1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Silde tap huan khoa hoc 4 ctst phan 2

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Huấn Sgk Môn Khoa Học Lớp 4 Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo
Tác giả TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Tài liệu tập huấn
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/nhiệm vụ trong SGK; thực hiện quan sát và ghi lại một số sự vật, hiện tượng trong môi trường tự nhiên mà HS quan sát được..  Rút ra được các k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

TẬP HUẤN SGK MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Chủ biên

TS Nguyễn Thị Thanh Thủy

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 5 GÓP Ý TIẾT DẠY MINH HOẠ

VÀ THỰC HÀNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Sau khi xem tiết dạy minh hoạ, thảo luận theo nhóm, thầy (cô) trả lời câu hỏi:

1 Tiến trình dạy học bài học được tổ chức như thế nào? Kể tên các

phương pháp dạy học được sử dụng trong từng hoạt động.

2 Bài dạy đã góp phần phát triển những phẩm chất và năng lực nào cho

HS?

3 Nếu có thể thay đổi cách tổ chức 01 hoạt động trong tiết dạy, thầy cô sẽ

thay đổi cách tổ chức của hoạt động nào? Vì sao? Nêu rõ cách thực hiện.

• s

Trang 3

Thầy (cô) hãy nghiên cứu và lựa chọn một trong các bài học trong SGK Khoa học 4 bộ SGK Chân trời sáng tạo và thực hiện các hoạt động sau:

1 Phác thảo dàn ý kế hoạch bài dạy cho cả bài (dự kiến phân chia từng tiết) và đề xuất thay đổi cách tổ chức phù hợp với tình hình địa phương.

2 Chia sẻ và thảo luận dàn ý kế hoạch bài dạy đã thiết kế.

Trang 4

MẪU TRÌNH BÀY DÀN Ý KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Nhóm:………

TÊN BÀI Thời gian: … phút

1 Yêu cầu cần đạt (Phẩm chất, năng lực hướng tới)

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Tên hoạt động Gợi ý tiến trình tổ chức HĐDH

Trang 5

1 Các phẩm chất và năng lực chung nào cần hình thành cho HS?

2 Các năng lực đặc thù là gì?

3 Đánh giá KQHT môn Khoa học 4 theo định hướng hình thành phẩm

chất và năng lực cần tuân theo những nguyên tắc nào?

HOẠT ĐỘNG 6

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC 4

Trang 6

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất

Trang 7

Yêu cầu cần đạt về năng lực chung

NĂNG LỰC TỰ CHỦ

Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân

như giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh

ăn uống ăn uống cân bằng,

phòng một số bệnh,

 Bộc lộ được khả năng của bản

thân; biết phân biệt được

nấm ăn và nấm độc; biết

chăm sóc cây trồng và vật

nuôi; biết bảo vệ đa dạng

sinh học.

 Biết đọc và thực hiện những

yêu cầu/nhiệm vụ trong SGK;

thực hiện quan sát và ghi lại một

số sự vật, hiện tượng trong môi

trường tự nhiên mà HS quan sát

được

NĂNG LỰC GIAO TIẾP

VÀ HỢP TÁC

 Biết giao tiếp ứng xử phù hợp với vị trí, vai

trò và các mối quan hệ của bản thân với gia đình, thầy cô giáo, bạn bè và mọi

người xung quanh.

Sử dụng được các phương tiện giao tiếp bằng lời nói, chữ viết, hình vẽ, sơ đồ, biểu đồ đơn giản, để trình bày ý kiến/hiểu biết về môi trường tự nhiên.

 Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong

học tập; biết cách làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, báo cáo được kết quả làm

việc/sản phẩm chung của nhóm.

NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

VÀ SÁNG TẠO

Nhận biết được một số vấn đề thường gặp trong môi trường tự nhiên, đặt được câu hỏi và tìm thông tin để giải thích cho phù hợp.

Đưa ra ý kiến/nhận xét theo các cách khác nhau về một số sự vật, hiện tượng diễn ra trong môi trường

tự nhiên xung quanh

Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các hoạt động thực hành, thí nghiệm: sự chuyển thể của nước, bảo quản thực phẩm, thực hành làm sạch nước, chăm sóc vườn trường, chăm sóc vật nuôi,

Trang 8

Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học

Thành phần NL Biểu hiện

Nhận thức khoa

học tự nhiên

Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường.

Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống.

Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ.

So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định.

Giải thích được mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, ).

Tìm hiểu môi

trường tự nhiên

xung quanh

Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ.

Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, ).

Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán.

Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên internet, ).

Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,

Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng.

Vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã

học

Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ.

Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan.

Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện.

Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống.

Trang 9

Các phẩm chất, năng lực nêu trên không được hình

thành một cách riêng rẽ mà thông qua các hoạt

động học tập với các hoạt động giáo dục năng

động, đa dạng nhằm hướng đến các yêu cầu cần

đạt của môn học được gợi ý trong sách, tạo cho HS

có nhiều cơ hội tham gia các hoạt động học tập một

cách tích cực và chủ động

Trong quá trình học tập để hướng đến hình thành các năng lực môn học thì việc hình thành các phẩm chất và năng lực chung được tích hợp trong các hoạt động học tập

9

Bồi dưỡng phẩm chất và hình thành năng lực

Trang 10

Đảm bảo đánh giá các mặt: Các phẩm chất

và năng lực chung; các năng lực đặc thù.

3

4

5

6

Đánh giá kết quả học tập chú ý coi trọn g

khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng trong

những tình huống vận dụng

Kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định

kì, giữa định tính và định lượng, giữa đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS.

Coi trọng việc đánh giá kĩ năng thực hành

(tạo ra sản phẩm bằng cách viết, vẽ, cắt dán;

thu thập thông tin,…).

Đảm bảo nguyên tắc khách quan, phân hóa.

Sử dụng các hình thức đánh giá khác nhau: Thông qua bài kiểm tra, các câu hỏi vấn đáp, quan sát (quan sát việc HS thực hành, thảo luận, học ngoài thiên nhiên, sản phẩm học tập, …).

2 1

Những nguyên tắc, yêu cầu đánh giá

Trang 11

Khi đánh giá thường xuyên, GV cần dựa vào một số căn cứ sau:

1 Sự tham gia của HS trong các giai đoạn học tập:

• Giai đoạn khởi động: Giai đoạn này thường có hoạt động để tạo tâm

thế cho học sinh vào bài mới hoặc câu hỏi để kết nối vốn kiến thức của HS với kiến thức, kĩ năng, năng lực trong bài học mới  Sự tham gia của HS như thế nào là căn cứ để đánh giá Tuy nhiên do là hoạt động mở đầu của bài học nên chưa đánh giá tính đúng sai của câu trả lời của HS

Hướng dẫn đánh giá thường xuyên

Trang 12

Các giai đoạn: Khám phá, thực hành, vận dụng:

Mức độ tham gia của HS vào các hoạt động của các giai đoạn này như:

củng cố các kiến thức đã được khám phá.

các kiến thức, kĩ năng đã học…

Hướng dẫn đánh giá thường xuyên

Trang 13

2 Mức độ chính xác của câu trả lời củng cố cuối tiết, bài Đây là phần chốt lại kiến thức cốt lõi của mỗi tiết, bài học Các câu hỏi với phần này nhằm xác nhận mức độ bền vững của kiến thức mà các em đã lĩnh hội được.

3 Nhận thức của HS với trang tổng kết ở mỗi bài học Đây là tranh tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ là định hướng phát triển năng lực và phẩm chất qua bài học Nhận thức của học sinh về tranh này là căn cứ quan trọng để đánh giá

4 Sản phẩm học tập mà HS tạo ra sau bài học/chủ đề: tính cẩn thận, tính thẩm mĩ, sáng tạo,

Hướng dẫn đánh giá thường xuyên

Trang 15

o Ghi nhận các góp ý của Quý Thầy Cô, chuyển đến ban biên tập

o Kết nối giữa giáo viên với tác giả, chủ biên, tổng chủ biên môn học.

Xin vui lòng liên lạc qua Email: thuynxbgd69@gmail.com

o Hỗ trợ phát hành và công tác thư viện.

GÓC HỖ TRỢ

15

www.chantroisangtao.vn/hotro

Trang 16

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

QUÝ THẦY CÔ!

Ngày đăng: 29/10/2023, 08:21

w