1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BhXđkqkd tai phu cuong

45 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV dịch vụ và sản xuất Phú Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 167,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gắn liền với công tác bánhàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhgiữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thônghàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanh nghiệp thươngmại diễn ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồm hai giai đoạn mua và bánhàng hoá Như vậy, trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinhdoanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác các chu kì kinh doanh chỉ cóthể diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tố nhằm quay vòng vốnnhanh, tăng hiệu suất sinh lời

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu.Nó vừa là cơ hội vừa làthử thách đối với mỗi doanh nghiệp.Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệuquả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàngđảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại doanhnghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờvực phá sản, Thực trạng của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó

Bước sang năm 2007, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phảiđối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều của cácdoanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trởnên gay gắt.Thêm vào đó, cùng với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệpViệt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài.Hai là, cơ chếquản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp

Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt côngtác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thíchứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài

để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bánhàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhgiữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanhnghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý vềhiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có được nhữngquyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất PhúCường đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinhdoanh và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Trong đó Công ty đặc biệt quantâm đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Vì vậy mà việc tổ

Trang 2

chức công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở Công ty đã đi vào nềnếp và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cườngthấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn đi sâutìm hiểu được Thực trạng qua đề tài:

"Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ

Và Sản Xuất Phú Cường”

Nội dung chuyên đề gồm ba phần:

Chương I: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cường

Chương III: Một số ý kiến nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cường.

Trang 3

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.1.1 Điều kiện ghi nhận

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sỡ hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc chuyển giaodịch hàng hóa

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.2 Khái niệm

- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng các giá trị lợi ích kinh tế

mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng nội bộ dùng để phản ánh doanh thu, lợi ích kinh tế thu đượccủa số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vịtrực thuộc trong cùng một công ty…

1.1.3 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn bán lẻ, Giấy báo nợ, Giấy báo có, phiếuthu, phiếu chi, phiếu xuất kho…

1.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”.

Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Trang 4

- Doanh thu nội bộ phát sinh trong

- Khi bán hàng theo phương thức trả tiền ngay, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, thuế GTGT phải nộp và số tiền phải thu về:

Nợ TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khánh hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT phải nộp

- Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT phải nộp

- Cuối kỳ, K/C toàn bộ sang TK 911 để XĐKQHĐKD:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu nội bộ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

1.2.1 Khái niệm:

1.2.1.1 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết

cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn

Trang 5

1.2.1.2 Hàng bán bị trả lại: Là sốsản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinhtế

1.2.1.3 Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán

chấp nhận trên giá thỏa thuận

1.2.2 Chứng từ sử dụng:

- Biên bản xác nhận HBBTL, biên bản xác nhận GGHB, hóa đơn GTGT, phiếu chi

1.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”.

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”.

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”.

1.2.4 Phương pháp hạch toán

- Phản ánh số CKTM, GGHB thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521, 532: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khánh hàng

- Khi khách hàng trả lại hàng hóa:

Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng

- Đồng thời ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 155, 156: Thành phẩm, hàng hóa

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Trang 6

- Cuối kỳ, K/C số tiền CKTM, GGHB, HBBTL sang TK 511 để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

- Giấy báo có, phiếu thu

1.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

NỢ TK 515 CÓ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương

pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính

- Các khoản tiền lãi phát sinh

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Cuối kỳ, K/C toàn bộ sang TK 911 để XĐKQHĐKD:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.4 Kế toán thu nhập khác

1.4.1 Khái niệm:

- Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng

ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên

Trang 7

1.4.2 Chứng từ sử dụng:

- Giấy báo có, phiếu thu Hợp đồng thanh lý tài sản

1.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản 711 “Thu nhập khác”.

NỢ TK 711 CÓ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương

pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập

khác (nếu có)

- K/C các khoản thu nhập khác sang TK

911

- Các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ

1.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, các khoản thu nhập khác:

Nợ TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT phải nộp

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ thu nhập khác sang TK 911 để XĐKQHĐKD:

1.5.2 Chứng từ sử dụng:

- HĐ GTGT, Phiếu xuất kho

1.5.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.

NỢ TK 632 CÓ

- Trị giá vốn của thành phẩm được xác - Trị giá vốn của thành phẩm đã được

Trang 8

định là tiêu thụ trong kỳ xác định tiêu thụ trong kỳ nhưng do

một số nguyên nhân khác nhau bịkhách hàng trả lại và từ chối thanhtoán

- K/C sang TK 911 đểXĐKQHĐKD

1.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa cho khách hàng:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156, 157: Thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để XĐKQHĐKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Giấy báo nợ, phiếu chi

1.6.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu:

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

1.6.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Khi phát sinh CP liên quan đến hoạt động bán chứng khoán ghi:

Trang 9

Nợ TK 635: Chi phí tài chính.

Có TK 111, 112, 141,…

- Cuối kỳ, kết chuyển CP tài chính sang TK 911 để XĐKQHĐKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.7.2 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

1.7.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu:

TK 641 “Chi phí bán hàng”

NỢ TK 641 CÓ

- Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa,

- Cuối kỳ, kết chuyển CP bán hàng sang TK 911 để xác định KQHĐKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng

Trang 10

1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.8.1 Khái niệm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý, điềuhành của doanh nghiệp, gồm chi phí hành chính, tổ chức…

1.8.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng lương cho nhân viên liên quan đến khâu bán hàng, quản lý doanh nghiệp

1.8.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

NỢ TK 642 CÓ

- Tập hợp và kết chuyển các chi phí

quản lý doanh nghiệp, quản lí hành

chính và các chi phí liên quan đến

hoạt động chung của toàn doanh

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334, 338

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí QLDN sang TK 911 để xác định KQHĐKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.9 Kế toán chi phí khác:

1.9.1 Khái niệm:

Trang 11

- Là những khoản lỗ do các sự kiện, nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thườngcủa DN gây ra, cũng có thể là những chi phí bị bỏ sót từ những năm trước.

1.9.2 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, phiếu chi

1.9.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu:

Tài khoản 811 “Chi phí khác”

NỢ TK 811 CÓ

- Các khoản CP khác phát sinh trong kỳ - K/C sang TK 911 để XĐKQHĐKD

1.9.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Nợ TK 133 (nếu có): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 131…

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ CP khác sang TK 911 để xác định KQHĐKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – tổng chi phí

- Thuế TNDN phải nộp = lợi nhuận trước thuế * thuế suất thuế TNDN

1.10.2 Chứng từ sử dụng:

- Sổ cái các TK liên quan

1.10.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu:

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp"

NỢ TK 821 CÓ

- Các CP thuế TNDN phát sinh trong kỳ - Chênh lệch thuế TNDN thực tế nộp

Trang 12

- K/C sang TK 911 để XĐKQHĐKD

(SPS bên có > SPS bên nợ)

trong năm < số thuế TNDN tạm nộp

- Giảm CP thuế TNDN hoãn lại và ghinhận TS thuế TNDN hoãn lại

- K/C sang TK 911 để XĐKQHĐKD (SPS bên nợ > SPS bên có)

- Chuyển thuế TNDN phải nộp:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.11.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 14

TK421 TK 421TK421

Kết chuyển lãi HĐKD Kết chuyển lỗ HĐKD

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng hợp về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 15

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ VÀ SẢN

XUẤT PHÚ CƯỜNG2.1 Giới thiệu tổng quát về Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cường

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành, hình thức sở hữu

Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cường là một công ty có tư cáchpháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản, có con dấu mang tên “Công Ty TNHH MTVDịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cường

Tên công ty: Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cường

Tên giao dịch: PHU CUONG PRODUCTION AND SERVICE COMPANYLIMITED

Địa chỉ: 1100/8/5 Tổ 16, Tỉnh lộ 43, Khu phố 1 - Phường Bình Chiểu - Quận ThủĐức - TP Hồ Chí Minh

Giấy phép kinh doanh số: 0310549872 Cấp ngày: 30/12/2010

Mã số thuế: 0310549872

Người đại diện: Nguyễn Thị Biên

Ngành nghề kinh doanh: In ấn

Vốn điều lệ: 1.800.000 VNĐ

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Thời gian hoạt động bắt đầu từ tháng 30/12/2010

2.1.1.2 Ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh; quy mô hoạt động; quy trình công nghệ; …

Công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực về in ấn

Trang 16

Giám đốc

2.1.1.3 Quá trình phát triển, những thành tích đạt được.

Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất Phú Cường hoạt động từ năm 2010 Lúcmới thành lập, khách hàng chưa nhiều, quy mô công ty còn hạn hẹp Sau hơn 3 năm hoạtđộng trên thị trường công ty đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường,cũng như xây dựng được niềm tin của mình với khách hàng

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty đều chịu sự điều hành của ban giám đốc vàmỗi phòng ban đều có nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng đều có quan hệ mật thiết vớinhau

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :

 Giám đốc: là người đứng đầu công ty, là người đại diện hợp pháp trước phápluật Có quyền quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo phương án kế hoạch đã được duyệt

PGĐ phòng kỹ

thuật

PGĐ phòng tài chính

Các phòng ban khối hành chính

Phòng kinh

doanh

Phòng kỹ thuật Phòng tài chính kế

toán

Trang 17

 Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc, theo dõi điều hành công việctheo sự phân công uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc vàpháp luật về nhiệm vụ được giao Trong đó:

Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹ thuật Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lýnguồn vốn gửi điểm của công ty

 Các phòng ban khối hành chính : Chịu trách nhiệm về phương hướng kinhdoanh và phát triển thị trường

- Phòng kinh doanh: là phòng chủ lực xác định việc thành bại trong hoạt độngkinh doanh của công ty Chức năng và nhiệm vụ của phòng là xây dựng kếhoạch, tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hình thực hiệnnhiệm vụ kế hoach, cung cấp thông tin thị trường, tìm hiểu thị trường và giúpban giám đốc lập phương án, sắp xếp mô hình kinh doanh theo từng thời kỳ

và xây dựng mạng lưới kinh doanh sao cho phù hợp

- Phòng tài chính - kế toán: Theo dõi, ghi chép,tính toán, phản ánh tình hìnhkinh doanh của công ty, quản lý hệ thống thông tin liên lạc, bảo mật số liệu,quản lý toàn bộ vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc Thực hiệnhạch toán kinh tế độc lập, thường xuyên hạch toán tình hình công nợ, tăngcường quản lý vốn Xây dựng bảo vệ và phát triển thông tin về các yêu cầucủa khách hàng về cách thanh toán, chế độ thanh toán, đồng thời tính toán lỗ,lãi, lập các báo cáo kế hoạch, tờ khai thuế, quyết toán thuế và quyết toán tàichính cho công ty

 Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật,đồngthời đề ra các biện pháp sáng kiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 18

- Các kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ kếtoán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chínhsách tài chính của Nhà nước.

- Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toánvới tất cả khách hàng công thêm cả phần công nợ phải thu Sau khi kiểm tra tính hợp lệhợp pháp của chứng từ gốc, kế toán công nợ viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt), séc, ủynhiệm chi…(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chitiết đối chiếu sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền gửi lên cho ngân hàng

có quan hệ giao dịch Quản lý các TK 111, 112 và TK chi tiết của nó Đồng thời theo dõi

Thủ quỹ

Kế toán hàng hóa và CCDC

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán

công nợ

Trang 19

các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa Công ty với khách hàng…phụ trách TK 131, 136, 141, 331, 333, 336.

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán và hạch toán tiềnlương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thunhập, trợ cấp cho CBCNV của công ty Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công đồngthời tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty

- Kế toán hàng hóa, CCDC: Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toánkhác nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí vàgiá thành sản phẩm Theo dõi số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn để lập kế hoạch muahàng Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ dụng cụ, hàng tháng tính và phân

bổ để ghi vào bảng kê Quản lý các tài khoản 153,155, 157, 632

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ và phiếu thu, phiếuchi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp,đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp được banhành theo Quyết định 15/2006-QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng.

2.1.4.4 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 của năm

Trang 20

Sổ quỹ Sổ kế toán chi tiết

Nhật ký sổ cái

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

2.1.4.5 Hình thức kế toán áp dụng

Hiện nay, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC

KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu quan hệ

Nguồn: Phòng kế toán Chứng từ gốc

Trang 21

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán: Nhật ký chung

2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty XYZ

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ sử dụng

- Đơn đặt hàng

- Hợp đồng mua bán

- Biên bản giao nhận hàng hóa

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu

- Giấy báo có

- Hóa đơn GTGT…

Quy trình luân chuyển chứng từ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ về bán hàng phát sinh như: phiếu xuất kho, hóađơn giá trị gia tăng (GTGT), các chứng từ thanh toán, kế toán ghi vào sổ NKC, đồng thờighi vào các Sổ chi tiết TK 511 Sau đó, căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ NKC ghivào Sổ cái các TK 511

Cuối tháng, cộng số liệu trên các sổ kế toán chi tiết để ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết.Đồng thời, cộng số liệu trên các Sổ cái và đối chiếu với số liệu trên Bảng tổng hợp Sau

đó, tổng hợp số liệu và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán thực hiện các búttoán kết chuyển doanh thu và chi phí sang TK 911

Sau khi đã đối chiếu khớp đúng các số liệu thì kế toán tổng hợp căn cứ vào các Sổ cái

và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Trang 22

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ”

2.2.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ví dụ 1: Ngày 5/9/2015 bán cho Công ty TNHH Green Vina 20 kit Nhãn in POID

Label đơn giá 4.657.800 (chưa bao gồm 10% VAT) Khách hàng thanh toán ngay

Có TK 131 102.471.600

Ví dụ 2: Ngày 06 Tháng 9 năm 2015 Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Và Sản Xuất PhúCường xuất bán cho Công ty cổ TNHH Dynapac theo hóa đơn số 0000065 với số lượnghàng hóa là 05 cái, giá bán chưa thuế GTGT là 400.000 đ/cái, thuế suất 10% Đã thu tiềnmặt

- Hoá đơn GTGT (PL)

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lập phiếu thu tiền mặt (PL)

Căn cứ vào chứng từ xuất bán (hóa đơn GTGT) kế toán nhập vào máy tính theođịnh khoản:

Nợ TK 131 2.200.000

Có TK 511 2.000.000

Có TK 3331 200.000

Ngày đăng: 27/10/2023, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - BhXđkqkd tai phu cuong
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 16)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - BhXđkqkd tai phu cuong
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 20)
2.2.11.4. Sơ đồ hạch toán - BhXđkqkd tai phu cuong
2.2.11.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w