1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

55 cđ1 bài tập cuối chuyên đề 1

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Cuối Chuyên Đề 1
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán – Đại số
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 228,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: BÀI TẬP CUỐI CHUYÊN ĐỀ 1 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán – Đại số: 10 Thời gian thực hiện: .... 2 HS vận

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: BÀI TẬP CUỐI CHUYÊN ĐỀ 1

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán – Đại số: 10

Thời gian thực hiện: tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Kĩ năng

HS biết biến đổi hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn về hệ phương trình dạng tam giác để giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn, HS giải hệ phương trình 3 ẩn bằng máy tính

(2)

HS vận dụng hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn vào giải quyết một số bài toán nội

HS vận dụng hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn vào giải một số vấn đề thực tiễn của

2 Về năng lực:

Năng lực tư duy và lập luận toán học HS biết cách giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn (5) Năng lực giải quyết vấn đề toán học HS biết giải toán bằng cách lập hệ phương trình (6) Năng lực mô hình hóa toán học HS giải các bài toán vật lý, hóa học, bài toán cổ dân

Năng lực tự chủ và tự học HS chủ động, tự giác phân tích và tìm lời giải bài

Năng lực giao tiếp và hợp tác HS tích cực thảo luận, tự tin trình bày (9)

3 Về phẩm chất:

Trách

nhiệm

HS có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để

Chăm chỉ Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm (11) Nhân ái HS có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu.

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay, giấy A0

III Tiến trình dạy học:

đánh giá Hoạt động mở đầu

Hoạt động 1:

Củng cố, hệ

thống kiến thức

1,2 - Học sinh nhăc lại về

cách giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn

-Phương pháp:

Vấn đáp Các câu trảlời của cá

nhân học sinh

Câu hỏi

và đáp án

Hoạt động luyện tập

Hoạt động 2.1:

Luyện tập giải

bài toán nội

môn Toán

1, 2, 5, 8,

9 10, 11, 12

- HS giải các bài toán đưa về giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn

- Phương pháp:

giải quyết vấn đề

Lời giải của

cá nhân HS Bài tậpvà đáp án

Hoạt động 2.2:

Luyện giải toán

bằng cách lập hệ

3,6, 10,

11, 12 HS giải các bài toán bằngcách lập hệ phương trình - Giải quyết vấnđề, hợp tác

- Kĩ thuật: chia

- Lời giải của nhóm HS Bài tậpvà đáp án

Trang 2

phương trình nhóm

Hoạt động vận dụng

Hoạt động 3.1 2, 3, 7, 8,

9, 10, 11, 12

Giải các bài toán vật lý, hóa học có liên quan

Phương pháp:

hợp tác, giải quyết vấn đề

Lời giải của nhóm HS

Bài tập

và đáp án

Hoạt động 3.2 4, 5, 6, 7,

8, 9, 10, 12

Giải các bài toán cổ dân gian Phương pháp:hợp tác, giải

quyết vấn đề

Lời giải của nhóm học sinh

Bài tập

và đáp án

Hoạt động 1: Củng cố, hệ thống kiến thức

a) Mục tiêu: Nhắc lại dạng hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn và cách giải hệ

b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp vấn đáp

b1 Nội dung và giao nhiệm vụ: GV nêu các câu hỏi, GV gọi HS lần lượt trả lời

Câu hỏi:

- Thế nào là hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn? Thế nào là nghiệm của hệ phương trình 3 ẩn?

- Em hãy nêu cách giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn theo phương pháp Gauss?

b2 Thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm đạt được: HS độc lập suy nghĩ

- Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn là hệ gồm một số phương trình bậc nhất ba ẩn Mỗi nghiệm chung của các phương trình đó được gọi là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Nói riêng, hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn có dạng tổng quát là

a x b y c z d

a x b y c z d

a x b y c z d

 trong đó x y z, , là ba ẩn; các chữ số còn lại là các hệ số Ở đây, trong mỗi phương trình, ít nhất một trong các hệ số a , i b , i c , ii 1, 2,3

phải khác 0

- Để giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn theo phương pháp Gauss ta biến đổi hệ phương trình

về dạng hệ tam giác

b3 Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình

- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời

b4 Kết luận, nhận định: - GV đánh giá câu trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả.

Hoạt động 2: Luyện tập

Hoạt động 2.1: Luyện tập giải các bài toán trong môn Toán

a) Mục tiêu: HS luyện giải hệ phương trình bậc nhất, giải một số bài toán liên quan

b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

b1 Nội dung và giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chuẩn bị bài từ 1.15 đến 1.18 ở nhà

1.15 Giải các hệ phương trình

a)

6

 b)

c)

 d)

1.16 Tìm số thực A, B, C thỏa mãn 3 2

1

Trang 3

1.17 Tìm parabol y ax 2bx c trong mỗi trường hợp sau:

a) Parabol đi qua ba điểm A2; 1 ,  B4;3 và C  1;8

b) Parabol nhận đường thẳng

5 2

x 

làm trục đối xứng và đi qua hai điểm M1;0 , N5; 4 

1.18 Trong mặt phẳng tọa độ, viết phương trình đường tròn đi qua ba điểm A0;1 , B2;3

C4;1

Phương trình đường tròn có dạng: x2y2 2ax 2by c  0

b2 Thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm đạt được: HS độc lập thực hiện ở nhà

1.15

a)

6

6

6

z

1 2 3

x y z

b)

79 55

178

165

33

x

x y z

z

c)

0 0 0

0

25 8

7

42

x x

x

x z

 

R

x y z x    x

d)

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm

1.16

2

Đồng nhất 2 vế ta có

0 0 1

A B

A B C

C A

  

1 3 1 3 2 3

A

B

C

  

Trang 4

1.17 a) Parabol đi qua ba điểm A2; 1 ,  B4;3 và C  1;8

nên ta có hệ:

8

a b c

a b c

a b c

   

Giải hệ trên ta được a1,b4,c3

b) Parabol nhận đường thẳng

5 2

x 

làm trục đối xứng và đi qua hai điểm M1;0 , N5; 4 

nên ta có hệ: 5

b

a b a

Giải hệ trên ta được a1,b5 và c  4

1.18 Đường tròn đi qua ba điểm A0;1 , B2;3 và C4;1

nên ta có hệ:

2 2

2 2

2 2

Vậy phương trình đường tròn cần tìm là x2y2 4x 2y  1 0

b3 Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS đọc đáp án bài 1.15, nêu cách làm các bài 1.16,

1.17,1.18, GV yêu cầu HS chữa bài 1.17, 1.18 trên bảng

b4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc, chốt lại kiến thức, rút kinh nghiệm phần

trình bày lập luận của HS

Hoạt động 2.2: Luyện giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

a) Mục tiêu: Luyện giải toán bằng cách lập hệ phương trình

b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác

b1 Nội dung và giao nhiệm vụ: GV chia mỗi bàn là 1 nhóm, HS làm việc theo cặp

1.19 Một đoàn xe chở 225 tấn gạo tiếp tế cho đồng bào vùng bị lũ lụt Đoàn xe có 36 chiếc gồm 3 loại:

xe chở 5 tấn, xe chở 7 tấn và xe chở 10 tấn Biết rằng tổng số hai loại xe chở 5 tấn và 7 tấn nhiều gấp ba lần số xe chở 10 tấn Hỏi mỗi loại xe có bao nhiêu chiếc?

1.20 Bác An là chủ cửa hàng kinh doanh cà phê cho những người sành cà phê Bác có ba loại cà phê nổi tiếng của Việt Nam: Arabica, Robusta và Moka với giá bán lần lượt là 320 nghìn đồng/kg, 280 nghìn đồng/ kg và 260 nghìn đồng/ kg Bác muốn trộn ba loại cà phê này để được một hỗn hợp cà phê, sau đó đóng thành các gói 1kg, bán với giá 300 nghìn đồng/ kg và lượng cà phê Moka gấp đôi lượng cà phê Robusta trong mỗi gói Hỏi bác cần trộn ba loài cà phê theo tỉ lệ nào?

1.21 Bác Việt có 12 ha đất canh tác để trồng ba loại cây: ngô, khoai tây và đậu tương Chi phí trồng 1 ha ngô là 4 triệu đồng, 1 ha khoai tây là 3 triệu đồng và 1 ha đậu tương là 4,5 triệu đồng Do nhu cầu thị trường, bác đã trồng khoai tây trên phần diện tích gấp đôi diện tích trồng ngô Tổng chi phí trồng 3 loại cây trên là 45, 25triệu đồng Hỏi diện tích trồng mỗi loại cây là bao nhiêu?

b2 Thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm đạt được: HS thực hiện theo cặp

1.19 Gọi x y z, , lần lượt là số xe chở 5 tấn, xe chở 7 tấn và xe chở 10 tấn (x y z, , N;0x y z, , 36).

Trang 5

Theo đề ra ta có hệ phương trình:

36 3

x y z

x y z

  

Giải hệ trên ta được: x12,y15,z9

Vậy đoàn xe có 12 xe loại 5 tấn, 15 xe loại 7 tấn và 9 xe loại 10 tấn

1.20 Gọi x y z, , lần lượt là tỉ lệ pha trộn cà phê Arabica, Robusta và Moka (0x y z, , 1)

Theo đề ra ta có hệ phương trình:

1 2

x y z

  

Giải hệ trên ta được:

xyz

Vậy tỉ lệ pha trộn cà phê Arabica, Robusta và Moka lần lượt là

5 1 ,

8 8và

2

8.

1.21 Gọi diện tích trồng ngô, khoai tây, đậu tương lần lượt là: x y z ha, ,  

Điều kiện 0x12, 0y12, 0 z 12.

Từ dữ kiện bài toán ta lập được hệ phương trình:

12

4 3 4,5 45, 25

x y z

  

Giải hệ trên ta có

2,5 5 4,5

x y z

 

Vậy diện tích trồng ngô, khoai tây, đậu tương của bác Việt lần lượt là: 2,5ha , 5 ha, 4,5ha

b3 Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định các nhóm trình bày trên giấy A0.

b4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm học sinh, ghi nhận và

tuyên dương nhóm trình bày tốt Chốt lại các bước giải toán bằng cách lập hệ phương trình

Hoạt động 3: Vận dụng

Hoạt động 3.1: Vận dụng giải một số bài toán Vật lý, hóa học có liên quan

a) Mục tiêu: Ứng dụng giải hệ phương trình 3 ẩn vào giải các bài toán vật lý, hóa học

b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác

b1 Nội dung và giao nhiệm vụ: GV chia mỗi bàn là 1 nhóm, HS làm việc theo cặp

1.22 Cân bằng phương trình phản ứng hóa học sau

FeSOFe OSO

1.23 Bạn Mai có ba lọ dung dịch chứa một loại acid Dung dịch A chứa 10%, dung dịch B chứa 30% và dung dịch B chứa 50% Bạn Mai lấy từ mỗi lọ dung dịch và hòa với nhau để có 50ghỗn hợp chứa 32% acid này và lượng dung dịch loại C lấy nhiều gấp đôi dung dịch loại A Tính lượng dung dịch mỗi loại bạn Mai đã lấy

1.24 Cho đoạn mạch như hình 1.3 Biết R1 36 Ω, R2 45 Ω, I3 1,5 Alà cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế giữa hai hai đầu đoạn mạch U 60 V. Gọi I I là cường độ dòng điện 1, 2

Trang 6

mạch rẽ Tính I I và 1, 2 R3.

b2 Thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm đạt được: HS làm việc theo cặp

c) Sản phẩm:

1.22 Gọi , , ,x y z t là hệ số cân bằng lần lượt đứng trước FeS O Fe O SO2, , 2 2 3, 2

Khi đó phương trình phản ứng có dạng xFeS2yO2  zFe O2 3tSO2

Vì số nguyên tử của Fe S O, , trước và sau phản ứng bằng nhau nên ta có hệ phương trình

2

x t

Ta có

1

4

x z

 Chọn x  ta có 4 y11, z2,t8

Suy ra ta cân bằng phương trình hóa học như sau: 4FeS211O2  2Fe O2 38SO2

1.23 Gọi lượng dung dịch loại A, B, C mà Mai đã lần lượt lấy ra là x y z, , 0 x y z, , 50 

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Giải hệ trên ta có

5 35 10

x y z

 

Vậy dung dịch loại A, B, C mà Mai đã lần lượt lấy ra là: 5 g , 35 g ,1 0 g

1.24 Gọi U U U U lần lượt là hiệu điện thế giữa hai đầu 1, , ,2 3 12 R R R và đoạn mạch mắc song song 1, ,2 3

Trang 7

Khi đó từ sơ đồ mạch điện ta có:

 

12 3

* 60

R R mắc song song nên 1, 2

1 2 12

1

20

36 45

R R R

R R

Mặt khác I12 I3 1,5( mắc nối tiếp) U12I R12 121,5.20 30

Theo  *

ta suy ra

1 1 1

2

3 3 3

30 5

36 6

30 20 1,5

U I R

I

U R I

 

 

 

1

2

3

5 6 2 3

20 Ω

R

b3 Báo cáo, thảo luận: GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

b4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm học sinh, ghi nhận và

tuyên dương nhóm trình bày tốt

Hoạt động 3.2: Vận dụng giải các bài toán đố dân gian

a) Mục tiêu: Vận dụng giải hệ phương trình để giải bài toán đố

b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác

b1 Nội dung và giao nhiệm vụ: GV chia mỗi bàn là 1 nhóm, HS làm việc theo cặp

1.25 Giải bài toán dân gian sau:

Em đi chợ phiên Anh gửi một tiền Cam, thanh yên, quýt Không nhiều thì ít Mua đủ một trăm Cam ba đồng một Quýt một đồng năm Thanh yên tươi tốt Năm đồng một trái Hỏi mỗi thứ mua bao nhiêu trái, biết một tiền bằng 60 đồng?

1.26 Một con ngựa giá 204 đồng (đơn vị tiền cổ) Có ba người muốn mua nhưng mỗi người không đủ

tiền

mua Người thứ nhất nói với hai người kia: “Mỗi anh cho tôi vay một nửa số tiền của mình thì tôi đủ tiền mua ngựa”; Người thứ hai nói: “Mỗi anh cho tôi vay một phần ba số tiền của mình, tôi sẽ mua được

ngựa”;

Người thứ ba lại nói: “Chỉ cần mỗi anh cho tôi vay một phần tư số tiền của mình thì con ngựa sẽ là của tôi”.Hỏi mỗi người có bao nhiêu tiền?

b2 Thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm đạt được: HS làm việc theo cặp

1.25 Gọi số cam, quýt, thanh yên lần lượt là: x y z, , (quả),  * 

, , , , , 100

x y zN x y z

Trang 8

Theo đề bài ta lập được hệ phương trình:

 

 

100 1

1

5

x y z

   

Từ    1 , 2

suy ra: 7x12z100 7x16 12z1

k

Z

Để x z, nguyên dương thì k  Từ đó tìm được 1. x4,y90,z6

Vậy có 4 quả cam, 90 quả quýt và 6 quả thanh yên

1.26 Gọi số tiền của người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là: x y z, , (đồng)

Điều kiện: x0, y0,z0

Từ dữ kiện bài toán ta lập được hệ phương trình:

1

204 2

1

204 3

1

204 4

Giải hệ trên ta có

60 132

156

x y z

 

Vậy số tiền của người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là: 60 (đồng), 132 (đồng), 156 (đồng)

b3 Báo cáo, thảo luận: GV gọi các nhóm trình bày kết quả hoạt động, sau đó các nhóm khác

bổ sung, hoàn chỉnh lời giải

b4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm học sinh, ghi nhận và

tuyên dương nhóm trình bày tốt

Ngày đăng: 05/11/2023, 20:57

w