1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

thong-tin-bat-can-xung.pdf

36 2,4K 16
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thong Tin Bat Can Xung
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thông tin bất cân xứng

Trang 1

Thông tin bất cân xứng |

Hoạt động TDNH Việt Nam |

Hoạt động TDNH Việt Nam trong môi trường

TTBCX

| IV Kết luận

Trang 3

08/07/2012

Có lẽ mình nên trả 600$

Trang 4

có được ít thông tin

hơn bên kia, không

hiểu đầy đủ về đối

tác, do đó đưa ra

quyết định không

chính xác trong giao

dịch

Trang 5

Khang dinh vi thé nam 2001

* Cac nha khoa học nghiên cứu:

- Geogre Akerlof

- Michael Spence

- Joseph Stiglitz nhận giải nobel

kinh tế

Xuất hiện đầu tiên

1970 Phổ biến va tram trong

08/07/2012

Trang 6

Lựa chọn đối RỦI RO ĐẠO

thông tin bất cân xứng

tạo ra trước khi tiền hành

giao dịch, xảy ra khi

trong một giao dịch, bên

bán hoặc bên mua biết

rõ hơn một hay vài tính

chất của sản phẩm mà

đối tượng kia không biết

Trang 7

+Người mua:

không thể kiểm tra toàn bộ sản phẩm,

không đánh giá đúng hoàn toàn

chất lượng sản phẩm

Trang 8

Lựa chọn đôi nghịch trong 1

+ Người lao động: biết rõ

năng lực, trình độ của mình

+ Công ty: không thể biết

được năng lực thật sự của

người nộp đơn xin việc

tỏa => muốn tranh thủ bán

+ Người mua: có nhu cầu

mua đất, nhưng lại không

Trang 9

a chọn đối nghịch trong thị

trường chứng khoán

+ Người mua cỗ phiếu:

không biết rõ tình hình

kinh doanh của công ty

+ Công ty: biết quá rõ

+ Ngan hang: không thể có toàn

bộ thông tin vẻ khách nang ve

kha nang thu hoi von tw khach

hang

>Cé6 thé tin dung duoc cap cho

người có rủi ro cao

i

>> Những người đáng tin cậy lại

không được cap tin dung

Trang 10

do thông tin bất cân xứng

tạo ra sau khi tiến hành

giao dịch,

Sau khi ký hợp đồng bảo

có tam ly “y lai’

Trang 11

ời quản lý: hiểu rõ tình hình

động của công ty

me Cô đông: tat cả các cỗ đông

_—— thê nắm rõ tình hình hoạt

động, phát triển, của công ty

>Rủi ro đạo đức xảy ra nêu những người quản lý chèo lái hoạt

động của công ty không vì mục đích của các cỗ đông

Vi du:

- Ong B là giam đóc cty XYZ Ông ta quyết định

u tư vào 1 dự án mạo hiểm Nếu dự án đó

nh công, cty XYZ sẽ thu được một mối lợi rất

; Khi do uy tín ông B sẽ tăng cao và sẽ được BCD khen thưởng Nhưng nếu dự án thất bại

thì điều gì sẽ xảy ra? Dĩ nhiên những tổn that

TC sẽ đồ lên đầu các cô đông, trong khi ông B

không chịu quá nhiều trách nhiệm sự chênh

lệch TTBCX và rủi ro đạo đức sẽ nguy hại như

thế nào trong hoạt động điều hành cty

11

Trang 12

Rủi ro đạo đức trong thị trường nợ

+ Người đi vay: không sử dụng

vốn vay vào đúng mục đích

dua ra luc vay von

+ Ngân hàng: không kiểm tra,

giám sát tình hình sử dụng

von vay của khách hàng

¢ Ong X vay tiền của NH ACB Trong hợp đồng

vay có ghi rõ ông dùng khoản vay này để mở

rộng nhà hàng của mình Tuy nhiên, ông đã

mang số tiền đó đầu tư vào CK Nếu TTCK lên

giá, dĩ nhiên ông ta sẽ có lời và dư sức thanh

toán nợ gốc và lãi cho NH Nhưng nếu TTCK

“rot gia” thé thảm, khoản đầu tư của ông X sẽ

bốc hơi tới 2/3 khi này, chắc chắn ông X sẽ rơi

vào tình trạng “ khó hoàn trả” nợ> NH gặp rủi r

trong việc thu hồi khoản vay

——~>>=~=‹e-

12

Trang 13

Voi Ngan Hang

Tin Dung la Niém Tin

é Dement

13

Trang 14

Cấp tín dung )

Hoạt động cho vay )

C Diéu kién vay 2

Là việc tô chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một

khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,

chiét khâu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ

khác (*)

- - (*): Theo Khoản 10, Điều 20 Luật các tỗổ chức tín dụng năm 1997, sửa đổi,

bổ sung tại kỳ họp thứ 5 QH nước CHXHCNVN khóa XI, thông qua ngày

15/06/2004

14

Trang 15

tiêu phản ánh lượng tiền

được “bơm” ra lưu thông -

một trong những điều kiện **

quan trong dé tang trưởng

kinh té wee

* Tuy theo mục tiêu kinh tế vi

mé cua tung nam, NHNN ~ we

xác định tốc độ tăng trưởng

tín dụng phù hợp mee

a! WM xa 3: BS W 7 3X 313W“ OCD

Tăng trưởng tín dụng 10 năm trở lại đây, từ 2001 -

2010 (đơn vị: %).Nguồn : vneconomy.vn

08/07/2012

15

Trang 16

Tốc độ tăng trưởng TD

oY Hoạt động cho vay

© Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá

Trang 17

08/07/2012

“1l

° Khái niệm: là một hình thức cập TD, theo đó

NH giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử

dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo

thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả

Khi đáo hạn, KH thanh , ska ams Trong quá trình thực hién, NH phai trich lap

toan cho NH ca goc va lai một khoản dự phòng RR

khi có tín hiệu RR từ người đi vay

Khách tú: Tài sản | Glam sat qua trinh |

Gam bao | $0 dyng von vay

Nguồn: Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, năm 2005-2006

17

Trang 18

yp TD tu cach khach hang vay von

TD vé tinh hinh san xuat kinh doanh

Trang 19

NH Việt Nam đã và đang đối mặt với những rủi

ro từ TTBCX trong hoàn cảnh hệ thống cung

cấp thông tin chưa hoàn thiện, làm ảnh hưởng

đến chất lượng TD của các NH thê hiện qua 2

Trang 20

“* ;,Sự lựa chọn đối nghịch

‹ - Xảy ra khi NH tiến hành thẳm định hồ sơ vay vốn của khách hàng,

bao gồm các thông tin liên quan đến KH, dự án vay vốn và tài sản

đảm bảo tiên vay

« - > rủi ro cho quyết định cấp TD của NH

- Luật phá sản Việt Nam |

chưa triệt để nhiều cty làm

ăn thua lỗ vẫn còn tồn tại

20

Trang 21

XVTN

Technology ®) © Society

21

Trang 22

#: + Đánh giá dự án vay

‹ - Trình độ xây dựng dự án còn yếu kém, nhất là các DN vừa và nhỏ

‹- - Hệ thống pháp luật và các chính sách thường xuyên thay đổi

¢ Trinh độ CBTĐ chưa được chuyên sâu.(TÐ KT dự án nhiều lĩnh vực

khác nhau)

* Kho khan trong việc xác định một tỉ suất CK phù hợp với mức độ

RR của dự án.(hạn chế của việc sử dụng mồ hình CAPMI)

‹ - KH cố ý che giấu mục đích vay vốn thực sự của mình

¢ TS dam bdo la céng cu dé NH giảm thiểu RR khi cho vay

¢ Cac hình thức TSĐB: cầm cố, thé chấp TS và bảo lãnh bằng TS của

bên thứ 3

‹- - Vẫn tồn tại LCĐN, vì NH không có thông tin chính xác về TSDB va

hạn chế trong chuyên môn của CBTĐ

Trang 23

không đúng mục đích + Việc xử lí tranh chấp

HĐ ở Việt Nam chưa

Trang 24

Hanh vi thu hai

¢ Rat phd bién & cdc DNNN, néu làm ăn thua lỗ thi cũng tồn tại, trả nợ không được thì NN cũng có cơ chế xử lí

‹- Nhận được nguồn vốn vay dồi dào hơn so với

các DN khác

> Không có sự nghiêm túc trong quá trình thực hiện dự án>thua lỗ,phá sản

Lựa chọn đôi nghịch và rủi ro đạo đức

MO ro dao ` fie chon doi

Các NHTM không

cho vay

Người đi vay sử dụng

sô vôn vào

Dự án mạo hiểm đúng đối tượng

24

Trang 25

08/07/2012

Nợ xấu ( Bad debt )

Là khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồi lại

được và bị xóa số khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ

nợ

Đối với NH, là các khoản tiền cho KH vay, thường là các DN, mà

không thê thu hồi lại được do DN làm ăn thua lỗ hoặc phá sản

Nguyên nhân gây ra nợ xâu

Tác động của T TBCX làm cho các khoản cho vay của ngân hàng

Trang 26

Giải quyết nợ triệt đề

(2) Bán khoản nợ này cho cty xử lí nợ

(3) Dùng quỹ dự phòng chuyền toàn bộ khoản nợ ra

ngoại bảng rồi tính sau

Chỉ làm sạch bảng CĐKT, trong khi gánh nặn

vần còn nguyên

Năm 2003, Việt Nam thành lập cty mua bán nợ và tài

sản tồn đọng của DN (DATC)

5 Mục tiêu dài hạn: lợi nhuận

e La cty xử lí nợ quốc gia theo mô hình chuẩn nên không

gặp rắc rối khi nhận nợ xấu từ các NH

- _ Nhược điểm: nếu khoản nợ có khả năng sinh lời thì mới

làm

26

Trang 27

CONG TY CO PHAN TU VAN - DICH VU VE TAI SAN - BAT DONG SAN

DATC là doanh nghiệp Nhà nước duy nhất hoạt động trong lĩnh vực tham

định giá và bán đấu giá tài sản tại Việt Nam, tiền thân là Trung tâm Thông tin

Tư vấn, Dịch vụ về Tài sản - Bất động sản trực thuộc Cục Quản lý Công sản

- Bộ Tài chính

Khái niệm:

- Là khi một món nợ của tổ chức hoặc cá nhân vay vốn tại các tổ

chức tín dụng đến hạn trả nợ nhưng không có khả năng tài chính

đề trả món nợ đó, để tránh nợ quá han, nợ xâu các TC TD đã lập,

một hộ sơ tín dụng mới cho khách hàng vay số tiên bằng đúng số

tiền đến hạn để trả số tiền nợ trên

- Về bản chất thì món nợ đó không thay đổi, khách hàng hoàn toàn

mat kha nang thanh toan khi nợ đến hạn, nhưng với thủ thuật này

thì cả NH và khách hàng đều cùng có lợi

27

Trang 28

õ trợ thông tin cho thị trường

* Trung tâm thông tin tí

như hệ thong thông tin đăng ký kinh n

ký kinh doanh, thông tin đăng ký sở hữu tai

Trang 29

CIC la tổ chức sự nghiệp Nhà nước thuộc NHNN VN, có chức năng

thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử lý, dự báo TTTD phục vụ cho yêu

cầu quản lý NN của NHNN; thực hiện các dịch vụ thông tin NH theo

quy định của NHNN và của Pháp luật

Lợi ích của trung tâm TTTD

1 _ Giúp NH hiểu rõ hơn về KH và có thê dự đoán khả năng trả nợ

của KH-> giảm LCĐN

2 _ Giúp NH tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường (đánh giá đúng

KH> đưa ra mức lãi suất <LSNH khác> tăng khả năng cạnh

tranh và giúp giảm CPDN, thúc đấy DN hoạt động KD hiệu quả

hơn)

29

Trang 30

Loi ich trung tam TTTD

3 _ Phát hiện KH có quan hệ không tốt với NH khác, NH sẽ không

tiếp tục cho KH vay hoặc cho vay với lãi suất cao (tăng động cơ

trả nợ của KH, và giảm rủi ro đạo đức)

4 Giúp NH nhận biết được tình trạng vay nợ của KH.( nêu đồng

thời vay tại nhiêu NH > không tiệp tục cho KH vay quá nhi¢u>

giảm rủi ro)

>— ACRE the chế liên quan đến ngân hàng

- Nâng cao tính độc lập của ngân hàng nhà nước trong hoạt động ngân

hàng

- Ban hành các quy chế về sử dụng tiền mặt lưu thông

- Hình thành thị trường mua bán nợ của các doanh nghiệr

30

Trang 31

08/07/2012

Về phía Ngân hang

1 Phải tách bạch việc thầm định, quyết định cho vay, giải ngân va thu

hồi nợ đề tạo ra cơ chế kiểm soát chéo, tránh tình trạng một người

làm mọi việc sẽ dẫn đến sự lạm quyền

2 Có chính sách khuyến khích, đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ làm công

Trang 32

Đào tạo, nâng cao trình độ,

Trang 33

08/07/2012

* Phat tin hiéu:

+ Xay dung, bao vé va phat trién thuong hiéu

+ Tham gia hoạt động bình chọn (hàng VN chất lượng cao, Sao vàng

đất Việt, .)

+ Hệ thống kế toán và báo cáo tài chinh minh bạch, đủ độ tin cậy

* Báo cáo TC có thực sự đúng thực tê và khách quan hay ko???

+ Tuan thủ đúng các chuẩn mực kế toán Việt Nam

+ Đăng ký quyền sở hữu tài sản

+ Tỷ lệ Nợ/Vôn tự có của doanh nghiệp phải luôn nhỏ hơn 1

KẾT LUẬN

Bước vào thế kỉ 20, nền kinh tế của nước ta là nen kinh tế thi

trường đây năng động nhưng cũng chứa đựng những rủi ro tiêm an

Tín dụng nói chung, tín dụng ngân hàng nói riêng được xem như

một trong những kênh sử dụng vốn hiệu quả nhất trong một nền

kinh tê Nó giúp cho nguồn vốn luôn luôn vận động, có mất kịp thời

ở những nơi, những lúc cân thiết, như mạch máu vận hành cơ thé

kinh tế Như vậy, sử dụng có hiệu quả ,nguồn vốn là mục tiêu của

bất kỳ nhà quản lý kinh tê nào, dù ở tầm vĩ mô hay vi mô Irong

hoạt động tín dụng, các ngân hàng luôn là người có ít thông tin về

dự án, về mục dicl sử dụng khoản tín dụng được cấp hơn bản, than |

khách hàng Vì thế, thông tỉn bat cân xứng càng trở nên pho bién va

tram trong khi tinh minh bạch của thông tin, khả năng tiếp cận thông

tin và cơ sở hạ tang thông tin yếu kém Do do, dé dam bao an toan

trong hoat động ‹ của mình, bản thân ngân hàng phải xử lý thông tin

bát cân xứng dé hạn chế lựa chọn đôi nghịch và rủi ro đạo đức

nhằm cho vay đúng đối lượng, đảm bảo việc thu hồi cả gốc và lãi

của khoản tín dụng đã cấp ra

33

Trang 34

34

Trang 35

08/07/2012

Tài liệu tham khảo

TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ NGÂN HÀNG - Miskin

TÀI CHÍNH — TIỀN TỆ NGÂN HÀNG — PGS.TS Nguyễn

Văn Tiến

TÍN DỤNG VÀ THÂM ĐỊNH TÍN DỤNG - TS Nguyễn

Chương trình Giảng dạy Kinh tế FULBRIGHT

Slide Tài chính tiền tệ của Lop K42-TCNH

Danh sách nhôm

Nguyễn Thị Ngọc Tiên Nguyễn Thị Nhã Thi Nguyễn Phú Đông Hải

+

Đoàn Thị Họa My Phan Nguyễn Hoàng Liên

35

Ngày đăng: 13/08/2012, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN