Bản chất • Tính giai cấp: - Nhà nước về bản chất là một bộ máy quyền lực của giai cấp này dùng để chấn áp một giai cấp khác; là bộ máy quyền lực dùng để duy trì sự thống trị của giai cấ
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
MỤC LỤC
I Nguồn gốc và đặc điểm của nhà nước 1
1 Nguồn gốc 1
2 Các đặc điểm của Nhà nước (Thường yêu cầu so sánh giữa Nhà nước và Thị tộc) 1
II Bản chất và chức nĕng của Nhà nước 2
1 Bản chất 2
III Hình thức nhà nước 3
1 Hình thức chính thể 3
2 Hình thức cấu trúc 4
IV Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 4
1 Hình thức nhà nước 4
2 Bản chất nhà nước 4
3 Hệ thống chính trị 5
4 Bộ máy nhà nước 6
V Nguồn gốc, bản chất và chức nĕng của pháp luật 8
1 Nguồn gốc và đặc điểm (thuộc tính) của pháp luật 8
2 Bản chất và chức nĕng của pháp luật 9
VI Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật 10
1 Quy phạm pháp luật 10
2 Quan hệ pháp luật 11
VII Hệ thống pháp luật 14
A Khái quát về hệ thống pháp luật 14
B Một số ngành luật và hệ thống pháp luật Việt Nam 16
VIII Thực hiện pháp luật và pháp chế 20
1 Các hình thức thực hiện pháp luật 20
2 Vi phạm pháp luật 20
Trang 23 Trách nhiệm phát lí 22
4 Pháp chế 23
IX Pháp luật quốc tế 24
1 Công pháp quốc tế (gắn với lợi ích quốc gia) 24
2 Tư pháp quốc tế (không gắn với lợi ích quốc gia) 25
3 Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế 25
Trang 3I Nguồn gốc và đặc điểm của nhà nước
1 Nguồn gốc
• Nhà nước tồn tại với nhiệm vụ định hướng và quản lí xã hội
• Các nhà triết học kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đã khẳng địh: Nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu, bất biến; Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triẻn và tiêu vong Nguồn gốc của Nhà nước không phụ thuộc vào bất cứ ai, hoàn toàn mang tính khách quan Khi xã hội phát triển tới một trình độ nhất định, trong những điều kiện khách quan nhất định, Nhà nước sẽ hình thành, khi điều kiện mất đi Nhà nước sẽ tiêu vong
• “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, là sản phẩm của lịch sử phát triển của con người.”
Trả lời: Nói Nhà nước là một hiện tượng lịch sử vì:
- Nhà nước không tồn tại trong mọi chế độ chính trị xã hội
- Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện: Điều kiện kinh tế (xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động); Điều kiện chính trị ( xuất hiện giai cấp đối kháng
và đấu tranh giai cấp) Khi một xã hội có giai cấp tức là có hữu, điều kiện kinh tế quyết định điều kiện chính trị
- Nhà nước không xuất hiện trong mọi hình thái kinh tế - xã hội Công xã nguyên thủy (mầm mống giai cấp chủ nô và nô lệ) -> Chiếm hữu nô lệ (chủ nô >< nô lệ) -> xuất hiện giai cấp đối kháng mới: địa chủ >< nông nô) -
> Phong kiến (tư sản >< vô sản) -> Tư sản chủ nghĩa -> Cộng sản chủ nghĩa (Không tồn tại Nhà nước)
2 Các đặc điểm của Nhà nước (Thường yêu cầu so sánh giữa Nhà nước và Thị tộc)
• Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt (quyền lực giai cấp)
Thị tộc có tồn tại quyền lực nhưng không phải quyền lực giai cấp mà là quyền lực xã hội
Trả lời:
Trang 4- Về chủ thể nắm giữ: Trong quyền lực giai cấp thì quyền lực do giai cấp thông trị nắm giữ còn trong quyền lực xã hội thì do tất cả các thành viên trong thị tộc nắm giữ
- Về mục tiêu: quyền lực giai cấp chủ yếu bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị còn quyền lực xã hội bảo vệ lợi ích của cả xã hội
- Về cơ chế: quyền lực giai cấp hoạt động theo cơ chế cưỡng chế còn quyền lực xã hội hoạt động theo cơ chế tự nguyện
• Nhà nước quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Thị tộc quản lí dân cư theo nguyên tắc huyết thống (kết quả của chế độ hôn nhân nội tộc)
• Nhà nước có chủ quyền quốc gia (đây là thuộc tính tự nhiên gắn liền với Nhà nước)
Thị tộc chỉ là một nhóm người sống theo du canh du cư , không có khái niệm xác lập lãnh thổ,
do đó không xác lập quốc gia, chủ quyền
•Nhà nước ban hành thuế và tiến hành thu thuế
Thị tộc không có tư hữa do đó không có khái niệm thuế
• Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí xã hội
Đây là ưu thế của Nhà nước so với Thị tộc và các tổ chức khác
II Bản chất và chức nĕng của Nhà nước
1 Bản chất
• Tính giai cấp:
- Nhà nước về bản chất là một bộ máy quyền lực của giai cấp này dùng để chấn áp một giai cấp khác; là bộ máy quyền lực dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; là bộ máy của một giai cấp đối
với toàn thể xã hội; là công cụ chuyên chính của giai cấp thông trị xã hội Do đó Nhà nước có tính giâi cấp sâu sắc
- Tính giai cấp của Nhà nước được biểu hiện: Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thông trị, biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của Nhà nước và bắt buộc các tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng
Trang 5• Tính xã hội:
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, để đảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nước không chỉ tính tới lợi ích của giai cấp cầm quyền mà còn phải tính tới lợi ích chung của cộng đồng, của các tầng lớp khác trong xã hội
- Nhà nước, với tư cách là tổ chức quyền lực công, phải giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ cho lợi ích chung của xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội (trường học, bệnh viện, công viên ); bảo vệ môi trường; phòng và chống các dịch bệnh Nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ các giá trị chung, bảo đảm sự tồn tại trong ổn định, trật tự chung của xã hội
III Hình thức nhà nước
• Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
• Hình thức nhà nước được chia ra thành hình thức chính thể và hình thức cấu trúc
1 Hình thức chính thể
Hình thức chính thể của nhà nước là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó Hình thức chính thể có hai dạng chủ yếu là Hình thức chính thể quân chủ và Hình thức chính thể cộng hòa
• Hình thức chính thể quân chủ là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của nhà nước taajp trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế Chính thể quân chủ được chia thành:
- Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế ) có quyền lực vô hạn
- Chính thể quân chủ tương đối (quân chủ lập hiến): quyền lực tối cao không chỉ do người đứng đầu nhà nước nhà nước nĕm giữ mà quyền lực đó còn được nắm giữ bở các cơ quan nhà nước khác
• Hình thức chính thể cộng hòa là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định Chính thể cộng hòa được chia thành nhiều loại trong đó có hai loại chủ yếu:
Trang 6- Chính thể cộng hòa dân chủ (Đại nghị): mọi công dân đều có quyền tham gia bầu cử
- Chính thể cộng hòa quý tộc (Tổng thống): chỉ người có địa vị mới được tham gia bầu cử
2 Hình thức cấu trúc
Có hai dạng hình thức câsu trúc nhà nước chủ yếu là Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang
• Nhà nước đơn nhất
- Có một hệ thống pháp luật duy nhất áp dụng trên toàn lãnh thổ
- Có một hệ thông cơ quan nhà nước thống nhất tùe trung ương đến địa phương
- Chủ quyền quốc gia thông nhất tuyệt đối trên toàn lãnh thổ
• Nhà nước liên bang
- Có hai hệ thống pháp luật: hệ thống pháp luật cho toàn liẻn bang và hệ thống pháp luật cho mỗi bang
- Có hai hệ thống cơ quan nhà nước: toàn liên bang và mỗi bang
- Chủ quyền quốc gia không thống nhất
IV Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1 Hình thức nhà nước
• Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ:
- Quyền lực cao nhất thuộc về một cơ quan: Quốc hội - Quốc hội do mọi công dân bầu ra
- Quốc hội hoạt động theo nhiệm kì 5 nĕm
• Hình thức cấu trúc đơn nhất:
- Có một hệ thoosng pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ
- Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
- Chủ quyền quốc gia là thống nhất tuyệt đối
2 Bản chất nhà nước
Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện qua
Tính giai cấp, Tính xã hội, Tính dân tộc và Tính nhân dân
Trang 7• Tính giai cấp và tính xã hội được biểu hiện ở vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân mà đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, đối với hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước cũng như toàn xã hội
• Tính dân tộc thể hiện ở việc Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
• Tính nhân dân thể hiện ở việc nhân dân vừa là chủ thể của quyền lực nhà nước, vừa là người kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước
Trang 8hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau mà biện pháp đảm bảo nhất là biện pháp cưỡng chế Nhà nước
Thứ nĕm, Nhà nước có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xã hội Các thiết chế khác trong hệ thống chính trị không có thẩm quyền này mà chỉ có thể ban hành điều lệ, cương lĩnh và về mặt nguyên tắc, các vĕn bản đó không được trái với Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước
4 Bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ Trung ướng xuống địa phương được thành lập theo quy định của pháp luật, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc tổ chức và thữ hiệncasc chức nĕng, nhiệm vụ của Nhà nước
Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của Bộ máy nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức nĕng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định
a Các đặc điểm của cơ quan Nhà nước
- Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực nhà nước (có thẩm quyền được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những vĕn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức hoặc mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách
- Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng đóng vai trò quan trọng đối với quá trình
đó
- Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam
b Hệ thống các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay:
• Cơ quan quyền lực nhà nước:
- ỴTrung ương: Quốc hội
- Địa phương: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng nnhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân cấp xã
Trang 9• Cơ quan hành chính nhà nước:
- Trung ương: Chính phủ; Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc chính phủ
- Địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; Các sở, phòng, ban cấp tỉnh, huyện, xã
• Cơ quan xét xử nhà nước
- Trung ương: Tòa án nhân dân tối cao
- Địa phương: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện
- Tòa án quân sự trung ương, quân khu, khư vực
• Cơ quan kiểm soát nhà nước:
- Trung ương: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Địa phương: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm soát nhân dân cấp huyện
- Viện kiểm sát quân sự trung ương, quân khu, khu vực
• Chủ tích nước
• Hội đồng bầu cử quốc gia
• Kiểm toán nhà nước
❖ Dựa vào quyền lực nhà nước ta thấy Quốc hội là cơ quan:
• Do dân cả nước bầu ra và trao cho quyền lực
• Thành lập và phaan công quyền lực cho các cơ quan khác để phối hợp cùng quốc hội thực hiện tốt quyền lực dân trao
❖ Dựa vào chức nĕng và thẩm quyền, Quốc hội thể hiện quyền lực của mình thông qua:
• Quyền lập hiến và lập pháp (Hiến pháp và Pháp luật là hai vĕn bản có giá trị pháp lý cao nhất)
• Quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước
• Quyền giám sát tối cao đối với tất cả hoạt động của bộ máy nhà nước
c Phân loại hẹ thống cơ quan hành chính nhà nước
Trang 10- Chính phủ là cơ quan được thành lập để thực hiện chức nĕng quản lí nhà nước đối với tất cả các ngành, lĩnh vụec trên phạm vi cả nước
- Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức nĕng quản lí nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước
V Nguồn gốc, bản chất và chức nĕng của pháp luật
1 Nguồn gốc và đặc điểm (thuộc tính) của pháp luật
• Nguồn gốc: về cơ bản nguồn gốc của pháp luật giống hoàn toàn nguồn gốc của nhà nước
•Con đường hình thành pháp luật:
- Con đường được nhà nước thừa nhận: Trong xã hội nguyên thủy, người ta quản lí xã hội bằng những chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán và tín điều tôn giáo Khi nhà nước mới ra đời, kinh nghiệm còn non trẻ nên đã lựa chọn những phong tục, tập quán sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thông trị, duy trì, bổ sung, sửa đổi và nâng chúng lên thành các quy tắc xử sự chung, bảo đảm cho chúng được thực hiện
- Con đường do nhà nước đặt ra: Để quản lí xã hội mới khác với xã hội thị tộc, điều chỉnh nhưng quan hệ mới thì nhà nước phải đặt ra những quy định mới cho phù hợp
• Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi quan hệ xã hội
• Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi hành vi của mọi chủ thể
• Về nguyên tắc, pháp luật có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Trang 11+ Pháp luật luôn được biểu hiện dưới những hình thức xác định bao gồm
• Pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
Mặt khác, nhà nước là công cụ để duy trì lợi ích của giai cấp thông trị, do đó nhà nước mang tính giai cấp
• Tính giai cấp của pháp luật thể hiện trước hết ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thông trị trong xã hội Khi điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật bao giờ cũng điều chỉnh theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị
❖ Tính xã hội
• Pháp luật mang tính xã hội vì pháp luật do nhà nước đặt ra; ra đời do nhu cầu của xã hội và chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến mội trình độ nhất định
• Tính xã hội của pháp luật biểu hiện ở việc tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử trong mỗi giai đoạn
cụ thể, dù ít hay nhiều pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp, các tầng lớp khác trong xã hội
❖ Tính dân tộc
❖ Tính mở
Trang 12b Chức nĕng
Chức nĕng của pháp luaajt là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp luật, thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật
❖ Chức nĕng điều chính các quan hệ xã hội
• Đây là chức nĕng cơ bản và quan trọng nhất vì nó là mục đích ra đời của pháp luật
• Quan hệ xã hội là quan hệ giữa người với người trong xã hội
• Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, điều chỉnh hành vi, mối quan hệ xã hội của mỗi con người, do đó nó điều chỉnh các quan hệ xã hội
• Pháp luật hoàn toàn có thể điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội Tuy nhiên, nó chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng và phổ biến Những quan hệ xã hội khác sẽ được điều chỉnh bởi các công cụ khác
❖ Chức nĕng giáo dục
• Chức nĕng giáo dục của pháp luật là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật
• Thể hiện ở chỗ tác động của pháp luật tới ý thức con người
VI Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật
1 Quy phạm pháp luật
a Khái niệm và đặc điểm
❖ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
❖ Pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật tạo thành
❖ Đặc điểm (dùng 3 đặc điểm đầu tiên để phân biệt quy phạm pháp luật với những quy phạm khác)
• Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, diều chỉnh quan hệ giữa người với người (tiêu chí điều chỉnh: phạm vi điều chỉnh)
Trang 13• Quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện (tiêu chí so sánh: con đường hình thành)
• Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước và được thể hiện dưới những hình thức xác định (tiêu chí so sánh: nội dung và hình thức)
• Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham gia quan
hệ xã hội mà nó điều chỉnh
• Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ
b Cấu trúc của quy phạm pháp luật
❖ Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môi trường tác động của quy phạm pháp luật.( Trả lời cho câu hỏi Ai? Điều kiện, hoàn cảnh, tình huống nào?)
❖ Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách (quy tắc) xử sự mà mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật (Trả lời cho câu hỏi: Được, không được làm gì? Làm như thế nào? Có quyền và nghĩa vụ gì?)
❖ Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thẻ nào không thực hiện đúng yêu cầu của nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật
Thông thường, một quy phạm pháp luật có đủ ba bộ phận giả định, quy định và chế tài để đảm bảo tính chặt chẽ của quy phạm pháp luật Tuy nhiên, do tính chất, đặc điểm của mỗi loại quy phạm pháp luật mà có những loại quy phạm pháp luật không cần đủ cả 3 bộ phận trên
2 Quan hệ pháp luật
a Khái niệm: Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được nhà nước bảo đảm thực hiện
b Đặc điểm:
Trang 14❖ Mang tính ý chí: Ý chỉ của nhà nước và ý chí của các bên chủ thể
❖ Thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí của các bên tham gia quan
hệ đó
❖ Có tính xác định vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có đủ ba điều kiện: có chủ thể nhất định tham gia (điều kiện chủ thể); có quy phạm pháp luật điều chỉnh và có sự kiện pháp lý xảy ra
❖ Được quy định bởi cơ sở kinh tế của xã hội
❖ Được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà nước
c Các yếu tố của quan hệ pháp luật
❖ Chủ thể của quan hệ pháp luật
❖ Khái niệm: Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà nước công nhận có nĕng lực chủ thể
❖ Nĕng lực chủ thể được chia ra thành: Nĕng lực pháp luật là khả nĕng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các chủ thể
❖ Nĕng lực hành vi là khả nĕng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằng hành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý
pháp luật?
Trả lời: Bởi nĕng lực pháp luật và nĕng lực hành vi không phải là thuọc tính tự nhiên của các
chủ thể, mà nó được xuất hiện trên cơ sở pháp luật, phụ thuộc vào ý chí của nhà nước, vào trình
độ chính trị và trình độ phát triển kinh tế của mỗi nhà nước Do vậy, mỗi nhà nước khác nhau quy định nĕng lực chủ thể cho các tổ chức, cá nhân là không giống nhau Nên việc trở thành chủ thể trong quuan hẹ pháp luật ở nhà nước đó phải đáp ứng yêu cầu về nĕng lực hành vi và nĕng lực chủ thể của nhà nước đó
❖ Các loại chủ thể:
❖ Cá nhân (chủ thể phỏ biến nhất) bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam Nĕng lực hành vi của công dân xuất hiện ở một độ tuổi nhất định và ohuj thuộc vào trạng thái tâm lí, trí tuệ, sức khỏe Nĕng lực pháp lý của công dân xuất hiện từ lúc họ sinh ra và chấm dứt khi họ chết, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tòa án tước đoạt