1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án đề thi duyên hải môn sinh học k11 2017

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Đề Thi Môn: Sinh Học Khối 11 Năm Học 2016 – 2017
Trường học Trường Thpt Chuyên Đhsp Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Như vậy, một đầu của sợi tảo sẽ hấp thụ ánh sáng đỏ, đầu kia sẽ hấp thụ ánh sáng tím và ở hai đầu của sợi tảo, quang hợp sẽ xảy ra mạnh nhất, thải nhiều oxi nhất và vi khuẩn hiếu khí s

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC KHỐI

11

NĂM HỌC 2016 – 2017 Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1(2 điểm)

Nước thoát từ lá ra không khí theo hai con đường

1 Đó là hai con đường nào?

2 Nêu những đặc điểm của hai con đường đó?

3 Trình bày cơ chế điều chỉnh quá trình thoái hơi nước?

Hướng dẫn chấm

1 Hai con đường thoát hơi nước: Con đường qua bề mặt lá (qua cutin) và con

đường qua khí khổng

0,5

2 Đặc điểm mỗi con đường:

- Qua bề mặt lá: vận tốc yếu, lượng nước nhỏ, nhiều nhất chỉ được 30% và không

có sự điều chỉnh lượng nước thoát ra (mang nặng tính chất vật lí)

- Qua khí khổng: vận tốc lớn, lượng nước nhiều, ít nhất cũng đạt 70% và lượng

nước thoát ra được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

0,25 0,25

3 Cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước: Thoát hơi nước chủ yếu qua khí

khổng nên cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước chính là cơ chế đóng mở khí khổng

Có 3 cơ chế đóng mở khí khổng:

- Cơ chế ánh sáng

- Cơ chế AAB:

- Cơ chế bơm ion

1,0

Câu 2 (2 điểm).

Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính vào một sợi tảo dài trong dung dịch có các vi khuẩn hiếu khí, quan sát dưới kính hiển vi ta thấy:

1 Vi khuẩn tập trung ở hai đầu của sợi tảo Hãy giải thích hiện tượng này

2 Số lượng vi khuẩn tập trung ở hai đầu sợi tảo khác nhau rõ rệt Hãy giải thích vì sao?

3 Nêu thí nghiệm chứng minh O2 thải ra trong quang hợp là O2 của nước

Hướng dẫn chấm

1

- Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính, ánh sáng sẽ phân thành bảy màu: đỏ, da cam, 0,5

Trang 2

vàng, lục, lam, chàm, tím Các tia sáng đơn sắc này sẽ rơi trên sợi tảo theo thứ tự

từ đỏ đến tím từ đầu này đến đầu kia

- Như vậy, một đầu của sợi tảo sẽ hấp thụ ánh sáng đỏ, đầu kia sẽ hấp thụ ánh

sáng tím và ở hai đầu của sợi tảo, quang hợp sẽ xảy ra mạnh nhất, thải nhiều oxi

nhất và vi khuẩn hiếu khí sẽ tập trung ở hai đầu này

0,5

2

- Vi khuẩn tập trung với số lượng khác nhau ở hai đầu của sợi tảo, ở đầu sợi tảo

đỏ hấp thụ ánh sáng đỏ vi khuẩn sẽ tập trung nhiều hơn vì:

+ Cường độ quang hợp chỉ phụ thuộc vào số lượng photon, không phụ thuộc vào

năng lượng photon

+ Trên cùng một cường độ chiếu sáng thì số lượng photon của ánh sáng đỏ nhiều

gấp đôi ánh sáng tím (vì năng lượng photon của ánh sáng tím gần gấp đôi năng

lượng photon của ánh sáng đỏ)

0,25

0,25

3 Nêu 2 thí nghiệm về quang hợp:

- Thí nghiệm 1: Sử dụng H2O có oxi phóng xạ, thấy oxi thải ra trong quang hợp

có oxi phóng xạ

- Thí nghiệm 2: Sử dụng CO2 có oxi phóng xạ, thấy oxi thải ra trong quang hợp

không chứa oxi phóng xạ

0,25 0,25

Câu 3 (2 điểm).

Trong một thí nghiệm, người ta cho các tinh thể axit ascorbic là một chất khử mạnh vào một ống nghiệm chứa dung dịch methyl đỏ là một chất oxi hóa mạnh (có màu đỏ khi ở trạng thái oxi hóa và không màu khi ở trạng thái khử) đến mức bão hòa thì thấy dung dịch vẫn có màu đỏ Tuy nhiên, nếu cho thêm một lượng vừa phải clorophin vừa tách khỏi lá vào ống nghiệm và đặt ống nghiệm dưới ánh sáng thì màu đỏ biến mất và xuất hiện màu xanh lục

1 Hãy giải thích kết quả thí nghiệm

2 Nêu ý nghĩa của thí nghiệm này

Hướng dẫn chấm

1

- AH là chất khử mạnh còn MR là chất oxi hóa mạnh nên bậc thang oxi hóa khử

rất xa nhau

 Khi trộn hai chất vào nhau điện tử không thể chuyển từ AH đến MR được nên

0,5

Trang 3

MR vẫn ở trạng thái oxi hóa và có màu đỏ.

- Khi cho clorophin vào và nó được kích thích bởi ánh sáng nên có chức năng

truyền điện tử từ AH đến MR làm cho MR bị khử mất màu để lộ màu xanh của

clorophin

0,5

2 Ý nghĩa của thí nghiệm:

- Giúp xác định khả năng hoạt động của các sắc tố quang hợp thông qua đó đánh

giá khả năng quang hợp của lá cây (xác định trên cơ sở đo thời gian chuyển màu

từ đỏ sang lục)

- Minh họa sự cần thiết của chuỗi truyền điện tử trong quá trình chuyển hóa

0,5 0,5

Câu 4 (2 điểm).

Dựa vào thuyết Quang chu kì, hãy giải thích các biện pháp xử lí sau trong trồng trọt:

1 Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu

2 Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng thanh long vào mùa đông

3 Bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía (ở Cu Ba) vào mùa đông

Hướng dẫn chấm

Nội dung của thuyết quang chu kì là: thời gian ban đêm quyết định quá trình ra hoa

1

- Cúc ra hoa vào mùa thu, vì mùa thu thời gian ban đêm bắt đầu dài hơn ban ngày

 thích hợp cho cúc ra hoa

- Thắp đèn ban đêm ở vườn hoa cúc vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm,

để hoa cúc không ra hoa

- Cúc ra hoa chậm hơn vào mùa đông (khi không có thắp đèn nữa) sẽ có cuống dài

hơn, đóa hoa to hơn, đẹp hơn và mùa đông ít loài hoa nên nhu cầu lớn, lợi nhuận

thu về cao

0,5

0,5

2

- Thanh long ra hoa vào mùa hè, mùa có thời gian ban đêm ngắn hơn ban ngày 

mùa đông ban đêm dài hơn ban ngày, thanh long không ra hoa

- Để thanh long có thể ra hoa trái vụ vào mùa đông, phải thắp đèn ban đêm để cắt

đêm dài thành hai đêm ngắn

0,5

3

- Mía là cây ngày ngắn và ra hoa vào mùa đông (mùa đông ngày ngắn, đêm dài),

nhưng mía ra hoa sẽ tiêu tốn lượng đường lớn

0,5

Trang 4

- Để mía không ra hoa vào mùa đông sẽ phải cắt đêm dài thành hai đêm ngắn bằng

cách bắn pháo hoa ban đêm

Câu 5 (2 điểm).

1 Một cây non trồng trong một hộp xốp chứa mùn ẩm, có nhiều lỗ thủng ở đáy và được treo nghiêng Sau một thời gian người ta quan sát thấy cây mọc thẳng, trong khi đó rễ lại mọc chui ra khỏi lỗ hộp xốp một đoạn rồi lại chui vào lỗ hộp xốp rồi lại chui ra và cứ như vậy rễ sinh trưởng có kiểu uốn theo kiểu làn sóng Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì? Giải thích

2 Các nhà khoa học tiến hành một số thí nghiệm trên 6 cây ngô 45 ngày tuổi với 10 lá trên mỗi cây Tiến hành thực nghiệm cắt bỏ 2 lá của của 3 cây ngô và 3 cây còn lại làm đối chứng không cắt bỏ lá, sau đó tiến hành đo tốc độ thải oxi trong quá trình quang hợp của các lá trên cả 6 cây ngô Người ta nhận thấy rằng tốc độ thải oxi của lá cây ngô trên những cây bị cắt bớt lá tăng đáng kể so với những cây ngô làm đối chứng Hãy chỉ ra 4 giả thiết để

có thể giải thích cho hiện tượng trên

Hướng dẫn chấm

1

- Ngọn cây mọc thẳng là do hướng đất âm, hướng sáng dương

- Rễ cây phải mọc theo hướng đất dương theo chiều thẳng đứng nhưng nhu cầu về

nước và chất dinh dưỡng nên rễ phải vòng lên qua các lỗ thủng vào nơi chứa đất

ẩm, cứ thể tạo nên hình làn sóng của rễ Thí nghiệm này thể hiện tính hướng kép:

hướng đất và hướng nước

- Ngọn hướng sáng dương còn đầu rễ hướng đất dương

- Dưới tác động của ánh sáng auxin ở phần ngọn và phần rễ chuyển về phía không

có ánh sáng làm cho sự sinh trưởng, mặt dưới của phần chồi nhanh hơn làm cho

phần ngọn mọc thẳng lên theo tính hướng sáng dương

- Trong khi đó mặt dưới của rễ hàm lượng auxin lại quá cao do lượng auxin từ

phần ngọn chuyển xuống gây ức chế sự sinh trưởng ở mặt dưới so với mặt trên

Làm cho đỉnh rễ quay xuống hướng đất dương

0,25

0,25 0,25

0,25

2

Giải thiết 1: Ở cây thí nghiệm (bị cắt lá) toàn bộ Nitơ, khoáng chất và nước từ rễ

đã tập trung cho các lá còn tồn tại khiến chúng nhận được nhiều chất hơn và tăng

0,25

Trang 5

Giả thiết 2: Số lượng lá ít đi, chúng không còn che khuất nhau trước ánh sáng mặt

trời, lượng ánh sáng nhận được nhiều hơn nên cường độ quang hợp cao hơn

Giả thiết 3: Lá lá cơ quan nguồn, các cơ quan khác như rễ và thân không bị cắt bỏ,

nhu cầu vẫn không thay đổi Theo nguyên lý phản hồi ngược, cường độ quang hợp

sẽ phải gia tăng để đẩy mạnh tốc độ sản xuất sinh chất phục vụ nhu cầu các cơ

quan khác

Giả thiết 4: Khi cắt lá, nhu cầu của cơ thể nhằm: Chữa lành vết thương, mọc lá

mới đòi hỏi cần nhiều nguyên liệu và ATP do vậy các lá được tăng cường quá trình

quang tổng hợp

0,25

0,25

0,25

Câu 6 (2 điểm).

1 Ở người, khi thở ra áp suất trong khoang màng phổi là -4 Tại sao khi hít vào thì áp suất trong khoang màng phổi lại là -7? Khi tràn dịch màng phổi làm mất áp lực âm trong khoang màng phổi thì thể tích phổi, dung tích sống, nhịp thở thay đổi như thế nào? Giải thích

2 Trong hoạt động tiêu hóa ở Người, khi kích thích dây thần kinh giao cảm thì khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng giảm nhưng khi kích thích dây thần kinh đối giao cảm thì lại làm tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột Hãy giải thích nhận định trên

Hướng dẫn chấm

1

- Khi thở ra cơ hô hấp giãn, lồng ngực giãn ra trước khi phổi giãn do vậy thể tích

khoang màng phổi tăng lên, tăng áp suất âm

- Khi dịch tràn màng phổi làm mất lực âm, do tính đàn hồi phổi co nhỏ lại dẫn đến

thể tích phổi giảm

- Phổi co lại không còn khả năng co giãn như trước nữa nên dung tích sống giảm

- Phổi co nhỏ lại dẫn đếm giảm thông khí và trao đổi khí ở phổi, giảm O2 và tăng

lượng CO2 trong máu tác động trực tiếp và gián tiếp lên trung khu hô hấp làm tăng

nhịp thở

0,25 0,25 0,25 0,25

2

- Dây thần kinh giao cảm gây co mạch, giảm lưu lượng máu tới ruột;

- Dây thần kinh đối giao cảm gây dãn mạch, tăng lưu lượng máu tới ruột

0,5 0,5

Câu 7 (2 điểm).

1 Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng?

Trang 6

2 Giải thích tại sao bình thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có máu chảy qua?

Hướng dẫn chấm

1

- Mao mạch có đường kính rất nhỏ đủ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển

theo một hàng nhằm tối đa hóa việc trao đổi chất với dịch mô

- Mao mạch chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào không xếp sít với nhau nhằm giúp

cho một số chất cần thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực hiện

chức năng vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể

0,5 0,5

2

- Số lượng mao mạch trong các cơ quan là rất lớn, chỉ cần khoảng 5% số mao

mạch có máu lưu thông là đủ

- Số còn lại có tác dụng điều tiết lượng máu đến các cơ quan khác theo nhu cầu

sinh lý của cơ thể Lượng máu tới các mao mạch được điều tiết bởi các cơ vòng ở

đầu các động mạch máu nhỏ trước khi tới lưới mao mạch

0,5

0,5

Câu 8 (2 điểm).

1 Khi huyết áp thấp thì quá trình lọc ở cầu thận của cơ quan bài tiết nước tiểu bị trở ngại, thận đã tự điều chỉnh huyết áp bằng cách nào để quá trình lọc trở lại bình thường?

2 Nêu sự khác biệt về cấu trúc thận của loài động vật có vú sống ở sa mạc với cấu trúc thận của loài động vật có vú sống ở nước Giải thích?

Hướng dẫn chấm

1

- Cầu thận chỉ lọc được dễ dàng khi có áp suất lọc, mà áp suất lọc = huyết áp – (áp

suất keo + áp suất thủy tĩnh của dịch lọc trong nang Bao man).Huyết áp thấp thì áp

suất lọc càng thấp nên trở ngại cho quá trình lọc máu tạo nước tiểu đầu Thận đáp

ứng lại bằng cách tiết ra renin điều chỉnh huyết áp qua hệ thống

renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) để tạo thành Angiotensin II Chất này làm co mạch máu dẫn

đến tăng huyết áp

- Angiotensin II cũng kích thích tuyến thượng thận tăng tiết hoocmon Aldosteron

và hoocmon này tác động lên ống lượn xa làm tăng tái hấp thu Na+ và nước ở ống

lượn xa dẫn đến tăng thể tích máu và tăng huyết áp

0,5

0,5

2

Trang 7

- Thận của các loài có vú sống ở sa mạc có vùng tủy thận dày hơn nhiều so với

vùng tủy thận của động vật sống ở nước

- Lý do là vùng tủy thận dày chứa quai Helen dài và có ống góp nhằm tái hấp thu

được nhiều nước trở lại cơ thể, do vậy chúng tiết kiệm được nước

0,5 0,5

Câu 9 (2 điểm).

Tập tính (hành vi) giao phối ở động vật bao gồm các hành vi tìm kiếm, hấp dẫn, lựa chọn bạn tình là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên Tập tính giao phối của động vật phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống giao phối của loài vật là đơn phối (trong đời cá thể, một cá thể chỉ giao phối với một cá thể khác giới) hay đa phối (một cá thể giao phối với nhiều cá thể khác giới)

Làm thế nào người ta có thể xác định được một hành vi giao phối nào đó của con vật là học được hay là hành vi bẩm sinh?

Hãy cho biết ở những loài có các đặc điểm sinh học như thế nào thì chọn lọc tự nhiên ủng

hộ tập tính giao phối theo kiểu đơn phối? Đặc điểm sinh học của loài như thế nào thì chọn lọc tự nhiên ủng hộ hành vi có tập tính giao phối kiểu đa phối?

Hướng dẫn chấm

- Nuôi những con non vừa mới đẻ cách li hoàn toàn với bố mẹ của chúng cũng như

với các cá thể trưởng thành cùng loài khác Nếu các con non này lớn lên vẫn có các

hành vi giao phối giống như các cá thể trưởng thành cùng loài thì đó là hành vi

bẩm sinh còn không thì là hành vi học được

- Loài nào mà các con non sinh ra không thể tự chăm sóc và sống sót độc lập ngay

được mà cần có sự chăm sóc của bố mẹ thì chọn lọc tự nhiên sẽ duy trì hành vi

giao phối kiểu đơn phối Vì các con đực nếu giao phối với nhiều con cái thì sự

thành đạt sinh sản của nó (số lượng con sống sót được) sẽ không bằng so với khi

nó có hành vi đơn phối để cùng với con mẹ chăm sóc con cái tốt hơn Loài nào mà

có các đặc điểm sinh học khiến các con non có thể tự kiếm ăn và chăm sóc bản

thân sớm hơn ít cần sự chăm sóc của bố mẹ thì các con đực sẽ để lại được nhiều

con hơn nếu có hành vi đa phối

1,0

1,0

Câu 10 (2 điểm).

Trang 8

1 Vì sao trong suốt thời kì phụ nữ mang thai, nang trứng không chín, trứng không rụng và không có kinh nguyệt? Trình bày cơ sở khoa học của phương pháp chẩn đoán có thai qua nước tiểu?

2 Trình bày những điểm khác biệt cơ bản giữa quá trình thụ tinh ở động vật có vú với quá trình thụ tinh ở thực vật có hoa?

Hướng dẫn chấm

1

-Ở thời kì mang thai: 3 tháng đầu nhau thai tiết HCG duy trì thể vàng (thể vàng tiết

progesteron và estrogen); sau 3 tháng nhau thai thay thế thể vàng tiết progesteron

và estrogen

=> Nồng độ 2 hoocmon này luôn cao, ức chế ngược tuyến yên và vùng dưới đồi

làm giảm tiết FSH và LH…

- Cơ sở khoa học của phương pháp chẩn đoán có thai qua nước tiểu:

Trong thời kì mang thai (2 tháng đầu, nhau thai tiết HCG để duy trì sự tồn tại của

thể vàng  HCG có mặt trong nước tiểu trong hai tháng đầu

Do đó có thể kiểm tra sự có mặt của HCG trong nước tiểu ở 2 tháng đầu  Biết

được có thai hay không

0,5

0,5

2

Thụ tinh ở thực vật có hoa Thụ tinh ở động vật có vú

-Tinh tử không có khả năng tự di

chuyển đến trứng mà cần có sự hỗ trợ

của ống phấn

-Chỉ có 1 tinh tử thụ tinh cho trứng

-Trứng hoàn thành giảm phân trước thụ

tinh

-Có thụ tinh kép

-Tinh trùng tự bơi đến trứng mà không cần sự hỗ trợ của một cơ quan khác

-Có rất nhiều tinh trùng cùng tham gia quá trình thụ tinh cho một trứng

-Trứng sau khi thụ tinh mới hoàn thành giảm phân

-Không có thụ tinh kép

1,0

……….HẾT …

Giám thị không giải thích gì thêm!

Người ra đề

Trang 9

Nguyễn Vĩnh Hà

ĐT: 0984995969

Ngày đăng: 07/11/2023, 16:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w