1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi năng khiếu môn sinh học lớp 10 trường chuyên năm 2022

45 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Năng Khiếu Môn Sinh Học Lớp 10
Trường học Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màng sinh chất của tế bào động vật vùng nhiệt đớivùng nóng và động vật vùng ôn đớivùng lạnhcó tỉ lệ cholesterol khác nhau như thế nào và giải thích tại sao?. lập bảng phân biệt vận chuy

Trang 1

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

ĐỀ THI THÁNG MÔN SINH HỌC 10 Lần 2

(Đề gồm 8 câu- thời gian làm bài 180 phút)

Câu 1(2,5 điểm)

a Nêu các thành phần cấu trúc của màng sinh chất và vai trò của của chúng(lập bảng

có 2 cột: cột 1 thành phần màng sinh chất của tế bào; cột 2 chức năng của mỗi thành

phần)

b Khi các nhà nghiên cứu dược phẩm thiết kế thuốc cần phải đi qua màng tế bào thì

họ thường gắn vào thuốc nhóm methyl (CH3) để phân tử thuốc dễ dàng đi vào trong tế

bào Ngược lại, khi thiết kế thuốc cần hoạt động bên ngoài tế bào thì họ thường gắn

vào thuốc nhóm tích điện để giảm khả năng thuốc đi qua màng và vào trong tế bào

Giải thích?

c Màng sinh chất của tế bào động vật vùng nhiệt đới(vùng nóng và động vật vùng ôn

đới(vùng lạnh)có tỉ lệ cholesterol khác nhau như thế nào và giải thích tại sao?

Câu 2(2,5 điểm)

a lập bảng phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động các chất qua

màng sinh chất của tế bào

b Trong vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất có khuếch tán trực tiếp

qua lớp kép photpholipit, khuếch tán qua kênh và vận chuyển dễ dàng nhờ protein

mang Hãy chỉ ra những điểm khác biết giữa vận chuyển dễ dàng nhờ protein mang

với khuếch tán qua màng và vẽ đường biểu diễn minh họa trên cùng 1trục tọa độ

phản ánh sự khác nhau đó

Câu 3(2,5 điểm)

a Trong tế bào nhân thực có các đại phân tử sinh học: tinh bột, xenlulôzơ,

photpholipit, ADN và prôtêin Những đại phân tử nào có cấu trúc đa phân? Kể tên

đơn phân và liên kết hóa học đặc trưng của các đại phân tử đó

b Tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột mà lại dưới dạng

mỡ?

c Các yếu tố chủ yếu tham gia vào xoắn cuộn tạo nên cấu trúc không gian đặc thù

của protein

Trang 2

Câu 4(2,5 điểm)

a Oleat là một axit béo mạch dài(cacbohydrat), glycerol(cacbohydrat) mạch ngắn

nuôi hai chủng nấm men đột biến trong hai môi trường chứa riêng tùng loại thì thấy

chúng đều không phát triển được(không chuyển hóa được hai loại cacbohydrat này để

tạo năng lượng và nguyên liệu cho sinh trưởng) Đột biến gây khiếm khuyết xảy ra ở

hai bào quan, vậy hai bào quan này là hai bào quan nào và giả thích Hãy phân biệt

hai bào quan này về cấu trúc và chức năng(bằng phương pháp lập bảng)

b Erypoietin bản chất protein là hooc môn tiết ra khỏi tế bào nội tiết ở thận kích thích

sản sinh hồng cầu Loại hooc môn này được hình thành và hoàn thiện ở những bào

quan nào của hệ nội màng? Phân biệt những loại bào quan này về cấu trúc và chức

năng( bằng lập bảng để phân biệt)

c giải thích tại sao sau khi dùng một loại kháng sinh kéo dài, sau đó dùng một loại

kháng sinh khác thì hàm lượng kháng sinh dùng lại tăng lên so với trường hợp chưa

dùng kháng sinh?

Câu 5(2,5 điểm

Gỉa sử ở một loài thú cho hai các thể thuần chủng đột biến có màu lông trắng, ở F1

thu được tỉ lệ 1 con cái lông nâu: 1 con đực lông trắng Cho F1 lai với nhau ở F2 thu

được tỉ lệ 3 con lông nâu: 5 con lông trắng với mỗi kiểu hình chia đều cho hai giới

biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2

Câu 6(2,5 điểm)

Biết tính trạng màu lông do 1 gen qui định Gỉa sử cho 1 con lông đen thuần chủng

lai với 1 con lông trắng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ở F1 thu được 100% con

lông đen Người ta dùng phép lai phân tích con F1 như sau:

Cho con đực F1 lông đen lai với con lông trắng, được Fa 100% lông trắng

a Biện luận viết sơ đồ lai cho hai phép lai trên

b Nếu cho F1 đem ngẫu phối với Fa thì thế hệ tiếp theo có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình

như thế nào? Câu 7(2,5 điểm) Cho biết trội lặn hoàn toàn, các tính trạng cây cao, hoa đỏ, quả tròn, vị ngọt lần lượt

Trang 3

do các alen A,B,D,E qui định; các tính trạng cây thấp, hoa trắng, quả tròn, vị chua lần

lượt do các alen lặn a, b, d, e qui định Gỉa sử một phép lai cho F1 có tỉ lệ:

3 cây cao, hoa đỏ, quả tròn, vị ngọt: 3 cây cao, hoa trắng, quả tròn, vị chua: 1 cây

thấp, hoa đỏ, quả dài, vị ngọt: 1 cây thấp, hoa trắng, quả dài, vị chua

a Biện luận viết sơ đồ lai cho phép lai

b Chọn 1 cây cao, hoa đỏ, quả tròn, vị ngọt cho tự thụ phấn thì xác suất ở F2 thu

được 2 cây cao, hoa đỏ, quả tròn, vị ngọt và 1 cây thấp, hoa trắng, quả dài, vị chua là

bao nhiêu? Biết không có hoán vị gen và đột biến phát sinh

Câu 8 (2,5 điểm)

Gỉa sử ở một loài thú người ta cho 1 con lông đen, dài lai với 1 cá thể khác chưa biết

kiểu gen, ở F1 thu được tỉ lệ 1 con lông đen, dài: 2 con lông trắng, dài: 1 con lông

đen, ngắn Biết tính trạng lông ngắn chỉ có ở con đực và tính trạng lông trắng trong

quần thể biểu hiện nhiều ở giới đực hơn ở giới cái

a Biện luận viết sơ đồ lai cho phép lai

b Cho biết các dấu hiệu nhận ra gen trên NST thường, gen trên NST X ở đoạn không

tương đồng với NST Y, và gen trên X ở đoạn tương đồng với NST Y

…… HẾT……

Trang 4

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 05 trang, gồm 10 câu)

Ngày thi: 07 tháng 12 năm 2020

Câu 1 (2,0 điểm)

1 Hình bên mô tả sự đa dạng của các

nguyên tố trong tế bào sống, theo đó,

các nguyên tố C,H,O chiếm tới 95%

trong tế bào, các nguyên tử này tồn tại

theo tỉ lệ C:H:O = 1:2:1 tương ứng

với công thức cấu tạo của cacbohidrat

(CH2O) Điều này có thể kết luận hợp

chất tồn tại trong tế bào sống hầu hết

là đường hay không? Vì sao?

2 Trong quá trình quang hợp, chất nào là ranh giới giữa hai con đường vận chuyển electron vòng

và không vòng? Giải thích

3 Một chất X có tác dụng ức chế một loại enzim trong chu trình Canvil làm chu trình ngừng lại Nếu xử lý các tế bào đang quang hợp bằng chất X thì lượng oxi tạo ra từ các tế bào này thay đổi như thế nào? Giải thích

Câu 2 (2,0 điểm)

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và

Y thuộc chu trình Canvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không đánh dấu phóng xạ) nhất định Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi tảo (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở Hình 2.1)

- Thí nghiệm 2: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt trên Hình 2.2), không bổ sung thêm bất kỳ nguồn CO2 nào (dpm: số lần nhấp nháy của tín hiệu phóng xạ/phút)

Trang 5

2

a Mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích

b Nồng độ chất Y thay đổi như thế nào trước và sau khi tắt nguồn sáng trong thí nghiệm 1?

c Tại sao tín hiệu phóng xạ của chất X luôn lớn hơn Y trong điều kiện có cả ánh sáng và 14CO2 ở thí nghiệm 2?

Tốc độ hấp thụ của vi khuẩn ( mol/phút)

a Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ hấp thụ ban đầu và nồng độ của hai chất trên

b Dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:

- Sự vận chuyển của hai chất A và B qua màng tế bào vi khuẩn theo cách nào? Giải thích

- Hai chất A và B, chất nào là êtanol và chất nào là axêtat? Giải thích

2 ATP được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào, bởi quá trình thuỷ phân ATP (hình 3.1) giải phóng nhiều năng lượng cung cấp cho các quá trình chuyển hoá khác Tuy nhiên, một học sinh cho rằng, lý thuyết trên là sai Bạn cho rằng, sự phá vỡ một liên kết hoá học sẽ tiêu tốn năng lượng, chứ không phải giải phóng năng lượng Vì vậy, năng lượng cung cấp cho các phản ứng chắc chắn không đến từ sự thuỷ phân ATP

Hình 3.1: Phản ứng thuỷ phân ATP (ΔG = - 7.3 kcal/mole)

a Theo em, nhận định của bạn học sinh đúng hay sai? Giải thích

b Dưới đây là phản ứng đầu tiên trong quá trình đường phân:

Glucose + Pi  Glucose 6 - phosphate + H2O (ΔG = 3.3 kcal/mole) Với ΔG dương, phản ứng trên rất khó xảy ra tự phát, dẫn đến đường phân xảy ra với tốc độ rất thấp Tế bào thay đổi ΔG bằng cách nào?

Câu 4 (2,0 điểm)

1 Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích

A Trong phân chia tế bào kiểu phân đôi của vi khuẩn, các phân tử kiểu actin có chức năng trong quá trình phân chia tế bào chất

B Trong kì sau, sự di chuyển nhiễm sắc thể liên quan đến sự ngắn đi các vi ống thể động ở đầu cực của thoi

C Trong chu kì tế bào, hoạt tính MPF đạt cực đại trong kì giữa

Trang 6

3

D Tham gia vào sự tạo thành vách ngăn ở tế bào thực vật có phức hệ Gongi, lưới nội chất và vi ống cực của thoi còn tồn dư lại ở vùng xích đạo

2

a Cdk là gì? Cdk có đặc điểm và vai trò gì trong quá trình phân bào?

b Phân tích sự thay đổi nồng độ cyclin và MPF trong tế bào qua các giai đoạn của chu kỳ tế bào

Câu 5 (2,0 điểm)

1 Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc một loại bào quan

trong tế bào nhân thực

- Hãy xác định tên của bào quan và cấu trúc A được kí

hiệu trong hình 1

- Hãy chỉ ra các đặc điểm của cấu trúc A giúp bào quan

thực hiện được chức năng một cách hiệu quả

2 Trong quá trình phân bào của tế bào động vật, cần có sự

tham gia của hai thành phần thuộc hệ thống khung xương

tế bào Đó là hai thành phần nào? Hãy phân biệt hai thành

phần đó ở hai tiêu chí: cấu trúc và hoạt động tham gia

trong chu kỳ tế bào

A: môi trường tối thiểu (+): có mọc khuẩn lạc

Trang 7

2 Người ta đã tiến hành một thí nghiệm để kiểm tra sự ảnh hưởng của độ cao đến pH máu và

pH nước tiểu Thí nghiệm được tiến hành ở một nhóm học sinh sống ở vùng đồng bằng, cùng độ tuổi, khỏe mạnh và có hoạt động của các hệ cơ quan diễn ra theo các cơ chế sinh lý bình thường Trong thí nghiệm, nhóm học sinh này được di chuyển từ chân núi có độ cao 400 m lên đỉnh núi có độ cao 2000

m (so với mực nước biển) bằng cáp treo (đảm bảo rằng yếu tố vận động không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm) Thời gian nhóm học sinh ở đỉnh núi là 4 tiếng pH máu của các học sinh trong nhóm thí nghiệm được đo tại thời điểm ở chân núi trước khi lên và tại thời điểm ở đỉnh núi trước khi xuống pH nước tiểu của các học sinh trong nhóm thí nghiệm được đo tại thời điểm ở đỉnh núi khi mới lên và trước khi xuống

a pH máu của nhóm học sinh thí nghiệm khi ở trên đỉnh núi có giảm đi so với khi ở chân núi không? Giải thích?

b pH nước tiểu của nhóm học sinh thí nghiệm ở thời điểm trước khi xuống so với thời điểm khi mới lên đỉnh núi thay đổi như thế nào? Giải thích

Dựa trên kết quả xét nghiệm ở bảng trên, hãy cho biết:

a Tại sao bệnh nhân X bị đi tiểu nhiều?

b Nồng độ Na+ huyết tương của bệnh nhân X thay đổi như thế nào so với người bình thường? Giải thích

2 Erythropoietin (EPO) là hoocmôn có vai trò quan trọng trong sản sinh hồng cầu

Hematocrit (Hct) là một chỉ số trong xét nghiệm công thức máu thể hiện tỷ lệ phần trăm của thể tích hồng cầu so với thể tích máu

Bảng dưới đây thể hiện số liệu về hàm lượng EPO và chỉ số Hct của 6 mẫu xét nghiệm được đánh mã số lần lượt từ từ N°1 đến N°6 và giới hạn của các chỉ số này ở người trưởng thành khỏe mạnh

Chỉ số N°1 N°2 N°3 N°4 N°5 N°6 Giới hạn bình thường

Nam: 37 - 48 Trong số những người có mẫu xét nghiệm trên, có một người là vận động viên bơi lội Olympic quốc tế, một người là bệnh nhân suy thận nặng, một người là bệnh nhân suy tủy xương và một người là bệnh nhân bị bệnh đa hồng cầu nguyên phát Hãy cho biết kết quả xét nghiệm của những người này tương ứng với mẫu xét nghiệm nào (từ N°1 đến N°6) Giải thích?

Trang 8

5

Câu 9 (2,0 điểm)

1 Một phụ nữ 25 tuổi có hàm lượng estradiol và progesterone trong máu thấp hơn so với bình thường Kiểm tra cho thấy vùng dưới đồi của người phụ nữ này hoạt động bình thường nhưng lại có bất thường ở hoạt động tuyến yên hoặc ở hoạt động buồng trứng

Nêu 2 phương pháp để xác định được chính xác nguyên nhân gây ra sự giảm hàm lượng hoocmon sinh dục ở người phụ nữ này là do rối loạn hoạt động tuyến yên hay rối loạn hoạt động buồng trứng Giải thích

2 Hai nơron A và B cùng loại, có sự chênh lệch Na+, K+ giữa bên trong và bên ngoài nơron là như nhau

a Cho một chất làm suy yếu hoạt động của bơm Na-K tác động lên nơron A nhưng không cho chất này tác động lên nơron B thì khi kích thích biên độ điện thế hoạt động lan truyền trên mỗi sợi trục có thay đổi không và biên độ điện thế hoạt động của nơron nào lớn hơn? Giải thích

b Cho một chất ức chế chuỗi chuyền điện tử tác động lên nơron B nhưng không cho chất này tác động lên nơron A thì nồng độ ion K+ ở trong nơron nào lớn hơn? Giải thích

Câu 10 (2,0 điểm)

1 Hoocmon cortisol của miền vỏ tuyến thượng thận kích thích phân giải protein và lipit Bảng dướiđây cho biết mức nồngđộ các hoocmon cortisol, ACTH (hoocmon kích thích vỏ tuyến trên thận ) và CRH (hoocmon giải phóng hướng vỏ tuyến trên thận) ở 6 mẫu xét nghiệm (kí hiệu P1 – P6)

Mẫu

Hoocmon

a) Hãy cho biết bốn mẫu nào trong sáu mẫu (P1 – P6) tương ứng với bốn bệnh nhân được chẩn đoán: (1) Ưu năng tuyến trên thận, (2) Giảm nhạy cảm thụ thể với ACTH ở vỏ tuyến trên thận, (3) Bị stress kéo dài, (4) Tăng nhạy cảm của thụ thể với cortisol ở vùng dưới đồi Giải thích b) Ưu năng tuyến trên thận kéo dài (mãn tính) ảnh hưởng đến kích thước tuyến yên và khối lượng

cơ thể như thế nào? Giải thích

2 Một nam thanh niên khỏe mạnh có nhịp tim 75 nhịp/phút Lượng oxi trong tĩnh mạch phổi là 0,24 ml/ml máu, động mạch phổi là 0,16 ml/ml máu, lượng oxi cơ thể tiêu thụ là 432 ml/phút Thể tích tâm thu của người này bằng bao nhiêu ? Nêu cách tính

-Hết -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;

- Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 9

6

Gợi ý trả lời Câu 1 (2,0 điểm)

1 Không thể kết luận như vậy vì: (0,5 điểm)

- Phần lớn các nguyên tử H và O (70%) trong tế bào sống là thành phần cấu tạo của nước

- Phần còn lại là hỗn hợp các chất như đường, axit amin, axit nucleic, lipit toàn bộ các phân tử và đại phân tử tạo nên tế bào sống, nên tỉ lệ các nguyên tử tương đương với CTHH của cacbohydrat chỉ là trùng hợp ngẫu nhiên

2 (0,5 điểm)

- Chất là ranh giới giữa hai con đường vận chuyển electron vòng và không vòng là feredoxin

-Giải thích: Clorophyl P700 được kích động chuyển electron tới Feredoxin

+ Ở con đường chuyền e- không vòng: Fd chuyển electron cho NADP+

+ Ở con đường chuyền e- vòng: Fd chuyển e- cho một số chất chuyền e- khác (xitocrom, plastoxianin) rồi quay trở lại P700

3 (1 điểm)

- Chu trình Canvil sử dụng ATP, NADPH tạo ra ADP, Pi và NADP+ cung cấp trở lại cho pha sáng

- Nếu chu trình trên ngừng lại→lượng ADP, Pi và NADP+ không được tạo ra → Pha sáng thiếu nguyên liệu→ngừng pha sáng→lượng O2 giảm dần đến không

Câu 2 (2,0 điểm)

a) Chất X là axit phosphoglyceric (APG hoặc 3- phosphoglycerate)

Chất Y là ribulose 1,5-bisphosphate (RuPB hoặc ribulose 1,5-diphosphate)

b) Nồng độ của chất Y (RuBP) không đánh dấu phóng xạ giảm khi sau tắt ánh sáng Còn chất Y không đánh

dấu phóng xạ không được sinh ra nên không có sự thay đổi

c) Trong điều kiện có ánh sáng và 14CO2, tảo sẽ thực hiện cả pha sáng và pha tối của quang hợp làm tăng lượng APG và RuBP có đánh dấu phóng xạ Chỉ có 5/6 AlPG sinh ra từ APG sẽ được dùng để tái tạo RuBP Do đó,

tín hiệu của APG luôn lớn hơn RuBP trong điều kiện này

Câu 3 (2,0 điểm)

1 a Vẽ và chú thích đầy đủ đồ thị biểu diễn tốc độ hấp thụ ban đầu các chất theo nồng độ

Hình

b Sự hấp thụ chất B qua đồ thị cho thấy tốc độ vận chuyển các chất vào trong tế bào lúc đầu tăng

cùng với việc tăng nồng độ các chất Nhưng đến một giai đoạn nhất định thì tốc độ phản ứng gần

như không tăng ngay kể cả khi nồng độ chất tan tiếp tục tăng lên Chất B được vận chuyển qua

kênh protein và việc vận chuyển của chất B không tăng ở giai đoạn sau là hiện tượng bão hòa kênh

Sự hấp thụ chất A qua đồ thị cho thấy tốc độ vận chuyển chất tan phụ thuộc tuyến tính vào

nồng độ chất tan Điều này chỉ ra rằng chất A được khuếch tán trực tiếp qua lớp lipit kép của màng

tế bào mà không cần phải qua kênh protein xuyên màng

Từ đồ thị cho thấy:

- Chất A là etanol vì etanol là chất phân tử nhỏ, không tích điện nên có thể khuếch tán trực

tiếp qua lớp lipit kép của màng tế bào dễ dàng hơn rất nhiều so với axêtat

- Chất B là axêtat vì là chất tích điện nên sẽ khó khuếch tán trực tiếp qua lớp lipit kép của

màng tế bào vì lớp phospholipit kép có chứa các đuôi hydrocacbon kị nước (không phân cực)

0,5

0,25

0,25

0,25 0,25

a - Nhận định của bạn học sinh trên là sai

- Bạn học sinh đúng ở chỗ, sự phá huỷ một liên kết hoá học cần phải tiêu tốn năng lượng Ở

trường hợp này, muốn phá huỷ liên kết phosphate ở ATP cần tiêu thụ một lượng năng lượng

nhất định

- Tuy nhiên, sự thuỷ phân ATP không chỉ phá huỷ liên kết phosphate mà còn hình thành lại

liên kết P-OH (hình 4.1) Liên kết phosphate là liên kết cao năng, nên cần ít năng lượng để phá

vỡ, bù lại, liên kết P-OH là liên kết bền, nên khi hình thành sẽ giải phóng nhiều năng lượng

Do đó, toàn bộ quá trình thuỷ phân ATP sẽ giải phóng chứ không tiêu thụ năng lượng

0.25

b - Tế bào làm giảm ΔG của phản ứng bằng cách kết hợp phản ứng này với sự thuỷ phân ATP

- Cụ thể, enzyme Hexokinase tiến hành cả hai phản ứng cùng một lúc, khiến cho toàn bộ quá

trình mang ΔG âm: ΔG = -7.3 + 3.3 = -4.3 (kcal/mole) Lúc này, phản ứng mang tính chất tự

0,25

Trang 10

7

phát

(HS không cần tính ΔG)

(Lưu ý, nếu chỉ nhắc đến enzyme mà không đề cập đến sự kết cặp thuỷ phân ATP thì không cho

điểm, vì bản thân enzyme chỉ làm giảm năng lượng hoạt hoá, không làm thay đổi ΔG)

Câu 4 (2,0 điểm)

1 (1 điểm)

a SAI Trong phân chia tế bào kiểu phân đôi của vi khuẩn, các phân tử kiểu actin có chức năng di chuyển các

nhiễm sắc thể con về các cực đối lập của tế bào vi khuẩn

b SAI Trong kì sau, sự di chuyển nhiễm sắc thể liên quan đến sự ngắn đi các vi ống thể động ở đầu thể động

chứ không phải ở đầu cực của thoi

+ Ở dạng bất hoạt, nồng độ không đổi trong tế bào

+ Là các enzim gây bất hoạt hoặc kích hoạt các pr khác bằng cách photphoryl hóa chúng (khi liên kết với các cyclin tương ứng)

b 5 bước trong camp (0,5 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm)

1 - Bào quan này là ti thể (0,25đ)

- Cấu trúc A là mào ti thể (0,25đ)

- Đặc điểm giúp ti thể thực hiện chức năng hiệu quả:

+ Đây là phần gấp nếp của màng trong ti thể, cung cấp diện tích bề mặt lớn giúp ti thể thực hiện được chức năng chuyển hóa vật chất và năng lượng (0,25đ)

+ Chứa thành phần của chuỗi chuyền electron => giúp H+ di chuyển từ chất nền ra xoang gian màng, rồi sau đó qua ATP synthase để tổng hợp nên ATP (0,25đ)

2 Hai yếu tố đó là vi ống và vi sợi

Cấu trúc

(0,5đ)

- Tiểu đơn vị: α và β tubulin

- Cấu tạo từ 13 tiểu đơn vị tubulin

- Tiểu đơn vị actin

- Hai sợi polymer xoắn lấy nhau Hoạt động

(0,5đ)

Các vi ống thể động và giúp các NST chuyển động về các cực trong quá trình phân chia tế bào

Các vi ống không thể động trượt lên nhau giúp tế bào dãn dài về 2 cực

Vi sợi actin tương tác với các phân tử myosin làm cho vòng actin co lại => rãnh phân cắt sâu hơn => phân chia tế bào chất

Câu 6 (2,0 điểm)

1 (1 điểm)

Gặp điều kiện bất lợi

Bước 1: ADN NST nhân đôi

Trang 11

8

Bước 2: Tế bào phân chia thành 2: tế bào mẹ và tiền bào tử

Bước 3: Màng của tế bào mẹ bao lấy tiền bào tử Peptidoglican hình thành giữa 2 lớp màng

Bước 4: Hình thành các lớp vỏ (cortex, bao ngoài, màng ngoài cùng) bao quanh tiền bào tử tạo bào tử

Bước 5: Phân giải ADN NST của tế bào mẹ

Bước 6: Nội bào tử giải phóng khỏi tế bào mẹ

Chỉ nêu được các bước 1,4,5,6: 0,25đ

Đầy đủ: 0,5đ

Vì: có chứa hợp chất canxi dipicolinat chống chịu được với nhiệt độ cao và axit L-N-succinyl glutamic giúp bào tử trở nên bền nhiệt (0,25đ)

2

- Chủng I: không thể sống được nếu thiếu biotin  biotin là nhân tố sinh trưởng cho

chủng I  chủng I : đơn khuyết dưỡng biotin

-Chủng II: không thể sống được nếu thiếu lizin  lizin là nhân tố sinh trưởng cho chủng

II  Chủng II: đơn khuyết dưỡng axit amin lizin

0,5

0,5

-Khi nuôi cấy chung trong môi trường tối thiếu cả 2 chủng đều phát triển bình thường vì:

-Biotin là sản phẩm chuyển hóa của trao đổi chất của chủng II, chúng lại được sử dụng

làm nhân tố sinh trưởng cho chủng I phát triển

-Lizin là sản phẩm chuyển hóa trao đổi chất của chủng I, chúng được sử dụng làm nhân

tố sinh trưởng cho chủng II phát triển

 Đồng sinh trưởng

0,25 0,25 0,25 0,25

b

- Các đường cong ở đồ thị là biểu hiện xu thế biến động trao đổi chất chung của các loài động vật biến nhiệt

c

- Trao đổi chất không phải là nguồn sinh nhiệt chủ yêu cho cơ thể của các cá thể của loài này

- Sinh nhiệt cho cơ thể chủ yếu thong qua trao đổi chất là đặc trưng của các động vật hằng nhiệt Loài động vật

ở trên thuộc nhóm động vật biến nhiệt cung cấp nhiệt cho cơ thể chủ yếu thông qua hấp thu nhiệt từ môi trường

2 a

- Không, vì: giá trị pH máu thường được kiểm soát chặt chẽ và ít khi có giao động lớn

- Nếu có thay đổi, pH máu của nhóm học sinh thí nghiệm khi ở trên núi cao hơn so với thời điểm ở chân núi, do:

+ Phân áp khí O2 ở đỉnh núi thấp kích thích các thụ thể hóa học ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ Xung thần kinh theo dây thần kinh cảm giác làm hoạt hóa trung khu hô hấp ở hành não dẫn đến tăng cường nhịp hô hấp giúp tăng cường lấy O2

+ Nhịp hô hấp tăng làm tăng thông khí dẫn đến giảm hàm lượng CO2 trong phế nang Do đó, hàm lượng

CO2 máu giảm vì CO2 khuếch tán ra phế nang nhiều hơn Kết quả là nồng độ H+ trong máu giảm, nên pH máu tăng

Trang 12

9

- Nguyên nhân, có thể do một rối loạn chức năng của thụ thể ADH hoặc của các phân tử truyền tín hiệu ADH nội bào hoặc của prôtêin kênh nước trên các tế bào thành ống góp Kết quả làm giảm tái hấp thu nước ở ống thận, dẫn đến đi tiểu nhiều và nước tiểu loãng

b

- Nồng độ Na trong huyết tương của bệnh nhân X tăng cao hơn so với bình thường

+ Đi tiểu nhiều làm thể tích máu giảm, dẫn đến kích thích bộ máy cận tiểu cầu tiết rennin Bằng chứng

là tốc độ tạo angiotensin I tăng do tác động của rennin

+ Angiotensin I được biến đổi thành angiotensin II kích thích tuyến trên thận tăng giải phóng anđôstêron Mức anđôstêron cao làm tăng tái hấp thu Na+ từ ống lượn xa Kết quả là làm tăng nồng độ Na+ trong huyết tương

2

Câu 9 (2,0 điểm)

1 Phương pháp 1: Tiêm FSH và LH vào người bệnh và sau đó theo dõi sự thay đổi nồng độ estradiol và

- Khi xung thần kinh lan truyền trên các sợi trục thì biên độ điện thế hoạt động không thay đổi

- Biên độ điện thến hoạt động phụ thuộc vào mức độ phân cực của nơron

b Nồng độ ion K+ ở trong nơron A lớn hơn so với nơron B, bởi vì:

- Chất ức chế chuỗi chuyền điện tử làm giảm số lượng ATP được tạo ra từ ti thể ở nơron B

- Số lượng ATP giảm dẫn đến làm suy yếu hoạt động của bơm Na – K trong việc bơm K+ vào trong tế

- Lượng O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 ml máu = 0,24 – 0,16 = 0,08 (ml O2)

- Lượng O2 cơ thể tiêu thụ trong 1 phút = Thể tích tâm thu × Nhịp tim × Lượng O2 trong 1 ml máu Thể tích

Trang 13

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

ĐỀ THI THÁNG LẦN 3 MÔN SINH HỌC 10 Lần 3

( Thời gian 180 phút)

Câu 1 (2.5 điểm)

a So sánh cấu trúc và chức năng của ARN và prôtêin (lập bảng)

b Người ta tìm thấy có loại ARN có hoạt tính enzim Hãy chỉ ra những điểm cấu trúc

của ARN thuận lợi cho việc hình thành cấu trúc của enzim

Câu 2 (2.5 điểm)

a Ion K+ được vận chuyển qua màng sinh chất qua kênh K+ và vận chuyển nhờ protein

vận chuyển gọi là bơm K+ Hai phương thức vận chuyển này có những điểm gì giống

và khác nhau?

b Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc một loại bào quan trong tế bào nhân thực

- Hãy xác định tên của bào quan và cấu trúc

A được kí hiệu trong hình 1

- Hãy chỉ ra các đặc điểm của cấu trúc A giúp

bào quan thực hiện được chức năng một cách

hiệu quả

2 Trong quá trình phân bào của tế bào động

vật, cần có sự tham gia của hai thành phần

thuộc hệ thống khung xương tế bào Đó là hai

thành phần nào? Hãy phân biệt hai thành

phần đó ở hai tiêu chí: cấu trúc và hoạt động

tham gia trong chu kỳ tế bào

Câu 3 (2,5 điểm)

a) Hình dưới đây minh họa cho cấu trúc của kênh vận

chuyển ion K+ trên màng sinh chất của một tế bào

động vật Trong cấu trúc của kênh, loại axit amin

nào phù hợp ở các vị trí:

(i) bề mặt phía trong nơi K+ đi qua;

(ii) phần tiếp xúc với lõi kỵ nước của lớp

phôtpholipit;

(iii) phần tiếp xúc với tế bào chất;

(iv) phần tiếp xúc với chất nền ngoại bào Hãy giải

thích?

Các tế bào trong mô nhận biết nhau nhờ glycoprotein màng Giải thích tại sao chất

độc A làm mất chức năng của bộ máy Golgi dẫn đến làm hỏng tổ chức mô

Câu 4(2,5 điểm)

a Nêu cấu trúc của enzim và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim

b Tại sao chất ức chế cạnh tranh lại ảnh hưởng đến hoạt động của enzim? Vẽ sơ đồ

trên trục tọa độ( trục tung tốc phản ứng, trục hoành nồng độ cơ chất) để minh họa cho

tác động của chất ức chế cạnh tranh đến hoạt động của enzim và giải thích? Trình bày

phương pháp làm giảm tác động của chất ức chế cạnh tranh

Câu 5(2,5 điểm)

Trang 14

a Trong hô hấp tế bào giai đoạn đường phân và chu trình Crép có mối quan hệ như

thế nào với hoạt động của chuỗi truyền electon trên màng trong của ti thể? Nếu hoạt

động của chuỗi truyền electron bị ức chế ngừng hoạt động ảnh hưởng như thế nào

đến giai đoạn đường phân và chu trình Crép? giải thích tại sao?

b Khi cơ thể hoạt động mạnh tiêu tốn nhiều ATP, hoạt động càng mạnh thì ATP tiêu tốn càng nhiều và hô hấp tế bào diễn ra càng mạnh Thông qua thông tin này em có thể đề xuất giả thuyết về cơ chế để giải thích về sự tiêu tốn ATP đến tốc độ hô hấp tế bào

Câu 6 (2.5 điểm)

a Nêu mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối của quang hợp Nếu cây đang để ngoài sáng mà đưa vào trong tối thì chất nào trong chu trình Canvin tăng, chất nào giảm và giải thích b Cho phương trình khái quát của quang hợp như sau: 6 CO2 + 12 H20 -> C6H1206 + 602 + H20

Thông tin nào trên phương trình trên cho biết nước sinh ra trong quang hợp là sinh ra từ pha tối và giải thích

Câu 7(2,5 điểm)

a Gỉa sử có 3 phân tử gồm tinh bột, glycogen, xenlulozo đều có 1555 đơn phân glucozo 3 loại phân tử này có gì giống và khác nhau về cấu trúc và chức năng? Nếu phân tử glycogen trên có 10 nhánh mà mỗi nhánh có 10 đơn phân anpha glucozo thì phân tử này có bao nhiêu liên kết 1-4 anpha glucozit và giải thích

b Dựa trên cơ sở về nào về cấu trúc mà người ta có thể xác định được mức độ phân nhánh của glycogen và giải thích

Câu 8(2,5 điểm)

Gỉa sử một mạch (mạch 1) của phân tử ADN ở tế bào sinh trứng có hiệu của A với T bằng 10% số nu của mạch, có hiệu của G với A bằng 20% số nu của mạch và hiệu của G với X bằng 10% số nu của mạch Mạch còn lại (mạch 2) có T bằng 3000 nu

a Tính số nu mỗi loại của mỗi mạch ADN

b Tính số liên kết photphođieste trong phân tử ADN

c Tính số liên kết hydro trong phân tử AND

d Phân tử ADN này giống hay khác với phân tử ADN nằm trong cùng một cặp NST tương đồng với nó và giải thích

……….HẾT………

Trang 15

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 04 trang, gồm 10 câu)

Ngày thi: 09 tháng 11 năm 2020

Câu 1 (2,0 điểm)

1 Hãy cho biết nhận định sau đây đúng? Nhận định nào sau đây sai? Nếu sai hãy giải thích

a Trong đường phân chỉ tạo ATP mà không tạo ra ADP

b Phân tử NADH và FADH2 đều là dạng oxi hoá, đều được giải phóng từ chuỗi chuyền điện tử ở màng trong ty thể

c Sản phẩm của đường phân được trực tiếp đi vào chu trình Krep

d Trong điều kiện có ôxi hay không có ôxi thì quá trình đường phân vẫn xảy ra

e Một số enzim của chuỗi chuyền êlectron do gen trong ti thể quy định, các phân tử mARN phiên mã từ

các gen này được chuyển ra tế bào chất để dịch mã

2 Em hãy đề xuất những điểm giống nhau về quá trình tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm, diễn ra ở màng sinh chất của vi khuẩn hiếu khí, màng trong ti thể và màng tilacoit của lục lạp? Từ những điểm giống nhau đó em có thể rút ra được kết luận gì?

3 Theo em, quá trình hô hấp tế bào đã tạo ra những sản phẩm trung gian quan trọng nào? Giải thích?

Câu 2 (2,0 điểm)

1 Trong quá trình đường phân nếu loại bỏ đihiđrôxyaxetol -3-phôtphat khi mới được tạo ra thì có ảnh hưởng gì tới các giai đoạn tiếp theo của quá trình đường phân? Giải thích?

2 Nghiên cứu chỉ ra rằng, oligomycin là một loại kháng sinh ức chế Enzim tổng hợp ATP bằng cách ngăn

chặn dòng proton đi qua tiểu phần Fo vào chất nền ti thể Sau khi tiêm oligomycin một thời gian, người

ta thấy nồng độ lactat tăng cao trong máu của chuột thí nghiệm

- Hãy mô tả cơ chế tổng hợp ATP theo thuyết hóa thầm

- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng nêu trên

3 “Mặc dù quá trình electron vòng có thể là một đồ thừa của tiến hóa để lại” nhưng cũng đóng một vai

trò có lợi cho thực vật bậc cao Bằng kiến thức của mình, em hãy chứng minh điểm kém tiến hóa và

ưu điểm của nó

Câu 3 (2,0 điểm)

1 Hãy cho biết các câu sau đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích?

a Cacbon là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể sống

b Nước điều hòa nhiệt độ bằng hấp thụ nhiệt để hình thành các liên kết hidro và giải phóng nhiệt khi phá vỡ liên kết hidro giữa chúng

c Liên kết disunfit là một loại liên kết yếu có trong cấu trúc bậc 3, bậc 4 của protein

d Protein được gắn với cacbohydrat tạo glicoprotein ở lưới nội chất hạt

e Lipit gắn với cacbohydrat ở bộ máy Gongi

2 Khi ti thể dạng tinh sạch được hoà vào dung dịch đệm chứa ADP, Pi và một cơ chất có thể bị ôxi hoá,

ba quá trình sau xảy ra và có thể dễ dàng đo được và biểu diễn ở đồ thị dưới đây: Cơ chất đó bị ôxi hoá;

O2 được tiêu thụ và ATP được tổng hợp Cyanua (CN) là chất ức chế sự vận chuyển điện tử đến O2 Oligomycin ức chế enzyme ATP synthaza bằng cách tương tác với tiểu đơn vị F0 2,4-dinitrophenol (DNP) có thể khuếch tán dễ dàng qua màng ti thể và giải phóng 1 proton vào chất nền, do đó làm giảm

sự chênh lệch nồng độ H+ (gradient proton)

Hãy cho biết x, y, z là những chất nào trong số các chất dưới đây? Giải thích

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 16

2

Câu 4 (2,0 điểm)

1 Vẽ tóm tắt sơ đồ chu trình Canvin

2 Trong chu trình Canvin:

a Khi tắt ánh sáng: một chất tăng, một chất giảm Đó là những chất nào? Giải thích?

b Khi giảm nồng độ CO2: Một chất tăng, một chất giảm Đó là những chất nào? Giải thích?

3 Nêu cấu tạo chung của các enzim trong cơ thể sống Bằng cơ chế nào tế bào có thể ngừng việc tổng hợp một chất nhất định khi cần?

Câu 5 (2,0 điểm)

1

Một mẫu tế bào cơ được nuôi cấy trong môi

trường sục khí oxy, rồi sau đó được chuyển nhanh

sang điều kiện thiếu oxy Nồng độ của 3 chất:

Glucozo -6- photphat, axit lactic và fructozo - 1,6

–diphotphat được đo ngay sau khi loại bỏ oxy

khỏi môi trường nuôi cấy? Hãy ghép các đường

cong 1,2,3 trên đồ thị cho phù hợp với sự thay đổi

nồng độ 3 chất trên? Giải thích?

2 Theo em, các quan điểm sau về quá trình quang hợp là đúng hay sai? Giải thích?

a Trong photphoril hóa quang hóa không vòng, điện tử bị mất của P680 được bù lại bởi điện tử của P700

b Điện tử bật ra từ P680 đi qua chuỗi truyền điện tử tạo động lực bơm H+ qua màng tilacoit, nhờ đó ATP được hình thành theo cơ chế hóa thẩm

c Quang phân li nước ở PSII trên mặt màng phía xoang tilacoit: tạo ra 2H+ từ một phân tử nước, làm tăng nồng độ H+ trong xoang tilacoit

d Ở thực vật CAM loại bỏ hoàn toàn tinh bột ở lục lạp thì quá trình cố định CO2 ban đêm vẫn tiếp tục xảy ra

Câu 6 (2,0 điểm)

1 Nêu sự khác biệt giữa các cơ chế chất truyền tin thứ hai và cơ chế hoạt hóa gen

2 Trong tế bào, bơm prôtôn (bơm H+) thường có mặt ở những cấu trúc nào? Nêu chức năng của chúng ở mỗi cấu trúc đó?

3 Đồ thị nào dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng tương đối của ADN ti thể khi một tế bào trải qua

phân chia nguyên phân? Giải thích tại sao?

Trang 17

3

Câu 7 (2,0 điểm)

1 Chất adrênalin gây đáp ứng ở tế bào gan bằng phản ứng phân giải glicôgen thành glucôzơ, nhưng khi tiêm adrênalin vào tế bào gan thì không gây được đáp ứng đó

a Tại sao có hiện tượng trên?

b Trong con đường truyền tín hiệu từ adrênalin đến phản ứng phân giải glicôgen, chất AMP vòng (cAMP) có vai trò gì?

2 Giải thích tại sao, người bị nhiễm khuẩn Vibrio cholerae nhanh chóng bị mắc tiêu chảy cấp và nếu không

được điều trị đúng cách có thể dẫn đến tử vong do mất muối và nước? Biết rằng, độc tố tiêu chảy thực

chất là một enzim làm biến đổi hóa học G-prôtêin liên quan đến điều tiết lượng muối và nước

Câu 8 (2,0 điểm)

1 Khi uống rượu, ethanol được hấp thu qua ống tiêu hoá và chuyển đến dịch ngoại bào và nội bào trong cơ thể Ethanol được thải phần lớn qua gan (chiếm 90%), còn lại qua phổi và thận Ở người khoẻ mạnh bình thường nặng 60 kg, mỗi giờ thải được 6 g ethanol Theo luật giao thông, giới hạn nồng độ cồn (ethanol) trong máu cho phép đối với người điều khiển phương tiện cơ giới là 0,5 mg/mL máu Giả sử một người khoẻ mạnh bình thường nặng 60 kg có lượng nước chiếm 65% khối lượng cơ thể Người này uống 2 chai bia (350 mL/chai) có nồng độ ethanol là 5% Sau một giờ, người này có được phép điều khiển phương tiện cơ giới theo luật giao thông không? Tại sao?

2 Các rối loạn hô hấp có thể được phân loại một cách đơn giản thành dạng tắc nghẽn và dạng hạn

chế Rối loạn dạng tắc nghẽn được đặc trưng bởi sự giảm dòng khí trong ống hô hấp Rối loạn dạng hạn chế đặc trưng bởi sự giảm thể tích khí ở phổi Hình dưới đây cho thấy hình dạng của đường cong Dòng chảy - Thể tích đo được khi hít vào cố sức và thở ra cố sức ở người khỏe mạnh với chức năng

hô hấp bình thường và bốn bệnh nhân bị các rối loạn hô hấp thường gặp

a pH máu của bệnh nhân bị rối loạn dạng 1 có thay đổi so với người khỏe mạnh không? Giải thích

b Bệnh nhân bị rối loạn dạng 3 có nhịp thở thay đổi so với người khỏe mạnh không? Vì sao?

c Bệnh nhân bị rối loạn dạng 2 có thời gian hít vào cố sức dài hơn Giải thích

d Thể tích khí cặn của bệnh nhân bị rối loạn dạng 4 có thay đổi so với người khỏe mạnh không? Vì sao?

Câu 9 (2,0 điểm)

Bảng dưới đây thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) ở tâm nhĩ trái, tâm thất trái và cung động mạch chủ trong một chu kỳ tim bình thường của một loài linh trưởng T0 là thời điểm bắt đầu của một chu kì tim

Trang 18

T0 + 0,15

T0 + 0,20

T0 + 0,25

T0 + 0,30

T0 + 0,35

T0 + 0,40

T0 + 0,45

T0 + 0,50

T0 + 0,55

T0 + 0,60

T0 + 0,65

T0 + 0,70

T0 + 0,75

Hầu như tất cả gluco được tái hấp thu lại 3

Ion Na+ được tái hấp thu nhờ tác động của aldesteron 5

b Khi huyết áp thấp thì quá trình lọc ở cầu thận của cơ quan bài tiết nước tiểu bị trở ngại, thận đã tự điều chỉnh huyết áp bằng cách nào để quá trình lọc trở lại bình thường?

2 Người ta kích thích sợi trục của nơron và ghi được đồ thị điện thế hoạt động A Giả sử sau đó tiếp tục tiến hành 3 thí nghiệm độc lập:

- Thí nghiệm 1: Kích thích sợi trục của nơron sau khi làm giảm nồng độ K+ trong nơron

- Thí nghiệm 2: Kích thích sợi trục của nơron sau khi làm tăng nồng độ K+ trong nơron

- Thí nghiệm 3: Kích thích sợi trục của nơron với cường độ kích thích nhỏ hơn lúc đầu

Hãy cho biết thí nghiệm nào trong 3 thí nghiệm nêu trên gây nên sự thay đổi từ đồ thị điện thế hoạt động A(đường cong nét liền) sang đồ thị điện thế hoạt động B(đường cong nét đứt quãng)? Giải thích?

B

A

-Hết -

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;

- Giám thị không giải thích gì thêm

mV +50

0

-50 -70

Thời gian (‰ giây)

B

Trang 19

5

Đáp án

Câu 1

1 (Mỗi câu làm đúng và giải thích đúng 0,2 điểm)

a Sai Trong giai đoạn khởi động của đường phân tế bào photphoril glucozơ bằng 2 phân tử ATP giải phóng 2 phân tử ADP

b Sai Chúng là dạng khử, đều là con thoi vận chuyển điện tử được đem đến chuỗi truyền điện tử

để nhường e- trở thành dạng oxi hoá là NAD+, FAD+

c Sai Sản phẩm của đường phân là axitpiruvic trước khi vào chu trình Krep loại CO2 (khử CO2)

và oxi hoá (tách H+) thành axetil- CoA, chất có hoạt tính mạnh đi vào chu trình Krep

d Đúng

e Sai, do ribosome của ti thể dịch mã

2 (0,5 điểm)

Những điểm giống nhau:

+ Sử dụng một chuỗi vận chuyển electron mang năng lượng cao, kết cặp với vận chuyển prôton (H+) vào xoang màng tạo nên građien nồng độ prôton( H+)

+ Sự vận động của H+ xuôi chiều građien qua ATP – synthase thúc đẩy cho quá trình tổng hợp ATP từ ADP và phôt phát vô cơ

+ Phức hệ ATP – synthase (F0F1) có phần F0 gắn trên màng, còn phần F1 thực hiện phản ứng xúc tác tổng hợp ATP luôn hướng vào chất nền (ti thể, lục lạp) hoặc tế bào chất vi khuẩn

- Ý nghĩa: Những điểm giống nhau trên là một bằng chứng ủng hộ cho giả thuyết ‘nội cộng sinh’

về nguồn gốc của ti thể và lục lạp trong tế bào nhân thực

3 (0,5 điểm)

Các sản phẩm quan trọng từ quá trình hô hấp tế bào :

- Axit piruvic : là nguyên liệu để tổng hợp Glyxeron, axit amin  tổng hợp Lipit và protein,

- Axetyl CoA : nguyên liệu tổng hợp các axit béo, sterol  tổng hợp lipit đơn giản và các lipit phức tạp khác

- Các axit hữu cơ từ chu trình Crep  tổng hợp các axit amin  protein

- Các chất khử (NADH, FADH2) và năng lượng ATP  tham gia vào nhiều phản ứng sinh tổng hợp khác nhau

Câu 2

1 (0,5 điểm)

- Nếu loại bỏ dihidroxyaxetol - 3 phosphat khi mới tạo ra => không biến đổi tạo thành

glixeraldehit - 3phosphat => chỉ có 1 phân tử glixeraldehit - 3phosphat tham gia vào pha thu

hồi năng lượng => pha thu hồi chỉ tạo được 2ATP trực tiếp

2 (0,5 điểm)

- Cơ chế tổng hợp ATP theo thuyết hóa thẩm tại ti thể:

+ Vận chuyển electron, bơn H+ tạo điện thế màng

+ Hoạt động tổng hợp ATP của ATP-synthetaza

- Khi tiêm oligomycin:

+ Các ATP-synthetaza bị ức chế bởi oligomycin sẽ ngừng hoạt động

+ Chu trình Creb bị ức chế: do chuỗi truyền e ngừng hoạt động

+ Nhu cầu năng lượng của cơ thể phải được đáp ứng, các tế bào tăng cường đường phân và lên men

để thu năng lượng nên lactat sản sinh nhiều nồng độ tăng cao trong máu

+ Khi cây bị thiếu nước

+ Quá trình electron vòng có chức năng bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương do ánh sáng mạnh

Trang 20

6

+ Ở thực vật C4, cần sử dụng ATP tái tạo chất nhận

Câu 3

1 (1 điểm – mỗi câu trả lời giải thích đúng được 0,2 điểm)

a Sai Oxi là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong có thể sống (65%)

b Sai Nước giải phóng nhiệt khi hình thành liên kết hidro và hấp thụ nhiệt khi bẻ gãy các liên kết hidro

c Sai Liên kết disunfit là liên kết cộng hóa trị giàu năng lượng

a Khi tắt ánh sáng: một chất tăng, một chất giảm:

- Chất tăng là APG (axit photphoglyxeric), chất giảm là RiDP (ribolozo diphotphat)

b Khi giảm nồng độ CO2: một chất tăng, một chất giảm:

- Chất tăng là RiDP (ribolozo diphotphat), chất giảm là APG (axit photphoglyxeric)

3 (0,5 điểm)

Về enzim:

- Cấu tạo chung của một enzim:

+ Enim có bản chất là protein, có cấu trúc không gian phức tạp

+ Enzim có thể được cấu tạo hoàn toàn từ protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein (cofactor)

*Tế bào có thể điều khiển tổng hợp các chất bằng cơ chế ức chế ngược âm tính Sản phẩm khi được tổng hợp ra quá nhiều sẽ trở thành chất ức chế quay lại ức chế enzim xúc tác cho phản ứng đầu tiên của chuỗi phản ứng tạo ra sản phẩm đó

- Đường cong số 1: sự thay đổi nồng độ của axit lactic

- Đường cong số 3: ứng với sự thay đổi nồng độ của glucozo-6-photphat

- Đường cong số 2: ứng với sự thay đổi nồng độ fructozo - 1,6 –diphotphat 2 (1 điểm)

a Sai Trong photphoril hóa quang hóa không vòng, điện tử bị mất của P680 được bù lại bởi điện tử của H2O nhờ quá trình quang phân li nước

Trang 21

- Chất truyền tin không khuếch tán trực

tiếp được qua màng (bản chất protein,

b - cAMP có vai trò là chất truyền tin thứ hai:

+ Nhận thông tin từ chất truyền tin thứ nhất

+ Hoạt hóa enzim photphorilaza phân giải glycogen → glucôzơ, đồng thời có vai trò khuếch đại thông tin (1 phân tử adrênalin → 104 phân tử cAMP → 108 phân tử glucôzơ)

2 - Khi bị nhiễm khuẩn tả, vi khuẩn sẽ khu trú ở lớp lót của ruột non và sản sinh ra một độc tố Độc tố này là một enzim làm biến đổi hóa học G-prôtêin liên quan đến điều tiết lượng muối và nước

Câu 8

1 - Sau 1 giờ uống 2 chai bia, theo luật giao thông, người này không được phép điều khiển phương tiện cơ giới

- Giải thích:

+ Lượng nước trong cơ thể người này là: 60 x 65% = 39 kg = 39000 mL

+ Lượng ethanol mà người này uống là: 2 x 350 x 5% = 35 g

+ Lượng ethanol còn lại trong cơ thể người này sau 1 giờ là: 35 - 6 = 29g

+ Nồng độ ethanol trong máu của người này sau 1 giờ là: 29/39000 = 0,00074 g/mL = 0,74 mg/mL (Nồng độ này cao hơn mức cho phép)

2

Trang 22

8

a Có Bệnh nhân 1 có dòng thở ra giảm → H+ tăng → pH giảm

b Có Bệnh nhân 3 có nhịp thở tăng do giảm dung tích sống, giảm thông khí, CO2 nhiều; O2 máu giảm

và tăng nhịp thở

c Bệnh nhân 2 dòng khí hít vào giảm, thời gian hít vào dài hơn

d Bệnh nhân 4 thở ra ít, hít vào ít và khí cặn lưu lại phổi lớn hơn

Câu 9:

a - Tại thời điểm T0 + 0,20 van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ đóng

- Tại thời điểm T0 + 0,30 van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở

- Tại thời điểm T0 + 0,40 van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ đóng

- Tại thời điểm T0 + 0,50 van nhĩ thất mở, van động mạch chủ đóng

b Cá thể bị hẹp van động mạch chủ có thời gian trung bình của một chu kì tim ngắn hơn so với bình thường Vì ở cá thể này, van động mạch chủ không mở ra hết mức khi tâm thất co làm cho máu không được đẩy hết vào động mạch mà bị ứ lại tâm thất, gây thiếu máu đến nuôi dưỡng các

cơ quan trong cơ thể Giảm lượng máu đến nuôi dưỡng các cơ quan làm giảm lượng cung cấp O2 cho tế bào, do đó cơ thể điều hòa bằng cách tăng nhịp tim, giảm thời gian một chu kì tim Câu 10

1 (1 điểm)

a

Ion Cl- được bơm tích cực ra ngoài 1.Nhánh lên của quai Henle

Hầu như tất cả gluco được tái hấp thu lại 3 Ống lượn gần

Ion Na+ được tái hấp thu nhờ tác động của

+ Giảm K+ là giảm chênh lệch điện thế hai bên màng, giảm giá trị điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

+ Tăng K+ là tăng chênh lệch điện thế hai bên màng, tăng giá trị điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

- Giảm cường độ kích thích chỉ làm giảm tần số xung thần kinh

Ngày đăng: 18/03/2022, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm