* Mối quan hệ: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN từ đó quy định trình tự các axit amin cấu tạo nên phân tử prôtêin.. Prôtêin th[r]
Trang 1PHÒNG GDĐT THUẬN NAM
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM KỲ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG Năm học: 2012-2013
Môn Thi: Sinh học 9 Thời gian: 120 phút
(không kể thời gian phát đề)
Đề thi:
Câu 1: ( 3,0 điểm )
a So sánh nguyên tắc tổng hợp AND với ARN Nêu vai trò của các loại trong
quá trình tổng hợp Prôtêin
b Giải thích mối quan hệ : AND(gen) -> m ARN -> Prôtêin -> Tính trạng
Câu 2: ( 2.0 điểm )
a Prôtêin liên quan đến những hoạt động nào của cơ thể?
b Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của Prôtêin ở thế hệ tế bào sau có bị thay đổi không? Vì sao?
Câu 3: (2,5 điểm)
Thế nào là phản xạ có điều kiện? Phản xạ không điều kiện? Nêu các bước thành lập một phản xạ có điều kiện ở động vật
Câu 4: ( 2.0 điểm )
Dạ dày có khả năng tiêu hoá các loại thức ăn như thịt, trứng, đậu Vậy tại sao dạ dày lại không tự tiêu hoá chính nó?
Câu 5: ( 2,5 điểm )
Một phân tử mARN có tỷ lệ cac loại ribônuclêôtit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4
a Xác định tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit trong đoạn AND đã tổng hợp nên phân tử mARN này?
b Nếu cho biết tỷ lệ các loại nuclêôtit trong AND thì có thể xác định được tỷ lệ các loại ribônuclêôtit trong mARN được không? Vì sao?
Câu 6: (4,0 điểm)
Cho hai gen có chiều dài bằng nhau
Khi phân tích gen I người ta thấy trên mạch đơn thứ nhất có sô nuclêotic loại A là 200, loại G là 400; trên mạch đơn thứ hai có số nuclêotic loại A là 400, loại G là 500 Gen II có
3600 liên kết hiđrô
Tính số lượng, tỉ lệ phần trăm các loại nuclêotic của mỗi gen
Câu 7: (4,0 điểm)
Mạch 1 của một gen có 1500 nuclêôtit trong đó nuclêôtit loại A = 300, nuclêôtit loại X = 500
và nuclêôtit loại G bằng nuclêôtit loại T
a Hãy xác định số lượng các loại nuclêôtit của gen trên ?
b Nếu mạch 1 của gen trên làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN thì môi trường cần cung cấp số lượng từng loại nuclêôtit là bao nhiêu ?
-Hết-ĐÁP ÁN
Trang 2Nội dung Điểm Câu 1:
* Giống nhau:
- Nguyên tắc khuôn mẫu
- Nguyên tắc bổ sung
* Khác nhau:
- Cả hai mạch đơn của AND dùng
làm khuôn tổng hợp hai phân tử
AND mới
- Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với
U
- Nguyên tắc bảo toàn
- Chỉ một mạch trong hai mạch của AND làm khuôn tổng hợp ARN
- A mạch khuôn liên kết với U môi trường
- Không có nguyên tắc bán bảo toàn
* Mối quan hệ: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định
trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN từ đó quy định trình tự các axit amin
cấu tạo nên phân tử prôtêin Prôtêin tham gia vào cấu trúc tế bào… biểu hiện
thành tính trạng
0,25điểm 0,25điểm 0,5điểm
0,5điểm 0,5điểm 1,0điểm
Câu 2:
a Prôtêin liên quan đến:
- Cấu trúc cơ thể: Prôtêin là thành phần xây dựng các bào quan và màng sinh
chất -> hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan , cơ thể
- Trao đổi chất:
+ Enzim mà bản chất là Prôtêin có vai trò xúc tác các qúa trình trao đổi chất,
thúc đẩy cho các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng
+Hoocmon mà phần lớn là Prôtêin có vai trò điều hòa quá trình trao đổi
chất
- Chống vi trùng: Nhiều loại Prôtêin (kháng thể) có chức năng bảo vệ cơ thể
chống vi trùng
Tóm lại, Prôtêin liên quan đến mọi hoạt động sống của cơ thể
b - Không
- Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc đặc thù của
nó qua các thế hệ tế bào; Prôtêin được tổng hợp trên khuôn mẫu của ADN
nên Prôtêin cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó
0,5điểm
0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm
0,25điểm 0,5điểm
Câu 3: a Phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện.
- Phản xạ có điều kiện là những phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học
tập
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể
là kết quả quá trình học tập, rèn luyện
Thành lập phản xạ có điều kiện ở động vật.
- Kết hợp kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện.
- Kích thích có điều kiện xuất hiện trước kích thích không điều kiện
- Phải lập lại nhiều lần để hình thành phản xạ có điều kiện
0,5điểm 0,5điểm
0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm
Câu 4: Mặt trong của dạ dày được lót một lớp niêm mạc, có khả năng tiết
chất nhầy bảo vệ phủ kín cả bề mặt niêm mạc ngăn cản sự tiêu hoá của
enzim pépsin cũng như tác dụng ăn mòn của HCl
1,0 điểm
Câu 5:
Trang 3a Trong mARN: %Ra + %Ru + %Rg + %Rx = 100%
Từ: A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4
rA = 10 %; rU = 20 %; rG = 30 %; rX = 40 %
Vậy tỷ lệ từng loại nu trong AND là:
%A = %T =
2
rA rU
=
10% 20%
2
= 15%
%G = %X =
2
rG rX
=
30% 40%
2
= 35%
b Nếu cho biết tỷ lệ các loại nu trong AND thì không xác định được cụ thể tỷ
lệ % các loại ribônuclêôtit trong mARN vì không biết rõ mạch nào là mạch
gốc
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 1,0 điểm
Câu 6: Xét gen I
Ta có A = T = A1 + A2
= 200 + 400 = 600 Nuclêotic
G = X = G1 + G2
= 400 + 500 = 900 Nuclêotic
Tổng số Nuclêotic của gen là:
N = 2 A + 2 G
= 1200 + 1800 = 3000 Nuclêotic
Vậy %A = %T = 600 x 1003000 = 20%
%G = %X = 30%
Xét gen II
Do chiều dài của 2 gen bằng nhau nên số Nuclêotic của gen II bằng số
Nuclêotic của gen I
2A + 2G = 3000 (1)
2A + 3G = 3600 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
G = X = 600
A = T = 900
Vậy %G = %X = 600 x 1003000 = 20%
%A = %T = 30%
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 7:
a Số nuclêôtit từng loại của gen:
A= T= A(mạch 1)+A(mạch 2) = A(mạch 1) + T(mạch 1) = 300 + 350= 650
G =X= G(mạch 1)+G(mạch 2) = G(mạch 1) + X(mạch 1) = 350 + 500=850
b Số lượng nuclêôtit từng loại của ARN:
A = T(mạch 1) = 350
U = A(mạch 1) = 300
G = X(mạch 1) = 500
X = G(Mạch 1) = 350
1,0 điểm 1,0 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm