1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập gk i ngữ văn 7

21 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kì I
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị
Trường học Ngữ văn 7
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS hoạt động nhóm Nêu những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của các văn bản đã học GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước để HS chuẩn bị + Nhóm 1

Trang 1

- Sử dụng thành thạo các kiến thức về Tiếng Việt: dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính

và mở rộng trạng ngữ trong câu, Các biện pháp tu từ, nghĩa của từ

- Thực hành : tóm tắt văn bản theo yêu cầu,trình bày ý kiến về một vấn đề của đời sống trên

cơ sở tôn trọng các ý kiến khác biệt

b Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng cá nhânmột cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểu cảm phù hợp vớiđối tượng và bối cảnh giao tiếp

- Năng lực sáng tạo: -biết nói giảm nói tránh trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

.Năng lực giải quyết vấn đề: thu thập và phân tích ngữ liệu, chọn phương án tối ưu và biện giải

về sự chọn lựa

2 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực đọc , học ,làm bài tập

- Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao

- Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đảm bảomỗi sản phẩm học tập đều do bản thân hs thực hiện, không sao chép hay cop py bài bạn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Thực hiện nhiệm vụ mà GV giao cho

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức

b) Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG 2 ÔN TẬP

Trang 2

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS hoạt động nhóm

Nêu những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của các văn bản đã học( GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước để HS chuẩn bị)

+ Nhóm 1: Văn bản Bầy chim chìa vôi+ Nhóm 2 : Văn bản Đi lấy mật+ Nhóm 3 : Văn bản Đồng dao mùa xuân+ Nhóm 4: Văn bản Gặp lá cơm nếp

Thực hiện

nhiệm vụ

- Nhóm trưởng điều hành+ Phân chia công việc

+ Hoàn thành sản phẩm: Trên giấy A0/ PP/ Plezi

- Nhóm cử đại diện thuyết trình sản phẩm

- Nhóm khác chú ý lắng nghe ghi lại điều thắc mắc và nhận xét bài thuyếttrình của nhóm trình bày

- GV nghe HS trình bày

- Dự kiến đáp án:

1 Văn bản: Bầy chim chìa vôi

* Nghệ thuật

- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại

- Miêu tả tâm lí nhân vật

- Đề tài gần gũi với cuộc sống của trẻ thơ ở chốn quê thanh bình

- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần gũi, tự nhiên

- Ngôn ngữ kể tự nhiên

- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để kể/tả

2 Văn bản: Đi lấy mật

* Nghệ thuật

Trang 3

-Kể chuyện theo ngôi thứ nhất-Cách miêu tả tinh tế, sinh động.

- Ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên

- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để kể/tả

3 Văn bản: Đồng dao mùa xuân

* Nghệ thuật

- Đặc điểm của thể thơ 4 chữ

- Yếu tố tự sự, miêu tả, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh, điệp ngữ

- Hs hoạt động cặp đôi, trả lời các câu hỏi: T/g 5 phút

H Nêu tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ, thành phần chínhtrong câu Lấy ví dụ

Trang 4

H Nêu các cách nói giảm, nói tránh Ví dụ.

- Dùng cách nói phủ định tương đương về nghĩa kết hợp với từ trái nghĩa

- Cách nói vòng, cách nói bóng gió

GV tổ chức cho học sinh trình bày cá nhân tại chỗ

1 (HS Nhóm 1 + 2): Thực hành viết dàn ý phân tích nhân vật người anh,

em gái trong Bức tranh của em gái tôi

2.( HS Nhóm 3 + 4): Thực hành viết dàn ý phân tích nhân vật lão Hạc, chịDậu

Trang 5

tượng về nhân vật.

* Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật:

Lần lượt trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ và dẫn chứng theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài:

-Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm.

-Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn

-Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật.

* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật.

a) Mục tiêu: Học sinh biết làm một bài kiểm tra hoàn chỉnh với các kiến thức về văn bản, tiếng

việt và viết một bài tập làm văn

b) Tổ chức hoạt động:

Chuyển giao

nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh làm đề bài sau:

ĐƯA CON ĐI HỌC

Tế Hanh

Sáng nay mùa thu sang Cha đưa con đi học Sương đọng cỏ bên đường Nắng lên ngời hạt ngọc

Lúa đang thì ngậm sữa Xanh mướt cao ngập đầu Con nhìn quanh bỡ ngỡ Sao chẳng thấy trường đâu?

Hương lúa tỏa bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước

Trang 6

Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Từ “đường” trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt

như đường" thuộc loại từ nào?

B Từ trái nghĩa D Từ đa nghĩa

Câu 3 Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?

A Gieo vần lưng C Gieo vần chân

B Gieo vần linh hoạt D Vần lưng kết hợp vần chân

B Có cảm giác sợ sệt trước nhữngđiều mới lạ

D Cảm thấy lo lắng không yêntâm về một vấn đề gì đó

Câu 6 Tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong

câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa" là gì?

A Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người

C Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu,

A Nắng mùa thu C Hương lúa mùa thu

B Gió mùa thu D Sương trên cỏ bên đường Câu 8 Chủ đề của bài thơ là gì ?

A Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con C Thể hiện niềm vui được đưa conđến trường của người cha

B Ca ngợi tình yêu quê hương, đất

nước D Thể hiện lòng biết ơn của ngườicon với người cha

Câu 9 Theo em người cha muốn nói điều gì với con qua hai câu thơ sau?

Con ơi đi với cha Trường của con phía trước.

Câu 10 Qua bài thơ em cảm nhận được những tình cảm nào?

Thực hiện

nhiệm vụ

Trình bày sản

phẩm

Trang 7

- Ôn tập các nội dung trên

- Chuẩn bị kiểm tra giữ kỳ I

Ngày soạn: 02/11/2022

Ngày dạy: 05/11/2022

Tiết: 42, 43

Trang 8

KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Năm học 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 7

Thời gian làm bài 90 phút

I MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA

1 Năng lực

- Đánh giá được mức độ nhận biết và thông hiểu về đặc trưng thể loại trong phần đọc hiểungữ liệu ngoài SGK và tri thức tiếng Việt, khả năng diễn đạt, hành văn và cách rút ra ý nghĩacủa các văn bản Phạm vi kiến thức gồm:

+ Phần Đọc - hiểu: Thể loại thơ 4, 5 chữ.

+ Phần Tiếng Việt: nghĩa của từ, biện pháp tu từ

- Đánh giá mức độ vận dụng trong phần viết:

+ Viết bài văn phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày

2 Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút

III MA TRẬN & BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

Trang 9

2 Viết Viết bài

phân tíchđặc điểmnhân vậttrong mộttác phẩmvăn học

NGÔ THÌ NHẬM

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Chương Nội dung/ Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

Trang 10

g hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Thơ (thơ 5

chữ)

* Nhận biết:

- Nhận biết được thể thơ

- Nhận biết được biện pháp tu

từ được sử dụng trong vănbản

- Xác định được nghĩa của từ

tu từ

* Vận dụng:

- Thể hiện được ý kiến, quan

điểm về những vấn đề đặt ratrong ngữ liệu

- Trình bày được những cảmnhận sâu sắc và rút ra đượcnhững bài học ứng xử cho bảnthân

2 Viết Phân tích

nhân vậtvăn học

Nhận biết:Nhận biết được

yêu cầu của đề về kiểu vănphân tích nhân vật trong một

Trang 11

trong mộtđoạn tríchtác phẩmtruyện.

tác phẩm văn học

Thông hiểu: Viết đúng về

kiểu bài, về nội dung, hìnhthức

Vận dụng: Viết được bài văn

phân tích nhân vật trong một

tác phẩm văn học Bố cục rõ

ràng, mạch lạc, ngôn ngữtrong sáng, làm sáng tỏ nhânvật phân tích

Vận dụng cao:

Viết được bài phân tích đặcđiểm nhân vật trong một tácphẩm văn học Bài viết có đủnhững thông tin về tác giả, tácphẩm, vị trí của nhân vậttrong tác phẩm; phân tíchđược các đặc điểm của nhânvật dựa trên những chi tiết vềlời kể, ngôn ngữ, hành độngcủa nhân vật

1TL

NGÔ THÌ NHẬM

MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I.TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm)

Trang 12

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

ÔNG ĐỒ

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu, giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài:

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa, rồng bay”.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài trời mưa bụi bay.

Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?

(Vũ Đình Liên - Ngữ văn 8- tập 2- NXB Giáo dục)

Câu 1 Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

A Thơ bốn chữ.

B Thơ lục bát.

C Thơ năm chữ.

D Thơ tứ tuyệt.

Câu 2 Nghĩa của từ "Ông đồ" trong bài thơ là?

A Người dạy học nói chung.

B Người dạy học chữ nho xưa.

C Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho.

D Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực.

Câu 3 Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ:

“ Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu ”?

Trang 13

A So sánh.

B Nhân hóa.

C Nói giảm, nói tránh.

D Điệp ngữ.

Câu 4 Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?

A Ông đồ vẫn ngồi đấy/ Qua đường không ai hay.

B Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?

C Bao nhiêu người thuê viết/ Tấm tắc ngợi khen tài.

D Mỗi năm hoa đào nở/ Lại thấy ông đồ già.

Câu 5 Hai câu thơ “ “Hoa tay thảo những nét / Như phượng múa, rồng bay” cho ta thấy

điều gì?

A Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

B Ông đồ có nét chữ bình thường.

C Ông đồ thích viết câu đối.

D Ông đồ viết văn rất hay.

Câu 6 Các hình ảnh “ mỗi năm, hoa đào nở, mực tàu, giấy đỏ, phố đông người qua” cho

thấy ông đồ thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào?

A Khi hoa mai nở, mùa xuân về.

B Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

C Khi hoa phượng nở báo hiệu mùa hè.

D Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

Câu 7 Thái độ, tình cảm mọi người dành cho ông đồ ở khổ 3,4 là gì?

A Thể hiện thái độ mến mộ, quý trọng ông đồ - yêu mến chữ nho, mến mộ chữ nho- nét đẹp

văn hóa truyền thống của dân tộc

B Thể hiện sự đổi thay về các giá trị văn hóa, nét đẹp văn hóa một thời nay không còn nữa.

C Thể hiện sự thay đổi thái độ của mọi người với ông đồ là biểu hiện của nền văn hóa bị lụi

tàn, bị đổi thay giá trị, nét đẹp văn hóa một thời nay không còn nữa

Trang 14

D Thể hiện thái độ mến mộ, quý trọng ông đồ và tài viết câu đố.

Câu 8 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh nội dung đoạn văn sau:

“Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ……., qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của ”

II TỰ LUẬN (4,0 điểm):

Hãy viết một bài văn phân tích nhân vật người anh trong đoạn trích truyện Bức tranh của em gái tôi của Tạ Duy Anh.

Một tuần sau em gái tôi trở về trong vòng tay dang sẵn của cả bố và mẹ tôi: Bức tranh của nó

được trao giải nhất Nó lao vào ôm cổ tôi, nhưng tôi viện cớ đang dở việc đẩy nhẹ nó ra Tuythế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải”

Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bứctường Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương đã được đóngkhung, lồng kính Trong tranh, một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trongxanh Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ Toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chúkhông chỉ sự suy tư mà còn rất mơ mộng nữa Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:

- Con có nhận ra con không?

Trang 15

Tôi giật sững người Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ Thoạt tiên là sự ngỡngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôinhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi” Vậy mà dưới mắt tôi thì…

- Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp

Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá Bởi nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng:

“Không phải con đâu Đây là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”

(Tạ Duy Anh, Ngữ Văn 6, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2014)

HẾT -UBND QUẬN LIÊN CHIỂU

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

NGÔ THÌ NHẬM

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I.TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm)

- Từ câu 1 đến câu 8: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

- Từ câu 9 đến câu 10: Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm

Câu 9 - Yêu mến, ngưỡng mộ, ngợi ca ông đồ

- Ngậm ngùi, thương cảm khi ông đồ phải ra lề phố bán chữ

Câu 10 Hs cơ bản nêu được một số ý sau:

- Có ý thức vai trò to lớn của bản sắc văn hóa dân tộc Biết bảo vệ, giữ gìn chúng không bị mai một đi theo thời gian Tổ chức nhiều hơn những hoạt động như :Câulạc bộ Dân ca, Sân khấu dân gian…

Trang 16

II.TỰ LUẬN: (4,0 điểm)

+ Người anh ngỡ ngàng vì không ngờ em gái chọn mình để vẽ

+ Người anh hãnh diễn vì tài năng của Kiều Phương và sự hoàn hảo của mình trong bức tranh

+ Người anh đã nhận ra khuyết điểm của mình qua nội dung mà

em gái diễn tả trong bức tranh, từ đó người anh cảm thấy xấu hổ

+ Ngôi kể thứ nhất giúp câu chuyện trở nên chân thực hơn

-Nhận thấy được tài năng, tấm lòng của tác giả đối với trẻ thơ

Chú ý: Học sinh giải bằng cách khác, bài làm đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày soạn: 27/11/2022

Ngày dạy: 2/12/2022

Trang 17

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;

2 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Ti vi, máy tính

- Đề bài kiểm tra

- Bài văn, đoạn văn tham khảo

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Nhắc lại yêu cầu khi phân tích một nhân vật văn học?

HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động

B2 Thực hiện nhiệm vụ

Trang 18

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

* GV trình chiếu đề bài và yêu cầu của đề

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc đề -nhận xét đáp án trên bài kiểm tra

B3: Báo cáo thảo luận

Gv gọi HS trả lời, báo cáo sản phẩm ,HS khác

Trang 19

NV2: * Phần II : ( 4 điểm ) Phân tích nhân vật

người anh trong đoạn trích của truyện Bức tranh

em gái tôi

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

* GV nêu yêu cầu của đề

- Dàn bài

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc bài làm của mình -nhận xét

B3: Báo cáo thảo luận

Gv gọi HS trả lời, báo cáo sản phẩm ,HS khác

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

* GV chọn bài mẫu, đoạn mẫu đọc cho HS tham

khảo

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe

B3: Báo cáo thảo luận

Gv gọi HS trả lời, báo cáo nhận xét sản phẩm

bài mẫu,HS khác nhận xét, bổ sung

Hs cơ bản nêu được một số ý sau:

- Có ý thức vai trò to lớn của bản sắc văn hóa dân tộc Biết bảo vệ, giữ gìn chúng không bị mai một đi theo thời gian Tổ chức nhiều hơn những hoạt động như :Câu lạc bộ Dân ca, Sân khấu dân gian….-

* Phần II: VIẾT ( 4 điểm ) Phân tích được

nhân vật người anh trong đoạn trích cuốitruyện

a Đảm bảo bố cục gồm 3 phần

Mở bài, Thân bài, Kết bài

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

+ Người anh ngỡ ngàng vì không ngờ em gái chọn mình để vẽ

+ Người anh hãnh diện vì tài năng của KiềuPhương và sự hoàn hảo của mình trong bứctranh

+ Người anh đã nhận ra khuyết điểm của mình qua nội dung mà em gái diễn tả trong bức tranh, từ đó người anh cảm thấy xấu hổ

- Nghệ thuật:

+ Khắc họa nhân vật qua hành động, ngôn

Trang 20

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát ,lắng nghe

B3: Báo cáo thảo luận

Gv gọi HS trả lời, sửa lỗi ,HS khác nhận xét, bổ

Ngày đăng: 02/11/2023, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w