Khái niệm: NN là hình thức tổ chức XH có GC, là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt có chức năng quản lý XH để phục vụ lợi ích trước hết của GCthống trị và thực hiện những hoạ
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC.
I Nguồn gốc:
1 Quan điểm phi Mác-xít:
- Thuyết Khế Ước Xã hội: NN là sản phẩm của một khế ước XH (hợp đồng)giữa những con người sống trong trang thái tự nhiên không có nhà nước trên cơ sởmỗi người tự nguyện nhường một phần trong số những quyền tự nhiên vốn có củamình cho một tổ chức đặc biệt là NN nhằm bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng
Quyền NN do nhân dân ủy thác
- Thuyết thần quyền: cho rằng thượng đế là người sắp đặt trật tự XH, NN là dothượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung, do vậy NN là lực lượng siêu nhiên vàđương nhiên quyền lực của NN là vĩnh cửu nên sự phục tùng quyền lực này là tất yếu
và cần thiết
- Thuyết gia trưởng: NN là kết quả phát triển của một gia đình, là hình thức tựnhiên của cuộc sống con người, vì vậy NN có trong mọi XH Nói cách khác, NN đượcquan niệm là một gia tộc mở rông và quyền lực NN là quyền lực gia trưởng mở rộng
- Thuyết bạo lực: NN xuất hiện do việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối vớithị tộc khác mà kết quả thị tộc chiến thắng đã nghĩ ra hệ thống cơ quan đặc biệt để nôdịch kẻ bại NN là công cụ của kẻ mạnh thống trị kẻ yếu
- Thuyết tâm lý: NN xuất hiện do nhu cầu của con người nguyên thủy luôn muốnphụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ…Vì vậy, NN là tổ chức của những kẻ siêu nhiên có
sứ mệnh lãnh đạo XH
2 Học thuyết Mác – Lenin:
- NN (không phải hiện tượng vĩnh cửu, bất biến) là phạm trù lịch sử, có quá trìnhphát sinh, phát triển và tiêu vong NN xuất hiện một cách khách quan từ sự tan rã củachế độ công xã nguyên thủy Nguyên nhân:
+ Kinh tế: xuất hiện chế độ tư hữu về tài sản ( xuất hiện GC giàu và nghèo cómâu thuẫn về lợi ích)
+ Xã hội: sự phân hóa XH thành các giai cấp đối kháng (mâu thuẫn không thểđiều hòa dẫn đến những cuộc ĐTGC Thị tộc, bộ lạc ko thể duy trì trật tự XH
NN ra đời)
LLSX phát triển 3 lần phân công LD Tư hữu xuất hiện Gia đình nhỏ xuất hiện hình thành GC giàu và nghèo
- >< gay gắt NN xuất hiện
XH
công xã
nguyên
thủy
Trang 23 Các NN đầu tiên trong lịch sử:
- NN Aten (Hy Lạp CĐ)
- NN Rome (La Mã CĐ)
- NN Germain (Phương Tây TĐ)
- NN ở các quốc gai Phương Đông
II Khái niệm, bản chất, đặc trưng và chức năng NN:
1 Khái niệm: NN là hình thức tổ chức XH có GC, là tổ chức quyền lực chính trị
công cộng đặc biệt có chức năng quản lý XH để phục vụ lợi ích trước hết của GCthống trị và thực hiện những hoạt động chung nảy sinh từ bản chất XH
trị
NN do GC thống trị quản lý và điều hành
Tính XH
NN chăm lo, đảm bảo lợi ích cho các TL, GC khác trong XH
NN thực hiện các công việc chung của toàn XH
NN thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
NN phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính
lãnh thổ
NN có chủ quyền QG
NN ban hành Pháp luật và quản lý XH bằng luật pháp
NN quy định và thực hiện việc thu thuế dưới hình thức bắt buộc
Trang 34 Chức năng của NN:
Khái niệm: Chức năng NN là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của NNnhằm thực hiện những nhiệm cụ đặt ra trước NN
Chức năng NN gồm:
- Chức năng đối nội
- Chức năng đối ngoại
lớn, không phụ thuộc vào Quốc hội hay Nghị viện VD: Hoa Kỳ
Cộng hòa Đại nghị: Nghị viện bầu Tổng thống, Tổng thống trực tiếp tham gia vào việc GQ các công việc NN; không là người đứng đầu hành pháp và cũng không là thành viên cảu hành pháp VD: Áo, Đức, Italia
Cộng hòa lưỡng tính: Hình thức chính thể cộng hòa pha trộn giữa cộng hòa
tổng thống và cộng hòa nghị viện Tổng thống do nhân dân bầu ra; tổng thống
Công hòa
Dân chủ
Tổng thốngĐại nghịLưỡng tính
Nhân dân (XHCN)
Quý tộcCấu trúc
Đơn nhấtLiên bang
Trang 4chỉ đứng đầu nhà nước chứ không đứng đầu Chính phủ; Tổng thống có quyền
bổ nhiệm thủ tướng Chính phủ nhưng phải được nghị viện phê chuẩn Chính phủ vừa chịu trách nhiệm trước tổng thống vừa chịu trách nhiệm trước nghị viện, nghị viện có thể bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ giải tán Tổng thống có thể giải tán hạ nghị viện VD: Nga, Pháp, HQ, Sing, Phần Lan, Ai-Len, Ai-Xơ-Len, BĐN,
Quân chủ Đại nghị: quyền lực của Hoàng đế bị giới hạn đến mức tối đa hoặc chỉ mang quyền lực lực tượng trưng cho tinh thần dân tộc, quyền lực thực tế thuộc về nghị viện VD: NB, Belgium, Netherlands,
2 Bộ máy NN:
Khái niệm: là hệ thống các cơ quan NN từ TƯ đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo những quy tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NN
Gồm 3 loại quyền lực: quyền lực lập pháp (nghị viện), hành pháp (chính phủ), tưpháp (tòa án)
3 Cơ quan NN:
Là bộ phận hợp thành của bộ máy NN, cơ quan NN có những đặc điểm sau:
- Đc thành lập trên cơ sở PL
- Manh quyền lực NN khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
- Đc đảm bảo hoạt động bởi ngân sách NN.
Trang 5BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT:
I Khái quát:
1 Nguồn gốc:
- Trước khi có pháp luật: Quan hệ XH bị chi phối bởi các tập quán, tục lệ đạođức, tín điều tôn giáo
- Vào GĐ cuối của CXNT, LLSX phát triển mảnh mẽ tư hữu phân hóa GC
tập quán phong tục trở nên lỗi thời, không thể điều chỉnh các QHXH phức tạp
GC thống trị sử dụng quy tắc XH phù hợp và chuyển hóa chúng thành pháp luật
+ Về phương diện KQ: Nguyên nhân làm xuất hiện NN cũng là nguyên nhânxuất hiện PL
+ Về phương diện CQ: Ý chí của GC thống trị
Tính XH
Bảo vệ lợi ích của toàn XH
PL được xây dựng trên nền tảng VH và truyền thống DT
PL là kết quả kế thừa và tiếp thu tinh
hoa nhân loại.
Thừa nhận Ban hành
Trang 6- 2 bản chất này có MQH gắn bó chặt chẽ trong một chỉnh thể Mức độ đạm nhạttùy vào ĐK KTXH, quan điểm, đạo đức, xu thế trong mỗi thời kỳ lịch sử.
VD1: Pháp luật chủ nô: nô lệ không phải là chủ thể PL mà chỉ là tài sản của chủ
nô, có thể mua bán, tặng cho hoặc bị giết bất cứ khi nào PL phong kiến: bảo vệ quyềnlợi của địa chủ bằng cách quy định các chế tài hà khắc, dã man để trừng trị nông nôtrong trường hợp họ bỏ trốn khỏi chúa đất
VD2: Tính XH: NN ban hành PL về phòng chống lụt bão, bảo vệ đê điều, trịthủy, thủy lợi, PL quy định nhiều quyền con người, quyền công dân (quyền được bầu
cử, ứng cử, quyền được lao động, quyền được bất khả xâm phạm về nơi cư trú )
4 Đặc tính (Thuộc tính của PL): (Giúp nhận diện được PL với các quy
phạm XH khác)
4.1 Tính quy phạm phổ biến và bắt buộc chung:
- Tính quy phạm: PL điều chỉnh hầu hết các QHXH cơ bản, quan trọng trên toàn
bộ lãnh thổ của NN nhằm thiết lập trật tự ổn định cho đời sống XH PL tạo ra khuônmẫu, chuẩn mực cho mọi hành vi, xử sự của con người trong XH, bất kế cá nhân hay
tổ chức, công dân hay người nước ngoài đều phải tuân thủ trên lãnh thổ của một NN
- Tính bắt buộc chung/tính phổ biến: áp dụng với mọi cá nhân, mọi tổ chức khivào ở hoàn cảnh, tình huống mà PL quy định, phải thực hiện theo những quy định của
PL (mọi chủ thể ở mọi không gian và thời gian)
Lưu ý: Phải đồng thời cả hai
VD1: Tổng thống Paraquay Fernando Lugo bị cảnh sát phạt 104 USD vì vi phạmluật giao thông đường bộ (5/2009)
VD2: 1/2021, cựu tổng thống HQ Park Geun Hye bị tuyên án 20 năm tù vị tộinhận hối lộ
Trang 7- Tính chính xác cao hơn các quy phạm XH khác (hiểu được điều gì được phéplàm, phải làm và những gì cấm)
4.3 Tính được đảm bảo thực hiện bằng NN:
- Thứ nhất, PL do NN trực tiếp xây, ban hành hoặc thừa nhận, mỗi NN đều có cơquan PL riêng thực hiện quyền lực NN trong việc ban hành PL
- Thứ hai, trong bộ máy quyền lực của mỗi NN có cơ quan hành pháp có nhiệm
trong thực tiễn pháp lý
+ Đây là hình thức tồn tại trên thực tế của PL
Trả lời cho câu hỏi: quy phạm PL được tìm thấy ở đâu?
quán ko trái với lợi ích của NN
Đc sử dụng nhiều trong NN chủ
nô và NN phong kiến
Tiền lệ pháp: Là hình thức
NN thừa nhận những quyết định của cơ quan tư pháp khi giải quyết những vụ việc tương tự
VD: quyết định của tòa án có hiệu lực và được NN thừa nhận
có giá trị pháp lý bắt buộc như
là luật > áp dụng để GQ những vụ án tương tự
Trang 8Lưu ý: VB có chứa quy phạm PL nhưng được ban hành ko đúng thẩm quyền, hìnhthức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là VB quy phạm PL.
Câu hỏi nhận định:
1 Nếu 1 vấn đề có cả tập quán và văn bản quy phạm PL cùng điều chỉnh, sẽ ưu tiên chọnVBQPPL Sai, sẽ ưu tiên chon các tập quán nhưng yêu cầu là phải phù hợp, tiến bộ vàkhông trái luật
2 Mọi tập quán tồn tại trong XH đều là nguồn gốc của PL Sai (xem phần nguồn gốc)
3 Mọi quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án đều là nguồn của PL Sai
II Quy phạm pháp luật – văn bản quy phạm pháp luật.
1 Quy phạm PL:
1.1 Khái niệm: QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN đặt ra
hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện thể hiện ý chí của NN để bảo vệ lợi ích của GCthống trị và điều chỉnh các QHXH (nằm trong 1 điều luật)
QPPL là những tế bào nhỏ nhất để hình thành nên hệ thống PL của 1 NN
1.2 Đặc điểm:
- Thể hiện ý chí của NN: vì do NN ban hành hoặc thừa nhận do đó ND luôn thểhiện ý chí, quan điểm của NN trong việc thiết lập chuẩn mực và trật tự cho đời sống
XH Là mệnh lệnh của NN đối với các chủ thể trong XH
- Có tính lập đi lặp lại và bắt buộc chung
- Được xác định chặt chẽ về hình thức
- Được NN đảm bảo thực hiện: NN có bộ máy quyền lực đặc biệt gồm cơ quanlập pháp (ban hành PL), cơ quan hành pháp (tổ chức thực hiện) và cơ quan tư pháp(cưỡng chế những hvi VPPL)
c) Chế tài 3 (gồm “bị phạt ): nêu những biện pháp cưỡng chế mà NN dự kiến sẽ ápdụng đối với chủ thể có hành vi VPPL
Không bao giờ có đủ cả 3 nội dung trên trong một QPPL
VÍ DỤ:
Trang 91 Cá nhân từ khi sinh ra1 có quyền được khai sinh2
2 Cá nhân chết phải khai tử1 2
3 Điều 55 Luật Hôn nhân: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xétthấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trôngnom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đángcủa vợ và con thì Tòa án công nhận thuận1 tình ly hôn2
4 Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh1 thì
2 Văn bản quy phạm PL:
2.1 Khái niệm: là văn bản có chứa quy phạm PL được ban hành theo thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của PL
* Phân biệt QPPL:
+ VB cá biệt (áp dụng PL): căn cứ vào VB QPPL để xử lý vụ việc liên quan đếnmột cá nhân, tổ chức VD như biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcgiao thông; bản án của tòa án hoặc quyết định bổ nhiệm một cán bộ
+ VB hành chính: VB cụ thể hóa việc ban hành mệnh lệnh của cơ quan quản lý
để GQ trong công tác quản lý của các cơ quan, đơn vị VD: công văn, báo cáo, thôngbáo, biên bản,
+ VB chuyên môn: VD như luận văn, luận án, đề án,
Trang 10a) Hiệu lực về thời gian: thời gian kể từ khi VBPL phát sinh hiệu lực pháp lý đếnthời điểm chấm dứt giá trị pháp lý của VBQPPL.
Hiệu lực trở về trước của VBQPPL (hiệu lực hồi tố): là hiệu lực trở về trc VBQPPL Chỉ áp dụng với những QHXH xuất hiện sau khi VB có hiệu lực về thời gian.Không áp dụng với những hành vi xảy ra trc thời điểm quy định PL đó có hiệu lực.b) Hiệu lực theo không gian: đc xác định theo lãnh thổ Quốc gia, một vùng haymột địa phương nhất định
c) Hiệu lực theo đối tượng và tác dụng
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Nhận định nào đúng:
A Mọi VB quy định PL bắt buộc phải
đăng công báo
B.Trong mọi trường hợp đều có thể áp
dụng hiệu lực hồi tố
C.VB chứa quy phạm PL là VB quy phạm
PL
D QPPL không nhất thiết phải có đủ 3 bộ
phận Giả thiết, Quy định, Chế tài
D
2 Cơ quan nào có trách nhiệm chỉ đạo và
triển khia thực hiện CT xây dụng luật,
pháp lệnh?
A Văn phòng CP B.Bộ nội vụ C.Bộ tư pháp
D Uy bản thường vụ QH
D
3 QH ban hành Nghị quyết để quy định
ND nào sau đây?
A Quyền con người và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà Hiếp pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tôi phạm và hình phạt.
Thông qua/ký ban hành Đăng công báo/niêm yết
Có hiệu lực (không sớm hơn 45 (cơ quan NN TƯ) - 10 (cấp tỉnh) - 7 (cấp huyện, xã)
Lưu ý:
- Thủ tục rút gọn (có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành/công bố nhưng phải đc đăngtrên trang Thông tin Điện tử, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Côngbáo CHXHCNVN chậm nhất 3 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành) đối với THkhẩn cấp như phòng chống thiên tai, dịch bệnh
- Phải đăng Công báo nếu không thì ko có hiệu lực trừ VB có nội dung bí mật NN vàkhẩn cấp
Trang 11B.Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ
quốc gia, ngân sách NN; quy định, sửa
chữa hoặc bãi bỏ các thứ thuếc
C.Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục,
y tế, khoa học, cồng nghệ, môi trường
C.Thời điểm ký ban hành
D Thời điểm đăng công báo
3 Quy phạm PL luôn có đầy đủ 3 bộ phận:
gải định, quy định, chế tài
Sai
4 Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền
ban hành Nghị quyết
Sai
5 VB QPPL luôn có hiệu lực sau 45 ngày
kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành
Trang 12III. Quan hệ pháp luật:
1 Khái niệm: QHPL là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp
luật, trong đó các bên tham gia quan hệ PL có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhấtđịnh, được NN đảm bảo thực hiện
2 Đặc điểm của QHPL:
2.1 Mang tính ý chí:
- QPPL do NN ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các QHXH theo ýmuốn của NN thể hiện ý chí NN
- Thể hiện ý chí của các bên tham gia QHPL
2.2 Được quy phạm PL điều chỉnh/xuất hiện trên cơ sở QPPL:
QHXH khi được QPPL điều chỉnh thì nó không còn là QHXH đơn thuần nữa màtrở thành QHPL với những quyền và nghĩa vụ bắt buộc QPPL và QHPL có quan
hệ mật thiết
2.3 Các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định: (quyền của bên
này là nghĩa vụ của bên kia)
2.4 Được đảm bảo bằng cưỡng chế của NN
* Phân loại QHPL: QHPL Dân sư, QHPL hành chính, QHPL hình sự, QHPL
hôn nhân gia đình,…
* Phân biệt QHPL và QHXH:
- Giống: 1) nảy sinh từ trong cuộc sống; 2) được điều chỉnh bởi pháp luật
- Khác:
+ QHPL: một QH sẽ do PL quy định (phải làm gì? Gồm những thủ tục gì? )+ QHXH: không do pháp luật quy định
VD: Đi làm tình nguyện ở Châu Phi; 2 người hẹ hò (PL không quy định 2 ngườicần phải làm những gì.)
Câu hỏi: Quan hệ PL là quan hệ XH có ý chí, ý chí đó là của ai?
Nội dung
Quyền pháp lýNghĩa vụ pháp lý
Khách thể
Khái nhiệmBiểu hiện
Trang 13a) Khái niệm: Chủ thể cùa QHPL là các cá nhân, tổ chức có khả năng trở thành
các bên tham gia QHPL và khi đã tham gia vào một QHPL, các bên sẽ được hưởngquyền và/hoặc phải làm những nghĩa vụ pháp lý nhất định
Chủ thể = cá nhân, tổ chức/bên tham gia
Khả năng chủ thể = năng lực chủ thể
b) Phân loại chủ thể:
Pháp nhân1: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi:
+ Được thành lập theo quy định PL
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định PL
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sảncủa minh
+ Nhân danh mình tham gia vào các QHPL một cách độc lập
VD: Doanh nghiệp, nhà nước (chủ thể đặc biệt), các cơ quan NN, các đơn vị vũ trang,các tổ chức CT, tổ chức CT-XH,…
Cấu trúc QHPL
Chủ thể
Năng lực chủ thểPhân loại
Nội dung
Quyền pháp lýNghĩa vụ pháp lý
Khách thể
Khái nhiệmBiểu hiện
Trang 14c) Năng lực chủ thể
- Năng lực PL của chủ thể (Luật có cho/bắt chúng ta làm hay không):
+ Năng lực PL là khả năng của chủ thể có các quyền chủ thể và các nghĩa vụ
pháp lý để trở thành các chủ thể (các bên) tham gia QHPL
+ Được NN thừa nhận trong các VB pháp lý
VD1: Điều 8 luật HNGĐ: Nữ từ đủ 18 tuổi, nam từ đủ 20 tuổi và có đủ điều kiện
kết hôn theo luật định có quyền đăng ký kết hôn
Người từ đủ 24 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự
về các tội quy định tại khoản 2 điều 12 BLHS năm 2015
- Năng lực hành vi (chủ thể đủ khả năng làm hay không)
+ Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để xác lập và thực hiện
các quyền và nghĩa vụ pháp lý khi tham gia vào các QHPL
VD2: Năng lực hành vi HS của cá nhân phát sinh khi người đó đủ 14 tuổi, năng
lực hành vi trong quan hệ hôn nhân phát sinh khi khi chủ thể 18 tuổi (đối với nữ) và
20 tuổi (đối với nam)
Lưu ý 1: Một số TH của năng lực hành vi:
- NLHV: xuất hiện theo quá trình phát triển tự nhiên của
Trang 15BÀI TẬP:
1.Khẳng định nào sau đây sai?
A Năng lực PL là tiền đề của năng lực hành vi
B Năng lực hành vi đầy đủ chỉ có ở những chủ thể đáp ứng đầy đủ các điều kiện
do PL quy định
C Năng lực PL và năng lực hành vi là những thuộc tính tự nhiên của mỗi cá nhân,
có sẵn khi cá nhân sinh ra
D Năng lực chủ thể PL luôn mang tính GC
3.2 Khách thể của QHPL: Là những lợi ích (vật chất, tinh thần, hành vi) mà
các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào QHPL
+ Tài sản vật chất như tiền bạc, nhà cửa, phương tiện đi lại, vật dụng hàng ngàyhoặc các tài sản khác…
+ Hành vi xử sự của con người như vận chuyển hàng hóa, khám bệnh, chữabệnh, chăm sóc người già, trẻ em; bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực NN…+ Các lợi ích phi vật chất như quyền tác giả, quyền phát minh sáng chế, danh dự,nhân phẩm, học vị, học hàm,…
yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia QHPL
Hạn chế NLHV (VD: nghiện ma túy, nghiện rượu năng,
Mất NLHV (VD: bị trầm cảm, )
Người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (VD: người bị bệnh Down, )
Không có
NLHV
0 tuổi
NLHV 1 phần
6 tuổi
NLHV đầy đủ
18 tuổi
Trang 164 Sự kiện pháp lý:
- Là sự kiện thực tế xảy ra trong đời sống hằng ngày và sự xuất hiện của các sựkiện này làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt QHPL cụ thể
- Gồm:
+ Hành vi pháp lý: là những sự kiện xuất hiện phụ thuộc vào ý chí con người mà
sự kiện của chúng dẫn đến những hệ quả pháp lý nhất định theo quy định của PL.Hành vi có thể bằng hành động hoặc không hành động
+ Sự kiện pháp lý: là sự kiện KQ xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con ngườinhưng trong những TH nhất định, nhà làm luật cũng gắn với sự phát sinh, thay đổi hyachấm dứt QHPL cụ thể
VD: thiên tai, hỏa hoạn do sét đánh, thời hạn trôi qua, cái chế tự nhiên của conngười
IV Thực hiện pháp luật.
- Là một quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể PL làm cho những quyđịnh của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủthể PL
V Vi phạm PL & Trách nhiệm pháp lý
1 Vi phạm PL:
a) Khái niệm: là hành vi gây nguy hiểm cho XH, trái pháp luật do người có năng
lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm hoặc đe dọa xâm hại đến các QHXH được pháp luật bảo vệ
b) Các loại VPPL:
c) Dấu hiệu của VPPL:
- Thứ nhất, là hành vi xác định của chủ thể dưới dạng hành động hoặc không
hành động
Hành vi pháp lý Sự kiện pháp lý
VPPL VPPL Hình
Trang 17- Thứ hai, là hành vi trái pháp luật.
Một hành vi được cho là trái pháp luật khi nó không phù hợp với các quy địnhcủa PL, xâm hại tới quyền của công dân, tài sản của NN Thông thường, một ngườikhông phải chịu trách nhiệm trước PL về hành vi của mình nếu hành vi đó chưa được
PL quy định Sự quy định của PL là cơ sở pháp lý để xác định tính trái pháp luật trongmột hành vi cụ thể
+ Tính trái PL phải gây ra hậu quả nhưng có những việc thiệt hại cho XH không
bị coi là trái PL như hành vi được thực hiện trong tình trạng phòng vệ chính đáng hoặctình thế khẩn cấp
- Thứ ba, là hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện Mọi
chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý thì mọi hành vi của họ không bị coi là
- Thứ tư, phải là hành vi có lỗi.
Là tráng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi của mình cũng như đối với hậuquả của hành vi đó Để xét xem một người nào đó có lỗi không khi tiến hành một xử
sự nào đó đòi hỏi phải đánh giá được
+ Họ có nhận thức được hành vi của mình và hậu quả do hành vi đó gây ra haykhông? (Yếu tố lý trí)
+ Họ có điều kiện để lựa chọn phương án xử sự theo ý họ hay không? Họ cóđiều khiển được hành vi của mình hay không? (yếu tố ý chí)
Trang 18VD: A trên 18 tuổi, khả năng nhận thức hoàn toàn bình thường, nhưng bị trói và
bị ép chỉ điểm vào tờ giấy bất hợp pháp thì đó có phải là VPPL không? (Không, vì ởđây A không có tự do về ý chí)
d) Các yếu tố cấu thành của VPPL
- Chủ thể: Gồm độ tuổi và nhận thức (P/s: Trong một số trường hợp yêu cầu chủ
thể đặc biệt; năng lực trách nhiệm pháp lý của pháp nhân, có tư cách pháp nhân)
- Mặt chủ quan: là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể thực hiện hành vi
VPPL tự nhận thức được hành vi của mình khi VPPL (Gồm: lỗi; động cơ; mục đích)+ Có 4 loại lỗi:
+ Đông cơ: Yếu tố thúc đẩy VPPL (VD: động cơ trả thù, đê hèn, ganh tỵ, đuađòi, )
+ Mục đích: Kết quả cuối cùng mong muốn đạt được (VD: dục vong, tài sản,tính mạng, thương tích,…)
- Mặt khách quan: là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL mà con người có
thể nhận thức được bằng trực quan (Gồm hành vi trái Pl; sự thiệt hai (hậu quả); MQHnhân quả)
Hành vi, hậu quả, MQH nhân quả giữa hành vi và hậu quả, thời gian, địa điểm,công cụ, phương tiện phạm tội
- Khách thể: là QhXH được pháp luật bảo vệ trách khỏi xâm phạm của VPPL
nhưng bị hành vi VPPL xâm hại đến (hoặc đe dọa xâm hại) gây nên thiệt hại đáng kểnhất định
VD: tội giết người xâm phạm đến quyền nhân thân; tôi trộm cắp tài sản xâmphạm quyền sở hữu; tội cướp tài sản vừa xâm phạm quyền sở hữu vừa xâm phạmquyền nhân thân,…
BÀI 3: LUẬT HIẾP PHÁP VIỆT NAM
I Khái niệm:
Là đạo luật cơ bản của một quốc gia, để xác định thể chế chính trị, cách thức tổchức, hoạt động của bộ máy NN và bảo vệ các quyền con người và công dân (giá trịcao nhất trong hệ thống pháp luật VN)
II Nguồn gốc của hiến pháp.
Không nhận thức được hành vi nguy hiểm
Không biết hậu quả xảy ra
Thấy trước được khả năng gây
thiệt hại
Không mong muốn hậu quả xảy ra
Biết trước nguy hiểm
Bỏ mặc hậu quả xảy ra
Biết trước nguy hiểm
Mong muốn hậu quả xảy ra
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Vô ý do cẩu thả
Vô ý vì quá tự tin
Trang 19Những quy định mang tính chát như HP đã xuất hiện trong các luật cổ xưa như
bộ luật Hamurabi, luật Assirya, bộ luật Moses,
Đến cuối TK 17 – đầu TK 18, Hiến pháp theo nghĩa hiện đại xuất hiện gắn vớicuộc cách mạng tư sản Hiến pháp được hiểu là đạo luật cơ bản của NN, có hiệu lựcpháp lý cao nhất, luật gốc, luật mẹ
VB có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Hình thức về cai quản NN Anh, Scotlen,Ailen và những địa phận thuộc địa
Bản hiến pháp thành văn đầu tiên trên thế giới là Hiến pháp Hoa Kỳ 1787
Những HP tiếp theo ra đời ở CÂ như HP Ba Lan 1791, HP Pháp 1791, HP Na
Uy 1814…đến 1945 – thập niên 90 TKXX, HP mang tính toàn cầu
LƯU Ý:
- Sự ra đời của HP không cùng với sự ra đời của NN và pháp luật (Mà các NN thời kìđầu ưu tiên luật dân sự và Hình sự)
- HP ra đời trong XH dân chủ là sản phẩm của CMTS
- Trong xu thế hiện đại: HP khu vực ra đời (Hiến chương ASEAN, Hiến pháp chungCÂ,…)
- HP là VB duy nhất đề cập đến vấn đề tổ chức bộ máy NN
III Chức năng của HP
- Thiết lập và trao quyền cho bộ máy NN
- Giới hạn và kiểm soát quyền lực của các CQNN
- Bảo vệ, thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân
- HP VN gồm 11 chương 120điều
a) Vai trò của HP
Trang 20Thứ nhất, HP là luật cơ bản, là luật “mẹ”, luật gốc Nó là nền tảng, là cơ sở để
xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống PL QG Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác
dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải căn cứ vào HP để ban hành
VD: Điều 16 HP VN quy định: “mọi người đều bình đẳng trước PL”; Điều 19 HP
“Tính mạng con người được PL bảo hộ”,…Đây là những quy định góp phần xây dựngnền tảng hình thành ngành luật HS
Thứ hai, HP là luật tổ chức vì HP quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy NN,
xác định cách thức tổ chức và xác lập các MQH giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp
và tư pháp; quy định cấu trúc các đơn vị hành chính lãnh thổ và cách thức tổ chức CQđịa phương
Thứ ba, HP là luật bảo vệ Các quyền con người và công dân bao giờ cũng là
một phần quang trọng của HP Do HP là luật cơ bản của NN nên các quy định vềquyền con người và công dân trong HP là cơ sở pháp lý chủ yếu để NN và XH tôntrọng và đảm bảo thực hiện các quyền con người và công dân
Thứ tư, HP là luật có hiệu lực pháp lý tối cao, tất cả các VBPL khác không được
trái với HP Bắt kì VBPL nào trái với HP đều phải bị hủy bỏ
V Một số ND cơ bản của HP VN 2013.
3 Chế độ CT (từ điều 1-13)
a) Bản chất NN (điều 2 HP)
- Nước CHXHVN là NN Pháp quyền XHCN của nhân dân, do dân, vì dân
- Nước CHXHCN VN do nhân dân làm chủ: tất cả quyền lực NN thuộc về nhândân mà nền tảng là khối liên minh giữa GC công nhân với GC nông dân và đội ngũ trithức
- Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơquan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
b) Hình thức chính thể:
Trang 21*) Gồm Công đoàn VN, ĐTNCS HCM, HLH Phụ nữ VN, Hội Cựu chiến binh VN,…
5.2 Quyền con người, nguyền và nghĩa vuh cơ bản của công dân VN (Chương 2)
5.3 Các chính sách cơ bản định hướng trong lĩnh vực KT, XH, VN, GD, KH,
CN, AN, QP, chính sách đối ngoại (chương 3)
Hệ thống CT
Đảng cộng sản (lãnh đạo
NN và XH + hạt nhân của
hệ thống CT )(Điều 4)
NN CHXHCN VN (trung tâm của hệ thống CT)
Trang 22Quốc hội (lập pháp)
Chính phủ (Hành pháp)
TANDTC(tư pháp)
VKSNDTC(tư pháp)
a) Chính sách KT:
“Nước CHXNCN VN xây dựng nền KT độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hộinhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển VH, thực hiện tiến bộ và côngbằng XH, bảo vệ MT, thực hiện CNH, HĐH.” (Điều 50 HP 2013)
“Nền KT VN là nền KT thị trường XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiềuthành phần KT, KT NN giữ vai trò chủ đạo” (Khoản 1 điều 51)
CHỦ TỊCH NƯỚC:
UBND tỉnh TAND cấp cao
HĐND xã
HĐND huyện
NHÂN DÂNVKSND cấp cao
HĐND tỉnh
(lập pháp)
Chủ tịch nước(Hành pháp)
Trang 23“…là người đứng đầu NN, thay mặt nước CHXHCN VN về đối nội và đốingoại” (Điều 86 HP 2013) Nguyên thru QG (biểu tượng về tinh thần đoàn kết dântộc và thống nhất QG)
VIỆN KIỂM SOÁT NHÂN DÂN: (điều 107 HP)
Tổngcục
Đơn vị sự nghiệpcông lập
Chínhphủ
Thủ tướng chính phủ
Các phó thủ tướng CP
Bộ và Cơ quan ngang bộ
Cục