trống đông Lạc Việt": Lịch sử chế độ cộng sẵn nguyên thuỷ ở Việt Nam", Xã hội nước
Trang 25trình hình thành lậu dar ee eons nhau lạ „ụ ng San wae a Ai hon nghin nam là "in hoa Dong Sơn đã 06 on 5
hod Déng Dau (nia an; © NECN (nite và S6 từ những nên vặn poá tỈ
cm, tiên niên lá 1 ma lên niên ký ]T TỢN) đến vẼ ung du, Độ ° Yăn hoá Gà Mụn (đầu thi”!
nể DẾc Bộ và so nạn vạn hoá 2
niên kỉ J TCN) ở vụ
is Try phương khác như văn hoá Họ, a
nhất, hoà chuy : ng tact fn hoe t, và > Yăn hoá >
Từ sắc nền vặn vàn hoá Ding Son Qua công CẢ ở miền Trung để MỖI
đồi và phái triển của nến cụ ông Sơn ngày ¿ VEE TON),
Sau day là qug ga 2u hoá Động Son và "E Phát triển dã qựa gấp sử” ‘ chị a Van mi: ô AI ắ
hoá tiến Đông Sơn ae, vin mo Điển ngày vu nh inh sông png, wi
# Giai dosn van hog Phing ông Sơn, 5 Phát triển từ các nền 4
đã có bước ti c tiến lớn, A0, đồ ý ngàn gầy nay khoản, Yên, cáo, al {|
21m chuyg, big 00 năm, cự dân bấy ee
a Các phẩm của Tra, " Qude Vugig = n manh mé nén van hot !
° Tác phẩm sữa Van Tạ lo Hà Vận ng na u
Vign Sit hoo,
“mới hậu.kĩ sang văn hoá đồng Ehau với thành tựu kĩ thuật chế tác đá đã lên
đến đỉnh cao, kĩ thuật làm gốm rất phát triển, đời sống chất, tỉnh thân,
tính thẩm mĩ cỗ bước nâng cao hơn cư dân thời dại đá mới Việc phát hiện
nguyên liệu đồng và biết thuật luyện kim là những minh chứng cho thấy văn hoa Phùng Nguyên và cư dân Phùng Nguyên đã vượt qua thời đại để đá để bước vào thời đại đổ đồng, tạo tiển để và cơ sở để xã hội phát triể
đoạn cao hơn sau đó
lên giai b Giai đoạn Đồng Đậu"?
Cư dân văn hoá Đẳng Đậu vừa kế thừa vừa nâng cao hơn những thành tựu của cư đân Phùng Nguyên đã đạt được, thể hiện sự phát triển liên tục từ
văn hoá Phùng Nguyên lên Đồng Đậu Sự phát triển này trước hết được thể hiện ở thứ tự các tầng văn hoá đã được phát hiện và khai quật, " Trong một số di tích văn hoá Đẳng Đậu có ba tầng văn hoá mang đặc
trưng của ba giai đoạn văn hoá là văn hoá Phùng Nguyên, tẳng văn hoá nà lớp dưới cùng, tiếp theo, tắng văn hoá Đẳng Đậu nằm ở tẳng thứ bai, văn hoá
Gò Mun?? (sẽ để cập sau) nằm ở tầng trên cùng, Điều đó chứng tổ, sư dân chủ
nhân văn hoá Đổng Đậu có sau và kế tiếp cư dân văn hoá Phùng Nguyên Còn chủ nhân văn hoá Gô Mun là thế p theo chủ nhân văn hoá Đêng Đậu Dựa vào kết quả xem xét niên đại bằng phương pháp Ở' vào năm 1950 cũng: cho thấy thứ tự sấp xếp nói trên: phương pháp phóng xạ cácbon cho biết niên
đại của tẳng văn hoá Phùng Nguyên (tẳng sóm nhất, dưới cùng) là 3.330 năm
+ 100 năm - tức là niên đại cổa văn hoá Phùng Nguyên (8.480 và 3.930 năm, sách năm 1850), di tích văn hoá Phùng Nguyên ở Tràng Kênh (Hải Phòng) có niên đại phóng xạ là 3.485 + 100 năm (cách năm 1950); tầng văn hoá Đồng Đậu có niên đại cáebon phóng xạ là 8.070 + 100 năm (cách năm 1950), Còn
tang vin hoá muộn (tầng trên cùng của di tích văn hoá Đông Đậu nói trên) có
niên đại các bon phóng xạ là 3.070 + 100 năm (câch năm 1950) Điểu đồ cho
© Déng Dau (Yên Lạc, Vĩnh Phú), Déng Đậu là địa điểm đầu tiên phát hiện được các di tích văn hoá có sau văn hoá Phùng Nguyên, Oáo nhà khảo cổ học đã tiến hành khai quật địn điểm này vào các năm 1965, 1967, 1966 và 1969
® Gò Mun (Phong Châu, Phú Thọ) là địa điểm đầu tiên được phát hiện thuộc văn hoá
Gò Mua có sau văn hoá Đồng Đậu và trước văn hoá Đông Sơn ở vùng Bắc Bộ, Di tích văn hod
Gò Mun được các nhà khảo cổ học khai quật vào các năm 1961, 1965, 1969, 1971 Nhiều di tích
văn hoá Gò Mun đã phát hiện cho thấy được phân bố trên cling dia bàn với các di tich văn hod Phùng Nguyên, Dồng Đậu thuậc các tính Phú Thọ, Vĩnh Phác, Hà Tây, Bác Ninh, Bác Giang,
Ha Nei
47
Trang 26thấy văn hoá Đồng Đậu có sau và kế tiếp văn hoá Phùng Nguyên Văn hoá
Phùng Nguyên ô vào nữa đầu thiên niên kỉ 1 TƠN Văn hoá Đông Dau kéo dai từ 3.500 năm đến khoảng 3.000 năm cách ngay nay, cồn văn hoá Gò Mun tiếp
“heo văn hoá Đồng Đậu, kéo đài khoảng từ 3.000 năm đến 27.000 TON
Nhiều đi tích văn hoá Đẳng Đậu được phát hiện ở Phú Thọ, Vĩnh Phúc,
Ha TAY, Bée Ninh, Bée Giang, Hà Nội cũng cho thay diguas,
Căn eit vio tf 18 các loại công cụ cũng như kĩ thuật chế tác công cụ, nhất là :
Xĩ thuật luyện kim và làm đổ gốm cũm; N
cụ, cho thấy sự giống nhạu ở cư dân Phù ên, âu, Gò i
loại hoạ văn, có thuật luyện đồng,
Nhưng bên cạnh sự giống nhau, cah hơn về trình độ cỗa giai đoạn, còn có sự khác nhau thể biện.sự phat vag | sau so với giai đoạn trước, _—
© I_ Giai đoạn văn hoá Gò Mun
chưa quá ð%; giai đoạn văn hoá Đồng
rên dưới 20%; giai đoạn văn hoá Gỗ manh, chiếm tỉ ié tran 509
bằng đồng
Tuy nhiên, kĩ thuật luyện k; ; b at luyén kim, ũ
niet dn Ding song
, nấu đồng ona eu din G3 Mun chua ca?
8 z gz 5 a # > 8 a # s & S
van hoá dẻn Đông Sơn ngày càng chuyển biến tạo những điểu kiện và cơ số
chủ sự ra đời nến văn hoá Đông Sơn vào thế kỉ VII TCN
Cùng với chủ nhân văn hoá Phòng Nguyên, tiếp theo là con cháu của họ,
°b nhân của văn hoá Đồng Đậu, Gò Mun đã trực tiếp chuẩn bị đưa đến sự ra
đời nền văn hoá Đông Sơn ở vùng lưu vực sông Hồng, thì ð vùng lưu vực sông
Mã (Thanh Hoá), sông Cả (Nghệ An) các nến văn hoá tiền Đông Sơn ô những khu vực này từ thiên niên kỉ II TƠN đến thế kỉ VII TCN, cũng đã hội
tụ đây đủ các điều kiện cần thiết để thống nhất với văn hoá tiền Déng Son 3 Bắc Bộ, tạo thành nến văn hoá Đông Sơn thống nhất
2 Văn hoá Đông Sơn”? _ Các nhà khảo cổ học nước ta đã phát hiện được nhiều di tích văn hoá Đông Sơn ở bầu khắp Bắc Bộ và Báo Trung Bộ, chủ yếu là đọc lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả bao gồm nhiều loại đi tích như di tích địa bàn cư trú của dân cư, loại hình mộ táng, loại hình đi tích vừa cư trú vừa mộ tảng, hình đi tích xưởng thủ công
“Tại lưu vực sông Hồng, các nhà khảo cổ đã phát hiện di tích văn hoá Đông Sơn với nhiều loại hình khác nhau, ở những địa điểm khác nhau như; đi tích Vườn Chuối (Gia Lương ~ Bắc Ninh), di tích Hoàng Ngô (Quốc Oai ~ Hà Nội),
di tich Lang Cả (Việt Trì, Vĩnh Phúc), đi tích Vinh Quang (Hoài Đức - Hà Nội, Châu Can (Phú Xuyên - Hà Nội, di tích Cổ Loa (Hà Nội khu vực lựa vực sông Mã, sông Cả có các di tích như Phà Công (Vĩnh Lộc ` Thanh Hoá), Lang Vac (Nghia Dan - Nghệ An), Đông Sơn (Thanh Hoá), Đồng Möm (Điễn Châu, Nghệ An), Núi Nếp (Đông Sơn - Thanh Hoá), Đông Lĩnh (Đông Sơn ~ Thanh Hoá), Đào Thịnh, Thiệu Dương (Thanh Hoá)® Điều đó, cho thấy địa
bàn cư trú của cư dân Đông Sơn mở rộng trên phạm vi Bắc Bộ cho đến Bắc
Ttunz Bộ, đây cũng là địa bàn thuộc lãnh thổ của nước Văn Lang
ông cụ và các hiện vật thuộc văn hoá Đông Sơn eó đặc điểm thể hiện
bước phát triển eao hơn hẳn so với văn hoá tiển Đông Sơn Điều đó được thể hiện ở công cụ đồ đá không còn nhiều, ít về số lượng, nghèo về loại hình, phần
loại
t Đông Sơn (Thanh Hoá) là địa điểm đầu tiên phát hiện được di tích văn hoá Đông Sơn, có
niên đại cách ngày nay khoảng 2.700 năm Văn hoà Đông Sơn thuộc thời đại hậu kỳ đồng thau
sđ kì để sắt
© Theo uăn hoá Đông Sơn d Viet Nam, Sdd, tr 22.
Trang 27Ton là đổ trang sức Cư dân Đông Sơn không còn dùng công cụ đá trong hoạt
động kinh tế Đổ gốm thể hiện tính thực dụng cao chế tạo đơn sơ và phổ biến
là đồ gốm không có hoa văn, gốm tron, hoa văn chủ yếu là văn thừng, văn
„ ehất 8 thân gốm chiếm dụ thế với tỉ lệ rất cao
° Những công cụ và hiện vật bằng đồng hết sức
hình; kĩ thuật luyện kim đồng đạt đến đỉnh cao v:
luyện sắt (sơ kì đổ sắt)
Công cụ sẵn xuất: có lưỡi cày đền,
200 chiếc? gồm nhiều loại hình khác nhau
vùng Loại hình tam giác có họng tra cán,
có loại hình bầu đục,
phong phú, đa dạng về loại
e Cho đến năm 1994 đã sưu tâm được
phù hợp với đặc điểm đất đại từng ` Me El
u , nhọn ) đục (đục bẹt có bọng tra can, due vim,
Vũ khí nhiều về số lượng, đa đang về loai ty
i dao chith, riu chign; qua động, 5 nh (giáo, dao găm, kiếm ngắn, ""
ng Bidp che ngực, mộc ), Để 4 { i Ị , ọ # phú gổm có thạp đồng thế |
› vò, chậu, nổi, ấm, bat, dia, mudi, thiavy , |
Hình 5, 7 Tấm che ngực do D'Argence mua ở Ninh Bình;
‘ 2 MGi 120; 3 Dinh ba G6 De
(Văn hoa Đông Sơn ở Việt Nam NXB Khoa hoc Xa h6i, Ha Noi, 1994)
sa
51
Trang 2852
Trang 29thân trống; e6 loại trống lưng chội, loại cĩ lưng thẳng, dang cân đối giống
loại thứ nhất, cĩ loại trống lưng chỗi, nhưng kích thước nhỏ hơn
Trong một số đi tích văn hố Đơng Sơn, các nhà khảo cổ học cồn tìm thấy
triột số cơng cu bằng sắt và bằng thuỷ tỉnh, gỗ, tre
Từ kết quả kết quả nghiên cứu về văn hố Đơng Sơn các mặt như thứ tự các tầng văn hố, cơng cụ và kĩ thuật chế tác, xác định niên đại văn hố Đơng
Sơn bằng phương pháp phĩng xạ các bon cho thấy văn hố Đơng Sơn thuộc sơ
kì thời đại đổ sắt”, ra đời từ thé ki VII TCN và đã trải qua một quá trình hình thành từ văn hố sơ kì đồng thau (Phùng Nguyên) đến giai đoạn trung
kì (Đồng Đậu), hậu kì (Gị Mun) đồng thau, kéo dài từ nửa đầu thiên niên kỉ
TI TCN đến đầu thiên niên kỉ I TƠN)
Quá trình hình thành và ra đời nền văn hố Đơng Sơn cũng là quá trình hình thành để đưa đến sự ra đời Nhà nước Văn Lang
Đến đây, một vấn dé quan trọng cần được nhận thức đúng đắn là vấn để
tính bản địa của nến văn hố Đơng Sơn Nĩi một cách khác, nền văn hố
Đơng Sơn được du nhập từ nước ngồi Việt Nam hay chủ nhân của nĩ là người
Việt cổ Nguồn gốc của văn hố Đơng Sơn xuất phát từ đâu?
* Một số quan điểm trước đây uê nguồn gốc uăn hố Đơng Sơn
Gĩ một số nhà nghiên cứu nước ngồi đã nhận định: nền văn hố Đơng
Sơn rực rỡ khơng thể xuất phát từ trên đất nước Việt Nam Nguồn gốc của
văn hố Đơng Sơn là ở nước ngồi:
~ Từ những năm 30 của thế kỉ XX, V.Goloubew đã khẳng định cĩ một thời
đại đồng thau ở Việt Nam, nhưng lại phủ nhận tính bản địa của nĩ Ơng cho
rằng "Thời đại ấy chỉ bắt đầu ở đất nước Cửu Chân mọi rợ từ thé ki 'TON và nguồn gốc của nĩ là do những người dân bản địa được chính người Trung Hoa
đã dạy cho nghề luyện kim và cách chuyển những nhạc khí và những dụng cụ
để hư nát thành những đổ dùng cĩ hoa văn phong phú" Cùng quan điểm này
+ Văn hĩa Đơng Sơn ð Việt Nam, Sđd, tr 111
' Niên đại xáe định bằng phương pháp các.bon phĩng xạ của một số di tích văn Hố Đơng Sơn:
~ Đơng Sơn (Thanh Hố): 3.820 + 120 năm cách năm 1970,
~ Việt Khê (Hải Phịng): 3.415 + 100 năm, cách năm 1960
~ Lãng Vạe (Nghệ An); 1.990 + B5 năm, cách năm 1950 Theo Lich si? Vide Nam, tép 1,
NXB Đại Học và Trang học chuyện nghiệp, Hà Nội, 1991, tr 64
Trang 30—sðn O Janse có một 'số Hgõ giả khác như Áurousseau, ML
— Ô6 ý kiến thì nhận định rằng văn hoá Đi
Tây Nhà nghiên cứu các nên văn hoá cổ đại
không thoẢ mãn với quan điểm cho rằi
Trung Quốc Theo ông là từ phương
Tầng đã có một cuộc thiên di mang ản]
phương Đông vào thiên niên kỉ I TON:
định rằng có một cuộc thiên dị đân tộc từ
'TCN đã máng những yếu tổ văn hoá
Trung Quốc và Đông Dương",
Ÿ Gologbew, Ö Janse, vé sau cũng tân đồng quan điểm này, * Nhiều học giả nước ta lại khẳng định ị
Ấơn nổi tiếng ở Việt Nam là sự phát,
văn hoá tiển Đông Sơn tạo thành ở ngay trên đất m
'hóa Đông Sơn dị
triển nội tại,
tu thập được,
từ ba nền văn
ông Sơn Đông Nai
“Tôm lại, bây gi> chúng ta có thể xác Ö
laspero, Finot, Groslier,
bắt nguồn ty phusong
m A ~ Heine Geldern #,
ng nguễn gốc văn hoá Đông Sơn chỉ tử tl
Tây Nhà nghiên cứu này khẳng định ‘
\h hưởng văn hoá từ phương Tây sanế :|
nguồn gốc của nên văn họá, Đông ¡|
(khảo cổ học, sở họa, van học
nh có sức thuyết phục về tí
m nay ¢6 thé tom tit nhu sau:
ào các nguồn tài liệu đã thị
lược hình thành trực tiếp
hau trên lãnh thổ Việt Nam trước khi
, bản địa từ chính nhí ước Việt Nam
nh bản địa của nền văn
đã chứng mính nến văn
fing nén ||
ị
h cễ một truyền thốnế chỉ là kết quả của mô”
yan had ha dia lâu đài trấi qua nhiều giai đoạn phát triển liên tục khád aaau thế= một đồng chẩy xuyên suốt được xác định, mang tính bản địa, Từ nội đụng đã trình bày về văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Hoa
1 ông Cá đã cho thấy những điểm tương đồng, trong quá trình phát triển
để vào thể kỉ VII'TCN hợp nhất, tạo nôn văn hoá Đông Sơn ;
— Ngược dòng lịch sử chúng ta edn thay nén van hoa tin Dong Son lại
được hình thành từ những nền văn hoá-đồ đá mới ở Việt Nam (văn hoá
Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long, Bầu Tró) ¬ ;
- Một bằng chứng xác thực dé khẳng định tính ban địa của nên văn hoá Đông Sơn là trên đết nước ta da tim thấy những cục x đẳng, khuôn đc sống đông, nổi nấu đồng bên cạnh các hiện vật, công cụ bằng đẳng Đi » a6 shine
tổ các công cụ, hiện vật bằng đồng, trống đồng đã được chế tạo tại chỗ, ông phải du nhập từ nước ngoài vào
định cư trên một phạm vi khá rộng ở nhiều dia phương Bắc Bộ va] ác ng
Bộ Đô na đoạn văn hoá Đểng Đậu, nghề nông số bước phát triển cas Bon,
công cụ đá vẫn chiểm ưu thế nhưng có phần im sút sơ với giai đoạn ng ên
Đề đồng tăng nhiều hơn (20%) tổng số hiện vật trong các di tích văn
TH Đàn HH He gi suao van hof G3 Mun, d6 déng chitin trén s0 họng tổng số các hiện vật Sang văn hoá Đông Bơn, công cụ đồng chiếm ưu thé, bước
me ae ee +huật chế tác công cụ lao động đã thúc đẩy nền kinh tế
TƯ đi tích thuộc văn hoá Đông Sdn cho thấy cư đân Việt cổ bấy giờ đã tiến cân aa hàng trăm luổi chy đồng, xướng trâu bồ nhà trong bid đi tính thuộc v “hiệp dùng cày có sức kéo của trâu, bò = một bằng chứng hành một nển nông ng h mẽ só ÿ nghĩa bước ngoặt trong kinh tế để xã hội
VỀ sự chuyển biến an hình thành nhà nước Mật biểu hiện của sự phát triển
Chugh ng Ki do nhạc giờ là nh đa đạng trong hoạt động kinh tế
Thạnh mê trong nền io ba ngành, nghề khác nhau, trong đồ nông nghiệp
fa ext dan, bao gom he vị chủ đạo, phổ biến khấp các vùng từ trung du
wane fe nee omen én Thóc gạo là nguồn lương thực chính của cư dân ín đồng bằng, ì
57
Trang 31gai Những hình người có vầy, áo được thể hiện trên trống, thạp đồng Đông
Sơn cho thấy điều đó
Nghề chăn nuôi gia súc, gia cẦm như: trâu: bò, lợn, gà, chó đã có từ thời kì
Phùng Nguyên ngày càng được đẩy mạnh Ở di tích làng Vạc phát hiện được
13 chiếc răng trâu, bò trong đó có 6 chiếc răng của trâu nhà!” Trên trống đồng
có hình người đắt chó Công việc khai thác nguồn thức ăn có trong thiên nhiên
cũng là một hoạt động kinh tế của cư đân Đông Sơn, nhất là các loại cây có
bột như cây báng, quang lang: Người dan dùng bột cây quang lang, cây
bung bang dé lam bánh Sách Nam Phương thảo mộc cô chép rằng: ä Cũu
Chân, Giao Chỉ có cây quang lang trong vỏ có bột như miến, Cây nhiều có thể
lấy được vài hộc
Thủ công nghiệp thời văn hoá Đông Sơn rất thịnh đạt, có tác động quan
trọng thúc đẩy nông nghiệp bấy giờ phát triển Ngoài nghề làm đá và chế tạo
đổ gốm đã có từ trước, nghề đúc đồng đặc biệt phát triển, đạt đến trình độ
điêu luyện
Trống đồng, thạp đồng là những hiện vật tiêu biểu cho bàn tay tài hoa
tuyệt vời và trí tuệ thông minh, sáng tạo của người Việt cổ thời Đông Sơn Vào
giai đoạn sau của văn hoá Đông Sơn đã có thêm thuật luyện sắt, tạo nên bước
ngoặt trong sự chuyển biến của nền kinh tế - xã hội - Cáo nhà khảo cổ học phát hiện được những khuôn đúc đồng, cục đồng, xỉ
đồng ð một số di tích Đông Sơn: Điểu đó cho phép ta khẳng định nghề luyện
kim do cư đân Đông Sơn sáng tạo ra và được thực hiện ngay trên mảnh đất Việt Nam, thuật luyện bím không phải du nhập từ nước ngoài vào, Thực tế cho thấy trải qua các giai đoạn từ Phùng Nguyên đến Đông Sơn thuật luyện kim của cut dân bấy giờ ngày càng tiến bộ, các hiện vật bằng đồng đã có từ thôi Phùng Nguyên ngày càng có nhiều hơn về số lượng, loại hình ở những giai
đoạn tiếp theo kể cả kĩ thuật chế tác, nhưng những, đấu ấn từ Phùng Nguyên
vẫn được kế thừa, lưu giữ ở giai đoạn sau Nguồn gốc bản địa của văn hoá Động Sơn được thể hiện khá rõ rệt
© Van hod Đông Sơn, Sảd, tr 298
58
Trang 326 Son O gai đoạn tiên Đông Sơn, hợp kin gồm ở
đồng - thiếc, Giai đoạn Dong San hgp kim gém có đồng - ni Hiến ae 4 đồng từ 80 — 90%, chỉ thiếc chiếm 10 ~ 20%,
lay Để nóng chây hợp kim đó, cá
_trong lò đúc từ 1,200 - 1.3500 Việc làm đó thể hiện
® đã da dua ra trao đổi và góp phat ¡ asl
0
2 nghề làm để gốm; nghề mộc, nghề sơn, đan lát tre, nứa kéo sợi, dệt
di", đầu phát triển Một nghề thủ công mới xuất hiện, đó là nghề chế tạo
thuy tỉnh để làn dé trang sức, nhưng chưa phát triển
Như vậy, đến thời văn hoá Đông Sơn, nền kinh tế nước ta đã có bước phát
triển về nhiều mặt với công cụ lao động phổ biến là bằng đồng và bước đầu có
công cụ sắt Nông nghiệp dùng cuốc từ văn hoá tiển Đông Sơn tiến lên nông nghiệp đùng cày với lưỡi cày bằng kim lỏại có sức kéo của trâu, bò: có sự phần công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp Cùng với quá trình chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế là quá trình con người từ vùng đổi núi, trung du tràn xuống, khai phá, chiếm lĩnh vùng đổng bằng rộng lớn, phi
nhiêu của các con sông Hồng, sông Mã, sông Cả, tạo nên một bộ mặt mới của
cuộc sống văn mình nông nghiệp, đưa đến những chuyển biến xã hội lớn lao
4 Những chuyển biến.xã hội
Ñinh tế ngày càng phát triển, đưa đến sự trao đổi sản phẩm và các
"guyên vật liệu giữa các khu vực cũng như sự phân công lao động xã hội giữa
nông nghiệp và thủ công nghiệp ngày càng được đẩy mạnh và mổ rộng từ thời
văn hoá Đông Sơn đã tạo điểu kiện cho việc tăng thêm nguồn của cải xã hộ Sản phẩm thừa ngày một nhiều, đã làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội ngày thêm sâu sắc hơn Tài liệu khảo cổ học đã cho chúng ta biết hiện tượng bất bình đẳng về tài sản giữa các thành viên trong cộng đồng ngày càng
Tõ rột Các nhà kbảo cổ học thường căn cứ vào số lượng khác nhau về đồ tuỳ
tầng chôn theo người chết ở các khu mộ táng để chứng minh hign tugng phần,
hoá giàu, nghào với quy ước những mộ nghèo không có hoặc có rất ít đổ gốm,
đổ trang sức — loại trung bình ngoài đổ đá thông thường, còn có thêm đồ trang
sức bằng đá, một số ít hiện vật bằng đồng thau (or 1-4 hiện vật), một vài hiện vật bằng sắt Những mộ giàu có nhiều loại đồ tuy tang chôn theo như để
đồng thau (đồ trang sức, trống đẳng, thạp đồng, đồ sắt, đổ gốm Từ quy vớc
iên đại Đông Sơn ở õ khu mộ táng: Thiệu
Dương, Đông Sơn (Thanh Hoá), làng Cả (Vĩnh Phúc), làng Vạc (Nghệ An),
Vinh Quang (Hà Nội) cho thấy”,
#Ð Nghẻ đẹc vải đã ra đồi từ văn hoá tiền Đông Sơn, nhưng rất phát triển â văn hoá Đông
Ban, Co va Ân tìm thấy hàng trăm chiết đợi xe cỉ Dấu vết của vã ở các ủ
an những it eh Quy Cha, Vigt Khê, Châu Can Nguyên liệu chính để dệt vải Đông
son ine ee x vắng như gai, đay, bông Cư dân Đồng Sơn cũng đã biết nhuộm vải bằng võ
cy cham, vang
® Van hod Dong Son, SAd, tr 398
61
Trang 33i Số lượng | Tilệ% | Số lượng | Tỉ lệ% Ì 8ốlượng| Tiệ% ¡
Đông Son 102 2 | 25%) 55 | 538% | 22 21.6% | "dd
"hàng Vạc 226 108 [477% | 106 Ï qeg
Làng Cả 26 |~ 182 |84%| cất | 1w)
Thiệu Dương 116 5 | 474% | 57 | 48A%
Tổng Từ phần loại 714 mộ tầng trên cho thấy hiện tượng phân hoá giàu nghề, số ~ = T14 388 | 6185 | 271 414% ¬
trong xã hội đã khá rõ nét, nhưng sự khác nhau, cách biệt giữa người nhà
và tang bình thì không xa cách nhau nhiều, C6 thé, trong xã hội Đông 8 thối chỉ có sự phân biệt rõ nét giữa hai tổng lớp nghèo (đại đa số các thànỒ,
biệt mấy về tài sẵn quyền lye) va téng lớp cố]
| viên công xã không có sự cách ,_ Bhiểu cña cdi và bu va quyển uy, thế lực Sự phân hoá xã hội như vay phải chăng đi
nông thôn (thời Văn Lang, Âu Lạc gọi là chiéng, cha, ké) là mot
hìub thải tế chức xã hội ra đời phổ biến vào giai đoạn giải thể của chế độ công
giai cấp và nhà nước
xã nguyên thuỷ và quá độ sang xã bị
Dựa vào cáo đi tích văn hoá từ Phùng Nguyên đến Đông Sơn, chúng ta
thấy về mặt không gian ngày càng có sự mổ rộng dẫn địa bàn cư trú từ ving
Từng núi, trung du tiến xuống tập trung ở những lưu vực sông lớn của Bắc Bộ
và Bắo Trung Bộ Mặt khác, mỗi một khu cư trú thường rất rộng lớn, từ hàng
ngàn đến vài vạn mét vuông với tầng văn hoá khá day, nhất là giai đoạn Đông
Sơn Sau đây là một số ví dụ -
Khu vực sông Hồng Khu vực sông Mã Khu vực sông Cả
Địa điểm Diệntíeh |- Địađiểm Diện tích Địa điểm Diện tích
tàng Cả 70.000 | Thiệu Dương 80/000 | Làng Vạc 40000 Vinh Quang 20.000 | Bang Son 50.000 | Béng Mom 40.000 Phú Lượng 25,000 | Nú Nấp 40000 | NươngHội 20.009
Binh Chang 46.000 | Quy Cho 30.000 | Nương Yên 10000
Gô chùa Thong 10.000 | Phả Công 12.000
30.000 | Hoang Ly 250.000
sooo | Na nƯẾ |, rasan -
Những khu wie out trit néi trén là những công xã nông thôn (làng gồm),
trong đồ o6 một dòng họ lớn, chính, thường nắm quyển cai quần làng xã đó
Ngoài ra, còn có một số đồng họ khác cùng dink ov, nh sống Căng nhiều lạ),
một trong những đặc điểm khác với công xã tị tộc, (Công xã thị tộc thường là những người có chung một thị tộc thì cư trú cùng một khu vực)
— _————
i iật Nam, Sdd, tr 404,
*Ð Thống kẽ theo Văn hoá Đông Sơn ở Việt Nam
63
Trang 34Mỗi công xã nông thôn bao gồm mô: số gia đỉnh theo chế độ phụ hệ
nhưng người phụ nữ vẫn được gia đình và xã hội coi trọng Quan hệ huyết
thống vẫn được bảo tồn trong công xã, bên cạnh quan hệ láng giểng (địa vực)
Cũng từ sự phân tích cáo di tích văn hoá Đông Sơn, chúng ta còn biết
thêm, thời bấy giờ đã có sự hình thành rõ tệt các điểm cư trú, cụm cư trú và
mối quan bệ giữa các khu cứ trú là cơ sở để hình thành liệp minh bộ lạc và ~
quết gia đầu tiên,
Cổng xã nông thôn ra đời là một trong những tiền để quan trọng cho HÀ
hình thành quốc gia và Nhà nước Văn Lang if
II 'NHÀ NƯỚC VĂN LANG
1 Nguồn gốc và điều kiện ra đời
đã khẳng định nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến
mà là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
Lịch sử xã hội loài người đã trải qua một thời kì đài chưa sổ nhà nước, đó là
thời kì nguyên thuỷ và sẽ phát triển đến giai đoạn không cần đến nhà nước:
"Đã có một thời kì chưa có nhà nước Nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và lúc nào đã xuất hiện việc phân chia xã hội thành giai cấp Đã xuất hiện những kể bốc lột và người bị bóc lột" (Ph Ăngghen) và nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khá trong xã hội có giai cấp"
(Ÿ.1, Lênin), Xét về mặt bản chất thì nhà nước luôn luôn mông tính giai cấp,
]à công cụ quyền lực của giai cấp thống trị dùng để trấn Ấp giai cấp đối kháng, đuy trì sự thống trị của mình trong xã hội có giai cấp, S6 người bóc lột người
Nhà nước có đặc điểm là một tổ chức quyển lực chính trị công cộng đặc biệt, số
hộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế và quản lí cáo công việc chung của xã hội
Thực biện quyền quần lí dân cư theo lãnh thổ và nấm chủ quyển quốc gia, quy đình các loại thuế và thực biện việc thu thuế đưới hình thức bắt buộc Như vậy, nguồn gốc và điểu kiện tiên quyết đưa đến Sự ra đồi của nhà nước đầu tiên ở Việc Nam - Nhà nước Văn Lang là từ sự phát triển của chế độ Sông xã thị tộc trên cơ sở nền kinh tế phát triển mạnh dẫn đến sự phân hoá
xã bội thành các tẳng lớp giàu, nghêo, bóc lột và Beboe lg : Như đã trình bày ở đều chương, chúng ta thay mặc du xa hội thời văn hoá a
Đồng Sơn chưa có biển hiện phân họá giai cấp sâu sắc ave mie mâu thuẫn
đế: tháng giữa các giai cấp bóc lột và bị bóc lột không thể đi a hoa dude,
nhưng cũng không cồn giống như trơng xã hội thời ve pee un Want Sen:
Đây là một trong những điểu kiện dưa đến sự ra Han < ve a ane
Mặt khác, cũng cẩn thấy rằng, như Ph Angghen 4 HÀ nến aa
nhà nước phương Đông, trong đó có Việc Nam rằng: da dị am snd thet ø
nhóm tự nhiên gầm các công xã trong cùng một bộ we fan o ‘ i tiệp
Ta trong quá trình tiến triển của họ, lúc đầu chỉ cốt, ráo vệ những lợi ích
chung sa họ (ví dụ như việc tưới nước ở phương Đông) va dé te vt chống kẻ
thù bên ngoài, thì từ nay trổ đi, cũng lại o6 luôn cả mục đích là duy trì bằng
65
Trang 35
¬~ nhà nước và quy định thêm tính chất, chức
bạo lực những điểu kiện tên tại và thống trị của giai cấp thống trị chống lại giai cấp bị tri",
Như vậy, nhân tố thuỷ lợi và chống ngoại nhập, bản thân nó không thể
làm sẵn sinh a nhà nước, nhưng có tác dụng thúc đẩy quá trình hình thành
năng của nhà nước đó, Có thể
hiểu rằng, trên cơ sở có sự phân hoá xã hội, hình thành các tầng lớp xã hội,
Siàu, nghèo khác nhau là tiên để vật chất quan trọng số một, và sau đó, nết
Sa có sự phân hoá xã hội sâu sắc, mau thudn giai cấp quyết liệt thì yêu cầu của cổ cộng đẳng dư đến đối hỏi só một nhóm, người tách khỏi lao động, đứng ra đẩm nhận các công việc tổ chức cị ‹
ông trình thuỷ lợi (để tưới, tiêu nước) về
yêu cầu tự vệ, bảo vệ cộng đồng, đấu tranh chống lại sự xâm nhập từ bên
thể shấc phục được, Đây là một trong những tiền để đưa đến sự >a đồi côa
sông đồng đân tộc, quốc gia, Nhà nước Văn Lang
Nhiều câu chuyện huyển thoại đã phản ánh cuộc đấu tranh chống
giờ như chuyện Son Tỉnh ~
Thuỷ Tĩnh Các nhà khảo cổ học đã tầm thấy dấu tích một đoạn đê cổ có trước thời Bắc thuộc ở Cổ Loa (Hà-Nội),
lù lụt của cư đân vùng Đồng bằng Bắc Bộ
b Như cầu tự vệ, chồng ngoại xâm cũng là một trong những điều kiện thúc đẩy
sự ra đời sớm Nhà nước Văn Lang
Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng ở vàng Đông Nam Á, nằm trên
Sắc đâu mối giao thông thuỷ, bộ từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, Từ
thời ed đại, vừng Đông Nam Á là nơi giao lưu kinh tế, văn hoá phát đạt, cũng
là nơi xẩy ra nhiều xung đột Thời văn hoá Đông Sơn, cư dân Việt cổ đãi đứng trước sự đe doạ của giặc ngoại xâm Do đó, nhu câu phải liên kết, thống nhất
hộc lượng giữa các bộ lạc để tự vệ, bảo vệ lợi ích côa từng bộ lạc, cũng là Bảo vệ được lợi ích của cả cộng đồng sống trên địa bàn Bắc Bộ và Bác Trung Bậ Yêu cẩu đó đã góp phần quan trọng thúc đẩy mạnh mễ sự liên kết, thống nhất cư
tần sống trên các địa bàn khác nhau cố cùng tiếng nổi, phong tue, tap quần
thănh một cộng đồng dân tộc thống nhất, một nền văn hoá vhống nhất trong
tinh da dang Trai qua các thế hệ nối tiếp, ý thức xây dụng và cũng “cổ mối quan hệ gắn bó họ hàng, làng, nước được tăng cường, Kết quả là nhiều bộ lạc
lớn đã liên kết với nhau thành một lãnh thổ chung do bộ lạc Văn Lang làm
frung tâm Liên mình các bộ lạc này là ngưỡng cửa của quốc gia, nhà nước
Nguy cơ ngoại xâm đe doa đến lợi ích sủa từng bị lạc cũng như của sẻ Cộng đồng cư dân Việt cổ tir thai văn hoá Đông Sơn là một biện thực đước sử
Sách ghi lại khá đậm nét Khảo sát các hiện vật trong các di tính van hoá
Đông Sơn, chúng ta thấy một hiện tượng phổ biến là số lượng vũ khíchiền
lệ rất cao, Trong giai.đoạn Phùng Nguyên, số lượng vũ khí chỉ fn ti lệ từ
928% đến 5,0% trong tổng số các hiện vật trong một dí tích Gang giai đoạn
Đông Sơn, số lượng vũ kbí tăng vọt, trên B0% tổng số cáo hiện vat trong mot
đi tích, Kiểu loại võ khí cũng có rất nhiều kiểu loại khác nhau như tha, giáo đao găm, kiếm ngắn, qua đồng, cung, nó, mũi tên đồng Các loại vũ khí thời Đông Sơn cho chấy đối tượng được trang bị và sử dụng khá rộng bao gém chi
Trang 36huy, quân lính và các thành viên công xã Chúng ta có thể bình dung được điều đó qua bằng thống kê sau day"
đừng do thuật áp phú,
© Theo Van hod Dong Son
© NGO ehe vi he vs loài các vũ khí bà
tượng rủa, đi lưn âu Lai Kiến cũng eye ee ee ‘thos dai ting dic hin? ' RE, Sat, Cn có nh, ot VI Nam, B4, tát Tee ng tả Khắc họa vận hOẶ tượng người trams? i
được các bộ lạc, tự xưng là Hùng Vương, đóng đô 6 Văn Lang, hiệu là nước
Yan Lang Vigt Vuong Cau Tién (505 — 46% TỔN) cho người đến dụ hàng nhưng Hùng Vương không theo",
Ð Cấu trúc và đặc điểm của Nhà nước Văn Lang Nhà nước Văn Lang cồn rất sơ khai, tổ chức còn rất đơn giản, Đứng đầu nhà nước là Hùng Vương Ngôi Hùng Vương cha truyền con nổi, Thực chất,
Hung Vương chỉ là thô lĩnh cao nhất trong cộng đồng các bộ lạc được các tù
trưởng bộ lạc tôn phục, nghe theo Theo các nhà ngôn ngữ học, chữ "Hùng"
đồng nghĩa với từ "Kun" trong Lang Kùn của người Mường, "Khun" trong
tiếng Môn Khdme và tiếng Thái, nhằm để chỉ người tù trưởng, thủ inh
„ Bởi vậy, có thể hiểu "vua Hùng" là từ để chỉ chức đanh người tù trưởng bộ
lạc Văn Lang, bộ lạc lớn mạnh nhất, trong tất cả các bộ lạo định cư vùng Bắc
Bộ vã Bác Trung Bộ nước ta bấy giờ và là bộ lạc giữ vai tr trung tâm liên ket
tập hợp các bộ lạc khác Các bộ lạc liên minh lại đã đưa đến sự ra đời quốc giai
Nhà nước Văn Lang Hàng Vương trổ thành thủ Hủh của cả Hiên mônh bộ lạc;
sau trở thành người đứng đầu một tổ chức nhà nước sơ khai Giúp việc cho vua Hàng có các Lạc hầu Nước Văn Lang gồm có 1õ bộ bg lac) hgp thanh Đứng đầu mỗi bộ lạc là Lạc tướng (chức năng cũng được thể
tập, cha truyền con nối), còn gọi là Bộ tướng, Phụ đạo Theo Du dia chi củai
Nguyễn Trãi và một số sử cũ thì 1õ bộ bao gồm: Văn Lang (vùng Phú Thọ, Vĩnh Yên, Phúc Yên), Chu Diên (Sơn Tây), Thúc Lge (Sơn Tey), Tân Hưng, (Tuyên Quang, Hung Hoá), Vũ Định (Thái Nguyên, Cao Rang), Vũ Ninh (Bác Ninh), Dương Tuyển (Hải Dương), Giao Chỉ (Hà Nội, Hưng Yen, Nam Định,
Ninh Binh), Cửu Châu (Thanh Hoá); Hoài Hoan (Nghệ An), Cửu Đức (Hà
Tah), Vigu Thường (Quảng Bình, Quang Tr), Binh Văn, Lục Hải (Lạng Sơn),
Ninh Hi (Quảng Yên)” Dưới bộ là các công xã nông thôn Goi là Ké, cha,
chiéng) do bé chinh (già làng) cai quản Bén cạnh bổ chính eố thể cổ một số
"gười giúp việc, tham gia quản lí công việc chung của xã hội, ;
Rõ ràng, Nhà nước Văn Lang mỗi chỉ là một hình thái nhà nước sơ khai,
tỔ chức còn rất đơn giản Quan hệ giữa nha use với các bộ lạc chưa chặt che
Nhà nước đó rạ dời trong điểu kiên phân hoá giai cấp chưa thực sự sâu sắc,
°hưa có mâu thuẫn giai cấp đối kháng Nhưng yêu cẩu bức thiết và thường
, Việt Sử lược, NXB Văn Sử Địa, Hà Nội, 1960, tr 14,
> Cae ee aon Sele, ‘Trung tam Hoc liệu (Sài Gòn) xuất bản, 1971, tr, 18,
Trang 37xuyên của công cuộc trị thuỷ, thuỷ lợi và chống ngoại nhập đã thác đẩy chờ
Nhà nước Văn, Lang ra đời sớm Cũng vì vậy, tính chuyên chế của nhà nước
đối với làng xã, đối với nông dân công xã còn mờ nhạt, T› ong thực tế, làng xã
nấm quyển sở hữu ruộng đất và phân phối ruộng đất cho các thành viên cả!
cấy, hàng năm nộp một phần sản phẩm ch nhà nước Lhông qua tổ chức này
thềö kiểu phương thức sân xuất châu A Vậy phương thức sản xuất châu Á có những đặc trưng như thế nàø và dược thể hiệ
tế xã hội thời Hùng Vướng ra sao?
Hinh 9 Gi6 to'Hung Vuong ngay 10-3 âm lịch (Cổn; 9 đến Hùng ngày ¡ý hội)
L_ Khái niệm “phương thức sả xuất châu Á"
phẩm, Gop phan phé phan khoa hình tế chính
phẩm này Máo viết; "Kha,
châu Á? cổ đại, phong kiế
là những thời đại tiến triển dẫn dần của hình thái kinh tế -
the coi phương thức sẩn xuấ tu sản hiện đại
Phương thức sản xuất châu Á có mấy trưng co bản sau: "Chế độ sở
hữu công cộng về ruộng đất là đặc trưng thứ nhất Đặc trưng này được thể
hiện ở các mặt như kể sổ hữu tối cao về ruộng đất trong xã hội là nhà vua (nha nude), eas neu trực tiếp và thực tế, thực sự về ruộng đất ở các làng xã
(đông xã) là công xã nông thôn (bộ máy quản lí làng xã, không có sở hữu cá
nhân về ruộng đất, mà chỉ có quyền chiếm hữu (sử dụng) Mác viết "Trong
hình thức châu A không 6 sổ hữu cá nhân riêng rẽ, mà chỉ có chiếm hữu cá
nhân Người sở hữu thực tế, chân chính là công xã Do đó, sở hữu chỉ tồn tại
với Lư cách là sở hữu tập thể về ruộng dat ma thoi"
Trong xã hội có sự chỉ phối bởi phương thức sản Xuất Gis Athi 86 hữu Tuộng đất trong xã hội có đặc trưng là sở hữu = hay tong sở nau giữả nhà
Yua (nhà nước) và làng xã Nhà nước nắm quyển sở hữu tối cao về ti liệu sân
Xuất Ruộng đất trong xã hội thuộc về nhà nước ` eae thác cho các
Sông xã nông thôn (làng xã) nắm quyền sở hữu ane tế, lấy xuộng đất chia déu cho mọi thành viên cày cấy và người cày ruộng ch nộp một Been sản phẩm cho nhà nước thông qua làng xã dưới hình thức cống nạp, ` lại, theo Mác
thì phương thức sắn xuất châu Á có những nét đặc trưng cơ vôi dưới dóy
~ Chế độ công xã nông thôn với tất, ca những sự trì trệ và bảo thủ của nó,
~ Chế độ sở hữu tập thể về ruộng đất mà đứng đầu là nhà vua, còn sở hữu thực tế thuộc về công xã *
theo kiểu cống nap
~ Nhà nước bóc lột nhân dan :
a ghiệp và thủ cong nghiệp không tách rời nhau Thành thị chậm
*a đời và khó phát triển
SS See : kinh tế chính ị viết năm 1859, xem Ơ, Mạc, Fe =
® áp phân phê phán bhoa hạc kinh
Ph Ay © Mac, Gop ees Nxb Sự thật, Hà Nội, 1980, tr, đón 688
“@ ae een ee pate ob trade sin suất tế bản chủ nghĩa, NXB Sự thật, Ha Noi, Mite, Những hừn
1876, tr 29,
71
Trang 38— Bự tên tại lâu đài của "hinh théi chau A",
Các nhà nghiên cứu lịch sử Việt Nam cổ trung đại đã rất quan tâm đến
vấn để phương thức sản xuất châu Á, đã dành nhiều thời gian nghiên cứu vấn
đề này Nhin chung, nhiều người đếu cho rằng, phương thức sẵn xuất chau A
đã từng hiện diện và tác động mạnh mẽ đến xã hội Viet Ni
“rong công trình nghiên cứu Hùng Vụ,
xét: "Xã hội thời Hùng Vương là một xã hộ
tgảng ca bình thói Á châu hay phương g
Văn Tạo cho rằng: "Hình thức sở hữy
ng dựng nước, Phan Huy Lê nhận
i tó giai cấp sơ kì vá những nót đặc hức sản Xuất châu A" vq Huy Phúc,
cee ` châu Ấ có nhiều tương đồng với tình
4o nổi rõ hơn: "Qua, nghiên cứu, tôi
hội thủ công, Dân dân chuyên táng SẾp thợ óÄ, trụ
vhức bảng tài chính, bóc lột thu thuế do nhân đân cống nạp thông qua lang
Xã tớ chức chỉ đạo các công trình công cộng trị thuỷ thuỷ lợi, giao thông,
1 trình mĩ quan: bảo vệ thần đân tức là nông đân công xã trong việc chống
ngoai xâm khắc phục thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ sức sản xuất, Chế độ công
hitu về tư liệu sản xuất chiếm ưu thế, Đấu tranh giữa công hữu và tư hữu
trong xã hội diễn ra yếu ốt?
Như vậy, đặc điểm của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc khác với nhiều nhà nước cổ đại chuyên chế phương Đông là do tác động của khách quan, đó là tác
động của phương thức sản xuất châu Á và tác động của hoàn cảnh lịch sử
nước ta bấy giờ tạo nên
Tinh so khai, don gidn trong cấu trúc của nhà nước và hệ thống các đơn vị
hành chính cồn thể hiện ở mặt luật pháp và chữ viết đương thời Nhà nước
chưa có luật pháp thành văn để điểu hành và quản lí xã hội Sự quản lí xã hội cồn theo luật tục (hay tập quán) Cho tới nay cũng chưa có các bằng chứng có»
sức Phuyết phục để chứng tổ thời Văn Lang đã có chữ viết
Tuy vậy, sự ra đời của Nhà nước Văn Lang mặc dù cồn sơ khai, nhưng đã
đánh đấu bước tiến trọng đại, có ý nghĩa như: là bước ngoặt, đặt cơ sở cho sự
phát triển cạo hơn của Nhà nước Âu Lạc, mở đầu cho thời dai dung nude va
giữ nước đậu tiên của dân tộc Việt Nam, mở đầu cbo nền văn minh Sông Hồng
Š Đời sống của cư dân Văn Lang 8-_ Đởi sống vật chất = Luong thie, the phéim: Gạo nếp, gạo Lê là nguân lượng thực chính của ¬ ¬
người Văn Lang, Dựa vào kết quả nghiên cứu của ngành khảo cổ học, và sử
học, chúng ta biết rằng, nến kính tế nông nghiệp trồng lúa đã sớm xuất hiện
va ngày càng trở nên phổ biến từ cư dân tiên Đông Sơn Đến văn hoá Đông
Sơn, thóc gạo là nguồn lương thực chủ yếu Cư dân bấy giờ trồng nhiều loại lúa tế và nếp Người Đông Sơn rất thích
ăn gạo nếp, sử dụng nhiều trong các ngày lễ hội, trong nghỉ lề thờ cứng, -
Gạo nếp giữ vai trở quan trọng trong cuộc sống của họ Một số truyện cổ tích như chuyện "Bánh cbưng, bánh dây) sáp th may tê We Noob the
chiếc chõ gốm để đổ sôi ở văn hoá Dong Sen dB cho they aif có Ngoài thúc B20 là chính, người Đông Sơn còn sử dựng các loại cây cho bột và rau quả nhự
khoai wo mãi, cỗ từ, bí, bầu, rau, cam, quýt, vải, nhãn Nguồn thức ăn
TL
© Yan Tạo, Phương thức sẵn xuất châu A, ef, fe 88— 81
Trang 39Ị
(thực phẩm) cũng rất phong phú bao Em các gìa súc và gia cảm như: lợn, 28,
chó và cáo loài thuỷ sẵn đánh bắt được như: cá, tôm, eua
Cư dân Văn Lang biết chế biến thú ằ
luộc, nấu, đổ, muối đưa, làm mắm, G‡
ăn cứ vào một số sách sử cũ cho phép ta
hoặc củ, quả để làm gia
nghĩ rằng cư dân bấy giờ đã biết sử đụng một số cây
thường đồng khố, nữ mie vay,
Trang phục của cự tân Văn Lạng nga -
vê hoÁ vi những sinh hoạt gọn cà min nh trinh 46 phat erin kinb
hoá giầu nghèo rõ rột, Nahh giới thường cội trận, '§ Phong ph 'Í của một xã hội có sự phân
và quấn kến, Khổ đơn lạ mọt à
trước bụng, một đầu
mông Ô6 thể thấy „
đồng khố,
fay ot Vai hen,
đải vải và, 8 xuống,
ách quấn khg này ậ
Khố nam 06 Suẩn quanh hai kiểu, khế quấn đớn a
: bung một vàng, buộc l8Ì
Déo Thịnh và một số tượng ở vận of al tượng nam ng ở trên thạp đổnẾ
8
vải đài, trước khi trả múi xuấy ~ - Khố ké : dải
đông Ngọc Lũ, Quả ve duén qua; am a
quấn khố kép, Thằng ương gan Dạ nhận, - ĐỒNg hai vòng Trên trốn Phụ nữ phổ Ht nd Bh bign ding yg # tiỜng đàn ông thể hiện các”
,
hi mic, Vay quan lam ty see VY ° hei logis yg à
nữ xổkgiất mập VẤy vào tt tấm vải đạc rong a Và váy chụi qua để
Kin) dai trùm cả gốc chan, An Suton Vay đãi ay 9a " quanh hông người a
thần bồ chật quanh oo, tryge pe St hing, og that te YAY chui đầu on
chiều đài vay, "NEC bang va ga Mông buạng Lông bản được i ng hai vat dai gần
hai |
®Nhiều nhà sử học cho rằng loại trang phục váy đơn, váy quấn thường được
sứ đụng phổ biến ở tầng lớp phụ nữ bình dân, sòn vầy chui đâu thường số
trang phục kèm theo ở phần thân người là áo, yếm cẩn thận, đầu tóc cầu kì có doo nhiều trang sức thường là trang phục của những phụ nữ ở tầng lớp trên,
Quan sát những hình người trên trống đồng Đông Sơn, Ngọc La, sông DA
số thể nghĩ rằng, còn có một kiểu trang phục khác là dùng một tấm vải, hay
lụa dài choàng từ cổ đến đều gối, nhưng chắc xông loại trang phục này hông được phổ biến lắm Phụ nữ ngoài mặc váy còn có yếm che kín ngực, áo xế gìi a
“Nhăng ngụ lễ hội, nam, nữ mặc trang phục đẹp hơn (vay xoè kết bang)
lông chim hode IA cay, ho&ic khd dai c6 théu thòa) - - -
~ Nhà cửa: Cư dân Van Lang định cự lâu đài trên một phen id ln
từ vùng núi đổi đến trung du, đẳng bằng, ven biển i đã iết me lựng lên
nhiễu kiểu loại nhà như nhà sàn, nhà mái cong làm bì ng nỗ, tre, nứa awe
Nhà được dựng lên ở những nơi cao ráo: như đổi gồ đất vàng tung đụ &
đất có địa bình cao, sát chân núi ở vùng đồng bàng Nhân chung ca cin
tử đên bấy giờ được dựng ổ những nơi số % a can rán, thường là nằm gần cá
con sông lồn hay chỉ lưu của chúng, ong cô Ở v‹ a - os
Tin més các hình trên trống đồng Đông Sơn, ching te tn ty hàn
Hưng một số kiểu lại nhé nhà So lớn nhà mái tròn sàn thấp có từ 4
Xtống gần sát đất, nóc nhà là cạnh đầy khá ton wanna thd seo qUẦy đến 6 cột, có cầu thang lên xuống Mỗi công xã bao ee i
tụ bên nhau trong một kbu vực, hình thành những xóm ng dính cúc
mỗi gia đình đều có một số vật dụng, tuỳ theo ;
7 iểu ít khác nhau Các vật dụng P
hoàn cảnh mà có số lượng nhiều Í Hệ Dê, Bếp co đồ đụng
ì hạ
SỐ nhiều loại khá nhau như: ki, sức nh: khuyên tai, hạt chuỗi, vàng 3 bẩi iêu để ức v a ae
bing tre, núa, vỗ — đương thời làm ra và sử dụng khá phổ biến Ay bằng đá, đông
jan giao thông chủ yếu thời bấy giờ Con người
aa Tớ te “ Pr lại trên các sông, rạch Thuyền có loại độc mộc, thuyền ng thuyén, bé
Trang 40
Ð Đởi sống tỉnh thần
|" Trong đời sống thường ngày,
cái đẹp, không chỉ thích dùng gộ trang ste ma oy nguOng, phong tue, tập quần cũng hiết sực phong piiú
Nghệ thuật âm nhạc, múa, tạo hình phát triển,
loại Bộ gỡ có trống đồng, trống da, chug
sáo, tiêu Nhạc cụ tiêu biểu nhật, là
ếc Cấu tạo trống độn,
thân trống và chân trống loe ra 1;
, cư dain Van Lãng rất yêu cái đẹp và hưới
trống đồng, Cho đến nay đã phát hiện được
l 86m ©6 phần tang trống phình ra, phan
a
4 Ctl dan Vin Lane bis Sử dụng phối hợp
nhiều nhạo eu trong lễ hội, Trey trống đồng Đông Son
trống đồng từ 2 đến 4 chiếc, da ừ
mia Vừa sử dụng cáo nhae khi kha
cảnh người hoá trang hose va
(theo sự phân loại của P, Heo) lạ
Tiến với tư cách là một nhạc khi
"8 làm hiệu lệnh trong ding để trao đổi hàng
đó được thể hiện tran, trống động Động Ẩn Meu) nai + TAt cả quanh cảnh
người thợ thủ công thời Van Lang, ñ nói lân, tài
Ì Pghệ tuyết vai của
4 tay, ch; bein Việc như gái Bắn nhiều chiếc vài `
nhạc hoà với tiếng trong, tig, aN, that J
PE NBUB, Drone 18 ion
khí càng thêm tưng bừng eat - 7) €80 thanh bai : Ong,
M Pod tu lam cho khond
Có những đấu hiệu cho thấy khăn ta nn
Tang sử dụng (hình chi mudi deme
ab © Hai Phan Kha ai nhạc, €ụ đã 1A mot vi an), 4 duge cu dan Va"
Hình 10 Trống đồng Ngọc Lũ
ẩn Nhiều cô: à hiện vật thời Đông
iêu khắc khá phát triển, Nhiễn công ch đa dạng, thể c5 gõ nhiều hoạ tiết, hoa văn an eae
hư đồ đồng, đồ gốm Thế ủa cư dân Văn Lang,
ee dân Văn Lang ahs Coden anal tal oar anita ae Le phác Tục ee a ; số epoca Seale ở one la Nhiều œ: iểu câu chuyệt h ve cổ tích, truyện ) , MÀ
aituse ma) đen, ăn trầu nh i Ỉ mội Số ở ¡ cốt các mộ cổ thuộc van hoa Dong Son đã để cập mộ í dụ Ti ộ
minh, tue lệ cưới xin Tuyền kì và trong một điển cau là một ví dụ Tục xăm mì ni Sự tíc
đến phong tục đó Sự ũng rất phổ biến ở cư dan Van
oi lam bie Ten la 2 popanieat Trai gái giả thú (lấy
Dees Ban KP VỆ Hi eae ian
Tang, Sử cũ chép về tụ (hoặc đấo để hỏi rồi ee vate ì {y mudi (hoa bah gai unite
) Eee vào phòng cùng &n rồi m ăn ánh trong một số truyền
lấy cơm nếp đem nhau Văn Lang cũng dược phần án in thoi Van 5 dh ộ
ệ cưới xin thời VÕ inh Thuỷ tỉnh Ả
nã ee cuyện Tan Vien, Son Tt a chay, chon người chết như cư
thuyết như truyệi ẫn có tập tục làm m NI 2180t0i 0i10 dinh dau
Ge dn Varn Tal Tang nhin thức rằng chết là sự ộ
tân tiển Đông Sơn Họ er tie he ieee
,8 Quận] Quỳnh và Kiểu Phú, Linh Ne lu Phú, Lĩnh Nam chính quai, hi Sad
Va Quynh va