Trường THCS Hưng Đồng GV Trần Thị Hằng Tổ Khoa học xã hội Ngày soạn 05/11/2023 TIẾT 38 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ MƯỢN I MỤC TIÊU 1 Về kiếnthức Đặc điểm về nguồn gốc và nghĩa của từ Tiếng Việt đa nghĩa,[.]
Trang 1Trường THCS Hưng Đồng
GV: Trần Thị Hằng
Tổ: Khoa học xã hội
Ngày soạn: 05/11/2023
TIẾT 38: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ MƯỢN
I MỤC TIÊU
1 Về kiếnthức
- Đặc điểm về nguồn gốc và nghĩa của từ Tiếng Việt: đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
- Đa dạng về từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn và tác dụng của nó trong văn bản
2 Nănglực
- Thu thập, sưu tầm những từ mượn được sử dụng thông dụng trong cuộc sống
- Năng lực nhận diện từ đa nghĩa, đa âm, từ mượn trong văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nguồn gốc và nghĩa của từ
- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
3 Phẩmchất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản Trân trọng giữ gìn vẻ đẹp và sự trong sáng của Tiếng Việt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Tranh ảnh, video về tác giả
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình Dẫn dắt vào bài mới
Trang 2b Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Bông hoa hoàn hảo” để hình thành những kiến thức
về từ đa nghĩa
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò
chơi:Ai nhanh hơn?
- Cho động từ là “ăn”.
- Nhiệm vụ: tìm những từ ghép với từ “ăn”
để tạo thành từ mới có nghĩa
- Nhóm nào tìm được nhiều hơn nhóm đó
chiến thắng.
Tổ nào tìm được nhiều nhất sẽ chiến thắng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm
+ GV: quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày
tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ Học sinh: tự đánh giá ,nhận xét đánh giá
lẫn nhau
+ GV: nhận xét, đánh giá và giới thiệu
Tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng,
người viết có thể sử dụng cách nói đa
nghĩa để biểu thị được suy nghĩ, tình cảm
- ăn hỏi, ăn nói, bữa ăn, thức ăn, ăn cắp, ăn mòn, ăn trộm, đồ ăn, ăn tết, ăn cưới, ăn mòn, ăn ảnh,
ăn than, ăn bám, ăn chơi, ăn gian, ăn học, ăn khách,…
Trang 3của mình Bên cạnh những ngôn ngữ vốn
có của dân tộc, cha ông ta còn sử dụng
ngôn ngữ mượn từ nước ngoài, Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1:Tìm hiểu về từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
a Mục tiêu:Nắm được cách xác định từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn.
b Nội dung:HS sử dụng sách giáo khoa, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời hoàn
thành phiếu bài tập
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyểngiaonhiệmvụ
- GV yêu cầu HS:
+ Dựa vào hiểu biết thực tế, hãy xác định nghĩa
của từ “ăn”? (sử dụng kết quả trò chơi ở phần
khởi động).
+ Từ “ăn” là từ đa nghĩa, vậy em hiểu thế nào là
từ đa nghĩa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành nhiệm vụ
- Trong tiếng Việt, từ “ăn” có hơn 10 nghĩa, VD:
Ăn: Hành động đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng
HS giải nghĩa 1 số từ đã tìm được ở phần khởi
động như ăn tết, ăn mòn, ăn cưới, ăn ảnh,…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
I Lí thuyết
1 Từ đa nghĩa
- Từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên
Trang 4- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm, thảo luận.
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV bổ sung: Từ “ăn” có hơn 10 nghĩa, như vậy,
các từ cùng có từ “ăn” như ăn cơm, ăn tết, tàu ăn
than… được gọi là từ đa nghĩa
Bài tập nhanh:
GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”
GV trình chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và
đoán xem đó là từ gì
HS đoán đúng được cộng điểm
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV đặt ra câu hỏi:
Em hãy so sánh nghĩa của từ chỉ bộ phận cơ thể
người trong ví dụ trên so với nghĩa gốc của
chúng.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Xác định nghĩa của từ “chín” trong câu: “Một
nghề cho chín còn hơn chín nghề”.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
2 Từ đồng âm
- Từ đồng âm là những từ có cách phát âm và viết chữ giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau
Trang 5- HS chơi theo lớp
- HS nào đoán đúng được cộng điểm
- Dự kiến sản phẩm:
- Chín (1): (tính từ) thành thạo, tinh thông
- Chín (2): (số từ) chỉ số đứng ngay sau số 8,
trước số 10
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm, thảo luận
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV bổ sung:
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gới thiệu: bên cạnh từ thuần Việt, trong vốn
ngôn ngữ của chúng ta còn có từ mượn Chúng ta
cùng tìm hiểu qua ví dụ sau
- GV yêu cầu HS quan sát ngữ liệu:
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến
thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai
phong lẫm liệt.
+ Dựa vào chú thích văn bản “Thánh Gióng”,
giải thích từ “tráng sĩ”.
+ Có những loại từ mượn nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: “Tráng sĩ” chỉ người có sức
lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc
3 Từ mượn
- Khái niệm: Từ mượn là những từ mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm…mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
- Phân loại:
+ Từ mượn tiếng Hán + Từ mượn tiếng Pháp + Từ mượn tiếng Anh
Trang 6Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV củng cố kiến thức: Các từ đã được Việt hoá
thì viết như từ tiếng Việt Còn thuật ngữ khoa học
thì cần viết theo nguyên dạng để dễ tra cứu khi cần
thiết, ví dụ: acid, oxygen,…Mượn từ là một cách
làm giàu cho ngôn ngữ dân tộc Tuy nhiên, để bảo
vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, chỉ nên
mượn từ khi thật sự cần thiết và đã mượn thì phải
tìm hiểu kĩ để sử dụng cho đúng
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung:HS tham gia vào trò chơi, hoàn thành các bài tập dưới sự hướng dẫn của
GV
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d) Tổchứcthựchiện
Bài tập 1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài tập 1
theo phiếu học tập dưới đây:
Nối cột A với cột B sao cho đúng ý nghĩa
của các từ in đậm trong câu
a) Tôi thở hồng Hoạt động
Bài tập 1:
a) Chân: bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật, dùng để đi, chạy, nhảy
b) Chân: chỉ bộ phận dưới cùng của 1
số đồ dùng có tác dụng đỡ cho các
bộ phận khác
Trang 7hộc, trán đẫm
mồ hôi và khi
trèo lên xe, tôi
ríu cả chân lại.
(Nguyên
Hồng)
di chuyển thân thể của con người hay động vật bằng
những bước nhanh, mạnh, liên tiếp
b) Dù ai nói
nghiêng / Lòng
ta vẫn vững
như kiềng ba
chân
Chỉ bộ phận dưới cùng của 1
số vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền
c) Đám tàn
quân giẫm đạp
lên nhau chạy
trốn, tráng sĩ
đuổi đến chân
núi Sóc (Sóc
Sơn)
Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật, dùng để đi, chạy, nhảy
d) Thằng Khìn
chạy lon ton
quanh sân (Cao
Duy Sơn)
Chỉ bộ phận dưới cùng của 1
số đồ dùng
c) Chân: Chỉ bộ phận dưới cùng của 1
số vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền
d) Chạy: Hoạt động di chuyển thân thể của con người hay động vật bằng những bước nhanh, mạnh, liên tiếp e) Chạy: Sự di chuyển của 1 số loại phương tiện giao thông trên bề mặt f) Chạy: Hoạt động khẩn trương tìm kiếm cái cần có
g) Chạy: Trạng thái trải ra thành dải dài (của sự vật)
Trang 8có tác dụng
đỡ cho các
bộ phận khác
e) Xe chạy
chầm chậm
(Nguyên
Hồng)
Hoạtđộng khẩn trương tìm kiếm cái cần có
f) Vào Thanh
Hoá đi, tao
chạy cho tiền
tàu (Nguyên
Hồng)
Trạng thái trải ra thành dải dài (của sự vật)
g) Bãi cát trắng
phau, chạy dài
nghìn thước
(Mộng Tuyết)
chuyển của
1 số loại phương tiện giao thông trên
bề mặt
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV giao bài tập cho HS
- HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và
bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Trang 9B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài
làm của HS bằng điểm số
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Ai nhanh hơn (thi giữa các tổ)
Vòng 1:
- GV chiếu lên bảng 1 số từ chỉ bộ phận cơ
thể người HS hãy tìm thêm các từ khác
được chuyển nghĩa của từ đó
- Thời gian thảo luận nhóm 4 người: 1 phút
- Sau 1 phút, GV gọi 1 nhóm bất kì của từng
tổ lên viết đáp án lên bảng trong 2 phút
- Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
- Các từ chỉ bộ phận cơ thể người gồm:
chân, miệng
Vòng 2:
- Yêu cầu :Tìm từ đa nghĩa, từ đồng âm
trong những câu dưới đây
- Sau khi GV đọc câu hỏi, các đội giơ tay
trả lời Đội nào giơ tay trước trả lời trước
- Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
a Quýt nhà ai chín đỏ cây / Hỡi em đi học
hây hây má tròn (Tố Hữu)
b Một nghề cho chín còn hơn chín nghề (tục
ngữ)
c Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy
thanh gươm rồi lặn xuống nước (Sự tích
Hồ Gươm)
d Việc làm khắp chốn cùng nơi / Giục đi cắt
cỏ, vai tôi đã mòn (Ca dao)
Bài tập 2:
- Chân: chân bàn, chân núi, chân sóng,
chân ghế, chân tủ, chân giường,…
- Mắt: mắt bão, mắt tre, mắt dứa, mắt na,
mắt lưới,…
- Miệng: miệng chén, miệng bát, miệng
chum,…
Bài tập 3:
a Chín: (quả) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc màu vàng, có hương thơm
b Chín 1: Thành thạo, tinh thông nghề nghiệp
Chín 2: số từ chỉ số đứng ngay sau số tám, trước số 10
c Cắt: loài chim ăn thịt nhỏ hơn diều hâu, cánh dài và nhọn, bay rất nhanh
d Cắt: Làm đứt bằng vật sắc
e Cắt: tách ra một phần để bỏ bớt
f Cắt: Phân chia nhau để theo việc gì theo
sự luân phiên
Trang 10e Bài viết bị cắt một đoạn (Dẫn theo Hoàng
Phê)
f Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa
làm cho Trũi không chịu được (Tô Hoài)
Sau khi HS tìm được từ đa nghĩa, từ đồng âm
trong các VD, GV hỏi thêm về nghĩa của các
từ đó Đội nào trả lời đúng, mỗi đáp án đúng
được cộng thêm 1 điểm
Vòng 3: Tìm các từ mượn trong những câu
dưới đây:
a Đó là lần đầu tiên tôi thấy ô tô
b Lúc đó, tôi vô cùng cảm phục những chú
thợ điện với túi đồ nghề gồm kìm, tuốc nơ
vít cột ngang lưng trèo lên cột điện nối dây
cáp
c Khi tôi đọc sách, mọi thông tin vào đầu tôi
rất chậm, nhưng khi xem ti vi bằng tai và
mắt thì tôi cảm nhận mọi việc nhạy bén
hơn nhiều
d Chọn lúc cả nhà không ai để ý, tôi lén lấy
2 xu để làm tiền lộ phí
e Tôi khẩn khoản xin cha mua cho tôi một
chiếc mũ kết và tự tay tôi làm một cặp
kính đeo mắt của phi công bằng bìa các
tông
(Hon-da Sô-i-chi-rô)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV giao bài tập cho HS
- HS hoạt động nhóm để hoàn thành
B3: Báo cáo, thảo luận:
Bài tập 4:
- Từ mượn tiếng Pháp: ô tô, tuốc nơ vít, cáp, xu, kết, các tông
- Từ mượn tiếng Anh: ti vi
Trang 11- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và
bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết số điểm của mỗi tổ qua 3 vòng
Tổ nào nhiều điểm hơn giành được phần
thưởng (VD: Cộng mỗi thành viên trong tổ
0,5 điểm HS1, cộng điểm rèn luyện, điểm thi
đua giữa các tổ,…)
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi: Theo em, có thể thay thế
từ mượn trong những câu ở bài tập 4 bằng
các từ thuần Việt không? Vì sao?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài tập 5:
Không thể thay thế các từ mượn ở bài 4 bằng các từ gốc Việt Vì từ gốc Việt chưa có các từ phù hợp để diễn tả
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
Trang 12c) Sản phẩm:Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổchứcthựchiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu: Đọc văn bản Về từ “ngọt” và
viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng)
cho biết: Theo tác giả, khái niệm “ngọt”
trong tiếng Việt đã được nhận thức qua giác
quan nào
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá
và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp
bài không đúng qui định (nếu có)
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà
và chuẩn bị cho tiết tiếp theo
Theo tác giả, khái niệm “ngọt” trong tiếng Việt được nhận thức qua những giác quan sau:
- Lưỡi (cảm nhận vị ngọt của mía,
đường phèn,…)
- Mũi (cảm nhận mùi thơm ngọt của
dứa)
- Mắt (cảm nhận cái nắng vàng ngọt
như mật)
- Tai (cảm nhận lời nói ngọt, lời
đường mật)
- Phối hợp các giác quan (cảm nhận
dao bén ngọt, cắt cho ngọt tay liềm)
HĐ 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HS về nhà ôn tập lại các kiến thức trọng tâm của bài
Hoàn thành các bài tập còn lại
Soạn và chuẩn bị bài: Thực hành đọc hiểu: Văn bản 3: Thời thơ ấu của Honda