MỤC LỤC ký hiệu viết tắt 6 Lời nói đầu 8 Chương 1 10 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 10 1.1. Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán bán hàng. 10 1.1.1. Khái niệm hàng hoá và hoạt động kinh doanh thương mại. 10 1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại. 11 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 12 1.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song. 16 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song 17 Ghi chú: 17 1.2.2. Phương pháp sổ số dư: 17 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phương pháp sổ số dư 19 Ghi chú: 19 1.2.3. Phương pháp số đối chiếu luân chuyển: 19 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 20 Ghi chú: 20 1.3. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 20 1.3.1 Các phương pháp tính giá vốn hàng hoá: 20 Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng 21 Trong đó: 21 1.3.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá: 24 1.3.2.1. Phương thức bán buôn hàng hoá : 24 1.3.2.3. Phương thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi): 27 1.3.2.4. Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: 28 1.3.2.5. Phương thức tiêu thụ nội bộ: 28 1.3.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá: 28 Sơ đồ 1.4: Hạch toán kế toán bán buôn qua kho 30 Kc các 30 Sơ đồ 1.5: Hạch toán kế toán bán buôn vận chuyển thẳng 31 Sơ đồ 1.6: Hạch toán kế toán bán lẻ 31 Sơ đồ 1.7: Hạch toán kế toán bán hàng đại lý (bên gửi đại lý) 32 Hoa hồng 32 Sơ đồ 1.8: Hạch toán kế toán bán hàng đại lý (bên nhận đại lý) 32 Sơ đồ 1.9: Hạch toán kế toán bán hàng trả góp, trả chậm 33 Chú thích: 33 Sơ đồ 1.10: Hạch toán kế toán tiêu thụ nội bộ 34 Sơ đồ 1.11: Hạch toán kế toán hàng đổi hàng 34 Chú thích: 34 1.3.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 35 Sơ đồ 1.12: Trỡnh tự hạch toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp 35 Sơ đồ 1.13: Trỡnh tự kế toỏn chi phớ bỏn hàng 36 1.3.5. Kế toán xác định kết quả 37 Sơ đồ 1.14: Hạch toán kế toán xác định kết quả tiêu thụ 37 1.3.6. Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 39 Sơ đồ 1.15: TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KQKD 39 1.4. Các hình thức ghi sổ kế toán 40 1.4.1. Hình thức nhật ký sổ cái: 40 Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái. 41 HÌNH THỨC NHẬT KÝ SỔ CÁI 41 Ghi chú: 41 1.4.2. Hình thức Nhật ký chứng từ: 42 Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ. 43 HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ. 43 Ghi chú: 43 1.4.3. Hình thức Nhật ký chung: 44 Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung. 45 Hình thức nhật ký chung 45 Ghi chú: 45 1.4.4. Hình thức Chứng từ ghi sổ: 46 Sơ đồ 1.19: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ. 47 Hình thức chứng từ ghi sổ 47 1.4.5. Hình thức kế toán máy 48 Sơ đồ 1.20: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy 48 Ghi chú: 48 Nhập số liệu hàng ngày 48 Chương 2 49 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh Thương mại PHú Cường an. 49 2.1 Những vấn đề chung về hình thức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Phú Cường An 49 2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty: 49 Do: Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp 49 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 50 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 51 Đơn vị: đồng 53 Doanh thu bán hàng 53 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 54 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 54 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 54 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty: 55 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. 55 2.1.5. Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty. 56 Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty 57 2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Phú Cường An. 59 2.2.1. Đặc điểm hàng hoá và quản lý hàng hoá. 59 2.2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty 60 2.2.2.2. Tính giá hàng hoá ở công ty: 61 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiêu thụ hàng hoá: 63 Ghi chú: 63 : Ghi hàng ngày 63 Biểu số 2.2: 66 Mẫu số: 02 VT 66 Số lượng 66 Biểu số 2.3: 68 Biểu số 2.4: 69 Biểu số 2.5: 70 Biểu số 2.6: 71 Biểu số 2.7: 72 Biểu số 2.8: 73 Biểu số 2.9: 74 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 74 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 74 Biểu số 2.10 75 Biểu số 2.11: 76 SỔ CÁI 76 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 76 Biểu số 2.12: 79 Mẫu số: 01 GTGT3LL 79 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã số: 01GTTT 3LL 79 Biểu số 2.13: 80 Địa chỉ: Số 4, ngách 9150, Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội 80 BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ 80 Ngày 09 tháng 12 năm 2010 80 Glucose 4x100ml 80 Người bán 80 Biểu số 2.14 : 81 BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA 81 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 82 Người nộp thuế 82 Biểu số 2.15: 83 Mẫu số: C30BB 83 (Ban hành theo QĐ số 152006QĐBTC 83 Biểu số 2.16: 84 Biểu số 2.17: 86 Biểu số 2.18: 87 Biểu số 2.19: 88 Biểu số 2.20: 89 Ngày 10 tháng 12 năm 2010 89 Kèm theo …chứng từ gốc 89 Biểu số 2.21: 90 Ngày 20 tháng 12 năm 2010 90 ĐVT:đồng 90 Kèm theo… chứng từ gốc 90 Biểu số 2.22: 91 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 91 ĐVT:đồng 91 Kèm theo… chứng từ gốc 91 Biểu số 2.23: 92 Tháng 12 năm 2010 92 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 92 Biểu số 2.24: 93 SỔ CÁI 93 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 93 2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 94 2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 94 Căn cứ vào các chứng từ: bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hoá đơn dịch vụ mua vào… liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, kế toán hạch toán vào TK 641 ”Chi phí bán hàng” và cỏc tài khoản khỏc cú liờn quan 95 Biểu số 2.25: 96 Mẫu số: 02TT 96 (Ban hành theo QĐ số 152006QĐBTC 96 Biểu số 2.26: 97 Mẫu số: 02TT 97 (Ban hành theo QĐ số 152006QĐBTC 97 Biểu số 2.27: Bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng. 98 (Ban hành theo QĐ số 152006QĐBTC ngày 20032006 của Bộ trưởng BTC) 98 Biểu số 2.28: Bảng tính khấu hao tài sản cố định 99 BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ 99 Tháng 12 năm 2010 Số:KH109 99 Biểu số 2.29: 100 Biểu số 2.30: 101 Biểu số 2.31: 102 Biểu số 2.32: 103 Biểu số 2.33: 104 Tháng 12 năm 2010 104 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 104 Biểu số 2.34: 105 SỔ CÁI 105 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 105 Biểu số 2.35: 108 Mẫu số: 02TT 109 (Ban hành theo QĐ số 152006QĐBTC 109 Biểu số 2.38: 111 Biểu số 2.39: 112 Biểu số 2.40 113 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 113 Biểu số 2.41 114 Tháng 12 năm 2010 115 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 115 Biểu số 2.43 116 Địa chỉ: Số 4, ngách 9150, Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội 116 SỔ CÁI 116 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 116 2.2.4. Kế toỏn doanh thu hoạt động tài chớnh 117 2.2.5. Kế toỏn chi phớ hoạt động tài chớnh 117 Biểu số 2.44: 118 Biểu số 2.45 119 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 119 2.2.6. Kế toỏn doanh thu hoạt động khỏc 119 Biểu số 2.46: 121 Biểu số 2.47 121 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 122 2.2.7. Kế toỏn chi phớ hoạt động khỏc 122 Biểu số 2.48: 124 Biểu số 2.49 125 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 125 2.2.8 Kế toỏn thuế thu nhập doanh nghiệp. 126 Biểu số 2.50: 128 Biểu số 2.51 129 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 129 2.2.9. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá: 129 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 131 Tháng 12 năm 2010 132 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 132 Biểu số 2.35: 133 SỔ CÁI 133 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 133 BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 134 Phần I: Lãi, Lỗ. 134 Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2010 134 Chương 3 135 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH THƯƠNG MạI pHú Cường an. 135 3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Phú Cường An. 135 3.2. Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty TNHH Thương mại Phú Cường An. 136 3.2.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty: 136 3.2.2. Những ưu điểm: 136 3.2.3. Những mặt còn hạn chế: 139 3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Phú Cường An . 140 Nợ TK159 : Hoàn nhập dự phòng còn lại 145 Nợ TK632 : Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kì 145 Trong đó: 146 Biểu số 3.1: Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho 146 Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho 146 Kết luận 148 Sinh viên thực hiện 149 Tài liệu tham khảo 150
Trang 1Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 1 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Mục lục
ký hiệu viết tắt 6
Lời nói đầu 8
Chơng 1 10
Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại 10
1.1./ Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán bán hàng 10
1.1.1./ Khái niệm hàng hoá và hoạt động kinh doanh thơng mại 10
1.1.2./ Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại 11
1.1.3./ Chức năng và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng .12
1.2.1/ Phơng pháp ghi thẻ song song 16
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phơng pháp thẻ song song 17
Ghi chú: 17
1.2.2./ Phơng pháp sổ số d: 17
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phơng pháp sổ số d 19
Ghi chú: 19
1.2.3./ Phơng pháp số đối chiếu luân chuyển: 19
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 20
Ghi chú: 20
1.3./ Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 20
1.3.1/ Các phơng pháp tính giá vốn hàng hoá: 20
Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng 21
Trong đó: 21
1.3.2./ Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá: 24
1.3.2.1 Ph ơng thức bán buôn hàng hoá : .24
1.3.2.3./ Ph ơng thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi): .27
1.3.2.4./ Ph ơng thức bán hàng trả góp, trả chậm : 28
1.3.2.5./ Ph ơng thức tiêu thụ nội bộ: .28
1.3.3./ Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá: 28
Sơ đồ 1.4: Hạch toán kế toán bán buôn qua kho 30
K/c các 30
Sơ đồ 1.5 : Hạch toán kế toán bán buôn vận chuyển thẳng 31
Sơ đồ 1.6 : Hạch toán kế toán bán lẻ 31
Sơ đồ 1.7 : Hạch toán kế toán bán hàng đại lý (bên gửi đại lý) 32
Hoa hồng 32
Sơ đồ 1.8: Hạch toán kế toán bán hàng đại lý (bên nhận đại lý) 32
Sơ đồ 1.9: Hạch toán kế toán bán hàng trả góp, trả chậm 33
Chú thích: 33
Sơ đồ 1.10 : Hạch toán kế toán tiêu thụ nội bộ 34
Sơ đồ 1.11: Hạch toán kế toán hàng đổi hàng 34
Chú thích: 34
1.3.4./ Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 35
S ơ đồ 1.12: Trỡnh tự hạch toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp 35
S ơ đồ 1 13: Trỡnh tự kế toỏn chi phớ bỏn hàng 36
1.3.5./ Kế toán xác định kết quả 37
Sơ đồ 1.14: Hạch toán kế toán xác định kết quả tiêu thụ 37
1.3.6./ Hạch toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 39
Sơ đồ 1.15: tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định KQKD 39
1.4./ Các hình thức ghi sổ kế toán 40
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 2Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 2 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.4.1./ Hình thức nhật ký - sổ cái: 40
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái 41
Hình thức Nhật ký - sổ cái 41
Ghi chú: 41
1.4.2./ Hình thức Nhật ký chứng từ: 42
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ 43
Hình thức Nhật ký chứng từ 43
Ghi chú: 43
1.4.3./ Hình thức Nhật ký chung: 44
Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 45
Hình thức nhật ký chung 45
Ghi chú: 45
1.4.4./ Hình thức Chứng từ ghi sổ: 46
Sơ đồ 1.19: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 47
Hình thức chứng từ ghi sổ 47
1.4.5./ Hình thức kế toán máy 48
Sơ đồ 1.20: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy 48
Ghi chú: 48
Nhập số liệu hàng ngày 48
Chơng 2 49
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh Thơng mại PHú Cờng an 49
2.1/ Những vấn đề chung về hình thức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Th-ơng mại Phú Cờng An 49
2.1.1./ Sự hình thành và phát triển của công ty: 49
Do: Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp 49
2.1.2./ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 50
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 51
Đơn vị: đồng 53
Doanh thu bán hàng 53
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 54
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 54
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 54
2.1.4./ Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty: 55
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 55
2.1.5./ Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 56
Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty 57
2.2./ Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thơng mại Phú Cờng An 59
2.2.1./ Đặc điểm hàng hoá và quản lý hàng hoá 59
2.2.2./ Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty 60
2.2.2.2 Tính giá hàng hoá ở công ty: 61
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiêu thụ hàng hoá: 63
Ghi chú: 63
: Ghi hàng ngày 63
Biểu số 2.2: 66
Mẫu số: 02 - VT 66
Số lợng 66
Biểu số 2.3: 68
Biểu số 2.4: 69
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 3Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 3 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Biểu số 2.5: 70
Biểu số 2.6: 71
Biểu số 2.7: 72
Biểu số 2.8: 73
Biểu số 2.9: 74
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 74
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 74
Biểu số 2.10 75
Biểu số 2.11: 76
Sổ cái 76
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 76
Biểu số 2.12: 79
Mẫu số: 01 GTGT-3LL 79
Hoá đơn giá trị gia tăng Mã số: 01-GTTT- 3LL 79
Biểu số 2.13: 80
Địa chỉ: Số 4, ngách 91/50, Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội 80
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ 80
Ngày 09 tháng 12 năm 2010 80
Glucose 4x100ml 80
Ngời bán 80
Biểu số 2.14 : 81
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra 81
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 82
Ngời nộp thuế 82
Biểu số 2.15: 83
Mẫu số: C30-BB 83
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 83
Biểu số 2.16: 84
Biểu số 2.17: 86
Biểu số 2.18: 87
Biểu số 2.19: 88
Biểu số 2.20: 89
Ngày 10 tháng 12 năm 2010 89
Kèm theo …chứng từ gốc 89
Biểu số 2.21: 90
Ngày 20 tháng 12 năm 2010 90
ĐVT:đồng 90
Kèm theo… chứng từ gốc 90
Biểu số 2.22: 91
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 91
ĐVT:đồng 91
Kèm theo… chứng từ gốc 91
Biểu số 2.23: 92
Tháng 12 năm 2010 92
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 92
Biểu số 2.24: 93
Sổ Cái 93
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 93
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 94
2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 94
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 4Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 4 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Căn cứ vào cỏc chứng từ: bảng thanh toỏn lương, bảng phõn bổ khấu hao TSCĐ, hoỏ đơn dịch vụ mua vào… liờn quan đến hoạt động kinh doanh của Cụng ty, kế toỏn hạch
toỏn vào TK 641 ”Chi phớ bỏn hàng” và cỏc tài khoản khỏc cú liờn quan 95
Biểu số 2.25: 96
Mẫu số: 02-TT 96
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 96
Biểu số 2.26: 97
Mẫu số: 02-TT 97
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 97
Biểu số 2.27: Bảng thanh toán tiền lơng nhân viên bán hàng 98
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC) 98
Biểu số 2.28: Bảng tính khấu hao tài sản cố định 99
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ 99
Thỏng 12 năm 2010 Số:KH109 99
Biểu số 2.29: 100
Biểu số 2.30: 101
Biểu số 2.31: 102
Biểu số 2.32: 103
Biểu số 2.33: 104
Tháng 12 năm 2010 104
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 104
Biểu số 2.34: 105
Sổ cái 105
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 105
Biểu số 2.35: 108
Mẫu số: 02-TT 109
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 109
Biểu số 2.38: 111
Biểu số 2.39: 112
Biểu số 2.40 113
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 113
Biểu số 2.41 114
Tháng 12 năm 2010 115
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 115
Biểu số 2.43 116
Địa chỉ: Số 4, ngách 91/50, Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội 116
Sổ cái 116
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 116
2.2.4 Kế toỏn doanh thu hoạt động tài chớnh 117
2.2.5 Kế toỏn chi phớ hoạt động tài chớnh 117
Biểu số 2.44: 118
Biểu số 2.45 119
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 119
2.2.6 Kế toỏn doanh thu hoạt động khỏc 119
Biểu số 2.46: 121
Biểu số 2.47 121
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 122
2.2.7 Kế toỏn chi phớ hoạt động khỏc 122
Biểu số 2.48: 124
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 5Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 5 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Biểu số 2.49 125
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 125
2.2.8 Kế toỏn thuế thu nhập doanh nghiệp 126
Biểu số 2.50: 128
Biểu số 2.51 129
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 129
2.2.9 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá: 129
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 131
Tháng 12 năm 2010 132
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 132
Biểu số 2.35: 133
Sổ Cái 133
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 133
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 134
Phần I: Lãi, Lỗ 134
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2010 134
Chơng 3 135
hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH THƯƠNG MạI pHú Cờng an 135
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thơng mại Phú Cờng An 135
3.2./ Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty TNHH Thơng mại Phú Cờng An 136
3.2.1./ Nhận xét chung về công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty: 136
3.2.2./ Những u điểm: 136
3.2.3./ Những mặt còn hạn chế: 139
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Th-ơng mại Phú Cờng An 140
Nợ TK159 : Hoàn nhập dự phòng còn lại 145
Nợ TK632 : Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kì 145
Trong đó: 146
Biểu số 3.1 : Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho 146
Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho 146
Kết luận 148
Sinh viên thực hiện 149
Tài liệu tham khảo 150
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 6Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi - 6 - Khoa KÕ to¸n- KiÓm to¸n
ký hiÖu viÕt t¾t
BCTC: B¸o c¸o tµi chÝnh
BH: B¸n hµng
BHXH: B¶o hiÓm x· héi
BHYT: B¶o hiÓm y tÕ
BTC: Bé Tµi chÝnh
CCDC: C«ng cô dông cô
CCDV: Cung cÊp dÞch vô
DTT: Doanh thu thuÇn
DNTM: Doanh nghiÖp th¬ng m¹i
Trang 7Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi - 7 - Khoa KÕ to¸n- KiÓm to¸n
Lêi nãi ®Çu
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầucủa tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ vàxác định kết tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnhlệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyếtđịnh của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủyếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả doNhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trungtâm:Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thìcông tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bánsản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước.Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn
đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệpnào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bùđắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điềukiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ đượchàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tìnhtrạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh
tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách làmột công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phùhợp với tình hình mới
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
ở Công ty TNHH TM Phú Cường An được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Loan cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế
SVTH: ®inh thÞ liªn- Líp:LT C§ §H KT2 - K3 luËn v¨n tèt nghiÖp
Trang 8Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 8 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
toỏn trong phũng Kế toỏn cụng ty, em đó thực hiện luận văn tốt nghiệp của mỡnh
với đề tài:“Hoàn thiện kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng tại
tại công ty TNHH Thơng mại Phú Cờng An.
Chơng 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
của công ty TNHH Thơng mại Phú Cờng An.
Do thời gian thực tập có hạn và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chếnên bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc ýkiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1.1./ Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán bán hàng.
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 9Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 9 - Khoa Kế toán- Kiểm toán 1.1.1./ Khái niệm hàng hoá và hoạt động kinh doanh thơng mại.
1.1.1.1./ Khái niệm hàng hoá.
Hàng hóa là những vật phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đócủa con ngời, đi vào sản sản xuất hoặc tiêu dùng thông qua quá trình mua bántrao đổi hàng hóa trên thị trờng
Sản phẩm hàng hóa là tập hợp tất cả các đặc tính vật lý, hóa học có thểquan sát đợc tập hợp trong một hình thức đồng nhất là vật vừa mang giá trị sửdụng vừa mang giá trị Sản phẩm đó có thể mang ra trao đổi đợc
Hàng hóa trong các doanh nghiệp thơng mại là hàng hóa mua vào để bánnhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu
Hàng hóa đợc biểu hiện trên hai mặt giá trị và số lợng Số lợng của hànghóa đợc xác định bằng đơn vị đo lờng phù hợp với tính chất hóa học, lý học của
nó nh kg, lít, mét nó phản ánh quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thơng mại Chất lợng hàng hóa đợc xác định bằng tỉ lệ % tốt, xấuhoặc giá trị phẩm cấp của hàng hóa
1.1.1.2./ Khái niệm hoạt động kinh doanh th ơng mại
Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng hoátrên thị trờng buôn bán hàng hoá của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia vớinhau Nội thơng là lĩnh vực hoạt động thơng mại trong từng nớc , thực hiện quá trình luchuyển hàng hoá từ nơi sản xuất , nhập khẩu tới nơi tiêu dùng
1.1.2./ Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại.
Kinh doanh thơng mại khác với hoạt động sản xuất, nó là giai đoạn saucùng của chu trình tái sản xuất nhằm đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng, phục
vụ nhu cầu sản xuất cũng nh tiêu dùng của họ
Thơng mại đợc hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hoá để bán ra nhiềuhơn.nh vậy hoạt động thơng mại tách biệt hẳn không liên quan đến quá trình tạo
ra sản phẩm nh thế nào, sản phẩm đợc sản xuất ra từ đâu nó chỉ là hoạt động trao
đổi lu thông hàng hoá dịch vụ dựa trên sự thoả thuận về giá cả
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động thơng mại bao trùm tất cả nhữnglĩnh vực mua bán hàng hoá tức là thực hiện giá trị hàng hoá thông qua giá cả.Các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại chỉ có thể bán đợc hàng hoá thông quathị trờng, thị trờng là nơi kiểm nghiệm, là thớc đo cho tất cả các mặt hàng kinhdoanh của các doanh nghiệp thơng mại
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 10Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 10 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp tới sản xuất và trên thực tế nó
ảnh hởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của một doanh nghiệp Sở dĩ nhvậy là nếu hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất không thông qua tiêu thụ không
đợc lu thông trao đổi trên thị trờng thì doanh nghiệp đó không tồn tại và pháttriển đợc
Trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất có thể tự mình tiêu thụ đợc sảnphẩm của mình, nhng nếu chỉ đơn thuần nh vậy thì cơ hội phát triển và khả năng
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng là cha đủ vì vậy hoạt động kinh doanh thơng mại ra
đời với mục tiêu chính là phục vụ tối đa nhu cầu tiêu dùng của con ngời và họchỉ chú trọng đến một việc duy nhất là mua bán đợc nhiều hàng
ở đây ta chỉ quan tâm đến công tác bán hàng bởi hoạt động này là hoạt
động chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thơng mại Trong điều kiệnchuyển sang nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay vai trò của hoạt động thơngmại ngày càng có ý nghĩa và ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp
Hoạt động thơng mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyểncủa hàng hoá - tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn
Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp tới sản xuất và trên thực tế nó
ảnh hởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp Sở dĩ nh vậy là nếuhàng hoá của doanh nghiệp sản xuất không thông qua tiêu thụ, không đợc luthông trao đổi trên thị trờng thì doanh nghiệp đó cũng không tồn tại và phát triển
đợc
Hoạt động thơng mại là hoạt động phi sản xuất Nh chúng ta đã biết luthông không tạo ra giá trị, nhng giá trị không nằm ngoài lu thông, chính hoạt
động lu thông buôn bán đã kết nối đợc thị trờng gần xa, không chỉ ở trong nớc
mà còn ở thị trờng nớc ngoài, điều đó góp phần thúc đẩy sự phát triển phồn thịnhcủa một quốc gia
1.1.3./ Chức năng và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.3.1./ Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng:
* Bán hàng
Bán hàng (hay tiêu thụ hàng hoá) là giai đoạn cuối cùng của giai đoạntuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hànghoá trong mối quan hệ này doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá cho ngờimua và ngời mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tơng ứng
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 11Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 11 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
với giá trị hàng hoá đó, số tiền này gọi là doanh thu bán hàng Quá trình bánhàng đợc coi là hoàn thành khi có đủ 2 điều kiện sau:
- Gửi hàng cho ngời mua
- Ngời mua đã trả tiền hay chấp nhận thanh toán
Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận đợc tiềnhoặc giấy chấp nhận thanh toán của ngời mua 2 việc này có thể diễn ra đồng thờicùng một lúc hoặc không đồng thời tuỳ theo phơng thức bán hàng của doanhnghiệp
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 12Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 12 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
* Kết quả bán hàng:
Kết quả của hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả của hoạt
động lu chuyển hàng hoá.nó lá khoản chêch lệch khi lấy doanh thu bán hàngthuần trừ di chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
1.1.3.2./ Yêu cầu quản lý của quá trình bán hàng:
Trong bất kể nền kinh tế nào nền kinh tế hàng hoá hay nền kinh tế thị tr ờng Việc tiêu thụ hàng hoá cũng là một vấn đề quan trọng, quyết định quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó liên quan đến lợi ích của doanhnghiệp bởi có thông qua tiêu thụ thì tính chất hữu ích của hàng hoá mới đợc xãhội thừa nhận và bên cạnh đó mới có khả năng bù đắp những chi phí bỏ ra và cólợi nhuận Mặt khác tăng nhanh quá trình tiêu thụ là tăng nhanh vòng quay cuảvốn lu động, tiết kiệm vốn tránh sử dụng những nguồn vốn ít hiệu quả, nh vốnvay, vốn chiếm dụng đảm bảo thu hồi vốn nhanh thực hiện tái sản xuất mở rộng
-Đây là tiền đề vật chất để tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sốngcho cán bộ công nhân viên
Ngoài ra trong quan hệ với các doanh nghiệp bạn, việc cung cấp sản phẩmkịp thời, đúng quy cách phẩm chất, đúng số lợng yêu cầu sẽ giúp doanh nghiệpbạn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất góp phần tăng lơị nhuận cho doanh nghiệpbạn tăng uy tín cho doanh nghiệp mình
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng việc thực hiện tốt việc tiêu thụhàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Do đó trong công tácquản lý nghiệp vụ bán hàng phải thoả mãn đợc các yêu cầu sau:
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng hàng hoá bán ra
+ Có biện pháp thanh toán, đôn đốc thu hồi đầy đủ kịp thời vốn của doanhnghiệp, tăng vòng quay vốn lu động, thoả mãn đợc yêu cầu đó góp phần tănghiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và góp phần thu cho ngân sách nhà n-
ớc, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 13Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 13 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.1.3.3./ Chức năng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thơng mại nóiriêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quantrọng, từng bớc hạn chế đợc sự thất thoát hàng hoá, phát hiện đợc những hànghoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trìnhtuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngcung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc mức độ hoàn chỉnh
về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện phápthiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - khâu dự trữ và khâu bán để có biện phápkhắc phục kịp thời
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng cung cấp, nhà nớc nắm đợc tình hình kinh doanh và tình hình tàichính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nềnkinh tế, đồng thời nhà nớc có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính vàthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết đợc khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu t, cho vay vốnhoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn
1.1.3.4./ Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hìnhnào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thờihàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán đợc coi là một công cụ hữuhiệu Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ
đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với sự quản lý vĩmô của nhà nớc Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngcần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép đấy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra
và tiêu thụ nội bộ,tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác địnhkết quả bán hàng
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với nhànớc
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 14Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 14 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bánhàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính và quản lý doanh nghiệp
Nh vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quantrọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lợng và giá trị của lợng hàng hoá bán
ra cũng nh doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Song để phát huy
đợc vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức côngtác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nộidung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng
1.2./ Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá: là công việc khá phức tạp, đỏi
hỏi phải tiến hành ghi chép hàng ngày cả về số lợng và giá trị theo từng thứ hànghoá ở từng kho trên cả hai loại chỉ tiêu: Hiện vật và giá trị
Tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá đợc thực hiện ở kho và ở phòng kếtoán, doanh nghiệp phải căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, trình độnghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp để lựa chọn, vận dụng phơng pháp hạchtoán chi tiết sao cho phù hợp Hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết hànghoá:
- Phơng pháp ghi thẻ song song
- Phơng pháp sổ số d
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.2.1/ Phơng pháp ghi thẻ song song.
ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chéo phản ánh hàng ngày tình
hình nhập - xuất - tồn của từng loại hàng hóa về nhập hàng, kế toán hành kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, phân loại chứng từ Cuối ngày căn cứ vàochứng từ để ghi vào thẻ kho tính ra số tồn cuối ngày Sau khi thủ kho sắp xếp lạichứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển những chứng từ đó vào phòng
kế toán Khi giao nhận chứng từ thủ kho và kế toán đều ký vào phiếu giao nhậnchứng từ, sắp xếp lại chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển nhữngchứng từ đó vào phòng kế toán Khi giao nhận chứng từ thủ kho và kế toán đều
ký vào phiếu giao nhận chứng từ
ở phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ dới kho chuyển lên, kế toán thực
hiện kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp pháp của chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 15Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 15 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
sau đó tiến hành ghi thẻ hay sổ kết toán chi tiết, kế toán tổng hợp từ thẻ hay sổchi tiết để lập bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng rồi đối chiếu số liệu của
kế toán tổng hợp
u điểm: Việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và
phát hiện sai sót
Nhợc điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kết toán, khối lợng
công việc ghi chép còn quá lớn
Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có chủng loại
mặt hàng ít, tình hình xuất hàng không thờng xuyên và trình độ kế toán và quản
Chứng từ xuất
Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn Sổ kế toán tổng hợp
Trang 16Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 16 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày nh
phơng pháp trên, đồng thời sử dụng số d để cuối tháng ghi chuyển sổ tồn khocủa từng loại hàng vào sổ số d theo chỉ tiêu số lợng Số d đợc mở theo từng kho,
sử dụng cho cả năm để ghi tồn kho cuối tháng của từng loại theo chỉ tiêu số lợng
và giá trị Sau khi ghi số liệu thủ kho chuyển số d cho kế toán
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng kê lũy kế nhập, bảng lũy kế xuất
hàng để ghi hàng ngày hay định kỳ tình hình nhập, xuất theo chỉ tiêu giá trị ởtừng kho và sử dụng bảng kê nhập - xuất - tồn kho hàng để phản ánh tổng sốhàng hóa luân chuyển trong tháng và tồn kho cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị theotừng mặt hàng Hàng ngày hay định kỳ 3 đến 6 ngày nhân viên kế toán xuốngkho nhận chứng từ kế toán về nhập, xuất hàng hóa thì kế toán ký xác nhận trênthẻ kho và phiếu nhận chứng từ, kế toán mang chứng tù về hoàn chỉnh Khi nhận
đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch toán), tổnghợp cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, đồng thờighi số tiền vừa tính đợc của từng lại hàng hóa (nhập riêng, xuất riêng) vào bảnglũy kê nhập, xuất tồn kho hàng tháng Bảng này đợc mở rổng từng kho, mỗi khomột tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất hàng hóa.Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào d đầu tháng để tính ra số
d cuối tháng của từng nhóm hàng hóa Số dự này đợc dùng để đối chiếu với số dtrên số d:
u điểm của phơng pháp này: Giảm đợc khối lợng công việc ghi sổ kế toán,
số liệu công việc kế toán đợc tiến hành đều trong tháng tạo điều kiện cung cấpkịp thời thông tin phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanh nghiệp thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm soát thờng xuyên, đảm bảo tính chính xác của tài liệu kếtoán, nâng cao chất lợng công tác kế toán
Nhợc điểm: Do kế toán ghi chỉ tiêu giá trị nên số liệu kế toán không cho
phép theo dõi sự biến động của hàng hóa, mặt khác khi đối chiếu, kiểm tra sốliệu ở sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn kho hàng hóa không khớp thìviệc tìm ra sai sót sẽ gặp nhiệu khó khăn, tốn công sức
Phạm vi áp dụng: phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có
nhiều hàng và việc nhập, xuất diễn ra thờng xuyên, trình độ nghiệp vụ kế toán
t-ơng đối tốt
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 17Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi - 17 - Khoa KÕ to¸n- KiÓm to¸n
SVTH: ®inh thÞ liªn- Líp:LT C§ §H KT2 - K3 luËn v¨n tèt nghiÖp
Trang 18Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 18 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra, đối chiếu
1.2.3./ Phơng pháp số đối chiếu luân chuyển:
ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình
hình biến động của hàng hóa giống nh phơng pháp thẻ song song
ở phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển trong tháng (tổng nhập, tổng xuất trong tháng và tồn kho cuối tháng củatừng loại hàng) sổ này đợc mở cho cả năm, mỗi mặt hàng ở từng kho đợc kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, sắp xếp, phân loại chứng
từ, cuối tháng tổng hợp số liệu trên bảng kê về số lợng và giá trị từng mặt hàng để ghivào sổ đối chiếu với số liệu trên thẻ kho và số liệu ở số kế toán tổng hợp
u điểm của phơng pháp này: Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do ghi
một lần vào cuối tháng
Nhợc điểm: công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc đối chiếu, kiểm
tra số liệu trong tháng giữa kho và phòng kế toán không tiến hành đợc
Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến.
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ chi tiết hàng hóa theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Bảng kờ xuất
Bảng kờ luỹ kế xuất
Bảng kờ luỹ kế
nhập
Sổ kế toỏn tổng hợp
Trang 19Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 19 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra, đối chiếu
1.3./ Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
1.3.1/ Các phơng pháp tính giá vốn hàng hoá:
Hàng hóa khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác địnhgiá trị hà hóa nhập kho và xuất kho, để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời Kếtoán tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà tính giá vốn hàng hóatheo phơng pháp thực tế hay giá hạch toán
1.3.1.1./ Đánh giá theo ph ơng pháp giá thực tế
- Để tính đợc trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trớc hết phải tính trịgiá mua thực tế của chúng, sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng
và tổng cộng lại sẽ đợc trị giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng
tế của hàng = tế của hàng + phân tổ cho hàng
xuất kho xuất kho xuất kho
x
Số đơn vị tiêuthức phân bổ củahàng xuất kho
Tổng đơn vị tiêu thức phân bổcủa cả hàng xuất kho và lu kho
- Để xác định đợc trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, các doanh nghiệp
có thể áp dụng trong các hình thức sau:
+ Phơng pháp giá đích danh (phơng pháp nhận diện):
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 20Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 20 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Theo phơng pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nàothì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính
Ưu điểm của phơng pháp này là dễ áp dụng với kế toán thủ công, chi phí bán
ra phù hợp với doanh thu, tính trị giá xuất kho tơng đối chính xác Phù hợp với cácdoanh nghiệp có trị giá hàng tồn kho lớn, đơn giá cao, hàng tồn kho mang tính đơnchiếc có thể theo dõi từng loại
Nhợc điểm của phơng pháp này là không phù hợp với các doanh nghiệp cónhiều chủng loại sản phẩm và có nghiệp vụ nhập – xuất nhiều
+ Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đợc tính bìnhquân giữa trị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ vơi giá trị thực tế của hàngkho trong kỳ:
Trong đó: Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể
tính trớc mỗi lần xuất, theo một trong ba phơng pháp sau:
Số lợng hàng tồn
Số lợng hàng nhậptrong kỳ2./ Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc:
Đơn giá mua bình
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ (hoặc cuối
kỳ trớc)Lợng hàng hóa thực tế tồn đầu kỳ (hoặc
cuối kỳ trớc)3./ Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn giá mua bình
Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần
nhậpLợng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần
nhậpPhơng pháp bình quân gia quyền này có u điểm là đơn giản, dễ thực hiện,nhng có nhợc điểm là công việc sẽ dồn vào cuối tháng, ảnh hởng tới công tác kế
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 21Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 21 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
toán và không phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hoá nhập - xuấttrong kỳ
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho ngời ta dựa trên giảthiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc và lấy đơn giá mua của lần nhập đó đểtính giá hàng xuất kho Nh vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ đợc tính là xuất tr-
ớc, hàng nào tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất
Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và dĩ nhiênphơng pháp này sẽ chiếm u thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trị giáhàng tồn kho thờng phản ánh sát giá thị trờng tại thời điểm lập bảng cân đối kếtoán)
Ưu điểm của phơng pháp này là sẽ cho kết quả tính toán tơng đối hợp lý.Tuy vậy có hạn chế là khối lợng tính toán nhiều và khi giá cả biến động thì khảnăng bảo tồn vốn thấp
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc đểtính trị giá hàng xuất kho, khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lôhàng đó để tính Theo phơng pháp này thì hàng nào mới nhất trong kho sẽ đợcxuất trớc, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho Nếu tính hàng xuất khotheo phơng pháp này thì trị giá hàng xuất kho (chi phí hàng bán hiện hành) t ơngxứng với thu nhập (tức là chi phí thuộc về hàng bán ta tơng đối cập nhật)
Phơng pháp này chỉ có thể áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp theo dõi
đợc đơn giá thực tế từng lần nhập
Cả bốn phơng pháp trên đều đợc coi là những phơng pháp đợc thừa nhận
và đợc sử dụng trong việc tính toán trị giá hàng xuất kho và hàng lu kho, khôngcoi phơng pháp nào là “tốt nhất” hay “đúng nhất” Việc áp dụng phơng pháp nào
là tuỳ doanh nghiệp Khi lựa chọn phơng pháp tính doanh nghiệp cần xem xét sựtác động của nó đến bảng cân đối kế toán, bảng kê khai thu nhập kết quả và thunhập chịu thuế và xem nó có ảnh hởng hoặc chi phối tới những quyết định kinhdoanh, quyết định của việc xác định giá bán sản phẩm, hàng hóa nh thế nào
1.3.1.2./ Đánh giá theo ph ơng pháp giá hạch toán
Để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho và lu kho, ngời ta có thể sửdụng phơng pháp hệ số giá để tính Theo phơng pháp này hàng ngày kế toán sẽghi sổ theo giá hạch toán, cuối kỳ mới tiến hành tính toán điều chỉnh chênh lệch
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 22Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 22 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
giữa giá hạch toán và giá thực tế để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuấtkho Trớc hết tính hệ số giá theo công thức:
Trị giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực tếhàng nhập trong kỳTrị giá hạch toán
Trị giá hạch toánhàng nhập trong kỳSau đó tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho:
Trị giá vốn thực tế
Trị giá hạch toán
Thực tế hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toánnhập, xuất kho hàng ngày, do vậy phơng pháp này cũng ít đợc áp dụng Mộttrong những hạn chế của phơng pháp này cũng giống nh phơng pháp đơn giáthực tế bình quân là bình quân hoá sự biến động của giá (che dấu sự biến độngcủa giá cả)
1.3.2./ Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá:
Có 4 phơng thức tiêu thụ hàng hoá chủ yếu là: bán buôn; bán lẻ; bán đại
lý, ký gửi; bán hàng trả góp, trả chậm Ngoài ra còn có hình thức tiêu thụ nội bộ
1.3.2.1 Ph ơng thức bán buôn hàng hoá :
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
DN để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến bán ra
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vị kinhdoanh thơng mại để tiếp tục đa vào quá trình sản xuất, gia công chế biến tạo rasản phẩm mới hoặc tiếp tục đợc chuyển bán Do đó đối tợng của bán buôn rất đadạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh thơng mại trongnớc và ngoài nớc hoặc các công ty thơng mại t nhân
Đặc trng của phơng thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoá vẫnnằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bán theo phơngthức này thờng là với khối lợng lớn và nhiều hình thức thanh toán Do đó muốnquản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có ngời đến nhận hàng trực tiếp tạikho của doanh nghiệp Khi ngời nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trênchứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnữa mà đợc coi là hàng đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 23Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 23 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
thì doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nớc
Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho do doanhnghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngời nhận hàng, 2liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán
* Phơng thức bán buôn qua kho: là phơng thức bán buôn hàng hoá mà
trong đó hàng bán phải đợc xuất từ kho bảo quản của DN, gồm:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đạidiện đến kho của DN để nhận hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Saukhi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặ chấp nhận nợ, hàng hoá
đợc xác định là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã
ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện vận tảicủa mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa
điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫnnthuộc quyền sở hữu của DN, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận, thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đợc coi là tiêu thụ, ngờibán mất quyền sở hữu hàng hoá Chi phí vận chuyển do DN chịu hoặc bên muachịu là do sự thoả thuận từ trớc giữa hai bên
* Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng: DN sau khi mua hàng, nhận
hàng mua, không đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua, gồm:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thứcgiao tay ba): DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại khongời bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: DN sau khimua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vạn tải của mình hoặc thuê ngoàivận chuyển hàng đến giao cho bên mua, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận.Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN Khi nhận đợc tiền củabên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhậnthanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới đợc xác định là tiêu thụ
Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơnkiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 4 liên: 1liên gửi cho ngời mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán, 1liên thủ kho giữ
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 24Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 24 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.3.2.2./ Phơng thức bán lẻ hàng hoá:
Theo hình thức này, hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, bán lẻ
là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đếnnơi tiêu dùng Đối tợng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nớc muốn cómột giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch
Đặc trng của phơng thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sảnphẩm rời khỏi lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng của sảnphẩm đợc thực hiện Hàng bán lẻ thờng có khối lợng nhỏ, thanh toán ngay và th-ờng bằng tiền mặt nên thờng ít lập chứng từ cho từng lần bán Bán lẻ đợc chialàm 4 hình thức:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của mỗi ngời mua và nghiệp
vụ giao hàng cho ngời mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thutiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách hàng
để khách đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách
và giao hàng cho khách
- Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng mang đến bàntính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá
đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
- Bán trả góp: ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong mộtthời gian nhất định và ngời mua phải trả cho DN bán hàng một số tiền lớn hơngiá trị trả tiền ngay một lần
- Bán hàng tự động: Các doanh nghiệp thơng mại sử dụng các máy bánhàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở cácnơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng racho ngời mua
1.3.2.3./ Ph ơng thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi):
DNTM giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bánhàng Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và cha
đợc coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ đợc hạch toán vào doanh thu khi bên nhận
đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán đợc hàng thì doanhnghiệp phải trả cho ngời nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng Khoản tiềnnày đợc coi nh một phần chi phí bán hàng và đợc hạch toán vào tài khoản bánhàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợchởng hoa hồng đại lý bán
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 25Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 25 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoahồng trả cho bên nhận đại lý
* Các trờng hợp hàng hoá gửi đi đợc coi là tiêu thụ:
- Hàng hoá bán xuất hiện trong phơng thức bán hàng trực tiếp
- Hàng hoá gửi bán chỉ đợc coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thuhàng gửi bán trong các trờng hợp sau :
+ Doanh nghiệp nhận đợc tiền do khách hàng trả
+ Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán
+ Khách hàng đã ứng trớc số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến.+ Số hàng gửi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế hoạch thông quangân hàng
1.3.2.4./ Ph ơng thức bán hàng trả góp, trả chậm :
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyểngiao đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lợng hàng đó Theophơng thức này DNTM dành cho ngời mua u đãi đợc trả tiền hàng làm nhiều lầntheo hợp đồng ban đầu, tuy nhiên giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo ph-
ơng thức thông thờng Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do kháchtrả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này đợc gọi là lãi trả góp và đợc phân bổ dầnvào doanh thu hoạt động tài chính trong nhiều kỳ sau giao dịch bán Doanhnghiệp bán hàng đợc phản ánh ngay tại thời điểmgiao hàng cho khách hàng theogiá bán lẻ bình thờng Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiềncòn lại ngời mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ
lệ lãi suất nhất định Thông thờng số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong
đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm
1.3.2.5./ Ph ơng thức tiêu thụ nội bộ:
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữacác đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc vớinhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra, tiêuthụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biến, tăng,xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.3./ Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá:
Hàng hoá là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp.Việc mở tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán hàng tồn kho, xác địnhgiá trị hàng hoá xuất kho,tồn kho tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phơng
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 26Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 26 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
pháp kế toán tổng hợp hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay
ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ
- Phơng phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp phản ánh ghi chépthờng xuyên liên tục các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp Phơng pháp này đảmbảo tính chính xác tình hình biến động của hàng hoá
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không phải theo dõithờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng tồnkho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Cuối tháng
kế toán tiến hành kiểm kê và xác định số thực tế của hàng hoá để ghi vào tàikhoản hàng tồn kho
Hai phơng pháp tổng hợp hàng hoá nêu trên đều có những u điểm và hạnchế, cho nên tuỳ vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn mộttrong hai phơng pháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ kế toán
1.3.3.1./ Tài khoản sử dụng
Để hạch toán giai đoạn tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp kinh doanh
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 156 - Hàng hóa :
TK 156 - Hàng hóa : gồm 2 tài khoản cấp 2
+ TK 1561 - Trị giá mua hàng hóa
+ TK 1562 - Chi phí mua hàng hóa
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK111
Tiền mặt, TK112 Tiền gửi ngân hàng, TK131 Phải thu khách hàng, TK333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc, TK 532, TK 531
-SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 27Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 27 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Phiếu thu, Giấy báo có của Ngân hàng
- Các chứng từ kế toán liên quan khác
1.3.3.2./ Hạch toán theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
Sơ đồ 1.5 : Hạch toán kế toán bán buôn vận chuyển thẳng
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
K/c trị giá
vốn hàng tiêu thụ
K/c doanh thu thuần
TK 911
TK 531,532
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT
Trang 28Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi - 28 - Khoa KÕ to¸n- KiÓm to¸n
ThuÕ GTGT
®Çu ra ph¶i nép
K/c doanh thu b¸n hµng
TK 3331 TK 131
Doanh thu b¸n hµng hãa
TK111
TK331
Trang 29Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 29 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
* Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Sơ đồ 1.7 : Hạch toán kế toán bán hàng đại lý (bên gửi đại lý)
Hoa hồng
đại lý
Sơ đồ 1.8: Hạch toán kế toán bán hàng đại lý (bên nhận đại lý)
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
KT511 KT511
Tổng tiền hàng
K/c giá vốn hàng bán
K/c doanh thu thuần DT bán hàng
Trang 30Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 30 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
* Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm:
Sơ đồ 1.9: Hạch toán kế toán bán hàng trả góp, trả chậm
- Xuất hàng giao cho ngời mua:
- Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp và nợ phải thu:
Chú thích:
(1): Số tiền đã nhận
(2): Số tiền còn phải thu
(3): Doanh thu bán hàng cha có thuế
(4): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(5): Lợi tức của số tiền trả chậm
(6): Phần lãi phân bổ cho từng kỳ
* Phơng thức bán hàng tiêu thụ nội bộ:
Sơ đồ 1.10 : Hạch toán kế toán tiêu thụ nội bộ
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Xuất kho giao hàng cho ng ời mua theo giá thực thế xuất kho
TK136,334
Thuế GTGT phải nộp
Xuất hàng hóa
bán nội bộ
K/C GVHB nội bộ
K/C doanh thu tiêu thụ nội bộ
Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 31Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 31 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
(1): Xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng
(2a): Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng hóa đem đi trao đổi
(2b): Phản ánh trị giá vật t, hàng hóa nhận về và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (2c): Phản ánh trị giá vật t, hàng hóa nhận về bao gồm cả thuế GTGT
(3): Kết chuyển doanh thu thuần
(4): Kết chuyển giá vốn của hàng hóa mang đi trao đổi
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
TK152,156
TK1331 TK3331
Trang 32Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi - 32 - Khoa KÕ to¸n- KiÓm to¸n
1.3.4./ KÕ to¸n chi phÝ b¸n hµng vµ chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
1.3.4.1./ KÕ to¸n chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp:
S
ơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
SVTH: ®inh thÞ liªn- Líp:LT C§ §H KT2 - K3 luËn v¨n tèt nghiÖp
CP QLDN
Trang 33Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi - 33 - Khoa KÕ to¸n- KiÓm to¸n
1.3.4.2./ KÕ to¸n chi phÝ b¸n hµng:
SVTH: ®inh thÞ liªn- Líp:LT C§ §H KT2 - K3 luËn v¨n tèt nghiÖp
Trang 34Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi - 34 - Khoa KÕ to¸n- KiÓm to¸n
SVTH: ®inh thÞ liªn- Líp:LT C§ §H KT2 - K3 luËn v¨n tèt nghiÖp
Trang 35Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 35 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
S
ơ đồ 1 13: Trỡnh tự kế toỏn chi phớ bỏn hàng
1.3.5./ Kế toán xác định kết quả
Sơ đồ 1.14: Hạch toán kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặcgiá vốn hàng bán, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Cuối kỳ kết chuyển lỗ từ hoạt động kinh doanh
TK64, 642
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán
hàng và CPQLDN sau khi đã trừ
đi các khoản giảm
Cuối kỳ kết chuyển lãi từ hoạt
Trang 36Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 36 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
hàng, chi phí QLDN, thu nhập khác và chi phí khác để xác định kết quả kinh
doanh
Kết quả bán hàng đợc biểu hiện dới chỉ tiêu : Lợi nhuận gộp, lợi nhuận
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ = hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu thuần về bán - Giá vốn hàngbán
Lợi nhuận
thuần = Lợi nhuận gộp vềBH và CCDV - Chi phí bánhàng - quản lý DNChi phí
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 37Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 37 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.3.6./ Hạch toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ 1.15: tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định KQKD
(áp dụng cho doanh nghiệp thơng mại, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
`
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Doanh thu bán hàng hóa Doanh thu bán hàng hóa
Lỗ kinh doanh TK635,641,642
Cuối kỳ k/c trị giá hàng tồn kho Hàng gửi bán ch a tiêu thụ
TK156,157 TK111,112,141,331
Đầu kỳ k/c trị giá hàng tồn kho, hàng gửi bán đầu kỳ
Mua hàng hóa trong kỳ (giá mua và chi phí vận chuyển bốc dỡ
TK331,111,112,138
Ghi giảm thuế GTGT đầu t vào của bảng
hàng hóa trả lại, hoặc đ ợc giảm gía
Xác định hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
K/c chi phí tài chính, CPBH., CP QLDN
TK611
TK421 Lãi kinh doanh
Thuế GTGT đầu vào(nếu có)
TK 521,531, 532
Trang 38Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 38 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
áp dụng một hình thức sổ sách nào tùy thuộc vào đặc điểm của từng công
ty, từng loại hình, quy mô sản xuất Hệ thống chứng từ sổ sách áp dụng tronghạch toán tiêu hàng hóa và xác định kết quả gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, thẻ kho, phiếu thu, hóa đơn bán hàng, bảng kê nhập xuất, tồn
1.4.1./ Hình thức nhật ký - sổ cái:
* Trình tự hạch toán:
- Căn cứ vào chứng từ gốc sau khi đã kiểm tra ghi vào nhất ký sổ cái, mỗinghiệp vụ (hoặc các nghiệp vụ cùng loại trong cùng kỳ) ghi vào một dòng Cácnghiệp vụ thu chi tiền mặt thì căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ quỹ (nhật kýquỹ)
- Các nghiệp vụ cần hạch toán chi tiết thì ghi vào sổ nhật ký sổ cái và
đồng thời ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng căn cứ sổ nhật ký sổ cái và bảng chi tiết số phát sinh để lậpbáo cáo kế toán
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
Sổ nhật ký - sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 39Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 39 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
Ghi chú:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu kiểm tra
Hình thức nhật ký sổ cái đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu Sử dụnghình thức này không cần lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Hình thức nàyphù hợp với các doanh nghiệp có quy mô SXKD vừa và nhỏ, có nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tơng đối ít, sử dụng ít tài khoản
Cuối tháng cộng dồn các nhật ký chứng từ với bảng kê, sổ chi tiết kiểmtra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với bảng kê, sổ chi tiết liên quan,
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp
Trang 40Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội - 40 - Khoa Kế toán- Kiểm toán
số tổng cộng của nhật ký chứng từ đợc ghi vào sổ tổng hợp bên có Căn cứ sổ chitiết để lập bảng tổng hợp chi tiết
Định kỳ căn cứ sổ cái, nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết
để lập báo cáo kế toán
SVTH: đinh thị liên- Lớp:LT CĐ ĐH KT2 - K3 luận văn tốt nghiệp