1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đa đề thi duyên hải môn sinh học khối 10

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Duyên Hải Môn Sinh Học Khối 10
Trường học Trường Thpt Chuyên Đhsp
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2015 - 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại liên kết tham gia trong cấu trúc bậc ba của protein : -Liên kết peptit: liên kết cộng hóa trị rất bền vững giữa các axit amin trong chuỗi polypeptit -Liên kết hidro: tạo ra giữa

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 – 2016

I Đáp án trắc nghiệm (10 điểm)

1.D 2.D 3.C 4.D 5.C 6.C 7.A 8.D 9.C 10.C 11.D 12.B 13.B 14.A 15.B 16.A 17.C 18.B 19.D 20.B 21.C 22.A 23.C 24.B 25.B 26.C 27.D 28.B 29.C 30.C 31.D 32.B 33.D 34.D 35.A 36.A 37.A 38.D 39.C 40.B

II Đáp án tự luận (10 điểm)

1 -Màng tế bào là màng photpholipit: đầu ưa nước hướng ra ngoài,

đầu kị nước hướng vào trong và hướng vào nhau  chất kị nước

đi qua màng dễ dàng, chất ưa nước khó đi trực tiếp qua màng

-Thuốc bị gắn thêm nhóm –CH3 là nhóm chức kị nước nên thuốc

sẽ có tính chất kị nước  dễ dàng qua lớp photpholipit kép vào

trong tế bào

-Thuốc bị gắn thêm nhóm tích điện sẽ có tính ưa nước nên khó

đi qua màng tế bào  hoạt động bên ngoài tế bào

0,5

0,25

0,25

2 a Các loại liên kết tham gia trong cấu trúc bậc ba của protein :

-Liên kết peptit: liên kết cộng hóa trị rất bền vững giữa các axit

amin trong chuỗi polypeptit

-Liên kết hidro: tạo ra giữa thành phần của khung C-N trong

chuỗi xoắn alpha và gấp nếp beta

-Tương tác kị nước: các vùng ưa nước của các axit amin, protein

quay ra ngoài tiếp xúc với nước, các vùng kị nước quay vào

trong và hướng vào nhau

-Liên kết ion: giữa các vùng tích điện của các nhóm R trong các

axit amin

-Liên kết cầu disulfide: hình thành giữa 2 nhóm –SH của 2 axit

amin có chứa S

0,5

b Tương tác kị nước là quan trọng nhất vì:

-Tương tác kị nước góp phần tạo nên cấu trúc hình cầu, là cấu

hình không gian đặc trưng của protein để biểu hiện chức năng

sinh học bình thường

-Góp phần đưa các axit amin vốn rất xa nhau được lại gần nhau

tạo vùng trung tâm hoạt động  chức năng sinh học

0,5

3 a Vai trò của lưới nội chất trơn:

-Tổng hợp các loại lipit như dầu thực vật, photpholipit, steroid,

-Khử độc rượu, thuốc lá

0,5

b Hiện tượng nhờn thuốc giảm đau, an thần là do:

Khi dùng các thuốc này sẽ kích thích sự sinh sôi của mạng lưới

nội chất trơn và các enzyme khử độc liên kết với nó, nhờ vật làm

0,5

Trang 2

tăng sự chịu đựng đối với thuốc, nghĩa là ngày càng dùng liểu

cao mới hiệu quả

4 a Tế bào cánh hoa không bào chứa sắc tố để thu hút côn trùng đến

thụ phấn

0,25

b Tế bào lông hút của rễ cây chứa các chất khoáng, chất tan để tạo

ra áp suất thẩm thấu giúp tế bào hút được chất khoáng và nước

0,25

c Tế bào đỉnh sinh trưởng có không bào tích nhiều nước có tác

dụng làm cho tế bào dài ra nên sinh trưởng nhanh

0,25

d Tế bào lá cây của một số loài cây, các không bào tích các chất

độc, chất phế thải nhằm bảo vệ cây các động vật khác không

dám ăn

0,25

Hiện tượng Thoi vô sắc đính

vào 1 phía của tâm động, do đó tại kì sau I từng NST kép trong cặp tương đồng phân ly về 2 cực của tế bào

Thoi vô sắc đính vào

2 phía của tâm động,

do đó

Giải thích hiện

tượngtại kì sau

NST kép chẻ

dọc ở tâm động,

các NST đơn

phân ly về 2

cực của tế bào

-Sự gắn kết diễn

ra 2 bước Các nhiễm sắc tử gắn với nhau dọc theo chiều dài của chứng bằng phức hệ protein cohesion, tại kì sau I cohensin được loại bỏ ở các vai cho phép NST tương đồng tách nh

u ra Ở kì giữa II, cohensin được loại

bỏ ở tâm động cho phép nhiễm sắc tử di chuyển về 2 cực tế bào

-Sự gắn kết diễn ra 1 bước:

Các nhiễm sắc tử gắn với nhau dọc theo chiều dài của chứng bằng phức hệ protein cohesion tới cuối kì giữa, sau đó enzyme

hân hủy, các nhiễm sắc tử di chuyển về

2 cực của tế bào

Có shugoshin bảo

vệ cohensin ở tâm động trong kì sau I

Không có

Protein thể động phân bố tập trung tại 1 phía của tâm

Protein thể động phân bố đều tại 2 phía của tâm động

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 3

động Do đó, vi ống thể động (thoi vô sắc) chỉ đính kết vào 1 phía của tâm động

Do đó, vi ống thể động (thoi vô sắc) chỉ đính kết vào 2 bên tâm động

6 Môi trường 1

(0,25)

Môi trường 2 (0,25)

Môi trường 3 (0,5)

-Vi khuẩn sử dụng

cơ chất glucose

nên không có pha

lag

-Môi trường có cơ chất là mantozo nên VSV có pha lag để thích ứng với môi trường

-Môi trường có cơ chất là glucose và mantozo nên sinh trưởng kép…

7 a Nấm men có 2 kiểu chuyển hóa vật chất:

-Khi có oxy, nấm men hô hấp hiếu khí, tạo nhiều ATP sinh trưởng mạnh

-Khi không có oxy, nấm men lên men rượu tạo sản phẩm ethanol

0,5

b Muốn thu sinh khối nấm men cần tạo môi trường hiếu khí, khi

đó nấm men tiến hành hô hấp hiếu khí tạo nhiều ATP, sinh trưởng mạnh thu nhiều sinh khối

0,5

8 a -Chủng I: không thể sống được nếu thiếu biotin  biotin là nhân

tố sinh trưởng cho chủng I  chủng I : đơn khuyết dưỡng biotin -Chủng II: không thể sống được nếu thiếu lizin  lizin là nhân

tố sinh trưởng cho chủng II  Chủng II: đơn khuyết dưỡng axit amin lizin

0,5

b -Khi nuôi cấy chung trong môi trường tối thiếu cả 2 chủng đều phát triển bình thường vì:

-Biotin là sản phẩm chuyển hóa của trao đổi chất của chủng II, chúng lại được sử dụng làm nhân tố sinh trưởng cho chủng I phát triển

-Lizin là sản phẩm chuyển hóa trao đổi chất của chủng I, chúng được sử dụng làm nhân tố sinh trưởng cho chủng II phát triển

 Đồng sinh trưởng

0,5

9 a Thiết kế thí nghiệm:

-Sử dụng 4 đĩa nuôi cấy, chia thành 2 loại môi trường:

+ Chủng A được nuôi cấy trong 2 đĩa: đĩa không chứa penicillin (làm đối chứng), và đĩa nuôi cấy có penicillin

+ Chủng B được nuôi cấy trong 2 đĩa khác: đĩa không chứa penicillin (làm đối chứng), và đĩa nuôi cấy cho penicillin

-Sau 1 thời gian thấy:

0,5

Trang 4

+ Chủng A hình thành khuẩn lạc ở cả môi trường không và có penicillin

+ CHủng B chỉ hình thành khuẩn lạc trong môi trường không penicillin

 Chỉ có chủng A có khả năng kháng kháng sinh penicillin

b Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì cả 2 đều có khả năng kháng kháng sinh vì:

-Cả 2 chủng đều có nhung mao giới tính nên khi nuôi chung, các

vi khuẩn của 2 chủng tạo liên kết với nhau qua nhung mao giới tính, có khả năng tiếp hợp

-Gen kháng kháng sinh nằm trên plasmid của vi khuẩn A, khi tiếp hợp plasmid của vi khuẩn A chuyển sang chủng B làm B mang gen kháng kháng sinh  B sống được trong môi trường

có kháng sinh penicillin

0,5

10 -Số lần phân chia của vi khuẩn là: n=(log N-log N0)/ log 2 = 10

-Thời gian pha log là: 40 x 10 = 400 phút

-Thời gian nuôi cấy là: 7 x 60 = 420 phút

 Có pha tiềm phát diễn ra, thời gian pha tiềm phát là :

420 – 400 = 20 (phút)

1,0

Ngày đăng: 07/11/2023, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình không gian đặc trưng của protein để biểu hiện chức năng - Đa đề thi duyên hải môn sinh học khối 10
Hình kh ông gian đặc trưng của protein để biểu hiện chức năng (Trang 1)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w