Hoạt động 1: Mở đầu a Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b Nội dung hoạt động: HS trả lười câu hỏi c Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của
Trang 1- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu được nội dung của chủ đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyếtvấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
b, Năng lực đặc thù: Củng cố cách đọc thơ sáu chữ, bảy chữ
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản
- Nhận biết và phân tích được chủ đề thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
- Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Yêu thương con người Trân trọng tình mẫu tử, cảm động thiêng liêng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lười câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hình ảnh em quan sát, là nhân vật trong văn bản nào các em đã học?
Văn bản đã để lại cho em ấn tượng gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập
văn bản “ ……… ”
2 Hoạt động 2+ 3+ 4: Luyện tập+ Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố những vấn đề cơ I CỦNG CỐ TRI THỨC NGỮ VĂN
Trang 2bản về thơ sáu chữ, bảy chữ
b) Nội dung hoạt động: hs hoạt động
nhóm
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia
sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc tri thức ngữ văn sgk/ nhắc lại
1 Thơ sáu chữ, bảy chữ
2 Vần
3 Bố cục của bài thơ
4 Mạch cảm xúc của bài thơ
1 Thơ sáu chữ, bảy chữ
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu
Ví dụ: Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió
Sẽ được nghe thấy tiếng chim hay,
Tiếng lích chích chim sâu trong lá,
Con chìa vôi vừa hót vừa bay
Cung thanh là tiếng mẹ
Cung trầm như giọng cha ( Lữ Giang- Đàn bầu)
- Vần lưng: Vần được gieo vào giữa dòng
thơ
Ví dụ:
Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát Hạt vàng làng ta
(Trần Văn Khoa- Hạt gạo làng ta)
- Vần cách: Trường hợp tiếng cuối ở hai
dòng thơ cách nhau vần với nhau
Ví dụ:
Con nghe dập dờn tiếng lúa Lời ru háo hạt
gạo rồi
Thương mẹ một đời khốn khó
Trang 3Vẫn giàu những tiếng ru nôi ( Trương Nam
Hương- Trong lời mẹ hát)
- Vần liền: Trường hợp tiếng cuối ở hai
dòng thơ liên tiếp vần với nhau
3 Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức sắp xếp các phần các đoạn thơ theo một trình tự nhất định Việc xác định bố cục giúp ngườiđọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ cómấy phần, vị trí và danh giới từng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác định được mạch cảm xúc của bài thơ
4 Mạch cảm xúc của bài thơ Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối,
sự vận động của cảm xúc trong bài thơ
5 Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với những tư tưởng
và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc
6 Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học
- Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học huy động nhận thức, trải nghiệm
và sử dụng các giác quan
- Tái hiện hình ảnh con người hay bức tranh đời sống được khắc họa trong văn bản
- Trải nghiệm cuộc sống được miêu tả, hóa thân vào các nhân vật, từ đó cảm nhận
và hiểu văn bản đầy đủ hơn, sâu sắc hơn
Trang 4sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nhắc lại những vấn đề cơ bản của văn
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả
ghi vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/
Thơ ông giản dị, mộc mạc “người thơ nặngtrữ tình”
- Những tập thơ tiêu biểu “Khúc hát người
xa xứ”(1990), Cỏ, tuổi hai mươi( 1992);
Ban mai xanh(1994); Ngoảnh lại tháng năm (1995)
2, Văn bản
- Xuất sứ : In trên báo Khăn quàng đỏ năm
1987, sau đó được in trong rất nhiều tuyển tập thơ thiếu nhi
- Thể thơ: thơ 6 chữ( mỗi dòng thơ có 6
tiếng)
- PTBĐ: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự
- Bố cục (3 phần)
- Phần 1 (khổ 1): Giới thiệu ấn tượng
chung về lời ru: tuổi thơ con gắn liền với lời ru của mẹ
- Phần 2 (khổ 2,3,4,5,6,7): Những hình
ảnh, sự vật hiện lên qua lời ru của mẹ
- Phần 3 (khổ cuối): Những suy tư của
con và tình cảm của con dành cho mẹ
Trang 5việc, nhân vật của văn bản
b) Nội dung hoạt động: hs hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại
kiến thức trọng tâm của văn bản?
Nhóm 4: Đề tài, chủ đề, Thông điệp
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu
- Hình ảnh: “lùm tre huyền thoại”,
“dây trầu”, “hương cau”
- Tác giả sử dụng từ ngữ, hình ảnh mangđậm chất liệu văn học dân gian
Trong lời ru của mẹ có cả một thếgiới cổ tích, truyền thuyết, ca dao…
Thế giới của công bằng, thiện ác phânminh, thế giới của những khúc nhạc tâmtình, sâu lắng
Lời ru mang cả “điệu hồn dân tộc”
Lời ru, nhịp võng mẹ đưa không chỉ
êm ái, nhẹ nhàng mà còn ẩn chứa bêntrong đó những nỗi vất vả, nhọc hằn,bấp bênh, cuộc đời vốn nhiều nắngmưa dãi dầu của người mẹ
Trang 6- Biện pháp liệt kê: “cánh cò trắng”,
“dải đồng xanh”, “màu vàng hoa
mướp”, “con gà cục tác”
Liệt kê các sự vật thân thuộc,
mang hương đồng gió nội thôn
quê, gần gũi, quen thuộc với tuổi
thơ
Lời ru tưới mát tâm hồn con bằngnhững điều giản dị, mộc mạc
- Hình ảnh “vầng trăng mẹ thời con
gái/ Vẫn còn thơm ngát hương cau.”
Vẻ đẹp sức giản dị nhưng ấm áp,thơm thảo
- Hình ảnh “ Con nghe thập thình
tiếng cối”/ Mẹ ngồi giã gạo ru con”;
“ Con nghe rập rờn sóng lúa/ Lời ru
hoá hạt gạo rồi”
- Điệp cấu trúc: Con nghe thập thình
tiếng cối / Mẹ ngồi giã gạo ru con
- Điệp cấu trúc: Thương mẹ một đời
Trang 7- Hình ảnh: Thời gian chạy qua tóc
mẹ/Một màu trắng đến nôn nao/
Lưng mẹ cứ còng dần xuống/
Cho con ngày một thêm cao
- Nhân hóa “thời gian chạy qua tóc
mẹ”
- Tương phản, đối lập: “xuống- cao”
- Hữu hình hóa bước đi của thời gian->
bày tỏ nỗi niềm xót xa vì những bước đi thời gian đang hẳn in lên mái tóc, hình dáng của mẹ
=>Cùng với quá trình lớn lên của con là
sự ra đi của mẹ vất vả thể hiện trực tiếp qua tấm lưng mẹ “còng dần xuống”
? Nhận xét về từ ngữ, hình ảnh trong
bài thơ?
- Sử dụng thành công từ ngữ, hình ảnh
thân thương, gần gũi, gắn với kỷ niệm
tuổi thơ; quá trình con trưởng thành
cũng là quá trình mẹ già đi với những
gian lao, vất vả
- Hình ảnh mẹ hiện lên qua những
cảm nhận của con là một người mẹ
từng có thời thanh xuân tươi đẹp, thời
con gái như “vầng trăng” nhưng mẹ đã
hi sinh cả cuộc đời mình, chắt chiu tất
trong bài thơ này có gì khác với cách
thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài
Hình ảnh mẹ hiện lên qua tình huống chờ đợi, mong ngóng mẹ
đi làm về của em bé ngây thơ trong sáng
Mẹ (Đỗ
Trung Lai)
Khắc họa hình ảnh mẹ trong tương quan so sánh với cây: cây cau xanh cao ngày càng hướng tới bầu trời còn mẹ thì già yếu theo năm tháng
Trong lời mẹ Hình ảnh mẹ không được như tả trực tiếp mà qua những cảm
Trang 8hát( Trương
Nam Hương)
nhận của con qua những lời ru của mẹ
2 Sự phối hợp của vần, nhịp thơ
xanh- chanh( khổ 2), thoại- gái
( khổ 3), rồi- nôi (( khổ 5), nào-
cao( khổ 7), ra- xa( khổ 8)
- Tạo sự liên kết giữa các câu và làm cho câu thơ, bài thơ dễ nhớ dễ thuộc
- Tạo âm vang cho những kỷ niệm tuổi thơ gắn với hình ảnh của mẹNhịp - Ngắt dòng 6 chữ
- Bài thơ chủ yếu ngắt nhịp
êm đềm của lời mẹ ru, vừa diễn tả
sự yêu thương dịu dàng, trìu mến
mà mẹ dành cho con
- Một số câu có nhịp lẻ được sử dụng linh hoạt, dùng để liệt kê những sự vật con gặp trong lời ru của mẹ
3 Tình cảm, cảm xúc của người viết.
Thương nhớ trân trọng những lời ru, trân trọng tình cảm gia đình, đặc biệt là tình
mẫu tử
4 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Trong lời mẹ hát” là niềm xót thương, biết ơn trân trọng mẹ vô cùng
a) Mục tiêu: Hs thực hiện các bài tập
để hiểu sâu hơn về thể loại
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả
ghi vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
III LUYỆN TẬP
Trang 9- HS trình bày kết quả (cá nhân/
đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Văn bản “Trong lời mẹ hát” thuộc thể loại gì?
A Thơ bốn chữ B Thơ năm chữ C Thơ sáu chữ D Thơ tự do
2 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 2 đến câu 3:
“Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao ”
(Trương Nam Hương, “Trong lời mẹ hát”)
Đoạn trích trên gieo vần nào?
A Vần cách B Vần liền C Vần lưng D Không gieo vần
3 Những hình ảnh trong đoạn trích sử dụng chất liệu gì?
A Hội họa B Địa lí C Lịch sử D Văn học
4 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 4 đến câu 6:
“Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”
Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,
Lời ru vấn vít dây trầu,
Vầng trăng mẹ thời con gái,
Vẫn còn thơm ngát hương cau ”
(Trương Nam Hương, “Trong lời mẹ hát”)
Đoạn trích trên chủ yếu ngắt nhịp nào?
A 4/2 B 2/2/2 C 3/3 D 2/4
5 Dòng nào dưới đây nêu tác dụng chính của cách ngắt nhịp đặc biệt trong “Cánh còtrắng, dải đồng xanh”?
A Tạo ra sự cân bằng giữa các vế B Liệt kê các sự vật có trong lời ru
C Liên kết với dòng thơ trước D Cả A, B, C đều đúng
6 Đâu là ý nghĩa của hình ảnh “Vầng trăng mẹ thời con gái,/ Vẫn còn thơm ngát
hương cau ”?
A Ca ngợi vẻ đẹp của người mẹ B Tiếc nuối trước bước đi của thời gian
C Ước ao được giống như người mẹ D Mong muốn được quay về thanh xuân
7 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 7 đến câu 9:
“Con nghe thập thình tiếng cối
Mẹ ngồi giã gạo ru con
Lạy trời đừng giông đừng bão
Cho nồi cơm mẹ đầy hơn…
Con nghe dập dờn sóng lúa
Lời ru hóa hạt gạo rồi
Trang 10Thương mẹ một đời khốn khó
Vẫn giàu những tiếng ru nôi ”
(Trương Nam Hương, “Trong lời mẹ hát”)
Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng để liên kết hai khổ thơ?
A Hoán dụ B So sánh C Điệp ngữ D Nhân hóa
8 Dòng nào dưới đây nêu chính xác ước muốn của người con qua hình ảnh “Lạy
trời đừng giông đừng bão/ Cho nồi cơm mẹ đầy hơn…”?
A Thời tiết trở nên thuận lợi hơn B Mẹ không phải quá làm lụng
C Thời gian nghỉ ngơi của mẹ nhiều hơn
D Sự giúp đỡ đến từ bà con làng xóm
9 Hình ảnh “hạt gạo” trong dòng “Lời ru hóa hạt gạo rồi” có ý nghĩa gì?
A Thể hiện thành quả lao động vất vả của người mẹ
B Biểu tượng cho sự trưởng thành của người con
C Bộc lộ sự khăng khít giữa cây lúa và người nông dân
D Diễn tả sự khéo léo của người mẹ trong cách nuôi trồng
10 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 10 đến câu 11:
“Áo mẹ bạc phơ bạc phếch
Vải nâu bục mối chỉ sờn
Thương mẹ một đời cay đắng
Sao lời mẹ vẫn thảo thơm”
(Trương Nam Hương, “Trong lời mẹ hát”)
Theo đoạn trích, “bạc phơ bạc phếch” diễn tả điều gì?
A Hoàn cảnh nghèo khó B Đặc trưng của nghề nông
C Bị tàn phá, hủy hoại D Sự vất vả, nhọc nhằn
11 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ cuối?
A Đối B So sánh C Nhân hóa D Hoán dụ
12 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 12 đến câu 13:
“Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
Mẹ ơi trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa ”
(Trương Nam Hương, “Trong lời mẹ hát”)
Đâu không phải là dấu hiệu của thời gian?
A “Thời gian chạy qua tóc mẹ/ Một màu trắng đến nôn nao”
B “Lưng mẹ cứ còng dần xuống/ Cho con ngày một thêm cao ”
C “Mẹ ơi trong lời mẹ hát/ Có cả cuộc đời hiện ra”
D “Lời ru chắp con đôi cánh/ Lớn rồi con sẽ bay xa ”
13 Tình cảm của người con dành cho người mẹ qua đoạn trích là gì?
A Thương xót những dấu vết thời gian in hằn lên mẹ
Trang 11B Biết ơn những sự hi sinh của mẹ dành cho mình
C Tình yêu thương mẹ chân thành, da diết, sâu đậm
D Cả A, B, C đều đúng
14 Đề tài của văn bản “Trong lời mẹ hát” là gì?
A Tình mẫu tử B Nỗi nhớ lời ru C Kí ức tuổi thơ D Cả A, B, C đều sai
15 Chủ đề của văn bản “Trong lời mẹ hát” là gì?
A Cảm xúc yêu thương, biết ơn trước công ơn và sự hi sinh thầm lặng của người
mẹ
B Sự trân trọng dành cho người mẹ và cảm kích trước những gian lao khó khăn của
mẹ
C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai
16 Đâu không phải là thông điệp của bài thơ “Trong lời mẹ hát” là gì?
A Lưu truyền những bài hát ru đến những thế hệ sau này
B Coi trọng những trải nghiệm cá nhân với gia đình, quê hương
C Nhắc nhở gia đình là nơi nuôi dưỡng tâm hồn trong mỗi người
D Luôn ghi nhớ những ngày tháng vất vả mẹ đã dành cho mình
17 Văn bản nào dưới đây không cùng đề tài với bài thơ “Trong lời mẹ hát”?
A “Mẹ” (Đỗ Trung Lai)
B “Đợi mẹ” (Vũ Quần Phương)
C “Mây và sóng” (Ta-go)
D “Sang thu” (Hữu Thỉnh)
18 Tình huống nào sau đây không phù hợp với cách ứng xử trong gia đình?
A Chia sẻ những suy nghĩ của bản thân
B Tôn trọng bề trên và cư xử phải phép
C Hành động cân bằng giữa cá nhân và tập thể
D Từ chối những cơ hội sửa chữa lỗi lầm
ĐÁP ÁN: 1C, 2A, 3D, 4D, 5B, 6A, 7C, 8B, 9B, 10D, 11A, 12C, 13D, 14A, 15A,
16B, 17D, 18D
Chọn một hình ảnh trong bài thơ
“Trong lời mẹ hát” của Trương Nam
Hương mà em thích nhất và trình bày lí
do
Một số câu hỏi gợi ý làm bài:
- Đó là hình ảnh nào? (VD: Tuổi thơ chở đầy cổ tích,…)
- Vì sao em lại thích hình ảnh đó? (VD: thểhiện sự gắn bó giữa đời sống dân gian với tuổi thơ, lời ru chứa những câu chuyện cổ tích quen thuộc,…)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày về một kỉ niệm khó
quên giữa em và người thân trong gia
đình
Yêu cầu của đề bài:
- Xác định yêu cầu: trình bày về một kỉ niệm khó quên giữa em và người thân trong gia đình
- Dung lượng: khoảng 200 chữ
- Phạm vi: gia đình
Một số gợi ý làm bài:
- Đó là kỉ niệm nào? (VD: chuyền đi về
Trang 12quê ngoại cùng gia đình,…)
- Kỉ niệm đó diễn ra như thế nào? (trình bày rõ các sự việc mở đầu, diễn biến và kếtthúc)
- Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó? (bài học em rút ra được là gì?; tình cảm em dành cho người thân là gì? )
** Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ nội dung vừa ôn tập
- Chuẩn bị buổi sau ôn:…
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu được nội dung của chủ đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyếtvấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề
Trang 13- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
b, Năng lực đặc thù: Củng cố cách đọc thơ sáu chữ, bảy chữ
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản
- Nhận biết và phân tích được chủ đề thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
- Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.Trân trọng và tự hào về vẻ đẹp quê hương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lười câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hình ảnh em quan sát, là nhân vật trong văn bản nào các em đã học?
Văn bản đã để lại cho em ấn tượng gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nhắc lại những vấn đề cơ bản của văn
Trang 14- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi
vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại
- Ông đã từng giữ những chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trị Việt Nam: Ủy viên bộ chính trị, Bí thư ban chấp hành trung ương đảng Cộng sản Việt Nam,
- Sự nghiệp: Qua năm chặng đường
hoạt động cách mạng, Tố Hữu đã để lạicho đời 7 tập thơ tiêu biểu như Từ ấy(1937-1946), Việt Bắc( 1946-1954), Gió lộng( 1955-1961), Ra trận( 1962-1971), Máu và hoa( 1972-1977), Một tiếng đờn( 1992), Ta với ta(1999)
- Phong cách thơ: thơ trữ tình chính
trị đậm đà tính dân tộc nhất là trong nghệ thuật biểu hiện
2, Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1939, nguy
cơ chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ,Pháp thực hiện chính sách thù địch với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa
Trong lúc Tố Hữu say sưa, toàn tâm với sự nghiệp cách mạng, thì cuối tháng 4/1939 Tố Hữu bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ( Huế) Bài thơ ra đờivào tháng 7/ 1939 khi Tố Hữu đang bị
tù hãm In trong Tố Hữu- tác phẩm vănhọc được giải thưởng Hồ Chí Minh, NXB văn học, 2005)
- Thể thơ: thơ 7 chữ vì mỗi dòng đều
Trang 15sự nhớ thương cuộc sống và cao hơn lànỗi lòng khao khát tự do và bất bình với thực tại.
Nhớ quê nhà-> Nhớ cuộc sống tự do của mình-> Khao khát tự do mãnh liệt->Sự vận động của mạch cảm xúc:
(1)Sự bức bối, cô đơn trong nhà giam cùng với tiếng hò quê hương tha thiết của đồng chí Vịnh- nguyên nhân khởi nguồn cho bao cảm xúc nhớ thương quê nhà
(2)Khơi dậy khát khao được tự do và mong muốn được thực hiện lý tưởng
để đem lại độc lập tự do cho tổ Quốc
=>Mạch cảm xúc tự nhiên, logic theo quá trình phát triển tâm trạng của mộtngười chiến sĩ cách mạng đang sục sôi,nhiệt thành với lý tưởng và khao khát hành động nhưng lại bị tù hãm
a) Mục tiêu: Củng cố bối cảnh, sự việc,
nhân vật của văn bản
b) Nội dung hoạt động: hs hoạt động nhóm
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ
của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
II CỦNG CỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại kiến
thức trọng tâm của văn bản?
Nhóm 1: Từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu
từ đặc sắc
Nhóm 2: Sự phối hợp của vần, nhịp thơ
Nhóm 3: Tình cảm, cảm xúc của người
viết, Cảm hứng chủ đạo của bài thơ;
Nhóm 4: Đề tài, chủ đề, Thông điệp
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả
(cá nhân)
* Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức.
Trang 161 Từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ đặc sắc
Từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu
từ
Hiệu quả biểu đạt
- Các câu thơ được lặp lại hai lần:
Gì sâu bằng những trưa thương nhớ
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!
( Khổ 1, 7); Gì sâu bằng những trưa
hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
( Khổ 4,13)
- Cấu trúc nghi vấn “Gì sâu bằng” và
câu cảm thán “Ôi thương nhớ ơi!”
- Động từ “thương nhớ”
- Sự lặp lại nhấn mạnh liên kết nhiều nộidung khác nhau, tô đậm cảm xúc tiếc, nhớ thương da diết của nhân vật trữ tình
trống trải, gây cảm giác buồn, cô đơn
- Cách đảo trật từ từ “hiu quạnh” lên
Tiếng hò gợi nỗi nhớ da diết đồngquê
- Điệp cấu trúc kết hợp với từ nghi
vấn “đâu”: Đâu gió cồn thơm đất nhả
mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn
bùi?
( khổ 2); Đâu những đường cong
bước vạn đời( khổ 3)
- Liệt kê hình ảnh “gió cồn”, “ruồng
tre”, “ô mạ”, “nương khoai”, “con
đường”, “mái nhà tranh”
- Nhấn mạnh nỗi niềm tiếc nuối những năm tháng xưa cũ, tự do ngắm nhìn, cảmnhận những vẻ đẹp bình dị quê nhà
- Khắc họa bức tranh thôn quê thân thuộc, yên bình => Bộc lộ gián tiếp nỗi niềm nhớ tiếc khôn nguôi
- Điệp cấu trúc với các từ nghi vấn
“đâu”: “Đâu những lưng cong xuống
luống cày”( khổ 5); “Đâu những
chiều sương phủ bãi đồng”( khổ 6);
“Đâu dáng hình quen, đâu cả
rồi”(khổ 8); “Đâu những hồn thân tự
thuở xưa”(khổ 9)
- Hình ảnh: “những lưng cong”,
“những bàn tay”, “giọng hò đưa”
- Các khổ thơ giống như những câu hỏi liên tiếp về năm tháng xưa cũ với cuộc sống, con người thôn quê đã từng gắn
bó
- Hình ảnh con người thôn quê trong công việc thường ngày vừa lao động vừacất lên tiếng hò với bao tình cảm, tâm tư
- Điệp cấu trúc, ẩn dụ: “những hồn Khắc họa hình ảnh con người thôn quê
Trang 17=> Cuộc sống cơ cực không thể làm mất
đi vẻ đẹp khỏe khoắn, chất phác trong họ
- Điệp cấu trúc “tôi nhớ tôi” và “tôi
thấy tôi”( khổ 10,11)
- Tính từ “băn khoăn”, “quanh quẩn”
- Chuyển cảm xúc nỗi nhớ hướng vào chính bản thân của nhân vật “tôi”
- Trong quá khứ nhân vật “tôi” từng bế tắc, trăn trở không biết phải đặt niềm tin vào đâu, đi theo lối đi nào
- Sự đối lập thời gian “những ngày
xưa”>< “một hôm nào”
- So sánh “nhẹ nhàng như con chim
cà lơi”
- Hình ảnh “chú chim sơn ca say
đồng hương nắng”, “ vui ca hát”, bay
cao, bay xa lên “chín tầng cao bát
+ Chú chim sơn ca biểu tượng cho sự tự
do, yêu đời
=>Càng xoáy vào thêm nỗi niềm khao khát thoát khỏi tù ngục
- Điệp ngữ “tới chừ đây” và điệp cấu
trúc: “Tôi mơ qua cửa khám bao
ngày/Tôi thu tất cả trong thầm lặng”(
? Nhận xét về từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ?
- Thông qua việc sử dụng thành công các biện pháp tu từ, hình ảnh, từ ngữ, tác giả
đã bộc lộ trực tiếp cảm xúc, nỗi niềm nhớ thương da diết về những cảnh đẹp và conngười quê hương
- Đó là bức tranh thôn quê yên bình, giản dị là con người quê hương hiền lành, chấtphác, dù phải dãi nắng dầm sương vẫn lạc quan, yêu đời
Bên cạnh nỗi nhớ quê hương da diết, nhân vật trữ tình còn nhớ chính bản thân “tôinhớ tôi” của những ngày tự do Đồng thời day dứt, bức bối trong cảnh tù đày đểhướng tới khao khát tự do mãnh liệt
2, Vần, nhịp của bài thơ
Phương
diện
Vần - Bài thơ chủ yếu gieo vần chân:
+ Vần liền: mùi- vui(khổ 2),
đời Tạo sự liên kết giữa các câu và làm cho câu thơ bài thơ dễ nhớ, dễ
Trang 18hơi( khổ 3), ngây- ấy( khổ 5), đồng- sông( khổ 6), rồi-xôi( khổ 8), xưa- mưa( khổ 9)
+ Không đổi/, nhưng mà trôi cứ trôi (2/5)
+ Muốn thoát/, than ôi/, bước chẳng rời(2/2/3)
- Nhịp thơ 4/ 3 tạo ra nhịp điệu cho các câu thơ, giúp câu thơ trở nên dadiết, nhẹ nhàng, thấm đậm nỗi nhớ
- Một số câu có nhịp đặc biệt được tác giả đánh dấu “phẩy”, ngắt nhịp
rõ ràng Trọng tâm câu thơ rơi vào những từ ngữ bộc lộ trực tiếp cảm xúc bế tắc, bất mãn, buồn bã trước thực tại bị giam cầm, tù túng
3 Tình cảm, cảm xúc của người viết.
- Nỗi nhớ quê hương, nhớ cuộc sống tự do
- Khát vọng mãnh liệt vượt thoát khỏi chốn tù ngục
4 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là nỗi nhớ thương tha thiết đối với quê hương và
niềm say mê lý tưởng, với sự khao khát tự do và khao khát hành động
5 Đề tài, chủ đề
Đề tài: Nỗi nhớ quê hương da diết
Chủ đề: Qua nỗi nhớ quê hương, ta thấy được tiếng lòng da diết của cuộc đời, cuộc
sống tự do và say mê cách mạng của nhân vật trữ tình Từ đó thể hiện khát vọng tự
do, tình yêu nhân dân, đất nước và mong muốn thực hiện lý tưởng
6 Thông điệp
- Hãy luôn sống công hiến và thực hiện lý tưởng vì mục đích lớn lao Bởi đó là độnglực giúp ta vượt qua những khó khăn, thử thách
- Hãy yêu quý, trân trọng và nâng niu những vẻ đẹp bình dị của quê hương bởi đó
chính là một “cội nguồn sinh dưỡng”=> Tình yêu làng rộng ra là tình yêu Tổ Quốc a) Mục tiêu: Hs thực hiện các bài tập để
hiểu sâu hơn về thể loại
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện phiếu
Trang 19- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi
vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại
diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Văn bản “Nhớ đồng” thuộc thể loại gì?
A Thơ bốn chữ B Thơ năm chữ C Thơ sáu chữ D Thơ bảy chữ
2 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 2 đến câu 4:
“Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?”
(Tố Hữu, “Nhớ đồng”)
Đoạn trích trên không gieo vần nào?
A Vần chân B Vần liền C Vần lưng D Vần cách
3 Từ “ruồng tre” là phương ngữ miền nào?
A Bắc Bộ B Trung Bộ C Nam Bộ D Đất nước
4 Tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong đoạn trích là gì?
A Diễn tả những nét đặc trưng của quê hương, đất nước B Khắc họa bức tranh
thiên nhiên tuyệt đẹp, sinh động C Nhấn mạnh nỗi niềm tiếc nuối những năm thángxưa cũ D Bộc lộ tình cảm day dứt và niềm hi vọng vào tương lai
5 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu hỏi:
“Đâu những đường cong bước vạn đời
Xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi
Giữa dòng ngày tháng âm u đó
Không đổi, nhưng mà cứ trôi”
C Diễn tả cảm xúc bức bối và khó chịu D Cả A, B, C đều sai
6 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 6 đến câu 9:
“Đâu những lưng cong xuống luống cày
Mà bùn hi vọng nức hương ngây
Và đâu hết những bàn tay ấy
Vãi giống tung trời những sớm mai?
Đâu những chiều sương phủ bãi đồng
Trang 20Lúa mềm xao xác ở ven sông
Vẳng lên trong tiếng xe lùa nước
Một giọng hò đưa hố não nùng”
(Tố Hữu, “Nhớ đồng”)
Đâu là cách ngắt nhịp phổ biến trong đoạn trích trên?
A 3/4 B 4/3 C 2/5 D 5/2
7 Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng để liên kết hai khổ thơ?
A Hoán dụ B So sánh C Nhân hóa D Điệp ngữ
8 Dòng nào dưới đây nêu chính xác nội dung của đoạn trích?
A Cuộc sống lao động vất vả sớm tối
B Khung cảnh thôn quê bình dị, ấm áp
C Mong ước được quay trở về quá khứ
D Hình ảnh nổi bật của quê hương Việt Nam
9 Tình cảm, cảm xúc của tác giả trong đoạn trích là gì?
A Xót thương, đồng cảm B Yêu thương, trân trọng
C Ca ngợi, tôn vinh D Nhớ nhung, ăn năn
10 Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 10 đến câu 13:
“Đâu hình dáng quen, đâu cả rồi
Sao mà cách biệt, quá xa xôi
Chao ôi thương nhớ, chao thương nhớ
Ôi mẹ già xa đơn chiếc ơi!
Đâu những hồn thân tự thuở xưa
Những hồn quen dãi gió dầm mưa
Những hồn chất phác hiền như đất
Khoai sắn tình quê rất thiệt thà!
Đâu những ngày xưa, tôi nhớ tôi
Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời
Vẩn vơ theo mãi vòng quanh quẩn
Muốn thoát, than ôi, bước chẳng rời”
(Tố Hữu, “Nhớ đồng”)
Theo đoạn trích, “hình dáng quen” chỉ điều gì?
A Đồng đội chiến đấu B Gia đình thân thuộc C Con người quê hương
D Cả A, B, C đều đúng
11 Biện pháp tu từ nào không được sử dụng trong hai dòng thơ sau?
“Những hồn quen dãi gió dầm mưa
Những hồn chất phác hiền như đất”
A Điệp ngữ B So sánh C Ẩn dụ D Hoán dụ
12 Đâu không phải là phẩm chất của những “hồn thân”, “hồn quen”, “hồn chất
phác” trong đoạn trích?
A Vất vả B Hiền lành C Chân thành D Nhiệt tình
13 Tác dụng của cách ngắt nhịp trong dòng thơ “Muốn thoát, than ôi, bước chẳng
rời” là gì?
A Đề cao tự do hạnh phúc của mỗi con người B Nhấn mạnh sự chán nản và
Trang 21thất vọng \
C Khẳng định khát vọng thực hiện lí tưởng D Thể hiện cảm xúc bất lực và muốn
từ bỏ
14 Đề tài của văn bản “Nhớ đồng” là gì?
A Nỗi nhớ quê hương B Nỗi nhớ cuộc sống tự do C Nỗi nhớ người
thân D Nỗi nhớ kí ức xưa
15 Chủ đề của văn bản “Nhớ đồng” là gì?
A Khắc họa lí tưởng cao đẹp của một chiến sĩ cách mạng nhiệt thành
B Ước mơ tự do và hòa mình vào cuộc sống với quê làng, với người dân
C Tình yêu nhân dân, đất nước và khát khao giành độc lập tự do
D Khát vọng tự do, tình yêu Tổ quốc và mong ước thực hiện lí tưởng
16 Đâu không phải là thông điệp của bài thơ “Nhớ đồng” là gì?
A Giãi bày, bộc bạch nỗi lòng với những điều thân thuộc, bình dị
B Coi trọng những trải nghiệm cá nhân với gia đình, quê hương
C Sống cống hiến và thực hiện lí tưởng vì mục đích lớn lao
D Yêu quý và tự hào về những vẻ đẹp bình dị của quê hương
17 Câu thơ nào dưới đây của nhà thơ Tố Hữu có sự tương đồng về nội dung với bài thơ “Nhớ đồng”?
A “Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi/ Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn ” (Bác ơi!)
B “Ta nghe hè dậy bên lòng/ Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!” (Khi con tu hú)
C “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ/ Mặt trời chân lí chói qua tim” (Từ ấy)
D “Cầm tay nhau hát vui chung/ Hôm sau mình nhé, hát cùng Thủ đô ” (Việt Bắc)
18 Hành động nào dưới đây không phù hợp với việc bảo vệ quê hương?
A Không ủng hộ những văn hóa phẩm xâm phạm quyền lãnh thổ của dân tộc
B Lan truyền những thông tin mới được cập nhật trên các trang mạng xã hội
C Tham gia cuộc thi tìm hiểu quê hương do các đơn vị chính thống tổ chức
D Tìm hiểu lịch sử dân tộc một cách chuyên sâu thông qua các đầu sách uy tín
ĐÁP ÁN: 1D, 2C, 3B, 4C, 5C, 6B, 7D, 8A, 9A, 10C, 11D, 12D, 13C, 14A, 15D,
trình bày về một vùng đất đã để lại trong
em ấn tượng sâu đậm
Yêu cầu của đề bài:
- Xác định yêu cầu: trình bày về một vùng đất đã để lại trong em ấn tượng sâu đậm
Trang 22- Dung lượng: khoảng 200 chữ.
- Phạm vi: trải nghiệm cuộc sống
Một số gợi ý làm bài:
- Địa danh đó ở đâu? (VD: chuyền đi
về quê ngoại cùng gia đình,…)
- Đã có những kỉ niệm gì xảy ra ở đó? (trình bày rõ các sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc)
- Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó?
(bài học em rút ra được là gì?; tình cảm
em dành cho người thân là gì? )
Đề bài: Viết đoạn văn khoảng 7- 10 câu nêu cảm xúc suy nghĩ của em về vẻ đẹp
quê hương
GỢI Ý
Mở đoạn Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp quê hương và cảm xúc suy nghĩ của em
Thân đoạn Trình bày những vẻ đẹp đặc trưng của quê em lựa chọn: vẻ đẹp thiên
nhiên, nét đẹp con người
Kỷ niệm tuổi thơ/ ấn tượng đặc biệt của em về quê hương đó
Kết đoạn Khẳng định lại tình cảm của em với quê hương
Điều em có thể làm để góp phần gìn giữ, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp
Tham khảo đoạn văn: “Quê hương là gì
hả mẹ?/ Mà cô giáo dạy phải yêu/ Quê
hương là gì hở mẹ?/ Ai đi xa cũng nhớ
nhiều” ( Đỗ Trung Quân) Hình ảnh làng
quê, những nét đẹp quê hương luôn là
những điều thân thuộc, gắn bó với mỗi
người Em cũng rất tự hào về những vẻ đẹp
quê hương em- quê hương Ba Vì núi Tản
Nơi đây là nơi non xanh nước biếc, nổi
tiếng với dãy núi Ba Vì, với dòng Sông Đà
chảy ngược Quê em có rất nhiều danh lam
thắng cảnh, địa điểm du lịch nổi tiếng như
Thiên Sơn, Suối Ngà, Khoang Xanh Suối
Tiên, đền thờ Sơn Tinh linh thiêng, đền
Đá Đen thờ nhân thần bí ẩn theo truyền
thuyết Con người Ba Vì bình dị, đáng
yêu, thật thà chân chất; giỏi leo núi đồi,
yêu người mến khách Em tự hào nhất là ở
quê em có núi Ba Vì gắn với truyền thuyết
vua Hùng kén rể Em luôn trân trọng
những vẻ đẹp quê hương và yêu quý mảnh
Trang 23đất con người nơi đây Em mong quê
hương ngày một phát triển, góp một nét
đẹp cho đất nước Việt Nam
Viết đoạn văn khoảng (8 – 10 câu) nêu cảm nhận của em về tình cảm, tâm sự của nhà thơ được thể hiện trong tác phẩm, trong đó có sử dụng ít nhất 01 từ tượng thanh hoặc từ tượng hình.
Gợi ý trả lời:
- Bước 1: Xác định yêu cầu của đề bài
+ Dạng đoạn văn: nêu cảm nhận
+ Chủ đề đoạn văn: tình cảm, tâm sự của nhà thơ được thể hiện trong tác phẩm
+ Dung lượng đoạn văn: khoảng 8 – 10 câu
+ Có sử dụng ít nhất 01 từ tượng thanh hoặc từ tượng hình
- Bước 3: Viết đoạn
+ Tiến hành viết đoạn
+ Sau khi viết đoạn, đọc lại đoạn văn để soát lỗi chính tả cũng như lỗi diễn đạt
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc lại bài thơ “ Nhớ đồng” và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Xác định thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp trong khổ thơ thứ hai.
Câu 2 Tìm những câu thơ, những từ ngữ được lặp đi lặp lại trong bài thơ và nêu tác dụng của
việc sử dụng các cách diễn đạt đó
Câu 3 Nhận xét về cách sắp xếp các phần trong bố cục của bài thơ Từ đó, xác định sự vận
động của mạch cảm xúc được tác giả thể hiện trong bài thơ
Câu 4 Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ Căn cứ vào đâu để em xác định như vậy?
Câu 5 Theo em, tác giả muốn gửi thông điệp gì tới người đọc qua bài thơ này?
Câu 6 Viết khoảng năm câu hoặc vẽ bức tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc,
con người được gợi tả trong Nhớ đồng Những hình ảnh tưởng tượng đó có tác dụng thế nào đốivới việc hiểu nội dung bài thơ?
GỢI Ý:
Câu 1
- Thể thơ của văn bản: 7 chữ
- Tác giả gieo vần chân “ui” (mùi - vui - bùi), đánh dấu sự kết thúc dòng thơ và tạo nên mối liênkết giữa các dòng thơ kết hợp với nhịp thơ 4/3 tạo ra nhịp điệu cho các câu thơ
Câu 2
Những câu thơ, những từ ngữ được lặp đi lặp lại trong bài thơ:
Trang 24- “Gì sâu bằng những trưa thương nhớ
Hiu quanh bên trong một tiếng hò”
Câu thơ được lặp lại 2 lần, tác dụng: Thể hiện nỗi nhớ da diết và sự cô đơn của nhà thơ Nỗi nhớ thương được so sánh bằng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
- Điệp từ “đâu” được lặp đi lặp lại 11 lần, có tác dụng:
+ Gây sức ám ảnh, nhấn mạnh tâm trạng nhớ thương da diết về quê hương và cuộc sống bên ngoài nhà giam
+ Khắc sâu tình cảnh giam cầm tù túng, cô đơn của người tù Bài thơ dường như cũng trở thànhtiếng hò miên man, buồn bã của tù nhân
Câu 3
Cách sắp xếp các phần trong bố cục của bài thơ:
- Phần 1 (Từ đầu đến “thiệt thà”): Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù
- Phần 2 (Tiếp theo đến “ngát trời”): Nỗi nhớ về chính mình trong những ngày chưa bị giam cầm
- Phần 3 (còn lại): Trở lại thực tại trại giam cầm lòng trĩu nặng với nỗi nhớ triền miên
=> Sự vận động của mạch cảm xúc được tác giả thể hiện: Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê da diết của nhà thơ, tiếp đó là sự nhớ thương cuộc sống và là nỗi lòng khao khát tự do
Câu 5
Theo em, tác giả muốn gửi thông điệp tới người đọc qua bài thơ là thông điệp về sự cống hiến
và thực hiện lí tưởng đem lại độc lập cho dân tộc, sự no ấm cho quê hương
Câu 6
Bài viết thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc, con người được gợi tả trong Nhớ đồng: Qua bài thơ, em nhận thấy đồng quê hiện lên rất sâu đậm qua nỗi nhớ của tác giả Đó là những cảnh sắc như đồng ruộng với những ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai sắn ngọt bùi; con đườngmòn mỏi theo năm tháng Tất cả đều là những cảnh sắc đơn sơ quen thuộc nhưng lại rất đỗi thân thương Là bóng dáng những người lao động lam lũ, nhọc nhằn Hình ảnh làng quê hiện vềtrong kí ức với hương của đất, bóng mát của lũy tre làng, sắc xanh nao lòng của mạ và vị ngọt bùi khoai sắn gợi một cảm giác thật bình yên, đáng yêu đáng quý Những hình ảnh này giúp ta hình dung được nỗi nhớ của tác giả cũng như thể hiện được bức tranh sinh động về cảnh vật quê hương Việt Nam
** Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ nội dung vừa ôn tập
- Chuẩn bị buổi sau ôn:…
Trang 25- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu được nội dung của chủ đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyếtvấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
b, Năng lực đặc thù: Củng cố Năng lực ngôn ngữ
+ Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh
+ Thực hành nhận biết và phân tích tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh trong các ngữliệu tiếng Việt cụ thể
+ Sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Thường xuyên thực hành tiếng Việt Ý thức sử dụng tiếng việt hợp lí để tăng hiệu quả sử dụng tiếng việt trong giao tiếp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lười câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh ?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập “
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1 Từ tượng hình và từ tượng thanh
Trang 26Nhắc lại từ tượng hình và từ tượng thanh là
gì?
Đặc điểm, chức năng của từ tượng hình và
từ tượng thanh?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi
vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại
xuống)
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm
thanh trong thực tế, chẳng hạn: khúc khích (từ gợi tả tiếng cười nhỏ và liên
tiếp, biểu lộ sự thích thú riêng với
nhau); róc rách( từ mô phỏng tiếng nước chảy nhẹ qua kẽ đá); tích tắc( từ
mô phỏng tiếng kêu đều đặn của máy đồng hồ);
2 Đặc điểm, chức năng của từ tượng hình và từ tượng thanh:
- Diễn đạt ngắn gọn, hàm xúc.
- Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh động, cụ thể tăng giá trị biểu cảm cao
- Thường được sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hằngngày
Trang 27-> ì oạp: Mô phỏng âm thanh mạnh
liên tiếp của bàn chân lội trong bùn
-> Thấy được công việc của mẹ, gợi tả tinh tế tình yêu thương mẹ
a) Mục tiêu: Hs thực hiện các bài tập để
hiểu sâu hơn về thể loại
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện phiếu
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi
vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại
2 Đâu không phải là tác dụng của từ tượng thanh?
A Mô phỏng âm thanh một cách sinh động và cụ thể
B Giúp cho câu (đoạn) trở nên cô đọng, súc tích
C Mang lại giá trị biểu cảm cao
D Người đọc dễ dàng tưởng tượng ra dáng vẻ của sự vật
3 Từ nào dưới đây không gợi tả dáng vẻ của người?
A Lom khom B Thướt tha C Chót vót D Đủng đỉnh
4 Từ nào dưới đây vừa mô phỏng tiếng nói của con người vừa mô phỏng âm thanh của sự vật?
A Râm ran B Ồng ộc C Vi vu D Xào xạc
5 Từ nào dưới đây không gợi tả dáng đi của con người?
A Khập khiễng B Bập bẹ C Lững thững D Rảo bước
6 Từ nào dưới đây không mô phỏng âm thanh tiếng cười của con người?
Trang 28A Sằng sặc B Ngặt nghẽo C Sảng khoái D Sặc sụa.
7 Đoạn trích nào dưới đây có chứa từ tượng hình?
A “Anh sống trên cây Anh đào hang dưới đất Anh lặn xuống nước sâu ” (Trần
Đức Tiến, “Xóm Bờ Giậu”)
B “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳngbao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng ” (Tô Hoài, “Dế Mèn phiêu lưu kí”)
C “Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông Phú ông ngần ngại Cả đàn bò giao cho
thằng bé không ra người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao? Nhưng mà nuôi nó thìđược cái ít tốn cơm, công sá chẳng là bao, hơn nuôi đứa khác nhiều Thôi cứ thử
xem!” (“Sọ Dừa”)
D “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh thoăn thoắt leo
lên thân cây chuối rất trơn vì đã bôi mỡ Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,…
Có người phải bỏ cuộc, người khác lại leo lên, quang cảnh hết sức vui nhộn ” (“Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”)
8 Đoạn trích nào dưới đây có chứa từ tượng thanh?
A “Có ri ri tiếng dế mèn/ Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu/ Có con cuốc ở bờ
lau/ Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa” (Nguyễn Đức Mậu, “Hoa bìm”) B
“Bình Định có núi Vọng Phu,/ Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh / Em về Bình Định cùng anh, Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa ” (“Những câu hát dân gian về vẻ đẹp
quê hương”) C “Viên quan nghe cậu bé hỏi lại như thế thì há hốc mồm sửng
sốt, không biết đáp sao cho ổn Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả
phải tìm đâu mất công Quan bèn hỏi tên họ, làng xã quê quán của hai cha con rồi
phi ngựa một mạch về tâu vua ” (“Em bé thông minh”) D “Sẵn có con dao, cô emđâm chết cá, xác cá nổi lềnh đềnh trên mặt biển, rồi dạt vào một hòn đảo Cô lại lấy dao khoét bụng cá chui ra, lấy hai hòn đá cọ mạnh vào nhau, bật lửa lên, rồi xẻo thịt
cá nước ăn, sống qua ngày, chờ có thuyền đi qua thì gọi vào cứu ” (“Sọ Dừa”)
9 Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau: “Cái
chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một
mẩu, mà mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ” (Tô Hoài, “Dế Mèn phiêu
lưu kí”)
A Làm nổi bật dáng vẻ trưởng thành, đẹp đẽ của Dế Mèn
B Khắc họa rõ nét dáng vẻ yếu ớt của Dế Choắt
C Nhấn mạnh sự thê thảm của Dế Choắt
D Khẳng định Dế Mèn là con vật đẹp nhất loài
10 Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau: “Hai đứa
bé lại nằm im lặng Mưa vẫn đổ xuống mái nhà và gió vẫn thổi vào phên cửa liếp
cành cạch ” (Nguyễn Quang Thiều, “Bầy chim chìa vôi”)
A Nhấn mạnh cơn bão dữ dội trong đoạn trích
B Khắc họa cơn mưa đang dịu dần trong đoạn trích
Trang 29C Tô đậm tiếng mưa bao trùm không gian đoạn trích
D Góp phần làm rõ khung cảnh của đoạn trích
11 Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau: “Con
chim mẹ xòe rộng đôi cánh lượn quanh đứa con và kêu lên Nhưng khi đôi chân
mảnh dẻ và run rẩy của con chim non chạm vào mặt sông thì đôi cánh của nó đập
một nhịp quyết định Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và
bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát ” (Nguyễn Quang Thiều, “Bầy chim chìa vôi”)
A Góp phần thể hiện sự lo sợ của bầy chim non
B Khắc họa hình ảnh đầy nghị lực của bầy chim non
C Chứng minh dáng vẻ yếu ớt của bầy chim non
D Tô đậm sự khác biệt giữa chim mẹ và bầy chim non
12 Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau: “Ăn
xong, bấy giờ bóng nắng mới bắt đầu lên Gió cũng bắt đầu thổi rao rao theo với
khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè
nhẹ tỏa lên, phủ mờ những bụi cây cúc áo, rồi nhè nhẹ tan dần theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi ” (Đoàn Giỏi, “Đất rừng phương
Nam”)
A Giúp làm giảm nhẹ đi sức mạnh của gió
B Nhấn mạnh cơn giông bão chuẩn bị đến
C Diễn tả thời tiết của mùa hè rực nóng
D Góp phần thể hiện làn gió đang dần mạnh lên
13 Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau: “Nên
vừa bước qua tháng Chín, tôi bắt đầu dời chiếc chuông gió sang cửa sổ phía đông
[…] Thoạt đầu, âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt tinh tang, thoảng và e dè, như ai đó
đứng đằng xa ngoắc tay nhẹ một cái, như đang ngại ngần không biết người xưa có
còn nhớ ta không ” (Nguyễn Ngọc Tư, “Trở gió”)
A Diễn tả tác động của thiên nhiên lên sự vật
B Nhấn mạnh sức mạnh của thiên nhiên
C Gợi ra tình ý nhẹ nhàng của thiên nhiên
D Góp phần thể sự sinh động của sự vật
14 Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau: “Đến
bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói ” (Nguyên Hồng, “Những ngày thơ ấu”)
A Nhấn mạnh tình trạng thảm hại của người mẹ
B Bộc lộ sự thù hận, cay ghét của người cô
C Góp phần thể hiện sự đáng thương của đứa con
D Diễn tả tình yêu thương mẹ da diết, nồng thắm
15 Phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau: “Hơi anh
đi đường cái, hãy cúi xuống hái lấy một bông lúa mà xem Hạt thóc nếp hoa vàng
trông cũng giống hạt thóc nếp thường, nhưng nhỏ hơn một chút mà cũng tròn trặn
hơn Anh nhấm thử một hạt, sẽ thấy ở đầu lưỡi ngọt như sữa người ” (Vũ Bằng,
“Cốm Vòng”)
Trang 30A Làm nổi bật sự đặc biệt của hạt thóc nếp hoa vàng
B Đề cao giá trị tốt đẹp của hạt thóc nếp hoa vàng
C Nhấn mạnh sự thua kém của hạt thóc nếp thường
D Thể hiện mức sản lượng cao của hạt thóc nếp hoa vàng
16 Để mô phỏng tiếng côn trùng tạo cảm giác khó chịu cho mọi người, em sẽ chọn
từ nào dưới đây?
A Râm ran B Rầm rĩ C Rỉ rả D Ri ri
17 Để mô tả hình ảnh gầy gò nhưng ưa nhìn, em sẽ chọn từ nào dưới đây?
A Khô đét B Ốm nhom C Khẳng khiu D Thanh mảnh
18 Để mô tả âm thanh tiếng cười vui vẻ, thoải mái em sẽ chọn từ nào dưới đây?
A Hi hi B Ha ha C Hô hô D Hề hề
ĐÁP ÁN: 1B, 2D, 3C, 4A, 5B, 6C, 7D, 8A, 9B, 10D, 11A, 12D, 13C, 14B, 15A,
16B, 17D, 18B
Tìm từ tượng hình hoặc từ tượng thanh
phù hợp vào chỗ trống sau và lí giải vì sao:
a Sau những trận đòn, anh ta … trở về
nhà tài liệu của thu nguyễn(0368218377)
b Trong rừng, tiếng … của các loài làm tôi
b xôn xao (từ gợi tả những âm thanh, tiếng động rộn lên từ nhiều phía xen lẫn nhau),…
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200
chữ) chia sẻ một kỉ niệm đáng nhớ với
người mà em yêu quý (người thân, bạn bè,
thầy cô,…), trong đó có sử dụng ít nhất 01
từ tượng hình hoặc từ tượng thanh
Yêu cầu của đề bài:
- Xác định yêu cầu: chia sẻ một kỉ niệm đáng nhớ với người mà em yêu quý
- Dung lượng: khoảng 200 chữ
- Kỉ niệm đó diễn ra như thế nào?
- Bài học/ suy nghĩ mà em rút ra từ câuchuyện trên là gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh: réo
rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn
ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ
Bài 2: Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi
cảm của mỗi từ
Trang 31Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười
Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người
( Tố Hữu)
Bài 3: Trong đoạn văn sau đây, những từ nào là từ tượng hình? Sử dụng các
từ tượng hình trong đoạn văn Nam Cao muốn gợi tả đặc điểm nào của nhân vật?
“ Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi vì người khí to
béo quá, vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên
dưới nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá Cái dáng điệu nặng nề ấy,
hồi còn ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và
- Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ
Bài 2: - Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ.
-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn
Bài 3:
- Từ tượng hình: Khệnh khạng, thong thả, khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề, chững chạc, bệ vệ.-> Sử dụng từ tượng hình trong đoạn văn trên tác giả muốn lột tả cái béo trng dáng điệu của nhân vật Hoàng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong các đoạn văn sau:
a Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không
thấy bóng chim đâu.
( Nguyễn Thái Vận )
b Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước Nhưng
người tôi lúc ấy tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ Không giữ được chéo áo
hay cánh tay người thân, vài ba cậu đã từ từ bước lên đứng dưới hiên lớp Các
cậu lưng lẻo nhìn ra sân, nơi mà những người thân đang nhìn các cậu với cặp
mắt lưu luyến Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lưng lại rồi
dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo Tôi nghe sau lưng tôi, trong đám học
trò mới, vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ Một bàn tay quen nhẹ
Trang 32vuốt mái tóc tôi.
( Thanh Tịnh ) Tài liệu Thu Nguyễn
Câu 2: Cho các câu văn sau:
- Chị Dậu run run: ( )
- Chị Dậu vẫn thiết tha: ( )
- Chị Dậu nghiến hai hàm răng: ( )
Tìm các từ ngữ miêu tả cách nói năng của chị Dậu, từ đó chỉ ra sự thay đổi
trạng thái tâm lí của chị
Câu 3: Tìm các từ tượng thanh gợi tả:
- Tiếng nước chảy
- Tiếng gió thổi
- Tiếng cười nói
_- Tiếng mưa rơi
+ nghiến hai hàm răng.
- Sự thay đổi trạng thái tâm lí: sợ hãi -> van nài -> căm phẫn
Câu 3: Các từ tượng thanh gợi tả:
- Tiếng nước chảy: róc rách, ầm ầm, ào ào,
- Tiếng gió thổi: vi vu, xào xạc,
- Tiếng cười nói: râm ran, the thé, ồm ồm, sang sảng,
- Tiếng mưa rơi: tí tách, lộp bộp,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Sưu tầm một số đoạn văn, bài văn, bài thơ có sử dụng các từ tượng hình,
từ tượng thanh Gạch dưới các từ tượng hình và từ tượng thanh đó
Câu 2: T ìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi
cảm của các từ :
“ Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già, tơi mãi đôi mơi !
Ngòi rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.” ( Tố Hữu)
Trang 33Câu 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
Gạch dưới các từ tượng hình và từ tượng thanh đó
Gợi ý:
Câu 1: Có thể tham khảo đoạn thơ sau:
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,
Với khi thét khúc trường ca dữ dội,
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng,
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,
( Thế Lữ )
Câu 2: Các từ : ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ,hốt hoảng, chập choạng này đặt
trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật, hành động trở nên cụ thể hơn, tácđộng vào nhận thức của con ngời mạnh mẽ hơn
Câu 3: Tham khảo đoạn văn sau:
Đoạn văn 1: Nửa đêm, bé chợt tỉnh giấc vì tiếng động ầm ầm Mưa xối xả Cây cối trong vờn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng loà và tiếng sấm ì ầm lúc gần
lúc xa Mưa mỗi lúc một to Gió thổi tung những tấm rèm và lay giật các cánh cửa sổ làm
ngắn gọn hiệu quả sử dụng :
a Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ
thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới
bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột
Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ,
nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa
tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi ! Sức
người khó lòng địch nổi với sức trời ! Tài liệu Thu Nguyễn
(Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn)
b Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời.
(Tây Tiến - Quang Dũng)
Bài 2: Những từ tượng hình, tượng thanh thường thuộc loại từ nào ? Trong các
văn bản thuộc các môn học toán, lí, hoá em có thường gặp các từ tượng hình,
tượng thanh không ? Tại sao ?
Gợi ý
Bài 1: Đoạn trích có ba từ tượng hình: lướt thướt, tầm tã, cuồn cuộn.
Đoạn trích có hai từ tượng thanh: bì bõm, xao xác.
Trang 34- “Tác dụng: Những từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn đã gợi tả một cách chân thực dữ dội, khắc nghiệt, đe dọa tàn phá cuộc sống của thiên nhiên và hình ảnh con người bé nhỏ vất vả, gian khổ gồng mình chống chọi lại.
b Đoạn trích có ba từ tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, hẹo hút
- Tác dụng: Gợi tả con đường hành quân quanh co, gập ghềnh, hiểm trở, hoang vắng giữa
núi cao, vực sâu
Bài 2: Những từ tượng hình, tượng thanh thường là từ láy, có giá trị biểu cảm cao nên
thường được sử dụng trong văn thơ miêu tả, tự sự, biểu cảm,… Các văn bản thuộc các môn họctoán, lí, hoá đòi hỏi tính chính xác, khách quan, trung hoà về mặt biểu cảm nên không dùng các
từ tượng hình, tượng thanh
** Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ nội dung vừa ôn tập
- Chuẩn bị buổi sau ôn:…
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu được nội dung của chủ đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyếtvấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
b, Năng lực đặc thù: Củng cố cách đọc thơ sáu chữ, bảy chữ
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản
- Nhận biết và phân tích được chủ đề thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
- Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.Trân trọng và tự hào về vẻ đẹp quê hương