1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MỘT số dự án học tập môn KHOA học 4 (CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục PHỔ THÔNG môn KHOA học 2018)

218 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá sản phẩm đạt được − Bản kế hoạch trình bày rõ ý tưởng để giải quyết nhiệm vụ của nhóm: các công việc cần làm, cách thức thực hiện, các bước triển khai, thời gian thực hiện, phư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

  

THIẾT KẾ MỘT SỐ DỰ ÁN HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC 4 Ở TIỂU HỌC

(CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN KHOA HỌC 2018)

Thành phố Hồ Chí Minh – 2021

TRẦN DUY PHƯƠNG MSSV: 43.01.901.150

SẢN PHẨM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

  

THIẾT KẾ MỘT SỐ DỰ ÁN HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC 4 Ở TIỂU HỌC

(CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN KHOA HỌC 2018)

Thành phố Hồ Chí Minh – 2021

TRẦN DUY PHƯƠNG

ThS Nguyễn Lâm Hữu Phước

Người hướng dẫn khoa học:

MSSV: 43.01.901.150

SẢN PHẨM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Sản phẩm của công trình “Thiết kế một số dự án học tập môn Khoa học ở tiểu học (Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học 2018)” bao gồm 10 dự án học tập Cuốn tài liệu này chỉ là bản tổng hợp các kế hoạch dạy học và các bảng đánh giá ở mỗi dự án học tập Ngoài hai thứ này, trong mỗi dự án thuộc sản phẩm của đề tài, tác giả còn mô phỏng sản phẩm làm việc của học sinh và cung cấp thêm phần tài liệu hỗ trợ cho học sinh thực hiện dự án Để tìm hiểu thêm về các thông tin này, mời Quý Thầy,

Cô quét mã QR code dưới đây Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

TRẦN DUY PHƯƠNG

Trang 4

3

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 3

Dự án: NƯỚC VÀ CHUNG TAY VÌ NGUỒN NƯỚC SẠCH 4

Dự án: KHÁM PHÁ NHIỆT 26

Dự án: ÂM THANH VÀ CUỘC SỐNG 44

Dự án: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN 64

Dự án: KHÁM PHÁ VỀ NẤM 78

Dự án: KHÔNG KHÍ TRONG ĐỜI SỐNG 101

Dự án: NHU CẦU SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 125

Dự án: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG VÀ PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC 150

Dự án: NHỮNG BÍ MẬT CỦA ÁNH SÁNG 167

Dự án: DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI 187

Trang 5

4

Dự án: NƯỚC VÀ CHUNG TAY VÌ NGUỒN NƯỚC SẠCH

1 MÔ TẢ DỰ ÁN

● Khối lớp: 4

● Thời gian thực hiện: 7 tiết

● Tích hợp môn học, HĐGD: Khoa học, Công nghệ, Hoạt động trải nghiệm

● Kiến thức khoa học trong dự án

- Tính chất, vai trò của

nước; vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

- Môn Tự nhiên và Xã hội 1:

Một số việc làm (tiết kiệm nước, bảo vệ môi trường nước) đóng góp cho địa phương

- Môn Tự nhiên và Xã hội 2:

Bảo vệ môi trường sống của động, thực vật (môi trường nước)

- Môn Đạo đức 2: Tuân thủ

một số nội quy nơi công cộng (sử dụng tiết kiệm nước, đồng tình và không đồng tình với những hành vi lãng phí nước)

nghiệm 1: Một số việc

làm xây dựng cộng đồng (thực hiện một số việc làm bảo vệ môi trường nước tại địa phương em, trường học của em)

2 MỤC TIÊU

Sau khi học xong dự án này, HS sẽ có khả năng:

2.1 Phẩm chất chủ yếu

+ Trách nhiệm:

● Có ý thức tiết kiệm nước trong gia đình, nhà trường

● Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường nước xung quanh

2.2 Năng lực chung

+ Tự chủ và tự học:

● Tự làm được công việc của nhóm phân chia để hoàn thành sản phẩm

(thí nghiệm, báo tường, )

Trang 6

5

2.3 Năng lực đặc thù môn Khoa học

Nhận thức khoa học tự nhiên:

● Trình bày được một số tính chất của nước

● Trình bày được vai trò của nước

● Vẽ và mô tả được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước bằng các thuật ngữ bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy

● Chú thích được tên sơ đồ: “Vòng tuần hoàn của nước”

● Quan sát thực tế và nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước sạch

Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh:

● Làm được thí nghiệm làm sáng tỏ các tính chất của nước và sự chuyển thể của nước

● Rút ra được một số tính chất của nước thông qua thí nghiệm và quan sát

● Thực hành được một số việc tiết kiệm nước ở trường, ở nhà và những việc đơn giản để bảo vệ nguồn nước sạch

2.4 Năng lực đặc thù Hoạt động trải nghiệm

● Lập được bản kế hoạch những việc cần làm ở nhà, ở trường để tiết kiệm nước và bảo vệ môi trường nước

● Thực hiện được những việc làm theo kế hoạch đã đề ra

2.5 Năng lực đặc thù môn Công nghệ

● HS trình bày được cách làm mô hình “Bình lọc nước” theo mẫu

● Lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép được

+ 10 lá thăm thứ tự báo cáo

+ Sơ đồ “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên” và sơ đồ sư chuyển thể của nước

Trang 7

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− HS nêu được cách thức giải quyết nhiệm vụ nhóm theo hướng dẫn của GV

B Nội dung dạy học

− GV giới thiệu dự án dạy học, chia nhóm và giao nhiệm vụ

− HS đề xuất cách thức giải quyết nhiệm vụ của nhóm dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của GV

− Thiết kế mô hình sản phẩm “Bình lọc nước”

− HS lập được kế hoạch đơn giản, phân chia công việc cho mỗi thành viên trong nhóm cùng thực hiện

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Bản kế hoạch đơn giản của HS giải quyết các nhiệm vụ của nhóm mình

D Đánh giá sản phẩm đạt được

− Bản kế hoạch trình bày rõ ý tưởng để giải quyết nhiệm vụ của nhóm: các công việc cần làm, cách thức thực hiện, các bước triển khai, thời gian thực hiện, phương tiện thực hiện, kết quả đạt được và nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm

Trang 8

+ Clip vừa rồi nói đến điều gì?

+ Em hãy nhắc lại một số vai trò của nước

mà em vừa được xem

- GV mời lớp nhận xét

- GV nhận xét

- GV hỏi:

Hôm nay chúng ta sẽ đến với dự án học tập:

“Nước và chung tay vì nguồn nước sạch để

tìm hiểu về một số vấn đề như:

Nước có những vai trò quan trọng như thế

Vậy theo em, nước có những tính chất gì?

Nước hiện nay có đang bị ô nhiễm hay

không? Làm cách nào để bảo vệ môi trường

nước xung quanh ta?

+ Nước để uống, nấu ăn, giặt đồ

+ Nước giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh

- HS nhận xét

- HS lắng nghe và trả lời theo cảm nhận ban đầu

* Nhiệm vụ 1: đề xuất, lựa chọn câu hỏi và

thảo luận cách thực hiện (5–7 phút)

- GV chia lớp thành 10 nhóm, mỗi nhóm 3 -

4 bạn

- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề:

Với chủ đề “Nước và chung tay vì nguồn

nước sạch”, nhóm em có những câu hỏi, thắc

mắc nào muốn đặt ra không? Hãy viết chúng

vào bảng nhóm

- GV yêu cầu HS đặt ra ít nhất 3-4 câu hỏi

- GV nhận xét, khái quát hóa và bổ sung các

câu hỏi của nhóm HS và đưa ra hệ thống câu

- HS thảo luận nhóm, viết vào bảng nhóm các câu hỏi của nhóm mình

- Kết quả mong đợi:

Trang 9

8

hỏi cho HS:

- GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn 1 câu

hỏi sau đây để thực hiện:

1 Làm thế nào để biết được nước có hay

không có màu, mùi, vị?

2 Làm thế nào để biết được nước có hình

dạng nhất định hay không?

3 Làm thế nào để biết được nước chảy từ

trên cao xuống thấp hay ngược lại?

4 Làm thế nào để biết được nước có chảy lan

ra khắp mọi phía hay không?

5 Làm thế nào để biết được nước có thấm

qua được một số vật và hòa tan được một số

chất hay không?

6 Làm thí nghiệm cho thấy sự chuyển thể của

nước Nước ở thể nào có hình dạng nhất

định? Nước ở thể nào không có hình dạng

nhất định? Vẽ sơ đồ mô tả sự chuyển thể của

nước

7 Vẽ trên giấy A0 sơ đồ mô tả vòng tuần

hoàn của nước Giải thích sơ đồ ấy

8 Nêu một số vai trò của nước đối với đời

sống, sinh hoạt và sản xuất của người; đối

với sự sống của động vật, thực vật Báo cáo

bằng clip

9 Làm clip trình bày thực trạng ô nhiễm

nguồn nước xung quanh em Nêu nguyên

nhân, hậu quả và biện pháp để bảo vệ nguồn

nước sạch

10 Sử dụng powerpoint giải thích tại sao

chúng ta cần phải tiết kiệm nước Nêu những

biện pháp để sử dụng tiết kiệm nước mà em

+ Đối với các nhiệm vụ 1 – 6, GV hỏi HS:

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

Trang 10

9

Nhóm em sẽ làm những cách nào? Mô tả

cách thức thực hiện (làm thí nghiệm; trải

nghiệm, quan sát từ video, thực tế; dự

đoán, ) Cách nào dễ thuyết phục người khác

+ Đối với các nhiệm vụ 6 – 7, GV hỏi HS:

Nhóm em có thể tham khảo sơ đồ chuyển thể

của nước, vòng tuần hoàn của nước trong

SGK môn Khoa học 4

Nhóm em sẽ vẽ sơ đồ như thế nào?

Vẽ trên giấy hay trên bảng nhóm? Có trang

trí gì không?

Chú thích những gì? Tên sơ đồ là gì?

Giải thích nội dung của sơ đồ đó như thế nào?

+ Đối với các nhiệm vụ 8 - 10, GV hỏi HS:

Các em quan sát, liên hệ trong gia đình, cộng

đồng xung quanh nơi em ở về vai trò của

nước, thực trạng ô nhiễm môi trường nước,

tiết kiệm nước Từ đó, đề xuất các biện pháp

Trình bày sản phẩm vào bảng nhóm hoặc A0

- HS thảo luận với GV

- Kết quả mong đợi:

1 Dùng 4 cốc thủy tinh trong suốt chứa các chất lỏng khác nhau: nước, sữa, sting, nước muối Sau đó lần lượt quan sát màu sắc, nếm vị, ngửi mùi và ghi chép lại các kết quả Từ đó đi đến kết luận cốc chứa chất lỏng không màu, không mùi, không vị chính là nước

2 Dùng các vật đựng có hình dạng khác nhau như: tô, ly, chén, dĩa, chai lọ, và

đổ nước vào Quan sát thấy nước không

có một hình dạng nhất định mà hình dạng của nước phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nước

3 Lấy một cái chậu rỗng đặt trên bàn và một bình nước Chốc bình nước từ trên cao xuống chậu chứa, ta thấy nước chảy

từ trên cao xuống thấp Như vậy trong điều kiện bình thường, không có lực đẩy lên hoặc lực hút, nước sẽ chảy từ cao xuống thấp

4 Lấy một cái dĩa to hoặc một cái mân hay vật dụng có hình dáng tương tự Ta

đổ nước lên mặt dĩa/mân ấy và thấy nước chảy lan ra khắp mọi phía

5 Dùng một mảnh vải, bông gòn, nilon, tấm kính thủy tinh bịt, chặt ở miệng một cái ly rỗng Đổ nước qua các chất liệu

ấy, ta thấy nước thấm qua vải, bông gòn; không thấm qua nilon, tấm kính Như vậy, nước thấm qua một số vật và

Trang 11

6 Dùng cồn đun nóng cốc đựng đá, ta thấy khi bị nóng lên, nước từ thể rắn (đá) chuyển sang thể lỏng (nước đá bị tan ra)

Dùng cồn đun một cốc nước, ta thấy khi nước được đun đến một nhiệt độ nhất định, nước sẽ từ thể lỏng chuyển sang thể khí (bay hơi)

- Tham khảo cách vẽ sơ đồ chuyển thể của nước trong SGK Khoa học 4

7 Vận dụng kiến thức, kĩ năng thiết kế

sơ đồ trên powerpoint và tham khảo sơ

đồ vòng tuần hoàn của nước trong SGK môn Khoa học 4

8, 9, 10 HS quan sát, liên hệ trong gia đình, cộng đồng xung quanh nơi em ở

về vai trò của nước, thực trạng ô nhiễm môi trường nước, tiết kiệm nước Từ đó,

đề xuất các biện pháp

- Đối với nhiệm vụ 9, HS có thể sử dụng phần mền Proshow Producer để làm clip

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng thiết

kế sơ đồ trên powerpoint để thực hiện nhiệm vụ 10

+ Từ những gợi ý, hướng dẫn của GV,

HS lập ra bản kế hoạch công việc cho nhóm mình

* Nhiệm vụ 2: Thiết kế mô hình sản phẩm

“Bình lọc nước” (8-10 phút) - Sử dụng bình lọc nước

Trang 12

11

- GV hỏi: Muốn có nước sạch để uống, người

ta thường làm như thế nào?

- Gia đình bạn nào đã có bình lọc nước?

- Nếu trong điều kiện gia đình em không có

- Vì sao người ta sử dụng chất liệu như than

hoạt tính, sỏi, cát, vải lọc để lọc nước?

- Theo em, muốn thiết kế bình lọc nước,

+ Cát + Than hoạt tính + Vải lọc

- Vì các chất này có tác dụng lọc nước tốt

+ Vỏ bình nước, 5 đáy bình nước được cắt và đục các lỗ, cát, sỏi, than hoạt tính,

Trang 13

12

- Theo em, quy trình thiết kế bình lọc nước

trên bao gồm những bước nào?

- GV góp ý, chỉnh sửa các bước HS trình bày

- GV cung cấp cho các nhóm HS các vật liệu,

+ Bước 3: Đổ lần lượt 5 chất vào 5 đáy

bình, gắn vào chai nước lớn đã cắt ở bước 1 và xếp theo thứ tự của hình trên Nước ao, hồ

+ Bước 4: Đổ nước bẩn vào bình đáy

thứ 6 và gắn ở trên cùng bình lọ Cứ thế, chúng ta thu hoạch nước sạch từ bình lọc

GV tổng kết tiết học (2-3 phút)

Dặn dò mỗi nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ vừa

được giao: làm thí nghiệm, trả lời các câu hỏi

và thiết kế bình lọc nước trong 2 tiết học tiếp

theo, tiết thứ 3, 4 sẽ báo cáo kết quả

Các nhóm mang đầy đủ theo dụng cụ theo

Giai đoạn 2 Thực nghiệm dự án – Tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm soát

− Thời gian: 3 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− Tự làm được công việc của nhóm phân chia để hoàn thành sản phẩm (thí nghiệm, báo tường, )

− Trình bày được một số tính chất của nước

− Trình bày được vai trò của nước

Trang 14

13

− Vẽ và mô tả được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước bằng các thuật ngữ bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy

− Chú thích được tên sơ đồ: “Vòng tuần hoàn của nước”

− Quan sát thực tế và nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước sạch

− Làm được thí nghiệm làm sáng tỏ các tính chất của nước và sự chuyển thể của nước

− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm rút ra được nhận xét, kết luận về các tính chất của nước

− Cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công

B Nội dung dạy học

− HS thực hiện các công việc theo kế hoạch đề ra

− Thiết kế mô hình sản phẩm “Bình lọc nước”

− GV hỗ trợ, hướng dẫn HS trong quá trình thực hiện

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Hoạt động nhóm của HS trên lớp để làm các nhiệm vụ

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Tham gia và thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tiến độ công việc

- Nhóm HS vẽ sơ đồ tham khảo thông tin trong SGK và tư liệu tự tiềm kiếm, hoàn thành sản phẩm trên giấy A0 hoặc bảng nhóm, chú ý về: bố cục, hình vẽ, màu sắc, hình ảnh, chú thích, tên sơ đồ Chuẩn bị bài thuyết trình sản phẩm

- Các nhóm làm về vai trò của nước, ô

Trang 15

- HS tiếp tục thiết kế sản phẩm “Bình lọc nước”

GV tổng kết tiết học (2-3 phút)

Dặn dò các nhóm chuẩn bị báo cáo sản

phẩm trong 2 tiết học tiếp theo

HS lắng nghe và thực hiện

Giai đoạn 3.1 Kết thúc dự án – Báo cáo và đánh giá dự án

− Thời gian: 1 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− Trình bày được một số tính chất của nước

− Trình bày được vai trò của nước

− Trình bày được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước, sơ đồ chuyển thể của nước

− Trình bày được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước sạch

− Làm được thí nghiệm làm sáng tỏ các tính chất của nước và sự chuyển thể của nước

− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm rút ra được nhận xét, kết luận về các tính chất của nước

B Nội dung dạy học

− HS báo cáo sản phẩm của nhóm đã thực hiện

− Báo cáo mô hình sản phẩm “Bình lọc nước”

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Hoạt động nhóm của HS trên lớp để làm các nhiệm vụ

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Tham gia và thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tiến độ công việc

Trang 16

15

− Đánh giá sản phẩm của HS theo các bảng đánh giá dưới đây:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO SƠ ĐỒ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC

(Dành cho GV)

Nhóm được đánh giá:………

Mục ĐG Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung Sử dụng được các từ đông đặc, nóng chảy, thăng hoa, hóa

hơi, ngưng tụ phù hợp để diễn tả sự chuyển thể của 3 trạng thái rắn, lỏng, khí (4đ)

Mô tả, giải thích đúng nội dung của sơ đồ (2đ) Trình bày Vẽ được các mũi tên, đúng chiều diễn tả các quá trình

chuyển thể (3đ) Sáng tạo trong cách trình bày (1đ)

Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung Sử dụng được các từ bay hơi, ngưng tụ, mưa phù hợp

để diễn tả vòng tuần hoàn của nước(4đ)

Mô tả, giải thích đúng nội dung của sơ đồ (2đ) Trình bày Vẽ được các mũi tên, đúng chiều diễn tả các quá trình

chuyển thể (3đ) Sáng tạo trong cách trình bày (vẽ, xé dán hình ảnh, làm thủ công ) (1đ)

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

(Dành cho GV)

Trang 17

16

Nhóm được đánh giá:………

Mục ĐG Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung Thực hiện thành công thí nghiệm, phù hợp với kết luận

khoa học rút ra (4đ) Rút ra được kết luận khoa học sau thí nghiệm (2đ) Trình bày Có sử dụng các dụng cụ (1đ)

Biết tận dụng những vật dụng tái chế, bảo vệ môi trường (0,5đ)

Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu (1.5đ) Trả lời phản biện tốt (1đ)

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CLIP CỦA HỌC SINH

(Dành cho Ban Giám khảo)

Nhóm được đánh giá:………

Họ và tên Ban Giám khảo:

Mục ĐG Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung

Trình bày được thực trạng ô nhiễm nguồn nước xung quanh em

(2,5đ) Nêu được nguyên nhân, hậu quả và biện pháp để bảo vệ nguồn nước sạch (2,5đ)

Hình thức

Có âm thanh (nhạc, lồng tiếng, thuyết minh) rõ ràng (2đ)

Có hình ảnh sống động (1đ)

Có chèn, sử dụng clip khác (0.5đ) Font chữ, màu chữ phù hợp với màu nền của slide (0.5đ) Đúng chính tả, ngữ pháp (1đ)

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CLIP CỦA HỌC SINH

Trang 18

17

(Dành cho Ban Giám khảo)

Nhóm được đánh giá:………

Họ và tên Ban Giám khảo:

Mục ĐG Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa

Điểm

Nội dung Trình bày được một số vai trò của nước đối với đời sống,

sinh hoạt và sản xuất của người; đối với sự sống của động vật, thực vật (5đ)

Hình thức

Có âm thanh (nhạc, lồng tiếng, thuyết minh) rõ ràng (2đ)

Có hình ảnh sống động (1đ)

Có chèn, sử dụng clip khác (0.5đ) Font chữ, màu chữ phù hợp với màu nền của slide (0.5đ)

Đúng chính tả, ngữ pháp (1đ)

Tổng 10

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO (POWERPOINT)

(Dành cho Ban Giám khảo)

Nhóm được đánh giá:………

Họ và tên Ban Giám khảo:

Mục ĐG Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung Giải thích được tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước (2,5đ)

Nêu được những biện pháp để sử dụng tiết kiệm nước mà HS biết

Trang 19

18

Câu từ ngắn gọn, dấu câu hợp lý (0.5đ)

Số dòng, số chữ trong một slide hợp lý (0.5đ)

Sử dụng âm thanh/hình ảnh/video phù hợp để minh họa (0,5đ)

Sử dụng hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide hợp lí (1đ)

- GV mời HS báo cáo sản phẩm của mình

- Đại diện nhóm lên bốc thăm

- HS lần lượt báo cáo các thí nghiệm powerpoint, clip và sản phẩm “Bình lọc nước” của nhóm

+ Nhóm 1: Làm thí nghiệm

Kết luận mong đợi: nước không có

màu, không mùi, không vị

+ Nhóm 6: Làm thí nghiệm và báo cáo

sơ đồ mô tả sự chuyển thể của nước

Kết quả mong đợi: Nước có thể tồn tại

ở thể lỏng, thể khí (hơi) và thể rắn Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn (nước đá) có hình dạng nhất định

Sơ đồ sự chuyển thể của nước:

Trang 20

19

+ Nhóm 7: Báo cáo sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước

Kết quả mong đợi:

+ Nhóm 8: Trình bày một số vai trò

của nước đối với đời sống, sinh hoạt và sản xuất của người; đối với sự sống của động vật, thực vật

Kết quả mong đợi:

- Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật Mất từ mười đến hai mươi phần trăm (10-20%) nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết

- Nước giúp cơ thể hấp thụ những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật

- Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại

- Nước còn là môi trường sống của nhiều động vật và thực vật

- Ngành công nghiệp cần nhiều nước

để sản xuất các sản phẩm

- Ngành trồng trọt sử dụng nhiều nước

Trang 21

20

nhất (lớn hơn từ 5 – 6 lần lượng nước

sử dụng trong công nghiệp và sinh hoạt)

+ Nhóm 9: Trình bày thực trạng ô

nhiễm nguồn nước xung quanh nơi ở của HS, nguyên nhâ, hậu quả và biện pháp để bảo vệ nguồn nước sạch

Kết quả mong đợi:

- Thực trạng: hiện nay, các nguồn

nước, kênh rạch, sông ngòi, ao hồ quanh các nhà máy, nơi sinh hoạt công cộng ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn

- Nguyên nhân:

Gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao…

- Hậu quả:

Khi chung sống với nguồn nước ô nhiễm, con người dễ bị mắc các bệnh liên quan đến vấn đề về da, tiêu hóa, tiêu chảy và nguy cơ mắc bệnh ung thư

là khá cao

Ô nhiễm nước còn gây tổn thất nghiêm trọng tới kinh doanh, sản xuất (trồng lúa, hoa màu), chăn nuôi và thủy sản…

- Biện pháp khắc phục:

Cần xử lí nước thải công nghiệp, sinh hoạt cẩn thận, kĩ càng trước khi đưa ra nguồn nước chung, sông ngòi, ao hồ, Nâng cao ý thức của người dân, nhà quản lí các nhà máy về việc không thải chất bẩn xuống nguồn nước

Xử phạt nghiêm minh những trường hợp thải chất bẩn xuống nguồn nước sạch

Trang 22

cần phải tiết kiệm nước Trình bày

những biện pháp để sử dụng tiết kiệm nước mà HS biết

Kết quả mong đợi:

- Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì:

Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng

Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có

- Việc cần làm để tiết kiệm nước là:

Lấy nước đủ dùng khi vệ sinh cơ thể, tưới cây, sinh hoạt

Tận dụng nước rửa rau để tưới cây Tắt nước khi không sử dụng

- Các nhóm trả lời phản biện

GV tổng kết tiết học (2-3 phút) HS lắng nghe

Giai đoạn 3.2 Kết thúc dự án – Hợp thức hóa kiến thức

− Thời gian: 1 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− Liệt kê được các tính chất của nước

− Nêu được vai trò của nước

− Trình bày được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước, sơ đồ chuyển thể của nước

− Trình bày được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước sạch

− Trình bày được sự cần thiết phải tiết kiệm nước và phải tiết kiệm nước

B Nội dung dạy học

− GV tổng kết, hợp thức hóa kiến thức HS vừa tìm được

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Kiến thức khoa học, rõ ràng về nước, sự ô nhiễm nước, tiết kiệm nước và bảo vệ môi trường nước

Trang 23

22

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Hiểu biết chính xác, khoa học, đầy đủ

Qua việc tìm hiểu, làm thí nghiệm, nghiên

cứu của các nhóm, chúng ta sẽ tổng kết lại

một số kiến thức như sau:

- GV chiếu sơ đồ “Vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên”, mời 1 HS trình bày

nội dung của sơ đồ

- Nước có những tính chất: không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất

- HS nhận xét

- Nước tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí

- Ở thể lỏng và thể khí, nước không có hình dạng nhất định Ở thể rắn, nước có hình dạng nhất định

- HS nhận xét

- HS trình bày: nước ở thể rắn (đá) nóng

chảy thành thể lỏng Khi bị nung nóng

tới một nhiệt độ nhất định, nước sẽ bay

hơi thành khí Hơi nước ngưng tụ sẽ trở

về trạng thái lỏng Nước ở trạng thái lỏng

bị làm lạnh sẽ đông đặc thành thể rắn

(đá) Như vậy, ba thể rắn, lỏng, khí của nước chuyển đổi cho nhau khi nhiệt độ thay đổi

- HS nhận xét

- HS trình bày:

+ Mây được hình thành: Nước sông dưới

Trang 24

23

- GV nhận xét

- Nước có vai trò gì đối với đời sống, sinh

hoạt và sản xuất của người; đối với sự

sống của động vật, thực vật?

tác động của ánh sáng mặt trời, bay hơi vào không khí Khi lên cao, gặp lạnh, hơi nước biến thành những hạt nhỏ li ti Và

ở trên cao, những hạt nước hợp lại với nhau thành những đám mây

+ Khi những đám mây tiếp tục bay lên cao, càng lên càng lạnh, nhiều hạt nước nhỏ hợp thành các hạt nước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống thành mưa

+ Nước bay hơi từ sông, hồ, biển… vào không khí Khi gặp lạnh tạo những hạt nước nhỏ li ti, những hạt nước ấy kết lại những những đám mây Đám mây càng bay lên cao càng lạnh và tạo thành những giọt nước lớn, trĩu nặng và rơi xuống thành mưa Những giọt mưa lại trở về với sông, hồ, biển

- HS nhận xét

- Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật Mất từ mười đến hai mươi phần trăm (10-20%) nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết

- Nước giúp cơ thể hấp thụ những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật

- Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại

- Nước còn là môi trường sống của nhiều động vật và thực vật

- Ngành công nghiệp cần nhiều nước để sản xuất các sản phẩm

- Ngành trồng trọt sử dụng nhiều nước nhất (lớn hơn từ 5 – 6 lần lượng nước sử dụng trong công nghiệp và sinh hoạt)

- HS nhận xét

Trang 25

24

- GV nhận xét

- GV cho HS xem 1 clip ngắn về thực trạng

ô nhiễm môi trường nước hiện nay

https://www.youtube.com/watch?

v=1VldYURS0cU

- Em hãy nêu những biện pháp nào để

giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước xung

quanh nơi ở của em?

- GV nhận xét

- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?

- GV cho HS xem clip về những cách tiết

kiệm nước

https://www.youtube.com/watch?

v=qefRbSNGjqA

- Em hãy kể tên những việc làm để tiết

kiệm nước trong clip vừa xem

- HS kể tên

- HS nhận xét

GV tổng kết tiết học (2-3 phút) HS lắng nghe

Giai đoạn 3.3 Kết thúc dự án – Hoạt động trải nghiệm

− Thời gian: 1 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− Thực hiện được và vận động được những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm

− Có ý thức tiết kiệm nước trong nhà trường

B Nội dung dạy học

− GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động tiết kiệm nước và tuyên truyền tiết kiệm nước trong nhà trường

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Những việc làm tiết kiệm nước trong trường học

− Những poster tuyên truyền tiết kiệm nước của HS

Trang 26

25

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Việc làm thể hiện được ý thức tiết kiệm nước của HS

− Poster có nội dung tuyên truyền, nâng cao ý thức tiết kiệm nước, hình thức có tính thẩm mĩ

- Theo các em, chúng ta nên làm gì để tiết

kiệm nước trong trường học của mình?

- Thầy/Cô mong rằng các em có thể làm

tốt những việc các em vừa nêu để nước

sạch trong trường và gia đình được tiết

kiệm nhé

- Không chỉ bản thân cần biết tiết kiệm

nước, chúng ta hãy làm những việc tuyên

truyền, lan rộng ý thức tiết kiệm nước với

những người xung quanh Vậy các em sẽ

làm gì để tuyên truyền việc tiết kiệm nước

với các bạn HS trong trường chúng ta?

- Như vậy, chúng ta nên thiết kế một

poster tuyên truyền những việc làm tiết

kiệm nước đến mọi người xung quanh

nhé

- GV chia lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm 5

bạn

- GV yêu cầu mỗi nhóm vẽ hình ảnh, chữ,

trang trí, tô màu, poster tuyên truyền

những việc cần làm để tiết kiệm nước

- Sản phẩm sẽ được in ra để trưng bày ở

bảng tin của trường, nơi trưng bày báo

tường, một số lớp học, nhà vệ sinh

- Tắt nước ở nhà vệ sinh khi không sử dụng

- Lấy nước đủ dùng

- Tiết kiệm nước khi tưới cây xanh

- Làm các poster tuyên truyền tiết kiệm nước và dán ở nhiều nơi: nhà vệ sinh, bảng thông tin của trường, ở tường của các lớp học

- HS thực hiện

- HS dán poster ở các nơi đã dự tính

GV tổng kết tiết học (2-3 phút) HS lắng nghe và thực hiện

Trang 27

26

Dự án: KHÁM PHÁ NHIỆT

1 MÔ TẢ DỰ ÁN

● Khối lớp: 4

● Thời gian thực hiện: 5 tiết

● Tích hợp môn học: Khoa học, Công nghệ

● Kiến thức khoa học trong dự án

− Nhiệt độ; sự truyền nhiệt

− Các vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém; ứng

dụng trong đời sống

- Thiết kế mô hình “Nhiệt kế an toàn”

- HS chưa được các kiến thức liên quan trước đó

● Nêu được cách thức giải quyết nhiệm vụ nhóm theo hướng dẫn của GV

2.3 Năng lực đặc thù môn Khoa học

Nhận thức khoa học tự nhiên:

● Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì

có nhiệt độ thấp hơn

Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh:

● Làm thí nghiệm để so sánh nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh

● Làm được thí nghiệm để kiểm tra nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn

● Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh

Trang 28

● Làm được thí nghiệm kiểm tra các vật dẫn nhiệt, vật dẫn nhiệt kém

● Làm được thí nghiệm kiểm tra các vật cách nhiệt, vật cách nhiệt kém

● Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí

● Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống

2.4 Năng lực đặc thù môn Công nghệ

● HS trình bày được cách làm mô hình “Nhiệt kế an toàn” theo mẫu video

● Lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép được

mô hình “Nhiệt kế an toàn”

3 CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Bài giảng powerpoint

+ 06 phiếu bốc thăm thứ tự báo cáo

4 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC DỰ ÁN

Giai đoạn 1 Chuẩn bị dự án - Xác định vấn đề dạy học và phân chia công việc cần thực hiện

Trang 29

28

− Thời gian: 1 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− HS nêu được cách thức giải quyết nhiệm vụ nhóm theo hướng dẫn của giáo viên

B Nội dung dạy học

− GV giới thiệu dự án dạy học, chia nhóm và giao nhiệm vụ

− HS đề xuất cách thức giải quyết nhiệm vụ của nhóm dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của GV

− Thiết kế mô hình sản phẩm “Nhiệt kế an toàn”

− HS lập được kế hoạch đơn giản, phân chia công việc cho mỗi thành viên trong nhóm cùng thực hiện

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Bản kế hoạch đơn giản của HS giải quyết các nhiệm vụ của nhóm mình

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Bản kế hoạch trình bày rõ ý tưởng để giải quyết nhiệm vụ của nhóm: các công việc cần làm, cách thức thực hiện, các bước triển khai, thời gian thực hiện, phương tiện thực hiện, kết quả đạt được và nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm

E Tiến trình dạy học cụ thể

Khởi động (4-5 phút)

- GV cho câu đố:

1 Nước ở nhiệt độ cao gọi là nước gì?

2 Nước ở nhiệt độ thấp gọi là nước gì?

3 Nước ở khoảng 100oC gọi là nước gì?

4 Khi cơ thể hoạt động không bình thường

do sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút, gọi

Trang 30

29

thể lỏng gọi là gì?

Từ khóa của trò chơi là gì?

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về

nhiệt trong dự án “Khám phá nhiệt”

- GV mời HS nhắc lại tên dự án

những câu hỏi, thắc mắc nào muốn đặt ra

không? Hãy viết chúng vào bảng nhóm

- GV yêu cầu HS đặt ra ít nhất 3-4 câu hỏi

- GV nhận xét, khái quát hóa và bổ sung

các câu hỏi của nhóm HS và đưa ra hệ

thống câu hỏi cho HS:

- GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn 1 câu

hỏi sau đây để thực hiện:

1 Làm thí nghiệm để so sánh nhiệt độ của

vật nóng và vật lạnh

2 Nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật

lạnh hơn hay từ vật lạnh hơn sang vật nóng

hơn? Làm thí nghiệm để kiểm tra Theo em,

làm thế nào để một ly sữa nóng nguội đi?

3 Nước và các chất lỏng khác nở ra hay co

lại khi nóng lên và nở ra hay co lại khi lạnh

đi? Làm thí nghiệm để kiểm tra

4 Trong các vật: đũa gỗ, đũa nhựa, đũa

nhôm có kích cỡ tương đương nhau, vật

nào dẫn nhiệt tốt? Vật nào dẫn nhiệt kém?

Làm thí nghiệm để kiểm tra Tìm 3 ví dụ về

vật dẫn nhiệt

5 Trong các vật nilong, vải, giấy báo có

kích cỡ, độ dày tương đương nhau, vật nào

cách nhiệt tốt? Vật nào cách nhiệt kém?

- HS chia nhóm, chọn nhóm trưởng, tên nhóm

- HS thảo luận nhóm, viết vào bảng nhóm các câu hỏi của nhóm mình

- Kết quả mong đợi:

+ Vật nào dẫn nhiệt? Vật nào cách nhiệt?

+ Vật nào dẫn nhiệt tốt? Vật nào dẫn nhiệt kém?

+ Vật nào cách nhiệt tốt? Vật nào cách nhiệt kém?

+ Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào?

Trang 31

30

Làm thí nghiệm để kiểm tra Tìm 3 ví dụ về

vật cách nhiệt

6 Báo cáo bằng powerpoint, có thể sử

dụng hình ảnh, video minh họa

a) Tại sao trong ngày rét, sờ vào kim loại

ta lại thấy lạnh, còn trong những ngày

nắng nóng, sờ vào kim loại ta lại thấy

nóng?

b) Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim

loại, còn bát đĩa thường là bằng sứ?

- Trước khi các nhóm thảo luận nhiệm vụ,

GV giới thiệu dụng cụ nhiệt kế và cách sử

dụng nó

+ Nhiệt kế là công cụ được sử dụng để đo

nhiệt độ Nó có khả năng đo nhiệt độ chất

rắn, chất lỏng hoặc khí Có nhiệt kế đo thân

nhiệt và nhiệt kế đo chất lỏng

+ Cấu tạo của nhiệt kế thủy ngân:

Một nhiệt kế (thủy ngân) có hai thành phần

quan trọng: phần cảm nhận nhiệt độ (Ví dụ:

bầu đựng thủy ngân hoặc rượu trong nhiệt

kế) và phần hiển thị kết quả (Ví dụ: thang

chia vạch trên nhiệt kế)

+ Cách sử dụng: nhúng vào nước (khi đo

nhiệt độ nước), kẹp chặt ở hố nách (khi đo

nhiệt độ cơ thể) sao cho đầu nhiệt kế tiếp

xúc hoàn toàn với vùng nước, vùng da ở

đỉnh nách Cần nhớ lau khô nách và vẩy

nhiệt kế cho cột thủy ngân thấp xuống dưới

mức 35,5 độ C Kết quả được đọc sau ít

Trang 32

31

Nhóm em sẽ làm thí nghiệm như thế nào?

Cần những dụng cụ gì?

Nhóm em có thể tham khảo thông tin trong

SGK Khoa học 4 và trên internet

Các em có thể trình bày trên bảng nhóm

hoặc giấy A0

- HS thảo luận với GV

- Kết quả mong đợi:

1 Dùng 1 ly thủy tinh chứa nước nóng

và 1 thanh sắt bỏ trong thùng đá HS dùng tay kiểm tra nhiệt độ của thành ly

và thanh sắt, từ đó so sánh nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh

2 Đặt một cốc nước nóng vào trong một chậu nước

- Quan sát và kiểm tra, một lúc sau mức

độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không Nếu có thì thay đổi như thế nào?

3 Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ nước ở trạng thái bình thường, dùng bút vạch mực thủy ngân dâng lên trên nhiệt

kế

- Đặt lọ nước thứ nhất vào nước nóng,

để một lúc và dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của lọ nước lúc này, vạch mực thủy ngân dâng lên trong nhiệt kế So sánh nhiệt độ của lọ nước trước và sau khi đặt vào nước nóng Nước trong lọ đã nở

ra hay co lại khi nóng lên?

- Đặt lọ nước thứ hai vào nước lạnh, để một lúc và dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của

lọ nước lúc này, vạch mực thủy ngân dâng lên trong nhiệt kế So sánh nhiệt

độ của lọ nước trước và sau khi đặt vào nước lạnh Nước trong lọ đã nở ra hay

co lại khi lạnh đi?

- Thay thế nước trong lọ bằng các chất lỏng khác như sữa, nước muối, sting Thực hiện và kiểm tra tương tự

Như vậy, nước và các chất lỏng khác nở

ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

4 Đặt đũa nhôm, đũa gỗ và đũa nhựa vào một cốc nước nóng Để khoảng 3

Trang 33

32

+ Từ những nhận xét, góp ý, hướng dẫn của

GV, HS lập ra bản kế hoạch công việc cho

nhóm mình

- GV góp ý hoàn thiện bản kế hoạch

phút và dùng tay sờ các thanh đũa ấy

So sánh đũa nào nóng hơn và kết luận khả năng dẫn nhiệt của các chất liệu ấy

5 Mỗi nhóm có 3 cốc thủy tinh; 3 nhiệt kế; 1 miếng vải, 1 miếng nilon và 1 miếng giấy có kích thước và độ dày tương đối bằng nhau Sau đó, đổ nước nóng vào từng cốc và dùng vải, ni - lông, giấy lần lượt quấn vào xung quanh cốc Quan sát 3 cốc nước thủy tinh trong vòng 15 phút; ghi chú vào bảng báo cáo

và tìm ra chất liệu cách nhiệt tốt nhất

Có thể thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Đo và ghi chú lại nhiệt độ của nước nóng đã chuẩn bị vào vở thực nghiệm

+ Bước 2: Đựng nước nóng vào bên trong cốc

+ Bước 3: Dùng các vật liệu đã chuẩn

bị lần lượt bọc xung quanh cốc

+ Bước 4: Quan sát, chờ trong 5 phút + Bước 5: Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ nước bên trong các cốc thủy tinh lúc này (sau 5 phút)

+ Bước 6: Quan sát nước bên trong cốc; đọc và ghi chú nhiệt độ sau 5 phút của từng cốc vào vở thực nghiệm

+ Bước 7: HS so sánh nhiệt độ của từng cốc với nhau và tìm ra vật liệu cách nhiệt tốt nhất trong 3 loại

+ Bước 8: HS kết luận - ghi vào vở thực nghiệm

6 HS thảo luận, lí giải tình huống, hiện tượng

Dặn dò các nhóm thực hiện nhiệm vụ này

vừa nêu trong 1 tiết học tiếp theo, tiết thứ 4

sẽ báo cáo kết quả(2-3

phút)

Các nhóm mang đầy đủ theo dụng cụ theo

bản kế hoạch

HS lắng nghe và thực hiện

Trang 34

33

GV có thể trích quỹ lớp hoặc kêu gọi PH

đóng góp để mua cho HS một số đồ dùng

cần thiết cho việc làm sản phẩm

Giai đoạn 2.1 Thực nghiệm dự án – Tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm soát

− Thời gian: 1 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

− Tự làm được công việc của nhóm phân chia để hoàn thành sản phẩm

− Cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công

− Nêu được cách thức giải quyết nhiệm vụ nhóm theo hướng dẫn của GV

− Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt

độ thấp hơn

− Làm thí nghiệm để so sánh nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh

− Làm được thí nghiệm để kiểm tra nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn

− Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản

− Làm được thí nghiệm để chứng minh nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

− Làm được thí nghiệm kiểm tra các vật dẫn nhiệt, vật dẫn nhiệt kém

− Làm được thí nghiệm kiểm tra các vật cách nhiệt, vật cách nhiệt kém

− Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí

− Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống

− HS lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép được mô hình “Nhiệt kế an toàn”

B Nội dung dạy học

− HS thực hiện các công việc theo kế hoạch đề ra

− GV hỗ trợ, hướng dẫn HS trong quá trình thực hiện

− Thiết kế mô hình sản phẩm “Nhiệt kế an toàn”

Trang 35

34

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Hoạt động nhóm của HS trên lớp để làm các nhiệm vụ

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Tham gia và thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tiến độ công việc

Dặn dò các nhóm chuẩn bị báo cáo sản

phẩm trong 2 tiết học tiếp theo

HS lắng nghe và thực hiện

Giai đoạn 2.2 Thiết kế mô hình “Nhiệt kế an toàn”

− Thời gian: 1 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

- HS trình bày được cách làm mô hình “Nhiệt kế an toàn” theo mẫu video

- HS lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép được mô hình “Nhiệt kế an toàn”

B Nội dung dạy học

− GV hỗ trợ, hướng dẫn HS trong quá trình thực hiện

− Thiết kế mô hình sản phẩm “Nhiệt kế an toàn”

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Hoạt động nhóm của HS trên lớp để làm các nhiệm vụ

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Tham gia và thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tiến độ công việc

E Tiến trình dạy học cụ thể

Trang 36

GV hỏi: Thủy ngân có độc hại không?

Nếu nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì hậu quả

sẽ ra sao? Làm thế nào để thiết kế một

GV khái quát lại quy trình

- GV cung cấp cho HS các vật liệu cần

Kết quả mong đợi:

- Thủy ngân rất độc hại

- Nhiệt kế thuỷ ngân vỡ sẽ làm thuỷ ngân phát tán ra không khí Thủy ngân sẽ rất độc đối với cơ thể nếu hít hoặc nuốt phải

- Có thể thay thế thủy ngân bằng một chất lỏng khác nhưng khả năng đo chính xác nhiệt độ của môi trường nhiệt của các chất lỏng khác sẽ không cao bằng thủy ngân

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và đề xuất các cách làm mô hình sản phẩm

Câu trả lời mong đợi:

Bước 1: Đổ một lượng nước và cồn bằng

nhau vào chai cho đến khi đầy ¼ Thêm một vài giọt màu thực phẩm màu đỏ để làm cho nó dễ nhìn hơn và trông giống như một nhiệt kế

Bước 2: Đặt ống hút vào chai và dùng đất

sét quấn chặt xung quanh và phần miệng chai Không để ống hút chạm vào đáy chai

và hãy di chuyển ống hút lên và để đất sét giữ cố định Để hở phần trên của ống hút

Bước 3: Đặt tay xung quanh “nhiệt kế” để

làm cho nó ấm lên Hoặc đặt nó nào một bát nước nóng hoặc lạnh

Bước 4: Quan sát mực chất lỏng dâng lên,

hạ xuống trong ống và ghi chép

Trang 37

36

GV tổng kết tiết học (2-3

phút)

HS lắng nghe và thực hiện

Giai đoạn 3.1 Kết thúc dự án – Báo cáo và đánh giá dự án

− Thời gian: 1 tiết

A Yêu cầu cần đạt

Sau khi học xong tiết này, HS sẽ có khả năng:

− Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

− Tự làm được công việc của nhóm phân chia để hoàn thành sản phẩm

− Cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công

− Nêu được cách thức giải quyết nhiệm vụ nhóm theo hướng dẫn của GV

− Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt

độ thấp hơn

− Làm thí nghiệm để so sánh nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh

− Làm được thí nghiệm để kiểm tra nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn

− Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản

− Làm được thí nghiệm để chứng minh nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

− Làm được thí nghiệm kiểm tra các vật dẫn nhiệt, vật dẫn nhiệt kém

Trang 38

37

− Làm được thí nghiệm kiểm tra các vật cách nhiệt, vật cách nhiệt kém

− Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí

− Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống

B Nội dung dạy học

− HS báo cáo sản phẩm của nhóm đã thực hiện

C Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt

− Hoạt động nhóm của HS trên lớp để làm các nhiệm vụ

D Tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt được

− Tham gia và thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tiến độ công việc

− Đánh giá sản phẩm của HS theo các bảng đánh giá dưới đây:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

(Dành cho GV)

Nhóm được đánh giá:………

Mục ĐG Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung Đưa ra được kết luận khoa học sau thí nghiệm (2đ)

Thực hiện thí nghiệm thành công, phù hợp với kết luận khoa học rút ra (4đ)

Trình bày Có sử dụng các dụng cụ, sáng tạo (1đ)

Tn dụng được những vật dụng tái chế, bảo vệ môi trường (0,5đ)

Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu (1.5đ) Trả lời phản biện tốt (1đ)

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG “LÀM NHIỆT KẾ”

(Dành cho GV)

Nhóm được đánh giá:………

Trang 39

38

Mục ĐG

Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung Nêu được các bước làm nhiệt kế toàn (2đ)

Thực hiện được các bước làm nhiệt kế an toàn theo sự hướng dẫn của GV (2đ)

Báo cáo, thuyết minh được sản phẩm của nhóm (2đ)

Nêu được nguyên lí hoạt động của nhiệt kế an toàn (2đ)

Trình bày được kiến thức khoa học mà HS đã học được vận dụng vào việc chế tạo sản phẩm (1đ)

Trình bày Sáng tạo trong hình thức của nhiệt kế (trang trí bằng hình

ảnh, xé dán,…) (1đ)

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO (POWERPOINT)

(Dành cho Ban Giám khảo)

Nhóm được đánh giá:………

Họ và tên Ban Giám khảo: …

Mục ĐG Tiêu chí ĐG/ Điểm tối đa Điểm

Nội dung Giải thích được tại sao trong ngày rét, sờ vào kim loại ta lại

thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng, sờ vào kim loại

ta lại thấy nóng

(2,5đ) Giải thích được tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường là bằng sứ (2,5đ)

Hình thức

Có slide mở đầu (0.5đ)

Có slide nội dung tổng quát (1đ)

Có slide kết thúc (0.5đ) Font chữ, màu chữ phù hợp với màu nền của slide (0.5đ)

Trang 40

- GV mời HS báo cáo sản phẩm của mình

- Mỗi nhóm báo cáo xong, các nhóm khác

lắng nghe, phản biện và nhận xét

- GV nhận xét

- Đại diện nhóm lên bốc thăm

- HS lần lượt báo cáo: làm thí nghiệm, trả lời các câu hỏi, yêu cầu và trưng bày, giới thiệu sản phẩm “Nhiệt kế an toàn” của nhóm mình

+ Nhóm 1: Làm thí nghiệm và trả lời câu

hỏi

Kết luận mong đợi:

- Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn

+ Nhóm 2: Làm thí nghiệm và trả lời câu

hỏi

Kết quả mong đợi:

- Nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn

Cách làm một ly sữa nguội: dùng đũa quậy một lúc lâu, rót qua rót lại hoặc bỏ vào tô nước lạnh để nhiệt được truyền đi

+ Nhóm 3: Làm thí nghiệm và trả lời câu

hỏi

Kết quả mong đợi:

- Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

+ Nhóm 4: Làm thí nghiệm và trả lời câu

hỏi

Ngày đăng: 27/07/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w