Với quy định này, luật dân sự nói chung và BLDS năm 2005 nói riêng đã m ở rộng phạm vi điều chình đến các quan hệ thuộc lĩnh vực luật tư và trở thành luật chung có thế được áp dụng tro
Trang 2GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN SỰVIỆT NAM • « •
TẬPI
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 6LỜI ( Ỉ I Ớ I T H I Ệ L
3ộ lu ậ t chín sự lìàni 2005 dược Q uốc h ộ i nước C ộ iiỊ’ hoà xũ lộ i chít nghĩa V iệ i Nam khotì Xỉ kì họp thứ 7 thõiHỊ (ỊIUI
n tịử ' 14/6/2005, có hiệu lực tứ ngày 01/01/2006 Đ â y lờ bộ itn ii lớn nhất â nước ta hiện nay V('fì 777 điều lu ậ t, Bộ lu ậ t íìâ n sự lĩic u chinh các I/Iian hệ xã h ộ i cỏ tính p h ổ biến trong íỉ('fi sốiìỉỊ cùa nhún (lán ta hiện nay.
3ộ lu ộ i dân sự quy dinh cúc (111(011 mực pháp lí cho cách
ín iỊịxứ CÍUI các chú thê trong g ia o lưu clún sự nhằm bào dám sự
ổn éịnlì và lành mạnh hoá các quan hệ dàn sự trong â iề ii kiện
p h ử triề n nên kinh t ế th ị trường định hướiUị x ã hội chú HiỊhĩa.
Dê (ìáp íniỊỊ k ịp lỊù ri việc nạhièn cữu, ỊỊŨÌMỊ (lạy và học
lậ p n ia ỊỊÌáo viên, sinh viên VÌI iìin m iị nạưtti c/ucm làm Bộ môn lu ậ t ílún sự Khoa lu ậ t dán s ự T n tíỉH ỊỊ Đ ạ i học L u ậ t H à
N ộ i đ à chinlì lí giáo trìn h p h ù hợp YỚi những c Ịiiy dinh {rong
Bộ Itiặl dân sự năm 2005.
Việc c liin lì l i g iá o trìn h lu ậ t (lân sự V iệ t Nơm cân cứ vào
n ộ i (lung cức quy định CIÌU Bộ lu ậ t (lân sự năm 2005 vù (lược vây clựnịỊ phù hợp với chưanỵ trìn h khung (io Bộ Ịịiớ o dục và đào tạo quy dinh G iáo trìn h lu ậ t dân sự àược biên soạn ỉhành h a i tập dê thuận tiệ n cho việc học tập và nghiên c íỉii.
Trang 7M ặc dù lập Ih ể lá c Ị>iá d ã lìế l sức cô' ỊỊắHỊỊ nhưng ỊỊIÌÌHO trình ã ì iiịi khó tránh kh ó i những khiếm khuyết, rấ t m ong tcácc (lộc g iá góp V d ể giáo trình lu ậ t dân sự Việt Nam cùa T n íà n ỉịỊi
Đ ạ i học L u ậ t H à N ộ i ngày càng hoàn thiện.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn dọc.
TRUỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ Nvộm
Trang 8CHƯƠNG I
K H Á I N IỆ M V Ể L L Ậ T D Â N s ự V IỆ T NAM
CỦA LUẬT DÂN Sự
Đ ể quán lí xã hội bằng pháp luảt và không ngừng nâng cao tính thực thì của các văn bản pháp luật, tăng cường pháp
ch ế xã hội chủ nghĩa Đ ảng và Nhà nước ta chú trương xây dựng một hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chinh, phán ánh tốt hơn đường lối của Đảng trong công cuộc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ớ nước ta hiện nay Với mục tiêu đó, động lực chính của sự phát triển
là vì con người, do con người, đặt con người vào vị trí trung lâm , giải phóng sức sản xuất, khơi dây mọi tiềm năng của mỗi cá nhân, m ỗi tập thể lao động và của cà cộng đồng dân tộc; động viẽn và tạo mọi điều kiện cho mọi người Việt Nam phát huy ý c h í tự lực tự cường, cần kiệm xây dựng tổ quốc,
ra sức làm giàu cho mình và cho đất nước Trong đó, mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp.
Hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gổm nhiều ngành luật, điểu chính các
Trang 9quan hệ xà hội đa dạng, phức tạp Trong đó mồi neành luậl điều chinh những nhóm quan hệ xã hội nhất định Những nhóm quan hệ xã hội do một ngành luật điều chinh được gọi
là đối tượng điều chính cúa ngành luật đó Đ ế điều chinh các quan hệ xã hội Nhà nước sử dụng các biện pháp tác động khác nhau, hướng cho các quan hệ xã hội phát sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợp với ý c h í của Nhà nước Phương pháp tác động của Nhà nước lên các quan hệ xã hội có những đặc thù khác nhau phụ thuộc vào các quan hệ xã hội cần điều chinh bẳng pháp luật.
I ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHÍNH C Ủ A LUẬT D Â N s ự
Đ ối tượng điều chinh của luật dân sự ià những nhóm quan
về nhân thân và tài sản trong quan hộ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (Đ iều 1 Bộ luật dân sự
- BLDS năm 2005) Với quy định này, luật dân sự nói chung
và BLDS năm 2005 nói riêng đã m ở rộng phạm vi điều chình đến các quan hệ thuộc lĩnh vực luật tư và trở thành luật chung
có thế được áp dụng trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương m ại, lao động Trong trường hợp các vãn bản pháp luật chuyên biệt không quy định trực tiếp để điều chinh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực đó thì các quy định của BLDS năm 2005 sẽ điéu chỉnh.
1 Quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản là ạuan hệ giữa người với người thóng qua m ột tài sản Quan hệ tài sản bao giờ cũng gắn với một tài sản nhất định được thế hiện dưới dạng này hay dạng khác.
Trang 10Tài sán (được khái quát chung ớ Điếu 163 BLDS năm
20 0 5 ) bao £ổm: Vật 11011 giấy lừ có giá và các quyến tài sán Quan niệm về tài sàn khổng chi bó hẹp à những vậi vỏ iri mà còn hàm chứa nội dung xã hội là những quan hệ xã hội liên quan đến m ộl tài sán.
Tài sán không chi hao gồm vật thuộc về ai do ai chiêm hữu sử d ụ n s định đoạl mà còn bao gồm cá việc dịch chuyến những tài sản đó từ chú thể này sang chú thể khác, quyển yêu cầu của m ột hay nhiều chú thế và nghĩa vụ tưưng ứng với các quyền yêu cầu dó cúa m ột huy nhiều chủ thế khác trong quan hệ nahĩa vụ cũng được co i là tài sán Quan hệ tài sán rất
đa dạng và phức lạp bởi các yếu tò' cấu thành nên các quan
hệ đó bao gồm: chù thể tham gia khách thể được tác động và nội dune của các quan hệ đó.
- Quan hệ tài sản phút sinh giữa các chú thế là những quan hệ kinh tế cụ thế trona quá trình sán xuất, phân phối, lưu thông và tiêu thụ sàn phám cũng như cung ứng dịch vụ trong xã hội Quan hệ tài sản luôn gần liền với quan hệ sán xuất và phù hợp với quan hệ sản xuất vốn là hạ tầng cùa xã hội Quan hệ sản xuất tồn tại khôna phụ thuộc vào ý chí của con người m à nó phát sinh, phát triổn theo những quy luật khách quan Nhưng những quy luật này được nhân thức và phán ánh thông qua những q u y phạm pháp luật lại mang tính chủ quan chủ quan - ý ch í của giai cấp thống trị phản ánh sự tồn tại xã hội thông qua các quy phạm pháp luật M ỗi chú thể tham gia vào m ột quan hệ kinh tế cụ thể đều đặt ra những mục đích và với động cơ nhất định Bới vậy, quan hệ tài sản
mà các chù thế tham gia m ang ý chí của các chù thể, phù
Trang 11hợp với ý chí của các chủ thế tham gia và phái phù hợp với ý
ch í cùa Nhà nước thõng qua các quy phạm pháp luật dân sự Nhà nước dùng các quy phạm pháp luật dân sự tác động lên các quan hệ kinh tế, hướng cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi theo ý c h í của Nhà nước V ì vậy, sự tác động của Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật dân sự c ó ý nghĩa quan trọng trong việc định hưcmg cho các quan hệ tài sản phát triển N ếu sự định hướng phù hợp với những quy luật khách quan của sự phát triển thì sẽ thúc đấy quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất phát Iriển và ngược lại sẽ kìm hãm
sự phát triến của lực lượng sản xuất.
Có thể nói rằng quan hê tài sản là biểu hiên ý chí của chú thể, của nhà nước về quan hệ sản xuất trong một giai đoạn lịch
sử nhất định Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang xây dựng và hình thành nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sờ hữu và hình thức kinh doanh thì việc xác định các quan hệ tài sản phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là m ột định hướng c ó ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có tác dụng thúc đẩy mạnh m ẽ nền sản xuất xã hội.
- Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa và tiền tệ Định hướng chiến lược của nước ta hiện nay là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phán theo cơ c h ế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa (Đ iều 15
H iến pháp nảm 1992) Trong m ô hình kinh t ế này, các tài sản dược thể hiện dưới dạng hàng hóa và được quy thành tiền Sản xuâi ra hàng hóa và dịch vụ để bán, đ ể trao đổi là đặc trưng của nền sản xuất này N ó tạo động lực ch o mọi cá nhân
và tổ chức, khơi dậy m ọi tiềm năng của họ, phát huy ý ch í tự
Trang 12lực tự cường ra sức làm giàu cho mình và cho đát nước Nhưng nền kinh tê hàng hóa theo cơ ch ế thị trường cũng có những mặt trái của nó (cạnh tranh không lành mạnh, phân hoá giàu n g h èo ) Cho nên khuyến khích tính năne động, sáng tạo đi đỏi với thiết lập trật tự kỉ cương trong hoạt động kinh tế báo đảm ch o mọi đơn vị kinh tế không phân biệt quan hệ sỡ hữu đểu hoạt động theo cơ ch ế tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật Bởi vậy, cần phải c ó hành lang pháp lí vừa m ềm dẻo linh hoạt, vừa chặt chẽ mới có thể đáp ứng được các yêu cầu trên Hơn nữa chúng ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực, do vậy pháp luật nói chung và pháp luật dân
sự nói riêng còn phải tương thích với pháp luật của các nước trên thế giới và trong khu vực.
- Quy luật của nền kinh tế thị trường trong sản xuất xã hội chi phối các quan hệ tài sản mà một trong các biểu hiện của nó là quan hệ tiền - hàng Sự trao đổi hàng hóa và dịch
vụ trong nền kinh tế thị trường chủ yếu thỏng qua hình thức tiền - hàng Khái niệm hàng hóa càng ngày càng được mớ rộng cùng với sự chuyên môn hóa của nền sản xuất, cùng với
sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và quan niệm xã hội về các đối tượng trao đổi.
- Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa và tiền tệ, là đặc trưng của quan hệ dân sự theo nghĩa rộng Nhưng không phải tất cả sự dịch chuyển tài sản, dịch vụ đều có sự đền bù tương đương như: cho lặng, thừa kế, sử dụng các tác phẩm vẫn học nghệ thuật Nhưng các quan hệ này không phải là quan hệ cơ bản và không phổ
Trang 13biến trong trao đổi: nó không chi đơn ihuần là quan hệ pháp luật mà còn bị chi phối hời nhiều quan hệ xã hội khác (truyền thống, phong lục ).
2 Q u an hệ n h â n th ân
Cùng với quan hẻ tài sán, luật dàn sự còn điều chỉnh các quan hệ nhân thân (Đ iều 1 BLDS năm 2 0 0 5 ) Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay các tố chức V iệc xác định m ột giá trị nhân thân là quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như một quyền tuyệt đối của một cá nhân, tổ chức Quyển nhân thân là quyền dân sự gắn liền với một chù thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thế khác Đ ó là m ột quyén dân sự tuyệt đối, m ọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quyén nhân thân của người khác.
Các quyền nhân thân được nhiều ngành luật điều chính Luật hành chính quy định về trình tự, thủ tục để xác định các quyền nhân thân như: phong các danh hiêu ca o quý của Nhà nước; tặng thướng các loại huân, huy chương; công nhận các chức danh Luật hình sự bảo vệ các giá trị nhân thân bầng cách quy định: những hành vi nào khi xâm phạm đến những giá trị nhân thân nào được coi là tội phạm (như các tội: Vu khống, làm nhục người khác, làm hàng giả ).
Luật dân sự điều chính các quan hệ nhân thân bàng cách quy định những giá trị nhân thân nào được co i là quyền nhân thàn, trình lự thực hiên, giới hạn của các quyền nhân thản đó, đổng thời quy định các biện pháp thực hiện, bảo vệ các quyền nhân Ihân (Đ iều 25 BLDS nãm 2005).
Trang 14Các quan hệ nhàn thân xuất phát từ q u y ề n nhân ihàn đo
luật dân sự điều chinh c ỏ ihế chia làm hai nhóm:'
- Quan hệ nhân thân 2ắn với tài sán:
- Quan hệ nhân thân không gắn vói tài sán.
Những quan hệ nhán thân do luật dàn sự điều chinh có những đặc điếm sau:
c á c đối tượns sở hữu công nghiệp ).
- Quyền nhân thân không xác định được bằng tiền - Giá trị nhãn thân và tiền tệ không phải là những đại lượn ỉ : tươns đương và không thể trao đổi ngang giá Các quyền nhân thân không gắn với tài sàn như danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, danh dự uỵ tín của tố chức; quyền đối với họ tên; thay đổi họ tên; quycn xác định dân tộc thay đổi dãn tộc: quyển đối với hình ánh: với bí mật dời tư; quyền kết hôn li h ô n (từ
Đ iều 24 đến Đ iều 51 BLDS) Luật dân sự chi nhận những giá trị nhân thân được coi là quyển nhàn thân và quy định các biện pháp bào vệ các giá trị nhăn thân đó Mỗi chú thế có những giá trị nhân thân khác nhau nhưng được bào vệ như nhau khi các giá trị đó bị xâm phạm Khi quyển nhân ihãn bị xam phạm thì chú thể c ó quyén tự mình cài chính, yêu cáu người có hành vi xảm phạm hoặc yêu cầu c ơ quan nhà nước
c ó thẩm quyền buộc người vi phạm chấm dứt hành vi vi
Trang 15phạm: xin lỗi cải chính cõng khai; tự mình cài chính irẽn các phương tiện thông tin đại chúng; yêu cầu người vi phạm hoặc yèu cầu toà án buộc người vi phạm phái bổi thường một khoán tiền đế bù đẳp những tổn thất về tinh thần.
Các quan hệ nhân thân gắn với tài sản là những giá trị nhân thân khi được xác lập làm phát sinh các quyén tài sán Quyền nhân thân là tiền đề làm phát sinh các quyền tài sản khi có những sự kiện pháp lí nhất định như tác giả các tác phẩm vãn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật: quyền 'tác giả các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được hưởng tiền nhuận bút; thù lao; được hưởng tiền do áp dụng các đối tượng sở hữu cỏng nghiệp nêu trên.
II PHUƠNG PHÁP ĐIỀU CHÍNH CỦ A LUẬT D Â N s ự
Pháp luật không tạo ra các quan hẻ xã hội m à chí điều chỉnh các quan hệ xã hội Cơ c h ế điều chình các quan hê xã hội rất phức tạp bao gồm một hệ thống c ơ quan, tổ chức sử dụng các biện pháp, cách thức tác động vào hành vi của các chủ thể, định hướng cách xử sự của các chú thể tham gia vào các quan hệ đó Tùy theo các nhóm quan hộ xã hội cần điều chinh mà Nhà nước lựa chọn các biện pháp tác động khác nhau lên các quan hệ đó.
Phương pháp điều chinh của luật dân sự là những cách thức, biện pháp m à Nhà nước tác động lên các quan hẻ tài sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hê này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của Nhà nước phù hợp với
ba lợi ích (nhà nước, xã hội và cá nhân).
Trang 16Luật dân sự điều chinh các quan hệ tài sán và quan hệ nhân thân theo nghĩa rộng bao gồm các quan hệ dân sự hòn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại lao động trong nền kinh tế thị trường Ở đó, các cá nhân, tổ chức không phụ thuộc vào hình thức sớ hữu hoạt động theo cơ ch ế tự chù kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau.
Phương pháp điều chính của luật dân sự có những đặc điểm sau:
- Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân đo luật dân sự điều chinh độc lập về tổ chức và tài sản bình đẳng với nhau về địa vị pháp lí Đ ộ c lập về lố chức
và tài sản là tiền đề tạo ra sự bình đẳng trong các quan hệ mà các chủ thể tham gia Bởi các quan hệ tài sản mà luật dân sự
đ iều chỉnh mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và đền bù tương đương là đặc trưng khi trao đổi N ếu không độc lập về tài sản
và bình đẳng về địa vị pháp lí thì sẽ không tạo ra sự đền bù tương đương Sự bình đẳng và độc lập được thể hiện ngay cả trong trường hợp các chù thể có các mối quan hệ khác mà họ không bình đẳng (trong quan hệ hành chính, lao động ) và chính sự bình đẳng, đ ộc lập cùa các chủ thể mới tạo được tiển đề ch o sự tự định đoạt sau này.
- Tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia các quan hệ tài sản Khi tham gia vào các quan hệ tài sản, mỗi chủ thể đều đạt ra những mục đích với những động cơ nhất định Bởi vậy, việc lựa chọn m ột quan hệ cụ thể do các chù thể tự quyết định, căn cứ vào khả năng, điều kiện, mục đích
m à họ tham gia vào các quan hệ đó Khi tham gia vào các
Trang 17quan hệ cụ thê các chú thể lùy ý theo ý c h í cúa mình lựa chọn đối tác sẽ tham gia, nội dung quan hẹ mà họ tham aia cách thức, hiện pháp thực hiện các quyền và nghĩa vụ Trong nhiều trường hợp các chú Ihể có thế tụ đặt ra các biện pháp báo đảm hình thức và phạm vi trách nhiệm , cách thức áp dụng irách nhiệm khi bẽn này hay bên kia không thực hiện hay thực hiện không đúng thoả thuận.
Tuy nhiên, việc tự định đoạt cùa các chù thể khi tham gia vào các quan hệ không đổng nghĩa với tự do tùy tiện trong việc tạo lập thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó Đạc điếm chung các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là đa dạng, phức tạp Bởi vậy, các quy phạm pháp luật không thể dự liệu hết được các quan hệ đang tổn tại và phái triển Cho nên pháp luật đưa ra những giới hạn, vạch ra những hành lang an toàn, cần thiết, trong đó các chủ thể có quyền tự do hành động Giới hạn đó được xác định bới các nguyên tắc được quy định trong BLDS và thể hiộn rõ nét nhất ớ Đ iều 10 BLDS năm 2005: "V iệ c xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sụ không dược xàm phạm dến f<ri ích của N hà nước, ỉ(ri ích công CỘI1ỊỊ, quyền í(/i ích lu/Ị) p lu íp cùa Iig ititi khúc". Khi vi phạm nguyên tác này, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của chú thế khác sẽ bị coi là vi phạm pháp luật dẫn đến hậu quả pháp
lí, phải bổi thường thiệt hại Quyền tự định đoạt của chù thế bị hạn chê bới hành lang pháp lí do pháp luật quy định Cam kết, thoả thuận là tự nguyện nhưng sau khi đã tự nguyện cam kết ihoả thuận các chủ thể buộc phải tham gia vào quan hệ dân
sự đó Mặt khác, trong một sô' trường hợp nhằm báo vệ
Trang 18quyến lợi cùa một số chủ thế nhất định, pháp luịu dã hạn chõ quyền tự định đoạt (tó (như quy định về diều kiện chuyến quyền sử dụng đất về người dược hướng di sán khònọ phu thuộc nội dung cúa di chúc ).
- Xuất phát từ sự hình đảng giữa các chù thò quyền tư định đoạt cùa họ khi tham gia các quan hệ dân sự ch o nên đặc trưng của phươnạ pháp aiái quvết các tranh chấp dán sự
là hòa giải Đ ây là nguyên tầc được quy định tại Đ iều 12 BLDS - N guyên tắc hòa aiãi V iệc thực hiện hay từ chói một quyén tài sản của các chú thế thuộc phạm vi tự định đoạt của
họ (tuy nhiên, chí trons trường hợp quvền của họ khống đổng thời là nghĩa vụ m à pháp luật quy định) Cho nên việc giải quyết các tranh chấp dán sự do các bôn tự thoà thuận Nếu không thể thoá thuận hoặc hòa giãi được, toà án chi giái quyết trong phạm vi yêu cáu của nauyên đơn.
- C ác quan hệ mà luật dân sự điều chính chù yếu là các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa và tiền tệ, việc vi phạm nghĩa vụ cùa một bên trong quan hệ đó dẫn đến thiệt hại về tài sản đối với hên kia Bới vậy, trách nhiệm dản sự trước tiên là trách nhiệm tài sản Trách nhiệm của bẽn vi phạm đ ố i với bên bị vi phạm và hậu quả cùa việc áp dụng trách nhiệm là phục hồi tình trạng tài sản của bên bị thiệt hại Trong quan hộ dân sự các chủ thể có quyền tự định đoạt Cho nên, họ c ó thê’ quy định trách nhiệm và phương thức áp dụng trách nhiệm cùng hậu quả của nó (những thoá thuận này phải phù hợp với pháp luật) Bởi vậy, trách nhiệm dân sự không chi do pháp luật quy định m à còn do các bên thoả thuận v ề điều kiện phát sinh và hậu quả của nó.
Trang 19III ĐỊNH NGHĨA LUẬT D Â N s ự , PH ÂN BIỆT LUẬT
D Â N SỰ V Ớ I CÁ C N G À N H LUẬT KHÁC
Theo truyền thống trong khoa học pháp lí, m ột ngành luật được xác định và phân biệt với ngành luật khác càn cứ vào đối tượng điều chỉnh và các đậc điểm phương pháp điều chinh cùa nó Dựa vào đối tượng điều chỉnh và những nét đặc trưng cơ bản của phương pháp điều chỉnh cùa luật dân sự có thể định nghĩa luật dân sự như sau:
Luật dân sự là m ột ngành lu ậ t tro n g hệ thống p h á p luật
V iệt Nam - tổng hợp các quy phạm p h á p luật điều ch ỉn h các quan hệ tà i sàn mang tính chất hàng hóa-tién tệ và cú c quan
hệ nhân thân trên cơ sỏ bình đẳng, độc lập của các chú thê
kh i tham gia vào các quan hệ đó.
V iệc phân biệt ngành luật này với ngành luật khác cũng dựa vào đối tượng điểu chỉnh, phương pháp điểu chỉnh và những đặc điểm của nó.
+ Chúng ta dễ dàng phân biệt luật dân sự với luật hành chính Luật hành chính điều chính các quan hệ xã hội trong lĩnh vực điều hành và quản lí nhà nước Các chù thể tham gia không bình đẳng về địa vị pháp lí và không thể thoả thuận trong việc xác lập, thay đổi, chám dứt quan hệ hành chính
mà được xác lập dựa trên các quy định của pháp luật.
+ Luật hình sự c ó nhiệm vụ bảo vệ các quan h ệ xã hội bằng cách quy định những hành vi nào bị c o i là hành vi nguy hiểm ch o xã hội đổng thời quy định hình phạt tương ứng với mức độ nguy hiểm của hành vi đó M ậc dù' việc áp
Trang 20đ ụ n £ c á c biện p h á p cư ỡ n g c h ế do luậl hình sự q u y định là
s ự cưỡng c h ế cúa Nhà nước nhưng những biện pháp này trước tiên là trách n h iệ m của cá nhân với x ã hội, với Nhà
nư ớc nói chung Chức nãng chủ yếu cúa hình phạt là trừng
ph ạt và g iá o dục; còn trong dán sự, trách nhiệm tài sản trước tiên là trách nhiệm của chủ thể này đối với chủ thể
k h á c và m ục đích chủ yếu cùa nó là phục hổi tình trạng tài sản của bên bị thiệt hại.
+ Luật dân sự được co i là luật c h u n g trong lĩnh vực luật
tư bao gồm các quy định liên quan đến quyền lợi cúa chủ thể và về nguyên tác có thể thay đổi bằng sự thoả thuận của
c á c bên D o sự phát triển của xã hội cũng như khoa học pháp
lí, trên c ơ sở của luật dân sự đã phát triển thêm những lĩnh vục pháp luật khác (như luật thương mại) Trong các giao lưu dân sự, c ó những quan hệ được coi là quan hệ thương mại
Đ â y là những quan hệ đặc thù được điều chỉnh bởi luật thương m ại Khi điều chỉnh các quan hệ thương mại, nếu không c ó quy phạm pháp luật trực tiếp điều chình thì áp dụng các quy định của BLDS năm 2005 để điều chính các quan hệ đó.
+ Luật lao động được tách ra từ luật dân sự khi sức lao
đ ôn g trờ thành hàng hoá trong xã hội tư bản Đ ối tượng điều chinh của luật lao động là bản thân quá trình lao động mà không phải là kết quả của quá trình đó giữa người lao động
và người sử dụng lao động Khi các quan hê lao đỏng không
có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh thì sẽ áp dụng các quy định củ a BLDS năm 2005 để điều chỉnh các quan hộ đó + Luật hôn nhân và gia đình được tách ra từ luật dân sự -
Trang 21điều chinh các quan hệ nhân thân và tài sán giữa vợ - chóng
và các thành viên trong gia đình, trong đ ó quan hệ nhân thân giữa vợ - chổng là trung tâm, quyết định các quan hệ khác Các quan hệ tài sản m à luật hôn nhân và gia đình điều chính giữa các chú thể không độc lập về tài sàn và không thể áp dụng nguyên tấc đền bù tương đương Tài sản của vợ, chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân là tài sản thuộc sớ hữu chung hợp nhất của vợ ch ổn g Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản riêng của vợ, chồng và cá c thành viên khác trong gia đình Trong trường hợp không có quy định trong luật hôn nhàn và gia đình, s ẽ sử dụng các quy định trong BLDS năm
2 0 0 5 để điều chỉnh c á c quan hệ đó.
+ Luật tố tụng dân sự được coi là luật hình thức cùa luật dân sự và luật hôn nhân và g ia đình, luật kinh tế, luật lao động; quy định trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp dân
sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động Luật tô' tụng dan
sự điều chinh các quan hệ giữa các chủ thể tham gia tô' tụng.
IV HỆ T H Ố N G PH Á P LUẬT D Â N s ự , KHOA HỌC LUẬT D Â N SỰ, G IÁ O T R ÌN H LUẬT D Â N s ự
1 H ệ th ô n g p h á p lu ậ t d â n sự
Hệ thống pháp luật dân sự là hệ thống các quy phạm dán
sự, điều chình các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân Các quy phạm pháp luật này hợp thành những nhóm quy phạm điều chỉnh những nhóm quan hộ tương đối đồng nhất Những nhóm quy phạm đ ó được gọi là c h ế định trong luật dân sự - Những c h ế định lớn (quyền sở hữu, nghĩa vụ và hợp
Trang 22dổn<> thùa kê ) được phân c h ia thành các chê dinh nhỏ hcrn
C á c c h ế định đều phái luân t h e o c á c q u y định ứ phần c h u n g
và m ỗi ch ế định cùa phần riêng có những quy định chung
x u y ê n suốt phần riêng đó
Căn cứ vào cách sắp xếp truyền thống và được thò hiện
tr o n g BLDS khoa h ọc luật d â n s ự phủn c h ia luật dân sự
th à n h hai phần lớn - Phần c h u n g và Phần riêng
Phần chung: Bao g ồ m n h ữ n g q u y p h ạ m c h u n g , x u y ê n
suốt toàn bộ hệ thống pháp ỉuủt dân sự quy định những nguyên tắc nhiệm vụ cùa luật dân sự chủ thể địa vị pháp lí của chú thể, các căn cứ xác lập thay đổi, chấm dứt quyền dân sự thời hạn, thời hiệu.
Phần riêng: Dựa theo các nhóm quan hệ m à luật dân sự điều chinh, căn cứ vào khách thể của quan hệ dân sự, trong luật dân sự các quy phạm được chia thành các c h ế định lớn tương ứng Các chế định lớn này có phần chung và chi áp dụna ch o riêng phần đó H iện nay luật dân sự Việt Nam hình thành các ch ế định lớn sau đây:
+ C h ế định lờ i sản và quyền sở hữii: Đ ây là c h ế định trung tâm, quan trọng nhất không chi riêng ch o luật dân sự
m à c h o cả hệ thống pháp luật nói chung Trong đó quy định các hình thức sở hữu; đối tượng của quyền sở hữu; các cãn cứ phát sinh, thay đổi chấm dứt quyền sớ hữu; nội dung quyền
sớ hữu các biện pháp bảo v ệ quyền sở hữu đồng thời cũng quy định những hạn c h ế đối với chủ sở hữu trong việc thực hiện c á c quyền năng quyền s ỏ hữu.
+ C h ế định nghĩa vụ và ìụ tp d ồ iiỉỊ: Đ ây là c h ế định lớn
Trang 23nhất trong luật dân sự - là c h ế định dẫn xuất của chê định quyền sớ hữu gồm cá c quy định liên quan đến nghĩa vụ và các căn cứ phái sinh nghĩa vụ dân sự C hế định lớn này được chia thành những c h ế định nhỏ sau:
- Những quy định chung v ề nghĩa vụ dân sự cãn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự, thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự
và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Hợp đổng dân sự thông dụng (m ua bán thuê tài sán ):
- C hế định thực hiện cô n g việc không c ó úy quyền;
- C hế định được lợi v ể tài sản không c ó căn cứ hợp pháp;
- C h ế định trách nhiệm dân sự do gây thiệt hại quy định cẳn cứ phát sinh trách nhiệm do gây thiệt hại và m ột số trường hợp riêng biột của trách nhiệm do gây thiệt hại.
+ C h ế đ ịn h chuyển quyển sử dụng đ ấ t: Quy định trình tự điều kiện dịch ch u yên quyền sử dụng đất.
+ C h ế định quyền sờ lũ a i t r í tuệ và chuyển giao cóng nghệ: Q uy định về v iệ c xác lập quyền của một cá nhãn đối với kết quả sáng tạo tinh thần như: tác phấm văn học nghệ thuật, khoa học k ĩ thuật, các đối tượng của sở hữu cổng nghiệp và việc chuyển giao các đối tượng đó.
+ Chê ííịn h quyền thừa kể: Q uy định về trình tự dịch chuyển di sản của người chết cho những người còn sống, việc dịch chuyển di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.
2 K h o a h ọ c lu ậ t d á n s ự và g iá o trìn h lu ật d ân sự Tưcmg ứng với m ỗi ngành luật c ó môn khoa học pháp lí
về ngành luật đ ó, với ngành luật dân sự c ó khoa học luật dán
Trang 24sự Với tư cách là một m òn học m ột phân ngành khoa học pháp lí khoa học luật d â n s ự là hệ th ố n g n h ữ n g k h ái niệm, những q u an điểm , phạm trù về n h ữ n g vấn đ ề rất k h á c nhau cùa luật dân sự N ó bao gồm việc xác định luật dân sự như là
m ột ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật, các quan hệ
xã hội mà luật dán sự điều chỉnh, các phương pháp điều chỉnh các đặc trưng của quan hệ pháp luật, cấu thành ‘các quan hệ đó về lịch sừ hình thành và phát triển của luật dân
sự m ối liên kết giữa các c h ế định luật dân sự và với các ngành luật khác Khoa học luật dân sự nghiên cứu bản thân các quy phạm pháp luật dân sự, tính mâu thuẫn và thống nhất
củ a nó, việc áp dụng luật dân sự trong đời số n g xã hội, đưa
ra những giải thích có,tính khoa học các quy phạm pháp luật dân sự, tìm các lỗ hổng trong pháp luật và biện p h á p khắc phục những lỗ hổng đó
Khoa học luật dân sự xây dựng trên cơ sớ luật thực định nhưng không đổng nghĩa với luật thực định.
Với tư cách là m ột m ôn học trong các trường chuyên ngành luật, luật dân sự có vai trò, vị trí như những m ôn học khác, đ ó là m ôn chuyên ngành nghiên cứu luật dân sự như là
m ôn học được xây dựng trên hệ thống lí luận truyền thống và hiện đại và trên c ơ sờ luật thực định Chương trình m ôn học được kết cấu theo nội dung sau:
Phán thử nhất: L í giải luật dân sự như là một ngành luật độc lập, có đối tượng và phương pháp điều chỉnh riêng; các nguyên tác nhiệm vụ của luật dân sự, nguồn của luật dân sự
và việc áp dụng luật dân sự; nghiên cứu quan hệ pháp luật dân sự như là m ột loại quan hệ xã hội đạc biệt được các quy
Trang 25phạm pháp luật diều chinh; các thành tố cấu thành cúa quan
hệ pháp luật dân sự: chú thể, khách thế và nội dung: những yếu tố riêng biệt và các căn cứ làm phát sinh các quan hệ pháp luật dân sự; thời hạn thời hiệu
Phần th ứ hai: Tài sản và quyén sớ hữu.
N ghiên cứu những khái niệm chung về tài sản quyền sờ hữu sự phát triển các quan hệ sở hữu, quyền sờ hữu nội dung quyển sớ hữu và các hình thức sở hữu các căn cứ làm phát sinh, chấm dứt quyền s ở hữu, phương thức bảo v ệ quyền
s ò hữu và những hạn c h ế vể quyền sờ hữu.
Phần th ứ ba: Q uyền thừa kế.
X em xét việc k ế qu yến tổng hợp của người số n g đối với quyền và nghĩa vụ của người chết V iệc dịch chuyển di sản của người chết ch o những người còn sống theo ý c h í của họ lúc còn số n g và theo diện và hàng thừa kế.
Phần tliứ tư: N ghĩa vụ và hợp đồng.
Đ ề cập những quy định chung về nghĩa vụ như là một loại quan hệ pháp luật dân sự liên quan đến việc dịch chuyên tài sản và dịch vụ từ chú thể này sang chủ thế khác; các căn
cứ làm phát sinh nghĩa vụ; các thành tô' cấu thành quan hẹ nghĩa vụ dân sự, v iệc thực hiện cũng như các biện pháp bảo đàm thực hiện nghĩa vụ dản sự.
Phần th ứ năm: N hững quy định về chuyển quyền sử dụng đất N ghiên cứu điều kiện, nguyên tắc chuyến quyển sử dụng đất - m ột loại tài sản đặc biệt.
Phần thứ sáu: Quyền sở hữu trí tuệ và chuyến giao công nghệ.
N ghiên cứu về quyền của chủ thể đối với loại tài sản vó
Trang 26hình quyến sớ hữu trí tuệ: c á c thành lố câu ihành quan hệ
về quyền lác 2Ìá q u v c n sỡ hữu c ô n g n g h iệ p và việc c h uvến
giao các đối tượng đó.
t
V S ơ LUỢC LỊCH SỨ PH ÁT TRIEN c ủ a l u ậ t d â n s ự
Ngày 2/9/1945 • N g à y tuyên b ố thành lập nước Việt N am
dân chủ cộ n g hòa - Nhà nước dán chú nhân dàn dầu tiên ớ
Đ ông Nam Á V iệc điều hành đất nước phái được thổ ch ế hóa bàng các quy định của pháp luật N gày 10/10/1945 khôns láu sau ngày nước V iệt Nam dân chủ cộ n g hòa ra đời Chù tịch H ổ Chí Minh đã kí sá c lệnh 90/SL c h o phép tạm sử dụng m ột sô' luật lệ hiện hành ờ Bác - Trung - Nam ch o đốn khi ban hành những bộ luật duy nhất ch o toàn quốc nếu
"những lu ậ t lệ ấ y không tr á i V('ri nguyên tắc (í ộc lậ p của nước
V iệt Nam và chính th ể dán chủ CỘIHỊ hòa". V ới tinh thần đó, các bộ luật dân sự Nam Kì gián yếu 1883; B ộ dân luật Bắc
Kì 1931 và Bộ dân luật Trung Kì (H oàng V iệt Trung Kì Hộ luật) 1936 được tiếp tục thi hành N hư vậy, tại ba m ién Bác - Trung - Nam tổn tại ba bộ dân luật 1883 1931 1936 Tiếp
đ ó, trong điéu kiện chiến tranh khốc liệt cùa cuộc kháng chiến chống Pháp, đế điều hành cô n g việc N hà nước và điều chỉnh các giao lưu dân sự trong điều kiện và hoàn cảnh m ới Chù tịch Hổ Chí Minh đã kí nhiều sắc lệnh, trong đó Sắc lệnh 97/SL ngày 2 2 /5 /1 9 5 0 "Sửa đổi m ột s ố quy lê và ch ế định trong dân luật" c ó m ột ý nghĩa đặc biệt trong sự phát triển của luật dân sự Sắc lệnh này m ột mặt không hủy bỏ những quy định của các bộ dân luật cũ, mặt khác nó bổ sung, thay đổi làm ch o các bộ luật cùa "đế quốc phong kiến" có
Trang 27nội dung m ới, đem đến những biến đổi thực sự trong cách thức sinh hoạt và tư tướng cù a nhân dân Việt N am đật cơ sớ, những nguyên, tác c ơ bản c h o sự hình thành và phát triển của luật dân sự - pháp luật dân sự củ a m ột Nhà nước độc lập, có chủ quyền Những nguyên tác thật sự dân chủ tiến bộ mang tính nhân dân sâu sắc và c h o đến nay tuy đã non nửa thế kỉ vẫn còn g iữ nguyên ý nghĩa chủ đạo ch o sự hình thành và vận dụng các quy định pháp luật dân sự mới Đ ó là các nguyên tắc "N hữ ng quyền dàn sự âều được lu ậ t bào vệ khi ngưìri la hành x ử nó dứng với quyên ìcri của nhân d â n " (Điều 1) "N gười ta c h ỉ được hưởng dụtìỊỊ và sử d ụ n iỊ các vật thuộc quyển sở lìữ ii cùa mình m ộ t c ú c li h(/p pháp và không gây
th iệ t liạ i đến quyền lợ i của nhân d â n " (Đ iều 12) “ N gười đàn
bà củ chổng có toàn năng về m ặ t h ộ " (Đ iểu 6) “ K h i lậ p ước
mà có sự tổn th iệ t d o sự b ó c lộ i cùa m ộ t bén vì diều kiện kinh • « • • ♦ ••
tế của h a i bên chênh lệch th ì k h ế ước có th ể b ị c o i là võ
h iệ u " (Đ iều 13) Những nguyên tắc được quy định trong Sắc lộnh 97/SL làm biến đổi sâu sắc bản chất những quy định của các bộ dân luật trước đ ó , làm ch o các quy định này mang nội dung mới phù hợp với bản chất cùa xã hội mới Các bộ luật dân sự của phong kiến , đ ế q u ốc đã bị hủy bỏ theo Chi thị 772/T A T C ngày 1 0 /7 /1 9 5 9 "Về vấn đ ề đình chỉ áp dụng luật pháp cũ của phong kiến đ ế quốc".
Hiến pháp nầm 1959 ra đời đánh dấu m ột giai đoạn phát triển của quá trình lập pháp V iệt N am , hiến pháp cùa Nhà nước dân chủ cộn g hòa, hiến pháp của thời kì xây đựng xã hội chủ nghĩa ỡ m iền Bấc và đấu iranh thông nhất đất nước Luật hôn nhân và gia đình được ban hành đã tách m ột mảng
Trang 28quan hệ xã hội quan trọng k h ô n g nàm trong đôi tượng điều
chinh củ a luật dân sự.
Từ đáu những năm 80, N h à nước đ ã ban hành nhiều vãn
bản pháp luật đê điểu chinh c á c quan hệ dân sự Đ ặc trưng
c ú a c á c q u y định pháp luật đ iề u chình c á c quan hệ dân sự
trong giai đoạn nàv là chịu ảnh hưởng sâu sắc của c ơ c h ế kê hoạch hóa tập trung, quan liêu , bao cấp, biện pháp hành chính được sử dụng phổ biến làm biến dạng các quan hệ dân
sự với những đặc trưng của nó là bình đẳng, tự định đoạt giữa các chú thể Phương pháp điều chinh của luật hành chính đã phổ cập trong các quan hệ dân sự.
Trong giai đoạn này, các vãn bản pháp luật được ban hành dưới dạng nghị định của Chính phủ, quyết định của Thú tướng Chính phù về kinh tế, không c ó văn bản dưới luật
m ang tính dân sự N hiều lĩnh vực dân sự không được điều chỉnh trực tiếp như thừa kế; quyền sở hữu trí tuệ Những quy định về nghĩa vụ dân sự đã được quy định nhưng chù yếu về nhà ớ; về vàng bạc, kim khí quý, đá quý Các quy định này mang nặng tính chất hành chính.
Đ ể khác phục các khiếm khuyết, những lỗ hổng trong đời
số n g xã hội không được điều chỉnh bằng các văn bản pháp luật dù dưới dạng nghị định T oà án nhân dân tối ca o đã ban hành các thông tư, chỉ thị N goài ra, hàng năm Toà án nhân dân tối cao lổng kết kinh nghiệm xét xử hướng dẫn toà án nhân dân các cấp giải quyết các tranh chấp dan sự Những thông tư, chi thị, nghị quyết cù a T oà án nhân dân tối cao có giá trị như pháp luật đối với toà án cấp dưới Trong nhiều trường hợp, T oà án nhân dân tố i ca o đã giải thích những nghị
Trang 29định quá rộng làm bicn dạng và không loại trừ những trường hợp trái cả các quy định cúa pháp luật.
Nhưng xét lại những vấn để nêu trên dưới g ó c độ lịch sứ
đ iều kiện và hoàn cảnh cúa đất nước trong giai đoạn đó chúng ta c ó thể thấy ràng khó c ó thể c ó lựa chọn nào khác
Đ ất nước đang có chiến tranh, mục tiêu của chúng ta là hoàn thành cuộc kháng ch iến ch ố n g M ĩ cứu nước, tập trung mọi nguồn lực, sức người, sức của đ ể hoàn thành nhiệm vụ lớn lao cúa cách m ạng ch o nén các quan hệ dàn sự m ang tính hành chính hoá và được giải quyết m ột cách nhanh chóng.
Từ giữa những nẳm 8 0 , khi đất nước bước vào thời kì đối
m ới, phát triền nền kinh tế hàng hóa nhiểu thành phần c ó sự quản lí của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp cùa cá nhân, Nhà nước đã ban hành nhiều vãn bản pháp luật nhàm thổ c h ế hóa các chủ trương, đường lối của Đ ản g về đổi m ới kinh tế - xã hội Nhìn chung, các vãn bản này đã góp phần phát huy tiềm năng của các thành phẩn kinh tế, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Bước đầu thể hiện được những nguyên tắc cơ bán của pháp luật dân sự là tự nguyện, bình đẳng, hợp tác tương trợ giúp đỡ lần nhau phù hợp với thông lệ qu ốc tế trong gia o lưu dân sự.
Các văn bản ban hành trong giai đoạn này có hiệu lực tương đối cao thể hiện dưới dạng luật, pháp lệnh và cá c nghị định hướng dản thi hành, các luật và pháp lệnh được Quòc hội và H ội đổng N hà nước ban hành Các vãn bán pháp luật dân sự hoặc có liên quan đến lĩnh vực dân sự như Luật hôn nhàn gia đình (1 9 8 6 ), Luật quốc tịch (1 9 8 8 ), Pháp lệnh
Trang 30chuyến s ia o cónti ne h ệ nước ngoài vào Việi N a m (1988) Pháp lệnh vé s ớ hữu c ổ n a n a h iệ p (1989) Pháp lệnh hợ p đỏng kinh lê (1989) Pháp lệnh về thừa k ế (1990) Pháp lệnh về hợp đ ổ n g d án sự (1991) P h á p lệnh về nhà ỏ (1991) Pháp
lệnh xuất cánh, nhập cánh, c ư trú đi lại c ủ a người nước ngoài tại V iệt Nam (1992).
N ă m 1992, N hà nước ta b an hành H iến pháp m ới - Hiến pháp c ủ a nước Cộng hòa xã hội c hú nghĩa Việt N a m trong thời kì đổi mới Trên c ơ sở H iến p h á p n ă m 1992, hàng loạt các văn bán pháp luật được b a n hành, sửa đối đ iểu chinh c ho
phù hợp với Hiến pháp: Luật đất đai (1993): Pháp lệnh vé quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trons nước được g ia o đất,
c ho th u ê đất; Pháp lệnh về q u y ể n và n g h ĩa vụ c ủ a tổ chức, cá
nhân nước ngoài thuê đất tại V iệt Nam; P h á p lệnh bảo hộ quyền tác giả (1994) Đ ế hướng dẫn các luật, các pháp lệnh Chính phủ ban hành nhiều nghị định, ngoài ra các cơ quan ngang bộ ban hành thông tư hướng dẫn nghị đ ịn h
Trong thực tế, còn nhiều vấn đề vể dân sự chưa được pháp luật điểu chỉnh như: Các quan hệ về sở hữu tài sán, nghĩa vụ dân sự; các loại hợp đồng dân sự thông dụng; vấn
đề bổi thường thiệt hại; về thực hiện cõ n g việc không có úy quyền; được lợi về tài sản không c ó căn cứ pháp luật; các quan hệ dân sự c ó yếu tô' nước ngoài Mặt khác, do sự chuyển đổi của nền kinh tế, c ơ c h ế quản lí kinh tế, nhiều quy định trong các văn bản pháp luật dân sự, kinh tế khổng còn phù hợp với giai đoạn đổi m ới Đ iéu này đã gây không ít khó khăn ch o v iệc áp dụng pháp luật đ ế bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ dân sự V ì thiếu