Nhưng nếu không kể một vài loại văn bản đặc thù thì về đại thể một văn bản thưòng có ba phần chính: Phần mở đầu -- Phần khai triển - Phần kết thúc P h ần m ở đầu thường gồm một số nhận
Trang 1Từ các chương trình được soạn thảo công phu của gần ba mươi trưòng đại học, một số giá'0 sư có kinh nghiệm về*xây dựng chương trình đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo mơì xây dựng Bộ chương trình Đại học đại cương dùng cho các năm đầu
ở bậc đại học.
Bộ chương trình nêu trên đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành dưối dạng Bộ chương trình mẫu (theo quyết định 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995) và đang được các trưồng đại học và cao đẳng áp dụng Đây là chuẩn mực tối thiểu
về phần kiến thức nền tảng của bậc đại học để các cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng áp dựng nhằm nâng dần m ặt bằng kiến thức bậc đại học nưốc ta ngang tầm vói các nước trong khu vực
và trên th ế giới Mong mỏi chung của ngựòi học và người dạy là
có được các sách giáo khoa phù hợp vối bộ chương trình này do những chuyên gia cồ kinh nghiệm biên soạn.
Đáp ứng nguyện vọng trên, Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu về Giáo trình Đại học đã mồi :
GS PTS N guyễn M inh T h u y ế t và PTS N guyên V ăn H iệp Viết cuốn : T iếng V iệt th iíc h à n h
Phục vụ cho chương trình Đại học đại cương.
Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu về Giáo trình Đại học trân trọng giới thiệu với bạn đọc và mong nhận được sự góp ý đá cuốn sách ngày càng hoàn thiện.
B an c h ủ n h iêm C T G T Đ a ih ọ c
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thưc h ă n h tiế n g V iệt (hay T iến g V iệt th ự c hăn h ) lă môn họcđược đưa văo dạy ở đại học đê lđu, nhưng cho tới gần đđy vẫn chưa có chương trình vă câch dạy thổhg nhất Có người dạy theo hướng chấm chữa câc băi cụ thể kiểu tập lăm văn cho sinh viín vă không phải không gặt hâi được những thănh công nhất định Tuy nhiín, hướng năy không tạo ra được chương trình cũng như chuẩn kiến thức - kỹ năng thổhg nhất trong cả nước, vă thănh công của nó phụ thuộc chủ yếu văo tăi năng của từng ông thầy Ngược lại với hướng trín, nhiều người thiín về dạy những kiến thức sơ giản về tiếng Việt, tức lă theo
mô hình của một giâo trình lý thuyết Câch lăm năy không có tâc dụng phât triển kỹ năng thực hănh tiếng cho sinh viín, đồng thời cũng gđy lêng phí thì giờ vă tiền bạc, vì hai lẽ: Lẽ thứ nhất lă sinh viín đê được học kiến thức lý thuyết về tiếng Việt khâ kỹ ồ bậc phổ thông, không cần học lại nữa (Tính riíng số' giờ Tiếng Việt ỏ trường trung học đầ lă 264 giờ, lớn hơn tổng sô' giờ lý thuyết cơ bản về tiếng Việt dănh cho sinh viín khoa Ngôn ngữ học Trường Đại học Khoa học
Xê hội vă Nhđn văn, Đại học Quốc gia Hă Nội hiện nay) Lẽ thứ hai
lă : mỗi khoâ học, trong hăng triệu sinh viín cả nước, chắc chỉ có văi nghìn sinh viín sẽ chọn ngănh ngữ vản vă cần đến kiến thức lý thuyết ngôn ngữ học; đối với sô' còn lại, câi sẽ đi theo họ suốt đời không phải kiến thức lý thuyết, mă lă kỹ năng sử dụng tiếng Việt Tóm lại, cả hai hướng dạy Thực hănh tiếng Việt trước đđy đều có những hạn chế cần được khắc phục
Giâo trình ra mắt bạn đọc hôm nay được viết theo chương trình môn học do Bộ Giâo dục vă Đằ tạo ban hănh năm 1995, với một sô' điều chỉnh về chi tiết nhờ những kinh nghiím mă chúng tôi rú t ra được qua giảng dạy tại Đại học Quốc gia ỈỊầ Nội vă một sô' cơ sở đăo tạo khâc
Mục tiíu của giâo trình lă giúp sinh viín phât triển câc kỹ năng
sử dụng tiếng Việt, chủ yếu lă đọc vă viết tăi liệu khoa học - hai kỹ năng lời nói cần thiết nhất để sinh viín chiếm lĩnh câc tri thức chuyín môn trong nhă trường Thông qua việc rỉn luyện kỹ năng lời nói cho sinh viín, giâo trình còn nhằm mục tiíu góp phần cùng câc môn học khâc phât triển ỏ người học một tư duy khoa học vững văng
Trang 3Thể theo mục tiêu nói trên, giáo trìn h T h ự c h à n h tiê n g V iệt chọn dạy những vấn đề th iết thực n h ất đối vối việc tiếp nhận và tạo lap văn ban viết trong n h à trưòng Nội dung này đựợc phân bô thanh
ba chương, theo hướng đi từ đơn vị giao tiếp tự nhiên và hoàn chỉnh nhất là van bản đến những đơn vị bộ phận của nó, từ những kỹ thuật chung n h ất đến n h ạn g thao tác cụ thể, từ yêu cầu tối thiểu đến yêu cau nâng cao Có thể hình dung hướng p h át triển của nội dung ấy
Chương I Tạo lập và tiếp nhận văn bản (30 tiêt) Chương này dân dắt người học đi từ những kỹ năng chung n h ấ t về tạo lập và tiếp nhận văn bản đến kỹ th u ậ t viết luận văn và tiểu luận khoa học trong nhà trường
Chương II Rèn luyện kỹ năng đặt câu (15 tiết) Chương này băt đầu bằng việc dạy chữa các lỗi thường gặp về câu trong vãn bản, nhằm giúp người học có ý thức và kiến thức để viết đúng Tiếp theo sinh viên được học về cách biến đổi câu trong văn bản để có thể bước đầm viết những câu hay
Chương III Rèn luyện kỹ năng dùng từ và kỹ năng vế chính tả (15 tiết) Ớ chương này, sinh viên học chữa các lỗi dùng từ, các lỗi về chính tả và được cung câp những kiến thức về quy tắc viết hoa, quy tắc phiên âm tiếng nưởc ngoài
ơ mỗi chương, mỗi phần, chúng tôi đều trìn h bày tóm tắc nhừng tri thức cần nhất cho sự rèn luyện kỹ năng và đưa ra các bài tập thực hành Tri thức trình bày ở đây không phải là những định nghĩa, phân loại, trích dân người này người kia mang tính kinh viện, mà là những câm nạng đê giải bài tập thực hành Phần tri thức, sinh viên có th ể nghe giảng hay tự đọc N hưng phần bài tập thì n h ấ t thiết mỗi người phải tự làm lấy Cũng giông như muôn có cơ th ể khoẻ mạnh, phải tự mình rèn luyện, tập tành, muôn có kỹ năng tốt, không thể trông cậy vào điều gì khác ngoài sự rèn luyện nghiêm túc, thường xuyên
Chúng tôi hy vọng tập giáo trình này giúp ích được các thầy, các
cô giảng dạy tiếng Việt và các bạn trẻ đang co nguyện Vọng làm chu lơi ăn tiếng nói của mình đặng làm chủ khoa học, làm cliủ xa liội xin
chân thành cảm ơn trước về mọi sự góp ý để những lần xuất bẳn sau tập sách được hoàn chỉnh hơn
TM nhóm biên soạn Chù biên
GS N guyễn M inh T h u y ết
Trang 4câu được tổ chức xoay quanh một chủ đ ề nào đó, nhằm vào một
định hướng giao tiếp nhất định.Văn bản có thể đơn giản hay phức tạp ở những mức độ khác nhau Văn bản phức tạp thường
bao gồm nhiều đoan vấn, mỗi đoạn văn như vậy mang một
ch ủ đ ề bô p h ả n nằm trong chủ đ ề chun g của văn bản.
Các loại văn bản có thể có kết cấu khác nhau, chẳng hạn một bản hợp đồng kinh tế khác vối một bản cáo phó, một bản tóm
tắ t luận văn khoa học khác vối một bài phê bình văn họồ Nhưng nếu không kể một vài loại văn bản đặc thù thì về đại thể một văn bản thưòng có ba phần chính:
Phần mở đầu
Phần khai triển
- Phần kết thúc
P h ần m ở đầu thường gồm một số nhận định khái quát về
những vấn đề sẽ được trình bày, nêu lên chủ đề chung và các chủ đề bộ phận Đồng thời trong phần này cũng có thể nêu vắn
tắ t phương hưống hay những nguyên tắc được chọn làm cơ sở để giải quyết vấn đề Phần này cầri viết sao cho gọn và hấp dẫn, khêu gợi được sự chú ý và hứng thú ở ngưồi đọc.
Đây là phần mở đầu mà Hoài Thanh dùng để giói thiệu thơ Thế Lữ:
- L u ô n trong m ấ y năm , m ê theo th ơ người này, người khác, tôi không h ề n g â m th ơ T h ế Lữ Tôi cứ n g h ĩ lòng t r í tôi đ ã th a y đổi,
kh ông sao có th ê th íc h n h ữ n g 'vần th ơ không cùng tôi th a y đqi N h ư n g hôm nay, đọc lạ i n h ữ n g câu với tôi còn quen quen, tôi su n g sướng biết
Trang 5bao Tôi đ ó n n h ữ n g c ả u th ơ ấy với cái h â n hoan của khách p h iêu lưu lúc trở về cô hương g ặ p n h ữ n g người: th â n y ê u củ D ầu nhừì nét m ặ t
m ột h a i người,, k h á c h k h ô n g khỏi ngờ ngợ , N h ư n g hề c h ư K há ch vân
g ử i Ở đ ó cái hương v ị n h ữ n g ngày âm th ầ m qua trong gian n h à tra n h nọ Cả m ột thời xư a tỉn h d ậ y trong lòng tỏi Tòi sổng lại n h ữ n g đêm bình yên đ ầ y th ơ m ộng.
("Hoài T hanh- T hi n h â n Việt N am )
P h ầ n k h a i tr iể n có thể gồm một hay nhiều đoạn văn, dài
hay ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào sô" lượng các chủ đề bộ phận, mức độ phức tạp của vấn đề định trình bày Các đoạn văn này được sắp xếp theo một trậ t tự lôgich nào đó và được liên kết với nhau về m ặt hình thức Phần này cần viết mạch lạc, các ý phát triển hợp lý, sao cho người đọc có thể tiếp thu chúng dễ dàng nhất.
Đây là phần khai triển trong một bài tựa giói thiệu nhạc Trịnh Công Sơn:
- N g o à i tấ t cả m ọ i đ iề u thường nói, nghệ th u ậ t con là cô gắ n g m iệt
m à i của con người nhằm , th ấ u suốt d ự báo ngày L ễ Tro trong P húc âm.: từ Cát B ụ i người đ ã s in h ra, và s ă n m uộn ngưỉĩi sẽ đư.cỊc trả về Cát B ụ i Với T rin h C ông Sơn, người, từi.h trước hết là người, bạn lẻ loi trong đ(ĩi đ ê cù n g chiajÊẻ tin buồn của P húc âm, đ ê đ ừ n g bao g iờ a n quên đ i nỗi th iết th a của con chim d i đ ả đ ề lại đ ấ u chẩn trên, sồi, cát,
và của con p h ù d u đ ã m ột lầ n cùng a n bay đ ô i qua khói m ùa hạ.
H ỉn h n h ư con người thờ i n a y đ ả đ á n h m ấ t cái cảm nhận sâu thầm của ngườ i trèo n ú i ngồi bên bờ vực N ỗi cô đơn c h ín h là vực thắm lin h hồn m à n g h ệ th u ậ t cần đ a t tới, n h ư đ ạt tới chẩn thàn của m ình, đ ê từ
đ ấ y biết khước từ m ọ i ảo tưởng cuộc đ ờ i T ìn h ca T rịn h Công Sơn cuối
cũ n g lại là bài k in h cầ u bôn bờ vực thẳm , lay đ ộng ỷ thức về th â n phận, ở bất cứ ai m,ê m uội đ ịn h từn một c h ỗ ẩn trốn an toàn, giữa cỏi
đ ờ i
V à n h ư thế, tm h ca T r ịn h Công Sơn không hẳn ch ỉ là một bông hồng d à n g tặ n g - nó chứ a d ư n g tấ t cả tàm trạ n g lo ã u của con người
n h ạ y cảm n h ù i ra t h ế g iớ i hiện đại.
N h ư n g khỏi p h ả i e n g ạ i r ằ n g T rịn h Công Sơn đ ịn h làm triết lý th a y
vì âm nhạc D iều khiến cho từi.h ca T rịn h Công S(Jn Sổng m ả i trong
Trang 6lòng ngưìsi ch ín h là Ở đây D ù nhữ ng trầm tư của tác giả đ i x a đ ế n đâu, ảm nhạc T rịn h CCmg Sơn vẫn là một cõi d à n h riêng cho tìn h yêu: ná làm tươi lạ i bông hoa đầ u tiên m à con ngưòi đã h á i m a n g theo từ vưòH Đ ịa D àng, đ á n h thức cả trỉĩi m ộng m ơ tưởng chừìig đà quá xa trong đờ i người, đê đư a nhữ ng ngưììi từìh đến một làu đ à i cỏ
xư a trong rừng, êm đềm giản d ị m à cao sang lạ thưìììig.
(Hoàng Phủ Ngọe Tường- Thnylxỷị tựa "E m còn nhà hay em đả quên")
P h ần kết th ú c thường tóm lược, tổng kết lại những luận
điểm chính đã được trình bày trong phần khai triển Đỗỉ vói các văn bản nghiên cứu, phần kết luận có thể có những gợi ý mở rã hướng nghiên cứu tiếp theo Xét theo ý nghĩa này, 11Ó có thể vừa
"đóng" vừa "mỏ" Ví dụ:
- N hư vậy, Đ ẻ đ ấ t d ẻ n ư ớ c là tác p h ẩ m m ở đ ầu cho nền vẫn ÌUỊC
V iệt- M ư ờig V à c h ín h vì đặt vấn đ ề n h ư vây cho nen chúng tôi hy vọng tìm được càu trả lòi cho nhữ ng câu hồi đ ã neu Iren đây Dây là
n h ữ n g vấn đ ề g a y cấn m à một người ìighiên cứu không thê bồ qua được N ó là m ột chứ ng tích, Ở đấy văn hoá và vẩn h(Xj Việt N am bắt gặp I xịì n h ữ n g h ừ ih ả n h xưa, của m ư ờng n.ư.(h Lạc-Việt, của truyền thống dân tộc Và nội d u n g tác p hẩm n à y không g ỉ khác h(Jn là cuộc sổng bộ lạc, lúc bắt đ ầ u h m h th à n h n h à ĩiước, m ột nhà nước rất thỏ
sơ, trong đó con người Việt-Mưỉĩng sôhg trong m òi trường ch u n g của vần hoá Dòng Nam Á
(P han Ngọc- Lời giới thiệu "Tuyển tập truyện IhơM ưììng")
V ỉệc ta o lãp v ă n b ả n có th ế đư ơc t iế n h à n h q u a c á c
bư ớ c sa u đây:
I.l.l« X ác đ in h c h ủ để c h u n g v à c h ủ đ ể bộ p h ạ n c u a •
v à n b ả n
Việc xác định chủ đề chung và các chủ đề bộ phận là bước đầu
tiên cần tiến hành để văn bản có được tính nh ất th ê (unity)
Đặc trưng này thể hiện ở chỗ tất cả những điều được trình bày ở các đoạn văn (vối các chủ đề bộ phận khác nhau) đều phải nằm trong định hướng phục vụ cho chủ đề chung của văn bản Hay nói một cách khác, chủ đề chung phải được thể hiện xuyên suốt
Trang 7Tôi gọi T rịn h C ông S ơ n là người ca th ơ (chantre) bởi Ở Sơn, nhạc
và th ơ quyện vào n h a u đ ế n đ ộ khó p h â n đ ịn h cái nào là chứih, cái nào là p h ụ Và bởi S ơ n đ ã h á y u /g u e jiư ơ r ig ^ đ ấ t nước bang ça tấ m lòng của m ậ t đ ứ à r p ơ n ^ ỉễ tv u i tận cùng n h ữ n g - n iề m v ui và đ a ừ t â n
c ù n g n h ữ n g nỗi đ a u củ a TỔ quốc m ẹ hiềĩĩỊb
° M ã i hơn m ật n a m s â u k h i giả i phong m iền N a m , chúng tôi m.ới thực sự m ặ t n h ừ i m ặ t, ta y cầm, tay lần đầu, n h ư n g tôi có cảm giác
n h ư c h ú n g tôi đ ã là bạn của n h a u từ bao giờ, m ặc d ù giữa tôi và Sơn, còn cả m ột t h ế h ệ đệm N ó i cách nào đó, tôi đ ã gặp Sơn từ n h ữ n g
ng à y đ ấ t nước còn ch ia h a i m iền và còn ch ù n trong khói lửa Đó là
n h ữ n g ,n g ặ y cuối chiến trạ n h , k h i m ột sọ ca kh ú c p h ả n , chiến của Sơn lọt ra m ien Bac Tôi m uốn nhắc Ở đấy m ột kỷ niệm, không thê quên Ở
n h à m ột người bạn, trẻ (m,à sa u đó ít là u đ ả chết m ột cái chết bi thảm ) Đêm ấy lần đ ầ u tiên tôi nghe (cũng có n g hía là gặp) T rịn h Công Sơn N h ữ n g ban trẻ h á t cho tôi nghe gần suốt đêm, hàng loạt
ca k h ú c T rịn h Công Sơ n (không biết họ học Ở đâu?) hát say sưa đ ến
n ô i đ ứ t cả d à y của cây đ à n g h i ta d u y n h ấ t có trong nhà S a u này, Sơn kê cho tôi n g h e r ằ n g 'nhữ ng bài hát đó, Sơn, đ ã sáng tác trong
n h ữ n g ng à y trôh lứth, sôhg lê la với bạn g ia n g hồ.
£ 'Trong â m n h ạ c của Sơn, ta không thấy d ấ u vết của Jim J ih a c _c ổ
d ien theo c ấ u trúc bác học p h ư ơ n g Tay Sơn viết hồn, n h iên n h ư th ê cảm x ú c n h ạ c th ơ tự nỏ trào ra N ó i n h ư nh ạ c sĩ N guyễn X u ẩ n K hoát,
a n h bạn g ià của tô iị /T r ị n h Công Sơn viết d ễ n h ư lấy ch ữ từ trong tú i ra" C ái quyến r ũ của n h ạ c T rịn h Công Sơn có lẽ củng chứih là Ở c h ỗ
đó, ở chô không đ in h tạo ra m ột trường p h á i nào, m ột triết học nào,
m à vẫ n th ấ m vào lòng người như nước suôi, y ới n h ữ n g lời, ý đẹp và độc đ á o đ ến bất n g ờ h ô n p h ố i cùng m ột kết cấu đặc biệt n h ư một h ừ ih thức của d â n ca h ầ u n h ư kh ô n g th a y đổi, T rịn h C ông• Sơn d â jjh in h
p h ụ c h à n g triệu con tim., kh ô n g c h ỉ Ở trong nước, m à cả bên ngoài biên giói nữa Và n ếu tôi k h ô n g lầm t h ì d ấ u ấn của Sơn đ ả ít n h iều in trên tác p h ấ m của m ot s ố n h ạ c sĩ thời kỳ sa u 1 9 7 5 /
Trang 8Có lẽ cũ n g k h ô n g cần nghe lại nữa, d ù bây giờ và sau n à y Sơ n có
in thêm M ột lầ n là đ ủ , từ cái đêm chiến tra n h đó, tôi đ ã biết m ìn h
đ ã gặp m ộtI tâm - hồn- chị- em sẻ chia” một cõi đ i về" Và tôi viết lời bạt n à y cho tập n h ạ c của S ơ n n h ư g iữ m ột lời hẹn thầm chưa ngỏ, lời hẹn của m ột tr i â m với m ộ tT rrấbĩ.:.
v —^ (Văn Cao- Lời bạt )
Chủ đề ch u n g được nêu ở phần mở đầu: con người và âm
nhạc của Trịnh Công Sơn Chủ đề này được phát triển bởi hai
chủ đề bỗ ph ân : 1) Sự gặp gổ đầy ấn tượng giữa tác giả và nhạc Trịnh Công Sơn (đoạn"Mãỉ hơn một năm sổng lê la bát bạn giang hầy, 2) Sức quyến rũ, lay động của nhạc Trịnh Công Sơn (đoạn" Trong ám nhạc của Sơn một số nhạc sĩ thời kỳ sau 1975") Phần kết thúc, ngoài việc thâu tóm những ý chính, còn
có chức năng cô" kết chủ đề chung và các chủ đề bộ phận (đoạn"
Có lẽ cũng không cần nghe lại nữa tri âĩn").
1 C ác q u a n h ệ m a n g t ín h k h á c h q u a n
a Quan hệ có tính chất nôi ta i giữa đôi tượng và các thành
tô" cấu thành đối tượng, chẳng hạn chủ đề chung là dân ca Việt Nam, các chủ đề bộ phận là dân ca Bắc bộ, dân ca Trung bộ, dân ca Nam bộ.
b Quan hệ có tính van hoá giữa đối tượng với môi trường
văn hoá, tín ngưỡng, tập quán tồn tại xung quanh đốỉ tượng, chẳng hạn chủ đề chung là dân ca Việt Nam, các chủ đề bộ phận là dân ca với cuộc sống lao động, dân ca với các phong tục hội hè, đình đám v.v
Trang 9c Gác quan hệ lô g íc h kh ách q u a n , tồn tại thực tế, chẳng
hạn nguyên nhân- kết quả điều kiện- tồn tại quan hệ theo trình tự thời gian
2 Các q u a n h ệ m a n g tín h c h ù q u a n (thực chất là sự nhặn thức, đánh giá phân loại của người viết đối với các nội dung trình bày về đốì tượng).
Chẳng hạn các quan hệ có tính phân loại, đánh giá của người viết về đối tượng: các chủ để bộ phận có đặc điểm, tính chất chung nào đó xét trong quan hệ với chủ đề chung, và điíỢc sắp xếp hoặc theo mức độ quan trọng, hoặc mức độ chuyên biệt v.v Chẳng hạn, chủ đề chung là dân ca Việt Nam, chủ đề bộ phận là đặc trưng của dân ca được xác định qua các giai đoạn phát triển trong lịch sử: hay nếu chủ đề'chung là những ảnh hưởng của người Indians bản địa đôi với ván hoá Mỹ thì các chủ
dề bộ phận có thể là: 1) Sự vay rnượn trong cách gọi tên một sei địa danh, chủng loại sự vật; 2) Sự kê thừa plníơng tinte sản xuất một sô hàng thủ công, mỹ nghệ bản địa; 3) Sự kê thừa trong nghệ th u ật trồng trọt và chần nuôi v.v
Cũng có thể xếp vào đây các quan hệ có tính liên tưởng giữa
đôi tượng vối các đối tượng khác (đồng dạng, tương phản, liên đới) trong một môi trường tồn tại nào đó, cũng như các quan hệ đặc biệt về cảm xúc tâm lý Chẳng hạn, chú đề chung là dán ca Việt Nam các chủ đề bộ phận cố thể là dân ca trong so sánh vói
âm nhạc cung đình ngày xiía và vối âm nhạc hiện đại ngày nay Chủ đề chung và chủ đề bộ phận thường được trình bày ngay
trong phần mơ đầu, bỏi những câu được gọi là câu lu ân đề
Câu luận đề thiíòng nằm ở cuối phần mỏ đầu và có những nhiệm vụ sau đây:
- Nêu chủ đề chung
- Liệt kê các chủ đề bộ phận
- Trong trường hợp cần thiết, có thể giói thiệu một cách tổng quát cách thức tổ chức văn bản.
Có thể nhận biêt câu luận đề nhờ các đặc điểm sâu đây:
- v ề vị trí, câu luận đề thường đứng cuối phần mỏ đầu.
Trang 10- v ề m at nôi du n g, nếu ván bản được mở đầu theo phiíơng
pháp quy nạp (đi từ các hiện tượng riêng lẻ, cá biệt đến những vấn đề chung trừu tượng) thì càu luận đề là câu có nội dung rộng nhất, khái quát nhất trong phần mỏ đầu; còn nêu văn bản được mỏ đầu theo phương pháp diễn dịch (đi từ những vấn đề chung, khái quát đến những vấn đề riêng, cụ thể) thì câu luận
đề lại là câu có nội dung cụ thể nhất, hẹp nhất.
Hây chú ý đến cách nêu chủ đề chung và chủ đề bộ phận trong đoạn văii sau đây;
"L àng-H o": N h ữ n g vấn đ ề của quá k h ứ và hiện tại.
M ội troĩìg n h ữ n g tổ chức chính trị- xã hỏi m ang đặc sắc Việt N am
q u y m ô r ô n g lớ n c h ú n g t a p h ả i x é t d u y ê t l a i cá c t ổ c h ứ c củ Ị,
n h ữ n g g iá t r í cũ , t h a m d í n h l a i n h ữ n g k h ả tữ ín g t h í c h ứ n g ,
h i ê n d a i h o á d ê p h ù h ơ p t h ư c tê n g à y n a y và tư ơ n g la i,
(Trần Đình Hượu- Đến hiện đ ạ i lừ truyền thống)
Chủ đề chung là vấn đề làng họ Việt Nam Các chủ đề bộ phận được nêu trong câu luận đê ở cuối đoạn văn đó là các vấn đề:
- Xét duyệt lại các tổ chức cũ;
- Xét duyệt lại các giá trị cũ;
- Thẩm định lại những khả năng thích ứng hiện đại hoá để phù hợp với thực tê ngày nay và tương lai.
B à i t a p i
Xác định chủ đề chung và các chủ đề bộ phận trong các văn bản sau đây:
Trang 11, ; c
Các n h à n g h iên c ứ u đ a n g liệt kê được không dưới 6.500 chứ ng lo sỢi
k h á p h ổ biến : sợ c h ỗ h o a n g vắng, đến sự cho chật hẹp đóng kứi, sà
Có người sợ m ô i trư ờ ng : nước, gió, giông, bão, đêm tối C ủng có người sợ đ ộ n g vật, n h ư nh ện , rắn L ạ i có người sỢ m ột vài d ạ n g s in h \ hoạt x ã hội, biểu hiện qua sự r ụ t rè nơi công cộng, e thẹn đỏ m ặt, sỢ j bắt ta y người khác p h ả i, sớ ăn trong n h à hàng, sơ người khác n h r n j soi m ọi, sơ nọi tỵước cộng c h ú n g /
,/v V '('ĐỎI với m ọ ts o n g ứ ờ i, s ự lo sỢ n h ư vậy làm họ căng thắng, cảm th ấ y
m.ất t h ể diện., x ấ u hổ, có th ê k h ủ n g hoảng, kh iến họ bị thiệt thòi trong \ đời sống x ã hội, gừ t đ ừ ih hoặc n g h ề nghiệp L à u dần, n h ữ n g người
ha y lo sỢ n h ư vậy, k h ô n g th ê tù n người khác g iú p sức g iả i quyết, đ ã
đ ê m.ọi việc d iễn biến theo chiều hưởng tiêu cực, v ỉ họ không n g h ĩ
^ ; r ạ n g c h ứ n g ,sơ h ã i đ ó th ậ t ra củng là m ột d ạ n g b ệ n h ^
' [>[ ' ư<n Theo bác sỹ G erard A p p erfolder, chuyên gia trong vấn đ ề này, h ầ u hết n h ữ n g c h ứ n g rôLloan lo sỢ n h ư vây, bắt đ ầ u trong khoảng 10 đ ế n
35 tuổi, x ả y đ ến với n h ữ n g người hay lo lắng, th ụ động, đ ã từ n g gặp
đ iều g ì sợ h ã i trong lúc tu ổ i thơ.
N h ờ m á y quét h ìn h (scaner) các n hà nghiên cứ u đ ã p h á t hiện m ột
sự bất thư ờng nơi v ù n g xám ở giữ a não N ơi n h ữ n g người bị xáo độ n g
á m ả n h liên tục kh ô n g kìm hãm được, m ột vài vừng não, đặc biệt
ả n h
T ại Pháp, 3 dược liệu : clom ipram ừie, fluoxetm e, và fluvoxam uie
đ ã được công n h ận B a dược liệu khác sẽ được cho ph ép : paroxentine, citalopram , và se rtra lin e (m ột dược liệu mới) đ a n g được áp d im g tạ i
Mỹ C ứ h a i bệnh n h â n , có m ộ t người khỏi h ẳ n hoặc bớt nhiều.
2 Tri liêu bằng tâm ly
- - Phương p h á p n à y c ủ n g d ù n g đ ế n thuốc trầm cảm., n h ư n g có kèm
theo sự khuyến khích, đ ộ n g viên của chuyên g ù i tâm lý, tập cho bệnh
c n h â n quen d â n với đ iều m à họ lo sợ K ết qu ả đ ạ t được từ 7 đến 90%.
Trang 12Tuy nh iên không p h ả i d ạ n g sợ hải nào cũng cỏ thê điều trị bằng cách tập cho quen (n h ư sỢì'ắn ).
3 Tri liêu hăng phản tàm hoc
Phương p h á p n à y d ũ n g điểu trị chứng sỢ hãi trong các m oi gừio tiếp, sin h hoạt xã hộL B ện h n hản không d ù n g thuốc chông trầm cảm ,
n h ư n g được cho d ù n g các loại thuốc ngần ngừa tim đập loạn hoặc
ru n tay Trong việc đ iều trị có sự giúp đỡ của nhủ p h â n tâm học đệ
g iả i quyết p h ầ n vô thức đã đứa bệnh n h â n đến cho lo sơ P hải bắt
đ ầ u áp d u n g th ử trong 1-2 tháng xem tiến triển n h ư th ế nào, roi m ới theo đu ô i phư ơ ng p h á p này từ 6 tháng đến vài nă m
4 ĨH liêu hang cách đương đầu với thưc tế
Phương p h á p nà y dược áp d u n g cho các chứng lo sỢ Ở m ức độ nhẹ, thông thưỉììĩg K ết hxp vớil việc d ừ n g thuốc chống trầm, cảm., bệnh
n h ẩ n tập n h ìn vào khíxx cạnh thực t ế của sự việc, lập lại trong tr í
n h ữ n g cẩu trấ n an, hoặc ngỉữ đến n h ữ n g h ìn h ảnh êm dịu, rồi trực tiếp dương đ ầ u với n h ữ n g sự việc làm m ìn h lo SỢ&
'■ Việc sớm đ iểu trị chứng lo sơ là hết sức cần thiết Cho đến nay,
\ việc ỉìêĩ hợp các phư ư ong pháp kê trèn có thê dem lại kết quả từ 70
\ đến 90% R ấ t íi trư ờ ig hợp tái phát, ch ỉ k h i 71CLO bệnh nh â n gặp từ ih
i trạng căng th a n g quá dộ ^
: (Đình Trực- D ieu trị chứng lo sợ - Theo Fem m e A ctuelle)
i t ^ c &$'(■: tịM " V
<1 ; * B) ( Sứ c hh pẻ v à t h ể ’d u c)
( Giữ g ìn d â n chủ, xây dự n g nước nhà, gảy d ự n g dời sổng m ới, việc
j g ì cũng cần có sức khoe mới, th à n h công M ỗi m ột người; d â n y ế u ớt, r' tức là cả nước yế u ớt, m oi m ột ngĩXỜi, d ã n m ạ n h khoe, tức là cả nước
r ^V ậ y nen ỉhyện sức khoe, bôi bô sửc khoẻ là bon p h ậ n của m ột người
\ d à n yếu nước.'Việc đó khỏng tốn kém, khó kh ă n gỉ Gái trai, g ià trẻ ai
I cũng nên làm và ai cũng lảm dưcẦỉ M ỗi ngày lúc n g ủ dậy, tập m ột ít
ị thê dục Ngcty nào cũng lập th ì k h í huyết lưu thông, lin h th ầ n đầ y
\ đủ, n h ư ^ ậ y là sứọ khoc^ : ụ}
Bọ giao â y c c ô 'n h a lh e d u c , m ue đ ích d ể khuyên và dạy cho đồng
’ bào tập thê dục, d ặ n g g iữ gìn và bổi dắp sức khoẻ.
D ân cư ờ ig th ì quốc thịnh Tôi m ong dồng bào ta ai cũng g ắ n g tập
I thê dục Tự tôi, ngày nào tôi cũng Lập.ị Ị
A n rF% ỹ n y « : ■ 1 ' ^ (Hồ Chí M inh)
Trang 13(Ngô Văn Doanh- Tảm lý hướng t(h sự thông n h ấ t trong đ a d ạ n g của ngưM Indỏnêxia)
2) Soạn thảo vạ x ử lý vầ n bản là m ột công việc quan trọng diên ra
h à n g ngày trong tấ t cả các cơ quan hành c h ín h n h à nước thuộc các
n g à n h các cấp ở tru n g ương và đ ịa phư<ĩng C ô n g viêc n à y có ả n h
4) C lĩúng ta sôhg trong m ột thờ i đ ạ i m à loài n g ư (ti đ a n g x íc h lại
g ầ n n h a u và sự, giao lư u văn họá ctang cUcu ra d r c n J ,o a n J h c gixti
K h ô n g m ột sức m ạ n h nào có t h ế cản trởđư<Ịc ch iều hướng này K hông
m ột d à n tộc nào có t h ể tồn lạ i và p h á t triển n ế u không đặ t m in h trong s ự tích bộ chung, n ế u kh ô n g tiếp th u n h ữ n g th à n h tự u t r í tuệ của n h â n loaLĨYên ỉĩ.nh vưc vàn hoá, sư tiếp n ổ i g iữ a quá k h ứ và hiện tại, giữa D ông và Tây lạ i trơ th à n h m ột vấn đ ề cấp thiết T r o n g
Trang 14Bài tả p 3
Bằng cách thêm vào các chủ đ ề bô p h ả n thích hợp, hãy
hoàn thiện các cân luận đề sau đây:
1) V ai tro của p h ụ n ữ đ a n g được k h ẳ n g đ ị n h p ’ c r'
2) M ột người th ầ y giáo cần p h ả i có n h ữ n g phẩm chất quan trọng
f n *Ị\r 4 " ' ■ ' <đọ£ C Ị I c 3) T ĩn h trạ n g đ ó i nghèo đ a n g gây ra n h ữ n g h ậ u quả tiêu cực cho
"Ị".:'"-xã hội, chang h ạ n n h ư í ';ĩ < , v.r" , 0 v ^ f; í'r • j, i/.v I p y r 4) Tuổi thọ tru n g bừih của p h ụ n ít cáo hơn nani giới bởi n h ữ n g lý
ảo chủ yếu sa u đ â y :A\
5) Trong xã hội h iện đại, ngày càng có n h iề u n h â n t ố thúc đ a y sự
V í du m ẫu:
1) Vai trò của người phụ nữ ngày nay đang được khẳng đinh
trong đời sốn g k ín h tếy ch ín h t r i xả hôi củng như tron g đời sổng gia đ ìn h
Bài tnp 4
Dựa vào các chủ đề được cho sau đây,, hãy xác lập các chủ đề
bộ phận tương ứng và viết câu lu n n đ ề để biểu thị chúng.
\'a) D u lịch và đời sôhg.
Trang 15ÇfZ'JÎ 1$ — l j » 9
I.1J2 X â y d ư n e l ấ p lu ã n ĩth u c vu c h ủ đ ê v ã n b ả n
Đối với những văn bản có mục đích cuôi’cùng là tác động vào nhận thức ngưòi đọc, thuyêt phục họ tin vào những điều được
trình bày thì việc lấ p lu â n giữ một vai trò rấ t quan trọng.
Lập luận có thể hiểu là chiến lược trình bày vấn đề, là cách thức sắp xếp nội dung sao cho đạt được hiệu quả cao nhất
Muôn vậy, một m ặt cần nêu rõ các lu â n điểm để ngưòi đọc
hiểu được người viết muốn trình bày vấn đề gì, ý kiến của ngưòi
viết về vấn đề ấy ra sao Mặt khác phải biết cách ỉu ậ n chứng, tức là biết vận dụng các phép suy luận lôgich, đưa ra những lý
lẽ và dẫn chứng cần thiết, phối hợp chúng một cách thích hợp
để chứng minh cho các luận điểm được nêu, thuyết phục ngưòi
đọc tin vào tính đúng đắn của các luận điểm đó Các lý lê và dẫn chứng thuyết minh, phục vụ cho luận điểm thường được gọi
là lu&n cứ Yêu cầu của luận cứ là phải xác thực, đáng tin cậy Hai cách luận chứng phổ biến nhất là diễn, dịch và quy nạp
Diễn dịch là xuất phát từ các chân lý chung, các phổ niệm, các
lẽ phải thông thường đã được thực tế kiểm nghiệm mà suy ra các chân lý cụ thể, các biểu hiện cụ thể Còn quy nạp lại là cách suy luận mà theo đó, chúng ta xuất phát từ những biểu hiện cụ thể riêng biệt để đi đến những nhận định tổng quát Đôi khi, cũng có thể tiến hành luận chứng theo cách tổng hợp, tức là phôi hợp diễn dịch vổi quy nạp.
Dù tiến hành luận chứng theo cách nào thì lập luận bao giờ cũng cần phải chặt chẽ, sác bén Tức là: a) Các luận điểm phải được trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc, tránh tình trạng người viêt nói lan man mà không nêu được ý kiến, cách đánh giá nhận định của mình đôi với vấn đề; b) Hệ thống lý lẽ phải được dẫn dắt, sắp xếp theo một trình tự hợp lý; c) Các dẫn chứng cần phải chính xác, phù hợp vói các luận điểm được đưa
Tương ứng vối các nguyên tắc trên, cần tránh các lỗi phổ biến về lập luận sau đây:
Trang 16- Luận điểm không rõ ràng, ngưồi viết nói lan man mà
không nêu đitỢc các ý kiến, các nhận định, đánh giá của mình
về vấn đề được đặt ra trong văn bản.
- Hệ thống lý tẽ không được sắp xếp theo một lôgich thích
hợp, tiện đâu nói đấy, chuyện nọ xọ chuyện kia.
- Dẩn chứng thiếu chính xấc, không đáng tin cậy hoặc không
phù hợp vối luận điểm được nêu.
- Văn bản đầy rẫy những luận điểm, những nhận định rất đại ngôn (nói theo cách nói dân gian là "đao to búa lớn") mà
thiêú các luận cứ cụ thể.
Trong khi lập luận, cần chú ý là một mặt, các luận điểm phải được trình bày rõ ràng, tách bạch nhưng mặt khác chúng lại phải được liên kết chặt chẽ với nhau, cùng nhau tạo nên một văn bản hoàn chỉnh Vì vậy, các chuyển đoạn giữ một vai trò
rất quan trọng Chuyển đoạn là dùng các từ ngữ, kết cấu th ích hơp để liên kết các luận điểm, các ý lại vói nhau Có thể phân
loại các chuyển đoạn như sau:
Vê mặt cấu tạo có thể phân biệt các chuyển đoạn là từ, ngữ vói các chuyển đoạn là câu hoặc vế câu:
H '£C ác chuyển đoạn là từ, ngữ: tuy nhiên, dù sao, may thay, ngược lại, tiếc rằng, nhưng, có điều, bởi vậy, sô' là, về một phương diện nào đó, hơn th ế nữa, nói chung, thực ra, một mặt, mặt khác, trước hết ị —■> v v
- Các chuyên đoạn là câu hoặc vế câu: chúng tôi không khỏi
tự hỏi, đó chang qua, là một cách nói để, Ở đây chúng tôi chỉ, người ta đã bàn nhiều đến, như mọi người đều biết, những điều vừa trừih bày trên có thể khiến chứng ta nghĩ rằng , nhưng chúng tôi không quên rằng, quan niệm như th ế vô hình địị&ung
là, bây giờ xin chuyển sang vấn dề khác, nhưng điều đó là hoàn toàn tuỳ thuộc vào
Về mặt nội dung, có thể phân biệt các chuyển đoạn theo các quan hệ khác nhau mà chúng biểu thị, chẳng hạn:
Trang 17- Các chuyển đoạn về trình tự: trước tien, thoạt tien, thoạt đầu, trước hết, sau đó, tiếp theo, mọt là, hoi là, C U Ô I cùng, sau hết, rứt cuộc, sau nữa
- Các chuyển đoạn về quan hệ tương đồng (lập luậrì đồng hưống): ngoài ra, bên cạnh đó, vả lại, hơn nữa, thậm chí, tương
sô thống kê Một cách đơn giản, bạn chứng minh luận điểm bằng những dẫn chứng lấy ra từ vốn sống thực tê hày hiểu biết của bản thân Ưu điểm của loại dẫn chứng này là hấp dẫn người đọc và thường để lại những ấn tượng lâu bền Ví dụ:
H oạt đ ộ n g đ i lạ i c h ủ y ế u của người n ông nghiệp Việt N a m là đ i gần- từ n h à ra đồng, t ừ n h à lên nương • và trong p h ạ m vi khoảng cách đ ó họ d ù n g sức ngư ờ i m à vậ n chuyển m ọ i th ứ p h ụ c vụ cho sản
x u â t và sin h hoạt C h ú ih v ì vậy m à trên t h ế giới không m ột ngôn n g ữ nào có sô lượng từ c h ỉ h o ạ t đ ộ n g vận chuyền trong khoảng cách g ầ n
đ a d ạ n g và p h ong p h ú n h ư tiế n g Việt T rong k h i tiếng Pháp c h ỉ có có porter tiếng N ga có Hecm.u tiến g A n h có to carrv và p h ầ n nào to take th ì trong tiếng Việt, n g o à i từ m a n g với n g h ĩa k h á i quát, còn có
h à n g loạt từ chỉ n h ữ n g cách th ứ c vận ch u y ển rấ t riêng biệt: m a n g trong tay là cầm, m a n g gọn trong ta y là n ắ m , m a n g trong tay q u a tru n g g ia n (sợi dây, cái tú i ) là xách, m a n g tro n g m ột hoặc h a i bàn
Trang 18tay là bốc m a n g bằng hai bàn tay m ột vật nặ n g là bê^ m a n g bằng h a i tay g iơ lên là bưng, m a n g gọn trong lòng bằng hai tay là ôm m a n g trong lòng bằng h a i tay mật cách nâ n g n iu là bồng, bế, a m , m a n g m ột người trên lư ng là cõng m ang mật đứ a bé trên lưng qua tru n g g m n một m ả n h vải là đ iu , m a n g một vật trên lưng là g ù i, m ang trên vai là vác m a n g trên vai qua tru n g gian của m ột cái đòn với vật ở h a i đ ầ u đòn đ ề u n h a u là g á n h , m ang trên vai qua tru n g gian của m ột cái đòn với vật ở ha i đ ầ u đ ò n không đều n h a u là gồng, m ang trên đ ầ u là đôi hai hoặc n h iề u người cùng m ang m ột vật là khiêng v.v và v.v.
(T rần Ngọc T hêm -T ỉm về bản sắc văn hoá Việt ftam)
Tuy nhiên, phương pháp này có hai điểm yếu mà bạn cần lưu ý Thứ n h ấ t , trong so sánh với các cách nêu luận cứ khác thì tính thuyết phục của phương pháp này không cao, vì vậy không
nên lạm dụng Thứ h a i bạn phải chắc rằng dẫn chứng được nêu
th ật sự phù hợp và có wh cho luận điểm của bạn Chẳng hạn,
nhằm chứng minh nam giới giỏi ngoại ngữ hơn phụ nữ, bạn nêu dẫn chứng nhà nghiên cứu Phan Ngọc biết rất nhiều ngoại ngữ Dẫn chứng này hoàn toàn chính xác nhưng lại không có sức thuyết phục vì Phan Ngọc không thể đại diện cho toàn bộ nam giới nói chung.
2 S ử d ụ n g sô" l i ê u t h ố n g k ê
Sô" liệu thống kê là loại luận cứ hết sức thuyết phục, đặc biệt trong các văn bản khoa học, thương mại, hành chính, báo chí Khi đưa ra các con sô", cần nêu rõ xuất xứ của chúng: là sô" liệu điều tra trực tiếp hay lấy từ nguồn tư liệu tin cậy nào.v.v Ví dụ:
Vậy thực sự N ữ hoàng A n h được m ọi người tôn quỷ n h ư thê' nào? Cuối thập niên 1970, báo*Daily M ừ ror*đã tiến h à n h m ột cuộc đ iề u tra thăm, dò C âu hỏi đ ặ t ra cho m ọi người là: N ếu không có n ề n quân chủ, bạn sẽ bò p h iế u cho ai làm tổng thống? Hơn 80% đ ã chọn 'Nữ hoàng, T hái tử C harles đ ứ n g th ứ hai, sát sa u đó là cha của T h á i tử, Quận công P hilip T h ủ tướng của thời đó đ ứ n g th ứ tư với 2% s ố phiếu.
Trang 193 T rích d ẫ n c á c lu â n đ iể m , ý k iế n d á n g t in cậ y c ủ a
c á c tá c g iả k h á c
Trích dẫn là phương pháp rấ t thong dụng, thường gặp trong các văn bản thuộc thể loại nghị luận; đặc biệt đôi vói các vàn bản khoa học như luận văn, tiểu luận, báo cáo thì việc trích
dẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong cách lun n chứng.
Có hai cách trích dẫn: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp.
a Trích dẫn trực tiếp: Tư liệu được trích dẫn nguyên văn,
đặt trong dấu ngoặc kép Các thông tin về tác giả, nguồn xuất
xứ của tư liệu cũng được nêu rõ Ví dụ:
"T ất cả m ọi ngườ i đ ề u s in h ra có quyền bừ ih đ ắ n g Tạo hoá cho
họ n h ữ n g quyền kh ô n g a i có th ê xâm p h ạ m được; trong n h ữ n g quyền
ấy, có quyền được sôhg, quyền tự do và m ư u cầ u h a n h p h ú c '.
L ò i bạt h ủ ấy ở tro n g ban 'T u yen ngôn độc lập năm 1776 của nước
M ỹ S u y rộng ra, câ u n ó i ấy có ỷ n g hĩa là: tấ t cả các d â n tộc trên thê giới đ ề u sin h ra bừ ih đ a n g ; d ẩ n tộc nào cũ n g có quyền sống, quyền
sư n g sướng và quyền tự do.
(Hồ Chí M inh- Tuyên, ngôn độc lập)
b Trích dẫn gián tiếp: Tư liệu trích dẫn không cần phải
chính xác từng câu chữ so vói nguyên gốc mà chỉ cốt truyền đạt được ý tưởng căn bản Nhưng các thông tin về xuất xứ của tư liệu cũng cần được nêu rõ Ví dụ:
Còn tro n g tác phẩm , n ổ i tiến g N g uồn sốc các loài, E D arw in đ ả
k h ă n g đ ịn h rằ n g tấ t cả các g iô h g gà n u ô i trôn t h ế giới đ ều bầt n guồn
từ loài gà r ừ n g Đ ông Nam á.
(Trần Ngọc Thêm - T ìm về bản sắc văn hoá Việt Ham)
Khi chúng ta trích dẫn ý kiến của người khác thì yêu cầu cốt
tử là phải bảo đảm tính chính xác, tuyệt đối không được tự ý thay đổi hay xuyên tạc nội dung căn bản của ý kiến trích dẫn:
- Nêu trích dẫn trực tiếp, không được tự ý thêm bổt từ ngữ của câu trích dẫn.
- Nếu có ly do chính đáng để lược bỏ một phần nào đó ý kiến trích dẫn (chẳng hạn, vì câu trích quá dài, đoạn lược bỏ là
Trang 20không can vếu đôi với luận điểm cần chứng minh.v.v ) th ì cần
sử dụng dấu lược bỏ [ ] ở vị trí các yếu tô"bị lược b.ỏ Ví dụ:
N hà triết học N g a nôi Liếng v v Ncdt.mov Cling nhận xét: "Tham vọng làn chù Lự nhìùn ưô hạn độ đ ang dẻ ra m ỏl loạt hiện tượng tiêu cực ngày càng tă n g [ ] mỏi bư ơ ng bị ô n hiễm , thỏ nhường bị p h á huỷ, k h í quy ổn bị th a y đối; cdc bệnh tàm th ầ n và iỷ lệ*slnh đẻ các trẻ khuyết tật gia tả n g [ ] N h ữ n g vấn đổ xã hội k in h tế cùa quá k h ứ hàng t h ế kỷ n a y tác động đễn th ố giới phương Tây, cĩă bắt đ ầ u nhường chỗ cho n h ữ n g vein đ ề sinh tồn [ ] Dó là sự từ bỏ khát vọng chiếm hữ u tự n h iê n L à việc đ i tìm nỉrững con đường m ở ra khả n ă n g ton tại của con n g ư (ù trong sự hoà hợp vói lự nhiên".
(Trán Ngọc T hêm - Tìm về bản sắc văn hoá Việt N am )
- Nếu có lý do chính đáng để th ê m tít ngữ nào đó vào ý kiến trích dẫn (chẳng h ạn để n h ân m ạnh, giải thích ) thì từ ngữ được thêm vào đó phải được đ ặt tro n g ngoặc đơn và phải nói rõ
đó là lòi của ai Ví dụ:
Theo nhà nhân chung ỈI(XJ noi liếng người N ga N N Chebokrsarov, "ngay từ sơ kỳ đ ổ đá cữ (khoảng SO- 30 vạn năm trước Công nguyên - TiN.T), đã xu ấ t hiện h a i tru n g tâ m hình th à n h chủ n g lộc: sớm hơn là m iền Đông Bắc P hi và Tày N a m A, ũ nhiều m u ộ n hớn
là m iền Dông N am Ả N h ữ n g con người, m uộn hơn nữa thuộc loại hiện đ ạ i Ỉỉom o Sapiens dần dần p h â n bô'rộng rãi khắp nơi trên trá i đất họ tuy con g iữ lại n hiều đặc điếm tru n g lín h n h ư ng đẳ n g thời cũng llấp tục thích ng h i với, n hữ ng đ iều kiên lự nhiên khác n h a u đê ohân hoá th à n h các c h ủ n g tộc ngày nay" (1971: 146)
(Trần Ngẹc T hêm - Tìm vổ bản sắc văn hoá Việt N am )
- Nêu trích dẫn gián tiếp thì có th ể t ó m lư'Ợc n ộ i d u n g h ay
diễn g iả i lạ i ý kiến được chọn trích dẫn, nhưng phải chú ý là không được làm th a y đổi nội dung cơ b ản của 11Ó.
Chẳng hạn, th a y vì viết : H ồ C h ủ lịc h đ ã n ó i "K h ô n g có g ì
q u ý hơn độc lậ p , t ự d o '\ chúng ta có th ể viết: H ồ C h ủ t ịc h đ ã
từ n g n ó i r ằ n g trôn đờl n à y độc lậ p , tự do là q u ỷ n h ấ t
Trang 21Khi sử dụng các sô" liệu thông kê hoặc trích dân ý kiên từ các nguồn tư liệu khác, cần phải có nh ữ n g clm thích thích hợp (Ve chú thích, xin xem m ục P hư ơ ng p húp c h ú th íc h khoa hoc)
Bài ta p 1
Hãy đọc đoạn v ăn s a u đây và cho biêt:
1/ L u ận điểm chính của đòạn văn
/2/ N hững lý lõ và dẫn chứng mào đà được "huy động" đê phục v ụ cho lu ận điểm trên
3/ N hững từ ngữ k ết câu được in đậm có tác dụng (chức năng) gì? H ãy th a y th ế chứng bằng những cách diễn đ ạ t dồng nghía,
Có n g ư ờ i c h o raĩig^ ng h ệ _LhuaL jf họál th a i Lừ tôn giáo B ă n g
ch ử ng khảo cô hoc kh ô n g thiếu H ã y n ó i d e n m ỹ L h u ạ C ch a n g h a n ,
m à sản phẩm, k h ô n g Liêu tan ngay vói thời điểm, sin h thảnh, m ôi nghệ
th u ậ t không đến noi "'phù du" n h ư m ú a nhảy rPừ tra n h váchj ia j ig
đỏ n g Lien sử, ngưèĩi ta đ ã thấy hội hoet p h ụ c vụ đắc 'ìực cho phương tinted vả lễ nhập môn C h a n g n h ữ n g th ê, m ỹ th u ậ t hang đ ộng còn vĩnh đ in h đưtìc tren m ặ t đ á cái p h ô i p h a quyến rủ của n h ữ n g cảnh
m ita n h ả y thực 7'a đ ã tắ t ngấm trong đem lối cách la hàng vạn năm
Đ iê u d á n g l ư u ý hơ n, đ ô i V(fi ch ú n g la, là bích hoce Ihỉĩì tiền sử gắn
kh á rỏ veto tôn giáo n h ữ n g đ ộ n g tác đươc p h ả i lẽn lừ buổi bình m in h
ấy cùa m ú a nhảy B a n g m in h giải gần n h ư thông nh ấ t của giới khảo
cỏ học, h a n g B a ctnh em còn g iữ đươc đến nay, tren bức chân d u n g Thầy, p h ù Ih u ỷ , hình, ả n h có ỉẽ của m ột Lroĩỉg n h ữ n g vị Lô đẩu đủ khxìị dòng n g h ề m úa N ó i d ả u q u ả x a x ư a , kèĩ qucí thăm dò d ã n tộc hoc Led n h iều m iền hẻo lánh ch í rõ rằng các đ iệu m úa của n h ữ n g
n hỏm chậm tiến n h â l n g à y nay, n h ữ n g cộng d ồ n g hiện đ ạ i n h ấ t liếp cận nh ấ t vớì vần hoá nguyên thuỷ, p h ẩ n lởi là n h ữ n g điệu m úa n g h i lể.
(Nguyễn Từ C lú-N hâìi doc "M úa thiêng" )
Trang 22đú n g đ i chang n ữ a th ì nó củng lảm giảm, giá trị của chử ih p h ầ n "văn học” m à họ lấy làm đối tượng nghiên cứu d u y nhất, ch ứ chưa nói g ì đến việc làm què quặt tủxh tổng t h ế của tác phâm B a n g phư ơ ng p háp văn bản học, người ta đ ã p h á n cả về cuộc đời một con người thông qua chỉ m ột bức ả n h của người ấy chụp trong m ột nháy m ắ t
(Tô Ngọc T h anh -V ù n g văn hoá Tây N guyên)
B ài tậ p 3
Hãy đọc đoạn văn sau đây.
1/ Cho biết luận điểm chính của tác giả.,
2/ Tác giả đã dùng phương pháp gì đe chổng'minh cho luận điểm của mình.
3/ Tại sao tác giả lại nêu chuyện Hai Bà Trưng ra trứóc chuyện Phù Đổng Thiên Vương trong khi xét về m ặt thời gian, chuyện Phù Đổng Thiên Vương phải xảy ra trước?
( )(ỈÀch sử thường sẵn những trang đau thương, mà hiếm những trang víii vẻ:Jbậc anh hùng hay gặp bước gian nguy, kẻ trung nghĩa thườìig lâm cảnh khốn đổn Những khi ấy, trí tưởng tương dàn chúng từn cách chữa lại sự thật đê khỏi ph ải công nhận những tình th ế đáng ưu uất.
Trang 23Ta th ử lấy chuyện H a i B à T rư ng m.à xét T u y trong lịch sử có chép
rõ rà n g h a i bà p h ả i lự vẫn s a u k h i đ ã th a t trậ n , n h ư n g ngay ở lủng Dồng N h â n nơi th ờ h a i bà vẫn chép rằ n g h a i bà đ ề u hoá đ i chứ khôìỉg p h ả i tử trậ n Đ ổi với các n ữ tướng của h a i bà cũng vậy, ta ch ỉ
th ấ y các1 vị a n h h ù n g đ ó hoá lên trời.
N g h e tru yện P h ù Đ ổng T h iên Vương, tôi thường tương tương đến
m ột tra n g nam nhi, sức vóc hơn người, n h ư n g tâm hon hãy còn thô sơ
và giản dị, n h ư tâm hổn tấ t cả m ọi người thời xưa Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc g ia lăm n g u y đ ã xô n g p h a ra trận, đein hết sức khoẻ m à
đ á n h ta n giặc, n h ư n g bị th ư ơ n g nặng Tuy thế, người tra i làng P h ù Đổng vẫn còn ăn m ột bữa cơtn (cho ấy nay lập đền th ờ ở làng X u â n Tảo) roi n h ả y xu ố n g H ồ T â y tain, xong m ài ôm vết thương lên, ngựa đ i tìm m ột rừ n g cày âm u nào, ngoi d ự a m ột gốc cây tơ, g iấ u kín nỗi đ a u
• K ê ra, Ở lăng K h ả i Đ ịn h kh ô n g th iếu g ì n h ữ n g đặc điểm, của m ỹ
th u ậ t N guyễn, trước hết là tro n g tra n g trí, m.à các bạn đồng h à n h
kh ô n g n ề hà c h ỉ cho tôi xem., g iả n g cho tôi hiểu.
• Có đ iề u là p h ả i đ ế n K h ả i Đ ịn h th ì h ỉn h thức ấy mới bị đẩy đến
m ứ c "bệnh h o ạ n ' trẽn các vách tường lang này.
0 T h ị h iếu của m ột ông vu a đ ậ u có xoá nổi m ọi th à n h tự u của m.ột thời N ó i đ â u xa¿ kỹ th u ậ t tra n g t r í ngoại th ấ t và n ộ i th ấ t bằng m ả n h
sứ nội p h ủ g ắ n lên m.ặt vôi vữa đ ả trỗ th à n h p h ổ biến từ Gia Long kia.
0 Vả chăng tôi tự n h ủ , với tâm lý khoe của-và có te Ü n h iều cả tâm
lý học đ ò i "kiểu Tày", t h ì K h ả i Đ ịnh, thông qua n h ữ n g người thiết k ế lang cho ông, còn đ â u đ ủ tâ m lực, đ ủ t r í tưởng tượng, đ ể cải biến
h ìn h tượng con rồng, m.à m.ẫu m ự c đ ã sẵn có trong kiến trúc Đ ại Nội, của lang tẩm các đời vua trư ớ c?
• v ẫ n theo lời các anh, rồng ở đây, ch ẳ n g hạn, vẫn là rồng Nguyễn.
Trang 24B à i tậ p 5
Sau đây là đơn xin thôi học của một học sinh phổ thông trung học Trong đơn có nhiều lỗi diễn đạt cũng như lập luận Anh ( chị ) hãy ffiup em học sinh ấy viết lại đơn.
ĐƠN XIN THÔI HỌC.
K ín h gửi: B a n g iá m hiệu trường\ P T T H B ến Tre.
Đ ẩ n g J tm h -g ử ù 'T h ầ y$ 10 0 ch ủ nhiệm, lớp 12 E.
Em tên là Đ in h Trường Giang, hiện là học sin h lớp 12 E Trường phô thông tu n g học B ến Tre, tn tò n g đ ã liên, tuc đ ạ t d a n h h iệu trượng tiên tiến của tỉn h trong 3 năm qua.
Trong h a i năm vừa qua em đ ã theo học tạ i trườìig và luôn là một học sin h m ẫ u mực Em củng đ ã góp p h ầ n xâ y d ự n g đội văn nghệ của trường lớn m ạ n h , đ ạ t n h iều g iả i tịỉưởn.g p h o n g trào ỗ đ ịa phương Song hiện, n a y v i hoàn cảnh gia đình} em được bảo lãnh đê đoàn, tụ gia đ m h , em là con lớn trong gia đừì h n ên cũng p h ả i theo sang Pháp, chứ em không th ê sôhg tự lập được Do đ ó em không thê tiếp tục theo học tại trương được nữa.
Một lý d o qu a n trọng nữa khiến em p h ả i thôi học là m ẹ em sức khoe không được tốt từ nh iều năm nay, bởi vậy d ù y ê u m ến quê hương, eĩ n củ n g p h ả i theo gia đ ừ ih đ ế chăm sóc mẹ.
Em viết đơn n à y k m h gử i lên qu ý trường k m h m ong q u ý trường xem xét và g iả i quyết cho em được r ú t lại học bạ, đồng thời cho em
dược thôi học.
Được vậy, em x in chân th à n h cám ơn.
Bến Tre, ngày 4 tháng 4 năm 1992
Họe-smh: ĐinhTrường Giang
K‘ 1 ĩ,> *
í 'V')
’Tiãy viết 3 đoạn văn ngắn phát triển ý tưởng chính nêu
trong các câu chủ đề được cho saư đây sử dụng cậc cách nêu
luận cứ khác nhau (nêu dẫn 'chứng thực tế, đưa ra các con số thông kê, trích dẫn các ý kiến khác) để chứng minh các luận điểm của bạn.
Trang 251 Động vật hoang dại quý hiếm trên th ế giới đang đứng trưốc nguy cđ bị tiêu diệt.
2 Môi trường sống của con người ngày nay đang ngày càng
c h ă n g n h ữ n g th ế ! tu y n h iê n / n ếu quả thực / có lẽ / d ù sao / đ iề u chắc ch ắ n l à / n ói c h u n g / t h ế n h ư n g / m ặc d ù / thực r a / ngay c ả /
m a y th a y / đ ư ơ ng n h iê n / rõ rà n g l à / có chăng /n ế u th ế m à quả
v ậ y / có lê c h ò ih vì / m ếu có t h ể nái r ằ n g / về cơ b ả n / n h ư v ậ y / ngược l ạ i/ tuy n h ư n g / c ủ n g có người cho r ằ n g / qua có t h ể r ú t
r a / khác với / tiếc r ằ n g / đ à y kh ông c h ỉ là / thực tiễn cho th ấ y /
p h ả i c h a n g j n ế u th ự c t h ế / h u ố n g c h i/ có đ iề u l à / đ iều đó đảm bảo cho / đến đ â y m ột c à u h ỏ i tấ t n h iên được đ ặ t r a / trong khuôn k h ô
c ủ a / ch ò ih v ì t h ế / trên (về) cơ bản / c h ắ ọ h a n / và biết đ à u /(n ó i tóm
lạ i/ m ặc dÌL nhưng / biết đ â u / hơn n ữ a / vả c h a n g /đ ư ơ n g n h iê n / Vt.ói n h ư vậy đ ê th ấ y r ằ n g /đ á là chưa nói đ ế n / n ế u tồi không nhầm /
\ron.g n h ữ n g đ iều kiện n h ư th ế /đ ó thực ra c h ỉ là / n h ư m ọi người đ ề u biết / ch ín h vù., m à / có t h ế mới / cần cứ v à o / chưa^hêt / thực r a / Urưót; hết /i trên h ế t/ n ế u q u ả thự c / í n h ư n g n h ư trên, đ ã n ó i/ c ù n g lảm / m ặ t k h á c / Prnột n h â n t ô 'n ữ a / có lẽ c ũ n g cần tín h đ ế n / ngoài
ra / không ch ỉ m à còn / x u n g q u a n h , còn có m ột biệt lệ đá n g lưu ý /
Trang 26trước n h ữ n g hiện tượng chúng tôi không khỏi tự hỏi / /n h ư n g chúng tôi không quên r ằ n g ! m à quả v ậ y / còn trong trường h c p / chúng tôi tạm gọi là / Itròng trường hợp th ứ nhât / *nhưng đ iề u đá hoàn toàn tu ỳ thuộc v à o / n h ư n g d ù s a o / đ á n g lưu ý hơn là /c h ỉ có điều / hhỉ m ột nỗi / [về m ột phương d iện nào đó / ÍA chang qua là m ột cách nói đ ể / trong k h u ô n k h ổ của / trong phạm, vi bài này /ịđ à y chỉ
là những n h ậ n xét bước đ ầ u / còn p h ả i/ìc á i có thê còn lai là / kê ra, củng có thê / n ó i m ột cách khác / đ à y không p h ả i l à / h ớ ì i n ữ a / củng đ ừ ng quên r ằ n g / chẳng n h ữ n g t h ế / thông th ư ờ n g / điều đáng lưu ý hơn / x a hơn nữ a / chang n h ữ n g th ế / chỉ k h i nào chúng
ta mới /đã đ ến lúc / *một sô n h ậ n xét trên, có th ể khiến s n g h ĩ rằng /
đương n h iê n / n ó i n h ư vậy là đê cù n g n h a u / dù rnuôh d ù không / ở đây chúng tôi chỉ / tất nh iên với t h ì / về cơ b ả n / về nên nh ớ rằng / h ữ n g có g iả thiết r a n g / đã t h ế / đã lạ i/ và nếu có thù / tuy nhiên đ ể trá n h ngộ n h ậ n / ch ú n g ta đ ã nồi n h iều đ ế n / người ta
đả bàn n h iều đ ế n / khó m à biết đ ư ợ c / đ iều không t h ể bỏ q u a / có nào lại kh ô n g / còn có lý do nữ a / ch ỉ qua .củng đã / trừ trường hợp / ở đ â y kh ô n g cần nhắc lại /*quay về (trở lại) với vấn đ ề /
ai dám nói chắc r ằ n g / m ột m ặt m.ặt khác / rmột lần nữa / khi mà còn (đã) t h ì / (một đ iều chắc chắn là / có th ể nói r ằ n g / có lẽ chừih vỉ vậy / đ iều lạ hơn là / đ á n g r a / có g ì đâu / nói t h ế là cô tình / không d ễ d à n g g ì m à / cá điều , m à đ ã là thù / đ ả là tất nhiên / h ã y t h ử / 1những đ iều ấy, xin nhắc lại ,ch ỉ là / quan niệm, thế vô h ừ ih c h u n g là / Ở m ức h iểu biết hiện n a y / tuy n h iên , đ â u phải / đ iề u lý th ú là / không thê không / vấn đ ề còn lại là / sô là / n g h ĩ cho c ù n g /H ừ n g ấy cũng đ ủ đ ể có thê nh â n r a i nói một cách k h á c / đây, tất nhiên, không p h ả i là /*trong chừng m ực nào đ ó / chỉ biết r ằ n g / m ột ch i tiết đ á n g lưu ý l à / tiếc r ằ n g / n h ư n g xét cho
cù n g / tịiậm chí, n h ư ta đ ã biết / đó là chưa nói đến / không lạ rằng / d ù đ â u (gì, sao) thù / m ót lần n ữ a / vả c h ă n g / hãy lấy , chang hạn, lăm / ấy là chưa tứ ih đến / n h ư vậy, vô h ìn h trung / hãy giả đ ịn h rằng / nói cho c ù n g / song song với chắc h ắ n còn cá / kê raft m ột đ iề u cần p h ả i nái n gay / 1 kê ra, không có g ì p h ả i ngạc
n h iê n / đ à n h rằng nhưng / trên cơ s ở / trên nguyên tă c / vấn đ ề
là / tự bản th â n n á / bất cứ giá n à o / vô lu ậ n / không n g h i ngờ g ì / và ngay đ ến cả /đ â u p h ả i vì mủ J
Trang 27B à i tậ p 9
Để chứng minh cho luận điểm về tính tương đối của thế giối,
có thể sử dụng một trong ba cách luận chứng sau đây:
1 A i cũ n g biết rằ n g m ọ i th ứ trên đời n à y đ ề u là tương đối.
2 M ột n h à khoa học nào đó đ ã nói: m ọi th ứ trên đờ i này đều ỉà
Hãy lập dàn ý cho ba văn bản khác nhau, trong đó lần lượt
sử dụng luận điểm trên của Anh-xtanh với tií cách là:
•a Chủ đề chung của văn bản.
b Chủ đề bộ phận của đoạn văn.
c Luận cứ phục vụ cho luận điểm nào đó.
B à i tâ p 11
Đọc văn bản được trích sau đây và cho biết:
1 Luận điểm chính của tác giả.
2 Lôgich lập luận của tác giả.
3 Những từ ngữ nào được sử dụng làm công-cụ lập luận? Hãy thay th ế chúng bằng các từ ngữ tương đựơng.
L â u nay k h i đ á n h g iá th ự c trạ n g giáo clục đ ạ i học ở nước la, d ư luận thường rất khác n h a u Ở ữ n h vực này, quả thực có quá n h iề u ngh ịch lý đ á n g p h ả i quan tâ m , n h iề u bất hợp lý cần p h ả i thay đ ổ i
Trang 28N ếu tín h trên tổng sô, Việt Nam là nước có nh iều trư ờ nệ đ ạ i học: Một đấ t nước 70 triệ u dân, có tới 115 trường đ ạ i học, cao đắng, ngoài
ra còn m ấy chúc tru n g tàm khoa học, viện, nghiên cứu N h ư n g so với
th ế giới, tỷ lệ s in h viên trên s ố d â n lại thuộc hàng thấp n h ấ t H àng năm sô sin h viên ra trường của ta củ n g chưa p h ả i là đông đảo, tuy vậy, tỷ lệ s in h viên kh ô n g kiếm nổi việc làm lại thuộc h àng cao N h à nước d à n h cho n g à n h đ ào tạo m.ột khoản ngân sách n h iề u ngàn tỉ đồng hàng nầm , t h ế n h ư n g các trường đ ạ i học vẫn còn n h iều khó khăn T rang th iết bị kỹ th u ậ t, cơ SỞ vât chất d à n h cho đào tạo, nghiên cứu rất th iếu thốn, nghèo n à n và quá củ kỹ Đội ngủ g iả n g viên có trm h độ cao còn ữ, p h ư ơ n g p h á p đ à o tạo lạc hậu Tất cả đ ả tạo một bức tranh tổng th ê không lấy g ỉ là m lạc q uan cho lắm Có th ê nói một cách khái quátị giáo d ụ c đ ạ i học của ta đ a n g tụt h ậ u rất xa so với th ế giới về s ố lượng lẫn chất lương T ín h hừih thật đ á n g lo n g ạ i nếu chúng ta n h ìn ra t h ế giới, nhân loại đ a n g hăm hở bước sang t h ế kỷ XXL, m.ột t h ế kỷ đ ầ y triển vọng cho s ự p h á t triển, sự hoà n hập và ' củng tràn ngập lo â u về n h ữ n g hiếm hoạ, n h ữ n g th á ch thức m ang tửih tòàn cầu ừ t h ế kỷ này, t r í tuệ, h a y nói cụ thê hơn, các cơ SỞ nghiên cứu khoa học, các trường học sẽ là n h ữ n g cái giá đ ỡ chắc chắn nhất cho sự vươn tới của các d â n tộc.
Đảng, N h à nước ta đ ã n h ậ n thứ c được vấn đ ề này và quyết tâm cải cách giáo d ụ c đ ạ i học Điểm n ú t đ ầ u tiên cần tháo gở của bài toán, cải cách là tiến h à n h sắp xếp lại m.ạng lưới các trường đ ạ i học Đ ại học H u ế là m ột trong 5 Đ ại học của Việt Nam ra đời trong bối cảnh chung đó H iện tại, Đ ại học H u ế có 6 trường đ ạ i học : Trường Đ ại học Đại cương, Trườĩig Đ ại học K hoa học, Trường Đ ại học N ô n g > lâm; Trường Đ ại học S ư phạm., Trường Đ ại học N g h ệ thuật, Trường D ại học Y B ên c ạ n h các trường, còn có các khoa trực thuộc: K hoa K in h tế, Khoa Công n g h ệ th ông tin , các tru n g tăm nghiên cứu và đào tạo: Trung tâm Công n g h ệ s in h học T ài n g uyên m.òi trường, T ru n g tâm Khoa học xã hội và n h â n văn H uê Tất cả các trưòixg, các đơn vị trực thuộc này được cấ u trúc và hoạt đ ộng theo nguyên, tắc th ố n g n h ấ t tập trung trong m ột c h ỉn h thể.
Việc tập hợp các trường đ ạ i học trong k h u vực th à n h m ột tổng thê thống n h ấ t ở Đ ại học H u ế là m ột bước đ i quan trọng có ý n g h la quyết địn h đổi với sự nghiệp cải cách đ ạ i học v ấ n d ề ở đâ y không p h ả i là
đê th u gọn đ ầ u môi Việc sắp ocếp n à y n ham vào n h ữ n g m.ục tiêu quan trọng hơìi:
Trang 29(Trước hết, đ â y là k h â u đột p h á cho việc đ ổ i m ới quy trừ ih và
p hư ơ ng p h á p đào tạo M u ô h cho người học k h i ra trường có kh ả n ă n g
th ích ứ n g cao so với đ ò i hỏi của xã hội (n h ấ t là Ở m ột đ ấ t nước đ a n g
đ ổ i m ới) th ì các khoá học, n g à n h hoc, các m ôn học p h ả i hết sức đ a clạng, p h o n g p h ú được t ổ chức mềm dẻo, lin h hoạt, p h ả i làm sao đ ê ĩig ư ờ t học thậm, c h í có t h ể tự m m h lắp ghép, cấu trúc nên các chương trìn h riêng, th íc h hợp với hoàn cả n h và n h u cầu của bản th â n Đây là
đ iề u c h i có t h ể thự c hiện, được theo m ô h ù ih đ ạ i học m ới: đ ạ i học h a i
g m i đ o ạ n (đ ạ i học đ ạ i cương và chuyên n g à n h )
(T h ứ hai, đ â y là m ột cách tập hợp và s ử d ụ n g đ ộ i n g ủ g iảng viên
m ột cách có h iệu quả n h ấ t Do tập tru n g lại và đ iề u h à n h thống nhất,
d ộ i n g ũ g iả n g viên sẽ được p h ả n công hợp lý hơn N h ữ n g người có trừ ih đ ộ chuyên m.ôn cao sẽ tham, gia g iả n g d ạ y cho n h iều trường,
n h iề u khoá, lớp s in h viên đ ê n h ữ n g giảo viên, chưa đ ạ t trừ ih đ ộ
ch u ẩ n có đ iề u kiện th ờ i g ia n bồi dưỡng n â n g cao kiến thức Đ ây là
m ột cách đ ê n ă n g cao c h ấ t lượng đà o tạo.
^M ặt khác, tập tr u n g đ ộ i n g ũ củng tạo t h ế m ạ n h cho việc n ghiên
cứ u khoa học N ó góp p h ầ n tạo nên n h ữ n g đ ề tài, n h ữ n g công trùì.h
n g h iên cứu có tầ m vóc qu y m ô rộng lớn hơn, có k h ả n ă n g hợp tác quốc
tế, th u hìít đ ầ u tư k in h p h í từ nước ngoài vào Với m ô h ìn h cũ, cơ SỞ
v ậ t chất tra n g th iết bị p h ụ c vụ đào tạo của các trường thiếu đổng bộ,
m a n h m ún và lạc hậu M ột thứ c t ế đ a n g d iễn ra p h ổ biến là các trường đ ề u được tra n g bị g ầ n g iong nhau, cái th iế u giống n h a u m.à cái th ừ a cũ n g g iôhg n h a u S ự biệt lập giữa các trường đã d ẫ n c h ú n g
ta đến c h ỗ nghèo n h ư n g lạ i lả n g p h í C hỉ có tập tru n g lại trong m ột
c h ỉn h th ê th ố n g n h ấ t m ới; có đ iề u kiện, đ ể đ iều p h ổ i hợp lý, sử d ụ n g tiết kiệm, và n h à nước m ớ i có th ê đ ầ u tư có hiệu quả.
(theo N guyễn P h o n g Nam -Đẹù học H u ế và tiến trù ih cải cách giáo
d ụ c đ ạ i học ở Việt N a m )
Trang 301.1.3 X â y d i i n g k ế t c â u v á n b ả n
Như đã nói, một văn bản thông thưòng sẽ có một kết cấu gồm ba phần: Phần mở đầu, phần phát triển và phần kết thúc Mỗi phần có một vai trò riêng trong tổ chức của văn bản Trưốc khi đi vào chi tiết, miêu tả cách tổ chức của từng phần, chúng ta hãy ôn lại những chỉ dẫn tóm tắ t về mỗi phần như sau:
P h ần m ở d ầ u có nhiệm vụ giói thiệu chủ đề của văn bản, thu hút sự chú ý của người đọc v ề đại thể, phần này sẽ có kết cấu như sau:
a) Một vài câu khái quát, cung cấp những thông tin nền, có tính bao quát về chủ đề và dẫn dắt người đọc đến chủ đề được chọn làm đối tượng trình bày.
b) Câu luận đề, có nhiệm vụ giói thiệu các chủ đề bộ phận (sẽ là chủ đề bộ phận của các đoạn văn ở phần khai triển) Trong các văn bản khoa học, có thể nêu thêm phương pháp xử lý vấn
P h ẫu k ế t th ú c có nhiệm vụ tổng kết, lưu ý người đọc về những nội dung chính đã được trình bày Trong phần này, người viết có thể nêu những nhận xét, bình luận cuối cùng của mình
về chủ để của văn bản.
Để văn bần có được kết cấu cân đốì, cần phải tiến hành việc lâp d àn ý , xác định chủ đề chung, các chủ đề bộ phận cũng như trình tự và dung lượng các ý tưỏng định trình bày.
Trang 31Còn người viết lập dàn ý để các ý tưởng của mình được trình bày cân đôi, chặt chẽ, mạch lạc.
Việc lập dàn ý đảm bảo cho chúng ta loại trừ các ý không cần thiết, cũng như không bỏ sót những ý quan trọng, đồng thời sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lô gich.
Vổi một dàn ý tot, chúng ta có thể viết nhanh hơn, dễ dàng hơn Chúng ta sẽ không phải quá lo lắng về những gì sắp trình bày, bởi vì các vấn để đã được lựa chọn và sắp xếp khi chúng ta
Trước khi bàn đến các bưóc cụ thể của việc lập dàn ý, cần
thấy rõ môl quan hệ có tính tương đôi ở các cặp khái niệm chủ
đề chung/ chủ đề bộ phận, luận điểm/ luận cứ cũng như sự thay đổi cương vị của chúng tuỳ theo những trường hợp cụ thể Chủ
đê có thể là đề tài là khía cạnh của đề tài Nhưng chủ đề cũng
• có thể là luận điểm, luận cứ Có thể nói, trong cấu trúc của văn bản thì từ một chủ đề chung, ngưồi viết sẽ xây dựng một hệ thông tầng bậc các chủ đề bộ phận, phân biệt vổi nhau theo cấp
độ, theo mức độ quan hệ với chủ đề chung.
Nếu vượt ra ngoài giới hạn của một văn bản mà xét thì sự phân biệt có tính nội bộ giữa mỗi cặp khái'niệm trên đây cũng chỉ là tương đôl: Chủ để chung ở văn bản này có thể chỉ là chủ
đề bộ phận ở một văn bản khác, bị bao hàm trong một chủ để khác lổn hơn Ngược lại một chủ đề bộ phận ỏ văn bản này lại
có thể trỏ thành chủ đề chung của một văn bản khác nếu nó là chủ đề bao quát của toàn bộ văn bản thứ hai Tương tự, luận điểm ở văn bản này có thể trở thành luận cứ ở văn bản khác, và ngược lại.
Các bưốc lập dàn ý có thể được cụ thể hoá như sau:
p 1) Xác lâp các V lở n
Thực chất là xác lập các chủ đề bộ phận trong tương quan với chủ đề chung của văn bản Ví dụ chủ đề chung là sự đánh giá đôl vói văn học hiện thực phê phán thì các chủ đề bộ phận (các ý lốn) có thể là: a) đóng góp của văn học hiện thực phê phán
và b) hạn chế của văn học hiện thực phê phán.
Trang 32(Về vấn đề này, xin xem thêm mục T.l.l Xác định chủ đề chung
và chủ đề bộ phận của văn bản).
2) Xác lập các ý n h ổ ''P
Các ý lốn cần được cụ thể hoá, khai triển thành các ý nhỏ hơn Đến lượt mình, các ý nhỏ này cũng có thể được cụ thể hoá, khai triển thành các ý nhỏ hơn nữa.
Chẳng hạn khi xem xét đóng góp của văn học hiện thực phê phán Việt Nam có thể xét sự đóng góp ấy trên hai phương diện: a) nội dung tư tưởng và b) nghệ thuật.
Đóng góp về phương diện nghệ th u ật lại có thể được cụ thể hoá thành các ý nhỏ hơn nhií sau (thực chất là các luận điểm):
- Văn học hiện thực phê phán góp phần quan trọng trong việc đổi mói các thể loại văn học.
- Văn học hiện thực phê phán góp phần quan trọng trong việc tạo nên bưốc phát triển của tiếng Việt xét về khả năng diễn đạt.
3) Sắp xếp các ý /k
Việc sắp xếp các ý có ảnh hưỏng quan trọng đến việc tiếp thu của người đọc Có nhiều cách tổ chức, sắp xếp các ý nhưng nguyên tắc chung là làm sao để người đọc dễ tiếp thư nhất và việc trình bày được tiết kiệm nhất, không bị trùng lặp.
Khi lập dàn ý, cần tuân thủ một số nguyên tắc sau đây: a) Nguyên tắc th iế t thưc: các ý đưa ra phải nằm trong định hướng phục vụ chủ đề chưng của văn bản, phù hợp vổi những yêu cầu về nội dưng và phương hướng giải quyết vấn đề chung Nói cách khác, không nên sa đà vào những ý hoặc quá vụn vặt, hoặc có mối liên hệ quá xa đốỉ vổi chủ đề chung của văn bản.
Vi phạm nguyên tắc này, văn bản sẽ rơi vào tình trạng tản mạn, lạc đề Chẳng hạn, nếu chủ đề chung của văn bản là cuộc cách m an g th ô n g t in tro n g t h ế giới ngày n ay mà người viêt lại nêu một ý lổn (chủ đề bộ phận) là t ìn h tr ạ n g p h ạ m p h á p trong thanh thiếu niên Mỹ ngày nay do ảnh hưởng cuả phim bạo lực thì văn bản không thể được xem là đã đạt chuẩn mực.
Trang 33b) Nguyen tắc g iá t r ị tư ơ n g đương: các ý lổn 'hoặc các ý nhỏ cùng cấp độ phải có mối quan hệ tương đương, một giá trị cùng loại nào đó khi đối chiếu vối chủ đề chung hoặc đối với các chủ đề bộ phận Nếu vi phamjiguyên tắc này, văn bản_sẽ không
có được sự can đội tôi thiểu họặc mắc vao tình trạng lặp ’ỷ, làm ton hai den-tinh-rnach lac của-văn -bản ,
Chẳng hạn, nếu chủ dề chung là v ai tr ò c ủ a t h ể th a o đổi vói cuộc sống con người mà người viết lập dàn ý vối các ý lớn sau
- Thể thao tăng cường sức khoẻ cho con ngưòi;
- Thể thao đem lại niềm vui, tạo ra những giá trị tinh thần
to lón;
- Thể thao giúp con người sống trung thực, tự tin.
thì dàn ý này m ất cân đốỉ, trùng lặp vì ý thứ ba rõ ràng đã được bao hàm trong ý thứ hai.
Trong khi lập dàn ý, để phân biệt các ý lốn, ý nhỏ theo cấp
độ, người ta thưòng dùng cách xuống dòng và dùng tuần tự các
ký hiệu chữ sô" La Mã (I,II,III,IV ),chữ cái in (A,B,C,D ), các
chữ số A-Rập (1,2,3,4 ), các chữ cái thường (a, b, c d ) v.v
Nếu cần chi tiết hơn nữa thì dùng các ký hiệu dấu gạch đầu dòng hoặc dấu hoa thị
Cần chứ ý là phải viết dàn ý một cách ngắn gọn, súc tích, tránh dùng các câu dài (câu phức, câu mở rộng nhiều thứ bậc thành phần ) Tuyệt đối không dùng các thành phần than gọi các từ cảm thán, các từ, ngữ biểu thị tình thái không chắc chắn (như có lẽ, chắc là, lẽ ra, có thể, nói cho cùng, một cách ’đại khái ) trong khi lập dàn ý.
M ôt vài lư ư ý
Trong kêt cấu văn bản, phần mỏ đầu với nhiệm vụ giói thiệu chủ đề chung, các chủ đề bộ phận cũng như hướng khai triển văn bản đóng vai trò rấ t quan trọng, cần viết một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ, sắc sảo Không hiếm trưòng hợp chúng ta bắt gặp những văn bản mở đầu một cách rôl rắm, dài dòng cầu kỳ nhưng lại không gắn bó gì với nội dung của phần
Trang 34khai triển Phần kết thúc, vốn đóng một vai trò không nhỏ đối với tính toàn vẹn của văn bản cùng thưòng bị xem nhẹ hoặc viết
sơ sài hoặc sai cách Kỹ năng thực hành văn bản đòi hỏi phải hoàn thiện cả hai phần này.
Sau đây là những chỉ dẫn cần thiết giúp cho việc viết p h ầ n
mở đầu và p h ầ n k ế t th ú c của văn bản *
P h ẩn m ò đ ẩ u
Đây là phần thường gẩy khó khăn, làm mất nhiều thòi gian nhất Nhiều ngưòi viết phàn nàn là họ thường phải loay hoay, nghĩ đủ cách này cách khác mà vẫn không tìm được cách mở đầu như ý Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên đơn giản hơn, dễ dàng hơn nếu chúng ta biết rằng, về cơ bản, phần mỏ đầu có những nhiệm vụ sau đây:
- Giới thiệu chủ dề chung của văn bản.
- Cung cấp những thông tin nền, làm bối cảnh cho chủ đề chung của văn bản.
- O một mức độ cần thiết, có thể giới thiệu dàn bài tổng quát hoặc phương hưống khai triển của văn bản.
- Khêu gợi được sự chú ý của ngưồi đọc đốỉ với các vấn đề sẽ trình bày.
nước này và d ẫ n tới bước ngoặc lieh s ử ở cả h a i nước sau chiến tra n h
th ế giới th ứ hai.
(Phan Ngọc- Sự đónggóp của Tân thư vào văn hoá Việt Nam)
Ví dụ 2
Đã đ ịn h kh ô n g nói, n h ư n g không nó i không c h ịu được, ơ m à n ếu
ca tụng th ịt cầy m à m a n g tiếng là th iế u vần m in h th ì m ừ ih cũ n g
Trang 35đ à n h c h ịu cải tiế n g th iế u vần m in h vậy, chớ nói m iếng ngon H à N ội
m à không nói đ ế n th ịt cầy, người ta quả là th ấ y th iếu thổn rất nhiều
C h ỉ th iếu có m ột người, vũ trụ bao la h iu quạnh huống chi lại th iế u
Ví dụ
N ế u được p h é p đ ư a ra m ột đ á n h giá c h u n g về tìn h h m h n g ữ p h á p Việt N am trong s ự so s á n h vói các n g ữ p h á p tiến bộ n h ấ t của thê giới, tiếng Đức và tiếng N g a c h a n g hạn, th ì có t h ể nói cái lâu đ à i n g ữ p h á p
ch ú n g ta đ ã xâ y d ự n g xong N ền m óng hết sức vừng chắc, quy m ô đ ồ
sộ, kiến trúc n g u y nga N h ư n g cái ngôn n g ữ ấy còn thiếu n h ữ n g đ iề u
tu y rất p h ụ song vẫ n cần thiết S a u k h i cái n h à đ ã xây xong vả đẹp đẽ rôi CÒ71 p h ả i sơn cửa, quét vôi, tra n g trí, la u sàn, vân vân, n h ữ n g công việc tuy n hỏ n h ư n g kh ô n g có nó th ì tiếng Việt h ù n g v ĩ n hư ng kh ông choáng lộn, đ ồ sộ n h ư n g kh ô n g lôi cuốn Công việc của một người: làm ngôn n g ữ học là ở đó A n h la p h ả i từn ra đ ủ m ọi th ứ biện p h á p đê tra u chuốt cái lâu đ à i này Đó là ch ủ ỷ của c h ú n g tôi k h i viêĩ quyển
M ột ngàn lin h m ột m ẹo d ị c h ĩ
(Phan Ngọc- ẩ n h liưỏng của ngữ pháp châu Âu tới ngữ pháp tiếng Việt Sự tiếp xúc ngừ pháp)
Bài tậ p 1
Hãy tưởng tượng bạn là phóng viên của một tò báo nọ và bạn
được giao nhiệm vụ viêt một phóng sự về tình hình an toàn giao
Trang 36thông trên địa bàn thành phô của bạn Hãy lập dàn ý chi tiết cho bài phóng sự ấy.
B ài tâ p 2
Một sinh viên xã hội học cần viết một khảo luận về những thuận lợi và những khó khăn trong đời sốhg xã hội hiệh nay Anh ta mở đầu bài viết với c â u lu ậ n đ ề như sau:
" Con người sôhg trong x ã hôi n g à y na y có được n h iều ư u t h ế hơn
so các th ế hệ trước', c h a n g h ậ n được hưởng m ột m ức sổng cao hơn, được chăm, sóc y t ế tốt hơn, n h ư n g đ ồ n g thời a n h ta cũng p h ả i đối diện với n h ữ n g n g u y cơ về ô n h iễm m ôi trường, sự x u ố n g cấp của những giá trị x ã hội cũ n g n h ư sự lệ thuộc quá n h iều của con người vào m áy móc".
Càn cứ vào câu luận đề trên, bạn hãy giúp sinh viên nọ viết dàn ý chi tiết cho bài khảo luận.
3 Hãy sắp xếp lại dàn ý và' có thể bổ sung một số ý khác, nếu cần thiết.
Những thuận lợi và những khó khăn trong đời sông xã hội hiện nay.
Câu luận đề: Con ngiíòi sổng trong xã hội ngày nay có được nhiều ưu thê hờn so các thê hệ trưóc, chẳng hạn được hưởng một mức sống cão Hờn' được chăm sóc y tê_tot hơn, nhưng đồng thồi anh ta cũng phải đốỉ diện vổi những nguy cơ về ô nhiễm môi trường, sự xuốhg cấp của những giá trị xã hội cũng'hhư sự lệ thuộc quá nhiều của con người vào máy móc.
Trang 37* \
( ĩ / p u th ế của xã^ hội ngày nay là mọi người được hưởng một
mữcsông cao hơn hẳn so với các xã hội trưốc.
' Kiệm-được nhiều tiền hơn cho nhộng công việc ít nặng nhọc hơn
1 Công việc tay chân được giảm bốt.
2 Có nhịềũ máy móc phục vụ công việc trong gia đình.
a Máy rửa chén bát.
b Máy giặt.
c Máy h ú t bụi.
3 Tiền lương được nâng cao hơn
a Bảo hiểm xã hội tốt hơn.
"\ b Sự ra đời của các quỹ trợ cấp th ất nghiệp.
(B) Tuổi thọ trung bình không ngừng được nâng cao.
1 Chăm sóc y tế ngày cấng tổt hớn.
a Có bảo hiểm cho người tàn tật, người mất khả năng làm việc.
b Sô" lượng bệnh viện, bác sĩ, y tá trên đầu ngưồi tăng.
c Xuất hiện những tiến bộ trong y học điều trị.
2 Chế độ dinh dưỡng tốt hơn cho mọi người.
3 Giao thông đi lại được nhanh chóng và thuận tiện hơn
4 Thời gian giải trí, vui chơi nhiều hơn.
■ 0: Đời sống có nhiều tiện nghi hiện đại.'
1 Thông tin liên lạc không ngừng hoàn thiện.
a Điện thoại.
b Ra.đi ô và vô tuyến truyền hình.
II/.Một trong những hiểm hoạ mà con người ngày nay phải đốỉ mặt là tình trạng ô nhiễm môi trường đã đến mức báo động.
A Không khí bị ô nhiễm.
1 0 nhiễm vì các loại khói công nghiệp.
2 Ô nhiễm vì bụi phóng xạ.
B Nguồn nưồc bị ô nhiễm.
III/M ộ t vấn đề khác là những quan hệ truyền thống giữa người và người bị sa sút nghiêm trọng, con người ngày càng có
xu hướng lệ thuộc và gắn bó nhiều hơn vói máy móc.
Trang 38íiy/)slhững giá trị tinh thần cũ đang bị mất đi.
ĂTVản hoá vật chất và chủ nghĩa thực dụng xâm nhập vào mọi lĩnh vực đòi sốhg.
B Một sô" đức tin tôn giáo bị nghi ngờ và coi thường.
Bài tậ p 4
Hãy đọc bài báo sau đây ỵà viết lại dàn ý chi tiết của bài báo:
N gủ trư a - lơi hay hai?
Từ lâu, người ta đ ã n ghiên cửu về tấc d ụ n g của giấc n g ủ trưa đối với sức khoẻ con n g ư ờ i M ột đ iều tra m ới đ ẩ y cho thấy, p h ầ n lớnyigười dân châu A u làm việc cả vào buổi trư a và p h ả i cô gắng chôhg lại cơn buồn ngủ ập đ ế n
Giấc n g ủ c ũ n g giống n h ư từ ih d ụ c và tiền bạc, được n h iề u người quan tâm Các bác sĩ đ ã chứng m inh, giấc n g ủ trưa rất có ích cho sức khoẻ Một giấc n g ủ n g ắ n vào ban trư a cũ n g làm cho tin h th ầ n sảng khoái, nang cao th ê chất và héo d à i tu ổ i thọ 50 năm về trước, p h ầ n lớn người H y L ạ p , Ý, Tây B a n N h a và B ồ Đào N h a thường có cảm
- giác m ệt m ỏi sa u bữa ăn trưa do họ kh ô n g ngủ; nay th ì m ật p h ầ n năm dàn s ố các nước trên n g ủ trưa Giáo s ư C onstantin Soltatos, chuyên viên về giấc n g ủ Ở trườìig Đ ại học Tổng hợp A th e n s (Hy L ạp) cho rằng ngủ trưa có tác d ụ n g làm tang n ă n g s u ất laq đ ô n ầ k N h ư n g vấn đ ề là ngủ trưa trong thời g ịa n bao lâu t h ỉ tốt n h ấ t ? Thực t ế đ à cho thấy, những ai n g ủ trư a quá lâu th ì lại n g ủ ít hơn vào buổi tôi Giáo sư la n Osatvỉd ở trường Đ ại học Tổng hợp E d in b u r g h cho rằng thời g ia n ngủ trưa đổi với từ ĩig người n h ư "cd sô đ ô i giày": có người c ầ n 'n g ủ nhiều,
có người n g ủ ít N g h iên cứu cho thấy, nếu ai n g ủ vào ban đêm từ 7 giờ đến 8 giờ th ỉ cuộc sổng sẽ kéo d à i hơn; còn người nào n g ủ dướ i 6 giờ hoặc trên 10 g iờ t h ì d ễ bL vong! Ớ n h ữ ĩig nước vùng n h iệt đới, nếu
ăn trưa quá ngon, lạ i uống rượu, t h ì giấc n g ủ trưa sẽ rấ t m ệt mỏi
N hiều người cho rằng, chừ ih bữa ăn trưa là nguyên n h â n của việc mất ngủ n h ư n g cũ n g n h ữ n g m ón ấ n đ ó được d ù n g vào buổi tôi th ì lại n g ủ ngon là n h ! Cá n h ữ n g chất trong thức ăn làm ta m a u ngủ, v í
d ụ n h ư trytophan thường thấy trong thịt, bơ, sữa Cứ 225g th ịt chứa 2g trytophan, con s ố tối th iểu đê "điều hoà" giấc ngủ.
Trang 39Các n h ả tâm lý học cho rằng, giấc n g ủ p h ụ thuộc yào việc m ón
ăn trưa có được thoa m ã n hay không'ị M òn ăn trưa ngon th ì giấc n g ủ .sẽ đốn m ail và sau dó, việc làm sẽ p h ấ n chấn hơn Uổng rượu vào buổi trưa sẽ lác động m ạ n h đ ế n giấc ngủ M ột nghiên cứu ở A n h cho thấy, uống riùĩu vào buổi trư a sẽ lác động xấ u đến cơ thè của tài x ế gấp 2 lần n ếu uôhg vào buổi tôi.
Con một vấn d ề n ả y sin h là, nhiều người thích n g ủ trưa ở n h à h(ỉìì trong công SỞ Cho đ ế n na y, ngưỉĩi la vctn chưa biết, con người cảm th ấ y thoải m ả i hưở ng th ụ giấc n g ủ trưa hay giấc ngủ trưa đ em lại cho con ngươi, s ự k h o á i cảm 'ị
T ại n h iề u quốc gia, g iấc n g ủ trit.a rất dư(ýc coi trọng, ơ m ột s ố nước vùng Địa T n m g H ải, các trư ơ ig học, cửa ĩĩẵỉig, và công SỞ c h ỉ
m ở cửa vào buổi sáng, còn từ một giờ trưa dèh bốn giờ chiều được
n g h ỉ, lý do: ăn và n g ủ trưa Cựu th ủ tướng Y, B ctlino C-T'asi lả người" nổi tìấng" về n g ủ trưa M ỗi ngày Ông la p h ả i n g ủ trưa một giờ d ong
hồ Còn cựu th ủ tư ớng G iu lw A n d reo tli th i ch ỉ n g ủ trưa có 10 p h ú t.
(H uỳnh Công M in h H ùng - T h ế giói m ớ i, sô" 68/1993)
B ài tâ p 5
Nêu một cách tóm tắ t dàn ý của bài viết sau:
C h ia t a y b a n đoc E U R O 9 6
M o n g n g à y g ă p l a i W O R L D C U P 98
R ạ n g sáng hôm n a y 1-7 g iờ H à N ội tấm m à n ngày hội bóng d á lớn
n h ấ t cháu A u đ ã h ạ trên sâ n vận dộng W embley L u â n Dôn K h i bạn đọc cỏ trong lay T I N N H A N H E U R O 96 sỏ 26 của "Thê thao-Văn hoá" củng là thời đ iếm n h iệ m vụ củạ T IN N H A N H d ã hoàn thành.
S a u s tu ầ n theo d õ i d a m m ẽ 31 trận th i d ấ u sôi dộng trên sân cò nước A n h , cùng v u i buơỉiị h ồ i hộp, nuôi tiếc với các cầu th ủ và lừ m g triệu 77gưcĩí hâm m ộ c h â u Ầ u , c h ú n g ta tạ m bằiĩg lòng với lươĩig thòng tin dồn dập trên các bản T I N N H A N H E U R O 96, trên m àn ả n h n h ỏ
h à n g dèm và m ỗi buổi sá n g sớm.
B a n g cô gang hết m ứ c củ a m ạ n g lưới p h ó n g viên công tác tại c h a u
A u u và tập thê cán bộ ban biên tập, n h â n viên toà soạn và p h á t hành,
T IN N H A N H E U R O 96 đ ã góp p h ầ n n hỏ n h o i của m ìn h kịp thời, p h ụ c
vụ n h u cầu giải t r í c h m h đ á n g của bạn đọc hâ m m ộ th ề thao.
P hần thưởng lôn n h ấ t bạn đọc d à n h cho T I N N H A N H E U R O 96
là sự góp ý thang thắn, chân th à n h về n h ữ n g sa i sốt khá tránh trong
Trang 40tin n h a n h m ỗi n g à y bên cạnh n h ữ ng ỈM động viên,khuyến k h íc h q u í giá và ngợi khen n h ữ n g m ặt lốt.
X in chân th à n h cám ơn nhiệt lình, của bạn (íỌC' xa gần.
C hủng ta sẽ gặp lạ i n h a u trong "Tin n h a n h World cup 98" tạ i Pháp vào m ùa hè h a i n ă m lới.
B a n biên lập
T in n h a n h E u ro 96
Bài tậ p 6
Hãy thử lập một dàn ý chi tiết cho các văn bản sau đây:
1 Báo cáo của một cán bộ y tê về công tác phòng chống nạn suy dinh dưỡng đối với trẻ em nghèo trong thành phô.
2 Dự án của một kiến trúc sư về công tác bảo tồn và tôn tạo những khu phố cổ Hà Nội.
3 Một dơn đề nghị được thi chuyển giai đoạn từ trường này sang trường khác cùng nhóm ngành đào tạo.
4 Một đơn xin việc gửi cho một công ty Việt Nam liên doanh sản xuất với nước ngoài.
II C á c k i ể u t ổ c h ứ c v ă n b ả n
Trong 3 thành phần cấu tạo văn bản (phần mỏ đầu, phần khai triển, phần kết thúc) thì phần mở đầu và phần kết thúc thường có khuôn mẫu tổ chức ổn định, chúng thường giống nhau
ố các loại văn bản khác nhau, lại chiếm tỷ lệ nhỏ so vối toàn bộ văn bản Vì vậy, nói đến các kiểu tổ chức văn bản thì chủ yếu là
nói đến sự khác nhau trong cách thức tổ chức của phần khai
triển.
Có nhiều cách tổ chức, trình bày văn bản Chọn cách nào là phụ thuộc vào loại vấn đề được trình bày, vào loại hình văn bản, vào đốì tượng mà văn bản hvtóng tới hoặc có thể chỉ phụ thuộc vào thói quen, sỏ trường của người viết Nhưng tựu trung lại, có thể nêu hai cách trình bày chính sau đây:
1 T r ìn h b à y v ấ n đ ề th e o c á c t r ì n h t ư k h á c h q u a n
a Trình bày theo trình tự thời gian.
b Trình bày theo các quan hệ lô gích khách quan, thực tế.