1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận học phần tiếng việt thực hành đề tài lý thuyết và thực hành viết câu trong tiếng việt

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Và Thực Hành Viết Câu Trong Tiếng Việt
Tác giả Đinh Ngọc Hoàng Yến
Người hướng dẫn TS. Trần Long
Trường học Trường đại học văn hoá TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một câu có thể bao gồm các từ được nhóm lại để thể hiện một khẳng định, nghi vấn, cảm thán, yêu cầu, mệnh lệnh, hoặc đề nghị.. Thành phần chính Thành phần chính tạo nên khung cú pháp cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KIẾN THỨC CƠ BẢN

-  

-TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH VIẾT CÂU TRONG

TIẾNG VIỆT

Người thực hiện: Đinh Ngọc Hoàng Yến

Lớp: 20DTT1 MSSV: D20VH206 GVHD: TS Trần Long

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích chọn đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 1

4 Bố cục đề tài 1

PHẦN NỘI DUNG 2

I Lý thuyết viết câu trong Tiếng Việt 2

1 Khái niệm câu 2

2 Cấu trúc của câu 2

3 Phân loại câu 5

II Thực hành viết câu trong Tiếng Việt 7

1 Các thao tác viết câu trong văn bản 7

2 Biến đổi câu trong văn bản 8

3 Các lỗi thường gặp về câu 10

PHẦN KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiếng Việt ngày càng khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong mọi mặt đời sống xã hội, là công cụ giao tiếp, phương tiện

tư duy và truyền tải tri thức Đặc biệt, trong lĩnh vực báo chí và truyền thông, tiếng Việt là công cụ hữu hiệu nhất để thông tin Sinh viên cần có tình cảm yêu quý và thái độ trân trọng đối với tiếng Việt, một di sản văn hóa quý báu của cha ông Đồng thời rèn luyện thói quen và ý thức thường xuyên sử dụng tiếng Việt một cách cẩn trọng, có sự cân nhắc, lựa chọn thấu đáo Tiếp tục nâng cao những hiểu biết có cơ sở khoa học về tiếng Việt Điều này cần thiết cho việc sử dụng tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp, nhất là trong hoạt động giao tiếp bằng văn bản (tạo lập và lĩnh hội văn bản) Đây là một mục tiêu rất cơ bản của môn tiếng Việt thực hành ở bậc Đại học Rèn luyện tư duy khoa học cho sinh viên, rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt còn là cơ sở để sinh viên học tập và nghiên cứu ngoại ngữ, một công cụ cần thiết cho học tập, nghiên cứu khoa học và làm việc

Bộ môn tiếng Việt thực hành, vì thế còn có mục tiêu tạo nên sự tương tác, hỗ trợ môn tiếng Việt và môn ngoại ngữ khác

2 Mục đích chọn đề tài

Đề tài tiểu luận nghiên cứu về lý thuyết và thực hành viết câu trong Tiếng Việt thông qua giáo trình, tư liệu và quá trình học tập môn Tiếng Việt thực hành

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết và thực hành cách viết câu trong Tiếng Việt

Trang 4

- Phạm vi nghiên cứu: tham khảo tài liệu như giáo trình Tiếng Việt thực hành, sách, báo liên quan đến viết câu, đoạn và bài văn,…

4 Bố cục đề tài

- Phần I: Lý thuyết viết câu trong Tiếng Việt

- Phần II: Thực hành viết câu trong Tiếng Việt

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

I Lý thuyết viết câu trong Tiếng Việt

1 Khái niệm câu

Câu là một đơn vị ngữ pháp gồm một hay nhiều từ có liên kết ngữ pháp với nhau Một câu có thể bao gồm các từ được nhóm lại để thể hiện một khẳng định, nghi vấn, cảm thán, yêu cầu, mệnh lệnh, hoặc đề nghị

Câu được tạo ra trong quá trình tư duy, giao tiếp, có giá trị thông báo, gắn liền với mục đích giao tiếp nhất định

2 Cấu trúc của câu

2.1 Thành phần chính

Thành phần chính tạo nên khung cú pháp cơ bản, mang thông tin chính của câu, gồm chủ ngữ và vị ngữ

- Chủ ngữ là thành phần chính biểu thị đối tượng (chủ thể)

của hành động, quá trình, trạng thái, tính chất, quan hệ; có tính độc lập với các thành phần khác của câu và được xác định bởi vị ngữ

+ Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi Ai/ con gì, cái gì? + Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính từ, cụm tính từ, động từ, cụm động từ cũng có khả năng làm chủ ngữ

+ Ví dụ: Cô ấy // đang ngồi khóc

- Vị ngữ là thành phần biểu thị hành động, trạng thái, quá

trình, tính chất, quan hệ của sự vật được thể hiện qua chủ ngữ + Thường trả lời cho các câu hỏi làm gì?, Như thế nào?, hoặc là gì?

Trang 6

+ Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ

+ Ví dụ: Cây tre // là người bạn thân của nông dân Việt Nam.

2.2 Thành phần phụ

Thành phần phụ là thành phần ngữ pháp phụ thuộc vào toàn

bộ nòng cốt câu, có tác dụng mở rộng nòng cốt câu nhằm bổ sung những chi tiết cần thiết cho nòng cốt câu hoặc bổ sung cho câu một chức năng, một ý nghĩa tình thái nào đó Thành phần phụ gồm trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ và khởi ngữ

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng

cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện,…

+ Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị

+ Ví dụ: Để giành lấy thắng lợi, cách mạng nhất định do giai cấp công nhân lãnh đạo (Hồ Chí Minh)

- Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Việt.Nó giữ

nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ)

+ Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ - vị

+ Ví dụ: Chị tôi có mái tóc đen (“đen” là từ, làm rõ nghĩa

cho danh từ “tóc” “Đen” là định ngữ)

Trang 7

- Bổ ngữ là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ

hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó và góp phần tạo thành Cụm động từ hay Cụm tính từ

+ Ví dụ: Cuốn sách rất vui nhộn (“rất” là bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho tính từ “vui nhộn”, rất vui nhộn” được gọi là Cụm

tính từ)

- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu

lên đề tài được nói đến trong câu

+ Vị trí: đứng trước chủ ngữ (đứng đầu câu) hoặc đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ (đứng giữa câu)

+ Chức năng: nêu lên đề tài trong câu với ý nhấn mạnh

+ Khả năng kết hợp: đứng sau quan hệ từ như về, mà, còn, với, đối với…

+ Ví dụ: Đối với tôi, điều này thật quá sức tưởng tượng!

2.3 Các thành phần biệt lập trong câu

- Thành phần tình thái

+ Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

+ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh

sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh

+ Từ nhận biết:chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình như, dường như, hầu như, có vẻ như…

+ Ví dụ: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi

- Thành phần cảm thán

Trang 8

+ Bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận…).

+ Từ nhận biết: ôi, chao ôi, than ôi, chà, trời ơi…

+ Ví dụ: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

- Thành phần gọi đáp

+ Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

+ Từ nhận biết: này, thưa, dạ…

+ Ví dụ: Này tên kia, đứng lại ngay cho ta!

- Thành phần phụ chú

+ Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

+ Thường nằm trong dấu ngoặc “( )”, giữa hoặc phía sau dấu gạch nối “-”

+ Ví dụ: Việt Nam – một đất nước có nhiều tài nguyên thiên nhiên – đang cố gắng để thoát nghèo.

3 Phân loại câu

3.1 Theo cấu trúc ngữ pháp

3.1.1 Câu đơn

- Là câu chỉ chứa một cụm chủ - vị ngữ.

- Ví dụ: Ngày mai, em / lên đường.

3.1.2 Câu phức

- Là câu có từ hai kết cấu chủ - vị trở lên, trong đó có một

kết cấu chủ - vị làm nòng cốt, các kết cấu chủ - vị còn lại bị bao hàm trong kết cấu chủ - vị làm nòng cốt đó

- Ví dụ: Cái bàn này chân đ: g:y.

+ Kết cấu chủ - vị làm nòng cốt là: cái bàn này – chủ ngữ; chân đã gãy - vị ngữ

Trang 9

+ Kết cấu chủ - vị nhỏ làm vị ngữ: chân - chủ ngữ 2, đã gãy

vị ngữ 2 (kết cấu chủ vị 2 này bị bao hàm trong kết cấu chủ

-vị nòng cốt)

 Đây là câu phức thành phần vị ngữ vì vị ngữ của câu được cấu tạo bởi một kết cấu chủ - vị ngữ

3.1.3 Câu ghép

- Là câu có từ hai vế trở lên, mỗi vế câu thường có cấu tạo

giống câu đơn (có đủ cụm chủ – vị ngữ) Dựa vào hình thức và phương tiện liên kết các vế câu có thể phân chia câu ghép thành câu ghép có kết từ và câu ghép không có kết từ

- Câu ghép không có kết từ (câu ghép chuỗi) là kiểu

câu ghép không có quan hệ từ liên kết giữa các vế câu (dùng dấu câu, ngữ điệu) Ví dụ: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị (Hồ Chí Minh)

- Câu ghép có kết từ là kiểu câu ghép mà giữa các vế câu

được liên kết với nhau bằng quan hệ từ hoặc từ hô ứng Kiểu này gồm:

+ Câu ghép đẳng lập: các vế độc lập không phụ thuộc vào

nhau về mặt ý nghĩa, giữa các vế câu có từ chỉ quan hệ hoặc

dấu phẩy, dấu hai chấm,… Ví dụ: Anh trai là sinh viên còn em là học sinh.

+ Câu ghép chính phụ: chỉ có hai vế câu Vế chính và vế

phụ có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về ý nghĩa và gắn với nhau

bằng cặp từ chỉ quan hệ Ví dụ: Mặc dù mưa rất to nhưng lớp

em vẫn đi học đầy đủ.

+ Câu ghép qua lại là câu ghép dùng phụ từ, đại từ phiếm chỉ, từ hô ứng để liên kết các vế câu Ví dụ: Ăn cây nào, rào cây ấy.

Trang 10

3.1.4 Câu rút gọn/ tỉnh lược

- Khi trò chuyện trực tiếp có những câu lược bỏ bộ phận

chính mà người nghe vẫn hiểu đúng ý

- Ví dụ: Ôn thi tốt nghiệp môn Văn có nhiều bài không? –

Nhiều lắm!

3.1.5 Câu đặc biệt

- Những câu diễn đạt ý trọn vẹn chỉ do một từ ngữ tạo thành

mà không xác định được đó là chủ ngữ hay vị ngữ thì gọi là câu đặc biệt

- Ví dụ: Ối Đau.

3.2 Theo mục đích phát ngôn

3.2.1 Câu trần thuật (câu kể)

- Mục đích sử dụng: Dùng để kể, miêu tả, thông báo về hoạt

động, trạng thái, tính chất của sự vật, hoặc để thể hiện những nhận định, giới thiệu một sự vật, sự việc

- Dấu hiệu nhận biết: Cuối câu kể thường ghi dấu chấm (.).

- Ví dụ: Chiếc bánh vừa dẻo, vừa thơm trông lại rất bắt mắt.

3.2.2 Câu nghi vấn (câu hỏi)

- Mục đích sử dụng: Chủ yếu dùng để hỏi những điều chưa

biết, hoài nghi (hỏi người và hỏi chính mình) và chờ đợi trả lời, giải thích của người tiếp nhận Đôi khi, dùng vào mục đích khác (cảm thán/ cầu khiến.)

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Có các từ nghi vấn: có…không, (làm) sao, hay (nối các vế

có quan hệ lựa chọn)

+ Cuối câu có dấu chấm hỏi (?)

- Ví dụ: Sao bạn học văn giỏi thế?

3.2.3 Câu cầu khiến (câu mệnh lệnh)

- Dùng để:

Trang 11

+ Cầu khiến (nhờ vả, ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo)

+ Khẳng định hoặc phủ định

+ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, nhé…đi , thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến.

+ Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than (!), nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm (.)

- Ví dụ: Học bài đi, sắp thi rồi đấy!

3.2.4 Câu cảm thán

- Mục đích sử dụng: Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp hoặc những trạng thái tinh thần khác thường của người nói (người viết) đối với sự vật hay sự kiện mà câu đề cập đến

- Dấu hiệu nhận biết: Có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, xiết bao, biết chừng nào,… Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than (!)

- Ví dụ: Than ôi thời oanh liệt nay còn đâu!

II Thực hành viết câu trong Tiếng Việt

1 Các thao tác viết câu trong văn bản

1.1 Xác định ý cho câu

Để viết một câu, trước tiên, ta cần phải xác định ý cho nó Khi xác định ý của câu, cần làm nổi rõ một số nội dung sau đây:

- Câu định cung cấp thông tin gì, tức là nói đến hiện thực nào

Trang 12

- Quan hệ của người viết, người nói với nội dung thông tin được phản ánh và với người đọc, người nghe như thế nào

Ý của một câu, một mặt được xác định trong mối quan hệ với chủ đề của đoạn văn chứa câu đó, mặt khác, là một mắt xích trong mạng lưới các ý phục vụ cho chủ đề của văn bản Khi xác định được ý của câu rồi, phải cân nhắc xem, để diễn đạt ý ấy thì câu cần có mô hình (cấu tạo) như thế nào Ý của câu cần diễn đạt bằng lời thích hợp

1.2 Xác định lời của câu

Lời của câu chính là hình thức ngôn ngữ để thể hiện ý Ý của câu phải được thể hiện bằng mô hình cấu tạo câu và kiểu câu theo mục đích nói nhất định Phải ý nào lời ấy, nghĩa là, lời diễn đạt phải thể hiện được cấu trúc lôgic ngữ nghĩa của câu Cấu tạo của lời phụ thuộc vào vai trò, vị trí của câu trong văn bản, phụ thuộc vào loại hình văn bản Chẳng hạn, trong văn bản hành chính, câu tường thuật, câu cầu khiến thường được sử dụng, còn câu nghi vấn, câu cảm thán lại không được sử dụng Kiểu câu phức tạp thành phần, gồm nhiều bậc, thể hiện các kiểu quan hệ nhân - quả, điều kiện - kết quả lại được sử dụng rộng rãi trong văn bản khoa học

1.3 Tiến hành viết câu

- Viết câu xét theo cấu trúc (câu đơn, câu phức thành phần, câu ghép)

- Viết câu theo mục đích nói (câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm)

- Sử dụng các phép liên kết để kết nối các câu trong đoạn văn và văn bản

1.4 Kiểm tra câu

Trang 13

Sau khi viết câu phải kiểm tra để xác định các loại lỗi có thể mắc phải Nếu có lỗi, phải tiến hành sửa chữa, điều chỉnh để đảm bảo câu đúng và hay

2 Biến đổi câu trong văn bản

2.1 Lí do biến đổi câu

- Trong văn bản, câu là một tạo tố có quan hệ gắn bó với các câu khác để hình thành chuỗi câu (đoạn văn) và văn bản Bởi vậy, một câu nào đó thường dựa vào câu trước và câu sau nó để

có cách thể hiện phù hợp với nội dung và cấu tạo Hay nói cách khác, các câu trong văn bản thường chi phối nhau về mặt cấu tạo và ý nghĩa

- Khi cần nhấn mạnh một thành phần nội dung nào đó trong câu, người viết có thể đưa lên đầu câu để gây sự chú ý, hoặc chuyển đổi vị trí của các thành phần câu

- Có khi, cần tăng cường nhịp điệu cho câu văn, người ta cũng biến đổi câu

2.2 Các kiểu biến đổi câu thường gặp

2.2.1 Chuyển đổi câu

- Chuyển đổi vị trí của thành phần câu: thành phần chính và thành phần phụ

+ Chuyển đổi vị trí thành phần chính: chủ ngữ - vị ngữ Ví

dụ: Bạc phơ mái tóc Người Cha (Tố Hữu).

+ Chuyển đổi thành phần phụ Ví dụ: Của ông bướm này đây tuần tháng mật (Xuân Diệu).

- Chuyển đổi kiểu câu

+ Chuyển câu chủ động thành câu bị động và ngược lại Ví

dụ: Nhà trường khen em → Em được nhà trường khen.

Trang 14

+ Chuyển đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp và ngược lại.

Ví dụ: Mẹ bảo: “Con ở nhà” → Mẹ bảo con ở nhà.

+ Chuyển đổi cách diễn đạt: Cùng một nội dung nào đó có thể diễn đạt bằng những cách khác nhau, những cách thể hiện

khác nhau (có tính đồng nghĩa) Ví dụ: Hãy đóng cái cửa! → Có thể đóng giùm cái cửa được không? → Cửa mở lạnh quá nhỉ!

2.2.2 Tách, ghép và tỉnh lược câu

- Tách câu: không phải là việc sử dụng ngôn ngữ tùy tiện mà

là sự biến đổi câu trong văn bản Tách câu là nhằm để nhấn mạnh ý, dồn gánh nặng thông báo vào một bộ phận nào đấy của câu Về nguyên tắc, các thành phần trong câu, khi cần thiết

và với những điều kiện nhất định đều có thể tách ra thành một phát ngôn riêng biệt để làm nổi bật nội dung thông báo mà nó biểu thị Cụ thể:

+ Tách vị ngữ thành câu riêng Ví dụ: Trăng lên Cong vút và kiêu bạc ở một góc trời (Nguyễn Thị Thu Huệ).

+ Tách định ngữ thành một câu riêng Ví dụ: Đêm mùa xuân Trời trong và lạnh

+ Tách bổ ngữ thành một câu riêng Ví dụ: Huấn đi về trạm máy kéo Một mình trong đêm (Nguyễn Khải)

+ Tách một vế trong câu ghép thành một câu riêng Ví dụ:

Chúng ta chủ trương học nước ngoài Nhưng phải học trên tinh thần độc lập tự chủ (Hồ Chí Minh).

- Ghép câu là hình thức ngược lại với tách câu, là việc nhập nhiều câu thành một câu Ví dụ: Chị Thuận nấu cơm cho anh em

ăn, làm người chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em ốm và bị thương, làm người hộ lí dịu dàng (Trường Chinh).

Trang 15

- Tỉnh lược câu là hiện tượng lược bỏ một thành phần nào đó

đã có ở câu trước, không cần thiết phải lặp lại ở câu sau để tránh sự thừa dư (do hoàn cảnh nói năng cho phép) Ví dụ: Cắm được nhìn ông cụ duy nhất một lần, một lần dài suốt một năm Thế mà bây giờ còn tiếc mãi, tiếc mãi (Nguyên Ngọc).

3 Các lỗi thường gặp về câu

3.1 Lỗi về cấu tạo ngữ pháp

Câu mắc lỗi về cấu tạo ngữ pháp là câu viết không đúng quy tắc ngữ pháp

- Thiếu thành phần chính

+ Thiếu chủ ngữ, ví dụ: Trong đại hội đã bầu ra một ban chấp hành mới.

+ Thiếu vị ngữ, ví dụ: Những sinh viên được nhà trường tuyên dương về thành tích học tập.

+ Thiếu chủ - vị ngữ, ví dụ: Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc nước ta trong những năm sáu mươi.

(chỉ có trạng ngữ)

- Thiếu thành phần phụ

+ Thiếu định ngữ, ví dụ: Những sinh viên đang bảo vệ khóa luận tốt nghiệp (vì danh từ đi sau “những” phải có định ngữ thì câu mới rõ nghĩa)  Những sinh viên cuối khóa đang bảo vệ khóa luận tốt nghiệp.

+ Thiếu bổ ngữ, ví dụ: Anh ta đã đánh nhưng đánh sao nổi

buộc phải có bổ ngữ) Anh ta đã đánh những đòn khá hiểm nhưng đánh sao nổi một tay anh chị nổi tiếng dao búa.

Ngày đăng: 25/07/2023, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w