1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập sinh de thi hsg cap truong

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ thi học sinh giỏi trường năm học 2012 – 2013
Trường học Trường thpt Nguyễn Xuân Ôn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mang cá không thích hợp với sự trao đổi khí trên cạn nên khi lên cạn cá không hô hấp được.. Lúc chưa nhân đôi, số lượng NST đơn trong mỗi tế bào là 24, đã thực hiện quá trình nguyên phân

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG

TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN ÔN NĂM HỌC 2012 – 2013

-

-ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: SINH HỌC 11

( Thời gian làm bài: 150 phút) Câu I (4đ) Giải thích các hiện tượng sau:

1 Sau cơn mưa có nhiều sấm sét thì cây xanh tươi tốt hơn, mọc lá non nhiều hơn.

2 Sau những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá cây một lá mầm (Hiện tượng ứ giọt).

3 Mang cá không thích hợp với sự trao đổi khí trên cạn nên khi lên cạn cá không

hô hấp được.

4 Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều nhất định từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng qua trung ương thần kinh.

Câu II (2đ) Trình bày các đặc điểm bề mặt trao đổi khí ở động vật.

Câu III (3đ) Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín? Giải thích tại sao hệ tuần

hoàn hở chỉ thích hợp với động vật có kích thước nhỏ, còn hệ tuần hoàn kín thích hợp với động vật có kích thước lớn?

Câu IV (2đ) Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền tin qua xinap, hãy giải thích

tác dụng của các loại thuốc

1 Thuốc giảm đau atropine

2 Thuốc an thần aminazin

Câu V (2đ)

1 Cho sơ đồ chuyển hóa nitơ sau:

Các số 1, 2, 3 tương ứng với quá trình nào?

2 Những cây lá màu đỏ có quang hợp không? Tại sao?

Câu VI (3đ): Hãy cho biết hoạt động nào ưu thế hơn? Giải thích?

1 Tiêu hóa ở ống tiêu hóa và tiêu hóa ở túi tiêu hóa

2 Cảm ứng ở hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

Câu VII.(2đ) Ba hợp tử của cùng một loài Lúc chưa nhân đôi, số lượng NST đơn

trong mỗi tế bào là 24, đã thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con Số tế bào con do hợp tử thứ nhất tạo ra bằng 25% số tế bào con do hợp tử thứ hai sinh ra Tổng số tế bào bắt nguồn từ hợp tử thứ ba chứa tất cả 384 NST đơn Trong quá trình nguyên phân, cả 3 hợp tử trên đã tạo ra số tế bào con với tổng số NST đơn là 624.

N2 không khí

NO3

-NH4+

1 2

3

3

Rễ cây

NO3

-NH4+

Trang 2

1 Xác định số tế bào con do mỗi hợp tử sinh ra

2 Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

Câu VIII (2đ) Hai cặp gen dị hợp nằm trên hai cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai

gen dài bằng nhau Cặp gen thứ nhất có 1650A và 1350G Cặp gen thứ hai có 675A và 825G.

Ở cặp gen dị hợp thứ nhất: Số lượng G của gen trội bằng 50% số X của gen lặn.

Ở cặp gen dị hợp thứ hai: Gen lặn có số lượng từng loại nucleotit bằng nhau.

1 Chiều dài và số lượng từng loại nucleotit của mỗi gen?

2 Khi tế bào ở kì giữa của giảm phân I, thì số lượng từng loại nucleotit của các gen đó trong tế bào bằng bao nhiêu?

3 Khi tế bào kết thúc giảm phân I, thì số lượng các loại nucleotit trong mỗi tế bào con bằng bao nhiêu?

4 Khi tế bào hoàn thành giảm phân thì số lượng từng loại nucleotit trong mỗi loại giao tử bình thường là bao nhiêu?

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG

TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN ÔN NĂM HỌC 2012 – 2013

-

-ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC Môn: SINH HỌC 11

( Thời gian làm bài: 150 phút)

Câu I 1 Sau cơn mưa có nhiều sấm sét thì cây xanh tươi tốt hơn, mọc lá non

nhiều hơn vì:

- Trong các cơn mưa có sấm sét, một lương nhỏ nitơ của không khí bị ôxi

hóa dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất cao thành nitrat theo phản ứng:

N2 + O2 → 2NO + O2 → 2NO2 + H2O → HNO3 → H+ + NO3

Cây dược cung cấp nguồn nitơ, mặc dù ít, cùng với nước nên thực hiện

quá trình quang hợp, trao đổi nước tốt hơn nên cây xanh tốt hơn

2 - Ban đêm cây hút nhiều nước, nước được chuyển theo mạch gỗ lên lá

và thoát ra ngoài Nhưng qua những đêm ẩm ướt, không khí bão hòa hơi

nước, nên không thể hình thành hơi nước thoát vào không khí như ban

ngày nên nước ứ lại ở tận các đầu cuối của lá hơn nữa, các phân tử nước

có lực liên kết tạo sức căng bề mặt, hình thành nên giọt nước treo đầu tận

cùng của lá

3 Khi cá lên cạn do mất lực đẩy của nước nên các phiến mang và các cung

mang xẹp và dính chạt nhau thành một khối nên diện tích bề mặt trao đổi

khí nhỏ Lên cạn mang cá bị khô, diện tích bề mặt trao đổi khí nhỏ và bị

khô nên cá không hô hấp được

4 Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ

quan thụ cảm → nơron cảm giác → trung ương thần kinh → nơron trung

gian chuyển sang nơron vận động → cơ quan đáp ứng

Vì: Khi qua xinap, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều nhất định nhờ

chất trung gian hóa học được giải phóng từ chùy xinap của nơron trước sẽ

được thụ thể màng sau của xinap của nơron tiếp theo tiếp nhận và xung

thần kinh tiếp tục truyền đi

Câu

II

- Bề mặt trao đổi khí rộng (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trao đổi khí và thể

tích cơ thể lớn)

- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán

qua

- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

- Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để

các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

Câu

III - Có ở đa số động vật thân mềm vàHệ tuàn hoàn hở Hệ tuần hoàn kín

chân khớp

- Hệ mạch không có mao mạch,

máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào

- Máu chảy trong động mạch dưới

- Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và ộng vật có xương sống

- Hệ mạch có mao mạch, máu tiếp xúc gián tiếp với các tế bào qua thành mao mạch

- Máu chảy trong động mạch dưới

Trang 4

áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

Khả năng điều hòa và phân phối

máu đến các cơ quan chậm

- Máu có sắc tố hô hấp (ví dụ:

Hemoxianin)

áp lực cao/ trung bình, tốc độ máu chảy nhanh Khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh

- Máu có chứa sắc tố hô hấp (ví dụ:

Hemoglobin)

- Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên máu

không thể đi xa đến các cơ quan và bộ phận ở xa tim Vì vậy, kích thước

cơ thể phải nhỏ

- Hệ tuần hoàn kín có máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao/ trung

bình nên máu có thể phân phối nhanh và đi xa đến các cơ quan và bộ phận

ở xa tim, Vì vậy, thích hợp với kích thước cơ thể lớn

Câu

IV 1 Thuốc Atropine:- Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xinap sẽ làm mất khả năng

nhận cảm của màng sau xinap đối với chất axetincolin

- Do đó, làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụng

giảm đau

2 Thuốc Aminazin

- Dùng aminazin có tác ụng tương tự như enzim aminoxidaza là làm phân

giải adrenalin

- Vì thế làm giảm lượng thông tin về não dẫn đến an thần

Câu

V

1 (1): Quá trình phóng điện trong cơn giông

(2): Quá trình cố dịnh nitơ của các nhóm vi sinh vật sống tự do hoặc

cộng sinh

(3): Quá trình hấp thụ nitơ của rễ cây

1,5đ

2 Những lá cây màu đỏ vẫn xẩy ra quang hợp vì:

- Lá cây màu đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục nhưng bị che khuất bởi

màu đỏ của nhóm sắc tố carotenoit và antoxianin

- Cường độ quang hợp của những cây lá màu đỏ không cao

0,5 đ

Câu

VI

1 Tiêu hóa ở ống tiêu hóa có ưu thế hơn so với túi tiêu hóa vì:

- Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

- Thức ăn không bị trộn lẫn với chất thải

- Thức ăn đi theo một chiều nên ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ

phận khác nhau tạo nên sự chuyên hóa về chức năng

- Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học

1,5đ

2 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh chuỗi hạch ưu thế hơn ở dạng

lưới vì:

- Cấu trúc hệ thần kinh chuỗi hạch có số lượng tế bào thần kinh nhiều hơn

so với dạng lưới Các tế bào thần kinh tập trung lại nên khả năng phối hợp

tăng lên

- Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng hơn phản ứng toàn thân ở hệ thần

kinh dạng lưới

1,5đ

Câu

VII

1 Số tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử

Tổng số tế bào tạo ra từ cả 3 hợp tử là: 624 : 24 = 26 (tế bào)

Số tế bào tạo ra từ hợp tử III là: 384 : 24 = 16 (tế bào)

→ Số tế bào tạo ra từ hợp tử I và II là: 26 - 16 = 10 (tế bào)

Gọi a là số tế bào tạo ra từ hợp tử I Theo giả thuyết, số tế bào tạo ra từ

hợp tử II là 4a

Trang 5

Ta có: a + 4a = 10 → a = 2

Vậy hợp tử I tạo ra 2 tế bào con, hợp tử II tạo ra 8 tế bào con

2 Số lần gián phân của mỗi hợp tử

Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số lần nguyên phân của các hợp tử I, II, III, ta có:

2x = 2 → x1 = 1 (lần)

2x

2= 8 → x2 = 3 (lần)

2x = 16 → x3 = 4 (lần)

Câu

VIII 1 Chiều dài và số lượng nucleotit từng loại của mỗi genQuy ước: Cặp gen dị hợp thứ nhất là Aa; Cặp gen dị hợp thứ 2 là Bb

Lgen A = Lgen a = 5100A0

Lgen B = Lgen b = 2550A0

- Gen A: A = T = 1050; G = X = 450

- Gen a: A = T = 600; G = X = 900

- Gen B: A = T = 300; G = X = 450

- Gen b: A = T = G = X = 375

0,5đ

2 Tế bào: AAaaBBbb

A = T = (1050 x2) + (600 x 2) + (300 x 2) + (375 x 2) = 4650

G = X = (450 x 2) + ( 900 x 2) + 450 x 2) + (375 x 2) = 4350

0,5đ

3 * Trường hợp 1:

+ Tế bào AABB:

A = T = (1050 x 2) + (300 x 2) = 2700

G = X = (450 x 2) + (450 x 2) = 1800

+ Tế bào aabb:

A = T = (600 x 2) + (375 x 2) = 1950

G = X = (900 x 2) + (375 x 2) = 2550

* Trường hợp 2:

+ Tế bào AAbb:

A = T = (1050 x 2) + (375 x 2) = 2850

G = X = (450 x 2) + (375 x 2) = 1650

+ Tế bào aaBB:

A = T = (600 x 2) + (300 x 2) = 1800

G = X = (900 x 2) + (450 x 2) = 2700

0,5đ

4 * Trường hợp 1:

- Giao tử AB:

A = T = 1050 + 300 = 1350

G = X = 450 + 450 = 900

- Giao tử ab:

A = T = 600 + 375 = 975

G = X = 9000 + 375 = 1275

* Trường hợp 2:

- Giao tử Ab:

A = T = 1050 + 375 = 1425

G = X = 450 + 375 = 845

- Giao tử aB:

A = T = 600 + 300 = 900

G = X = 900 + 450 = 1350

0,5đ

Ngày đăng: 08/11/2023, 14:49

w