Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu - Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu - Trụ sở chính: Số nhà 009, đường Nguyễn Văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI
TRỊNH THỊ NGOAN
D.01.30.01
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TÂP Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.s Trần thị Dung
HÀ NỘI – 2016
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH LAI CHÂU
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu
- Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu
- Trụ sở chính: Số nhà 009, đường Nguyễn Văn Linh, Tổ 22, PhườngĐông Phong, Thành phố Lai Châu, Tỉnh lai Châu
Đến nay Công ty đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại có đội ngũnhân viên lành nghề, dày dặn kinh nghiệm đã được đào tạo bài bản để phù hợpvới qui trình công nghệ máy móc thiết bị hiện đại, phục vụ tốt cho nhu cầu dùngnước của nhân dân và sản xuất công nghiệp Công ty đang làm tốt chương trình
kế hoạch cấp nước an toàn, chống thất thu, thất thoát và kinh doanh có hiệu quả
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty là một doanh nghiệp có quy mô lớn, để đảm bảo cho quản lý hoạtđông kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần nước sạchLai Châu được tổ chức phân cấp như sau:
Trang 3Sơ đồ bộ mỏy quản lý cụng ty:
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận:
- Giỏm đốc là người đứng đầu ra quyết định chiến lược kế hoạch phỏt triển chung và kế hoạch kinh doanh hàng năm của cụng ty Là người trực tiếp chỉ đạo phú giỏm đốc, cỏc phũng ban, cỏc chi nhỏnh và xớ nghiệp, là người cú quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty và chịu trỏch nhiệm trước hội đồng quản trị và cổ đụng
- Phú giỏm đốc là người giỳp việc cho giỏm đốc để chỉ đạo, giỏm sỏt vàchịu trỏch nhiệm về kết quả cụng việc của cỏc phũng ban
- Cỏc phũng ban nghiệp vụ: Cú chức năng tham mưu và giỳp việc cho Hộiđồng quản trị Cụng ty cú cỏc phũng nghiệp vụ với chức năng quy định như sau:
CTHĐ QUẢN TRỊ KIấM GIÁM ĐỐC
XN Xây lắp
Phó Giám đốc
Phòng quản
lý và phát triển khách hàng
Phòng
kế hoạch kỹ thuật
CN n ớc
Thành
phố
CN n ớc Than Uyên
CN n ớc Tam Đường
Chi nhánh n
ớc Sìn Hồ
Chi nhánh Phong Thổ
XN n ớc
Lawa
Trang 4* Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
hàng tháng, quý,năm cho công ty Theo dõi kế hoạch kinh doanh hàng quý vàhàng năm Lập hồ sơ, giám sát, chỉ đạo các công trình thi công
* Phòng Tổ chức - hành chính: Có chức năng bố trí điều động nhân viên theo
quyết định của Giám đốc Quản lý hồ sơ cán bộ, Tuyển dụng cán bộ, công nhân,đăng ký lao động
* Phòng Quản lý và phát triển khách hàng: Có chức năng quản lý khách hàng
của công ty, nhận đơn lắp đặt đồng hồ nước và phát triển các khách hàng mới,chỉ đạo bảo dưỡng và lắp đặt đồng hồ, in các hóa đơn nước hàng tháng, theo dõilượng nước đã sản xuất, quản lý khách hàng bằng công nghệ thông tin, giảiquyết các khiếu nại của khách hàng
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu
là khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch, ngoài ra doanh nghiệp còn kinh doanhcác mặt hàng khác bao gồm:
- Sản xuất và cung cấp nước tinh khiết;
- Xây dựng lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành nước, điện dân dụng;
- Xây dựng các công trình: dân dụng, giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ,công trình điện từ 0,4 đến 35 KV;
- Vận hành, quản lý, khai thác công trình thủy điện
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Mặt hàng chính của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch sinh hoạtcho các khu dân cư, nước thô cho các nhà máy sản xuất
Sản lượng nước sạch trong 5 năm gần đây:
8
Trang 5ĐVT: Đồng
Năm Chỉ tiêu
Lợi nhuận kế toán trước thuế 155.869.286 216.465.652
( Lấy số liệu từ báo cáo tài chính năm 2014, 2015)
1.4 Tổ chức công tác kế toán:
Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu là một doanh nghiệp vừa nên bộmáy kế toán của công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, ápdụng hình thức chứng từ ghi sổ Niên độ kế toán bắt đầu 01/01 kết thúc 31/12.Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ); báo cáo tài chính được lập vàtrình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Nguyên tắcghi nhận hàng tồn kho theo giá bình quân Nguyên tắc ghi nhận tài sản theonguyên giá; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng.Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi chi tiết đến tổng hợp lập báo cáo, kiểm tra
kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán tài vụ của công ty
Phòng kế toán của công ty gồm 06 người thực hiện toàn bộ công tác kếtoán từ thu ngân, ghi sổ, xử lý, thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổnghợp của công ty Phòng Tài vụ công ty đứng đầu là kế toán trưởng và với từngphần hành giao cho từng cá nhân cụ thể, nhưng do số lượng nhân viên kế toán ít
vì vậy mỗi người phụ trách và kiêm nhiều việc
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán:
5
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 6* Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của phòng
kế toán Chức năng kiểm tra, kiểm soát và dự báo các hoạt động tài chính đểtham mưu cho ban giám đốc Công ty Thực hiện các quy định của pháp luật về Kếtoán - Tài chính trong đơn vị Tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật LậpBáo cáo tài chính nộp các cơ quan chức năng
- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ thu thập các chứng từ
hàng ngày để lập và hạch toán ghi sổ; bên cạnh đó theo dõi công nợ phải thu,phải trả và thúc nợ khách hàng
- Kế toán vật tư và tài sản cố định: Có nhiệm vụ thu nhận giấy đề ngị
lĩnh vật tư và biên bản bản giao hàng để nhập, xuất vật tư; thường xuyên đốichiếu với thủ kho về số lượng vật tư, bên cạnh đó 6 tháng 1 lần tiến hành kiểmkho Về tài sản cố định thì theo dõi biến động tăng giảm, trích khấu hao hàngtháng Lập thẻ và các biên bản liên quan tới tài sản cố định
- Kế toán công trình: Có nhiệm vụ tổng hợp vật tư cần lấy cho công
trình theo dự toán Trong quá trình thi công phải theo dõi vật tư xuất ra và đốichiếu với vật tư cần xuất theo dự toán
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt có tại két của công ty Thu
- chi theo phiếu thu, phiếu chi Hàng ngày thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt và cuốingày đối chiếu với lượng tiền mặt thực còn trong két Định kỳ cuối tháng kếthợp với hội đồng kiểm kê quỹ tiền mặt
- Thủ kho:
Quản lý nhập, xuất, bảo quản vật tư hàng hoá theo đúng số lượng, chủngloại mã vật tư và đảm bảo tuân theo quy trình quản lý nhập, xuất, bảo quản vật tư
Kết hợp cùng kế toán vật tư báo cáo kịp thời các loại vật tư cần bổ xung
để đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Kết hợp cùng kế toán vật tư lập các biên bản kiểm nghiệm chất lượng vật tư
Trang 7Sắp xếp kho tàng khoa học, ngăn nắp gọn gàng đảm bảo phục vụ cấp phátvật tư nhanh chóng, chính xác.
Kết hợp cùng Phòng Kế toán, Kế hoạch thực hiện công tác kiểm kê tàisản, vật tư hàng năm Tham gia kiểm kê đảm bảo nhanh gọn chính xác
Chịu trách nhiệm về vấn đề thiếu hụt vật tư trong kho
Chương 2 Thực tế một số phần hành kế toán tại công ty.
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền tại công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Trang 8- Kế toán tiền mặt: Bao gồm phiếu thu (Mẫu số 01-TT), phiếu chi (Mẫu số 02-TT), biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a-TT).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Bao gồm giấy báo nợ, giấy báo có, séc và các chứng từ khác
* Tài khoản sử dụng:
- TK 111: tiền mặt
- TK 112 : tiền gửi ngân hàng
- TK 113 : tiền đang chuyển
* Sổ kế toán sử dụng : Sổ chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái
các tài khoản 111, 112, 113, sổ nhật ký thu tiền, chi tiền
2 Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty cũng như tuânthủ theo quy định về Hóa đơn chứng từ của pháp luật về Thuế) Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
3 Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan
4 Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc: Căn cứ vào các quy định vàquy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi Các đề nghị
Trang 9chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan.
5 Lập chứng từ thu – chi: Sau khi thực hiện kiểm tra sự đầy đủ của những chứng từ có liên quan thì kế toán tiến hành lập Phiếu thu-Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi.Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm chi
6 Ký duyệt chứng từ thu – chi: Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng
ký duyệt- Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và Ủy nhiệm chi trước khi chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền để ký duyệt
7 Sau đó Phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ tũy để tiến hành thu tiền và chi tiền Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu thu tiền và 1 liên phiếu chi Bộ chứng từ phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ trả lại cho kế toán Nếu đây là giao dịch với ngân hàng thì sau khi Ủy nhiệm chi được lập 2 liên thì kế toán ngân hàng đến ngân hàng để giao dịch và ngân hàng
sẽ đóng dấu vào Ủy nhiệm chi và trả lại cho kế toán
8 Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hành ghi vào sổ sách kế toán và lưu chứng từ kế toán (Phiếu thu+Phiếu Chi+Ủy
nhiệm chi và những chứng từ khác có liên quan)
* Phương pháp kế toán:
- Kế toán tiền mặt:
Ví dụ: Ngày 10/11/2015, thu tiền bán 5000 chai nước Lawa của siêu thị Anh
Huân số tiền là 17.500.000 đồng ( Phiếu thu 156)
Đơn vị:công ty cổ phần nước sạch Lai
Trang 10Họ và tên người nộp tiền: Đinh thị Lan.
Địa chỉ: Tổ 2, Phường Đoàn Kết, Tp Lai Châu
Lý do nộp: thu tiền bán 5000 chai nước Lawa
Có TK 131 (siêu thị Anh Huân) : 17.500.000
- Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Trang 11Ví dụ: Ngày 16/11/2015, nhận được giấy báo nợ GBN10 của ngân hàng
Agribank Lai Châu, chuyển trả cho công ty hóa chất Toàn Phát số tiền
- Chứng từ sử dụng trong kế toán vật tư là:
+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
+ Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT)
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT)
+ Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)
Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán
sử dụng các chứng từ khác nhau
- Tài khoản sử dụng chủ yếu:
+ TK 151: Hàng mua đang đi đường
+ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ TK 153: Công cụ, dụng cụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác như: TK 111, 112
- Sổ kế toán sử dụng:
Trang 12+ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ ,dụng cụ
+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ
+ Sổ đối chiếu luân chuyển
+ Sổ ( thẻ) kho
+ Sổ chi tiết TK 151, 152, 153
- Quy trình hạch toán: Để thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu công ty
áp dụng phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ví dụ: Ngày 09/12/2015 công ty mua Phèn của Công ty TNHH Dịch vụ công
nghệ STC tổng số tiền là 117.000.000đ bao gồm cả thuế GTGT 10% Tiền chưa thanh toán, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT ghi:
Phiếu xuất
kho
thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu
Kế toán tổng hợp
Trang 13PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09/12/2015 Nợ:152
Họ và tên người mua hàng: Ngô Thị Thưởng
Theo hoá đơn GTGT số: 0000198 ngày 09/12/2015
Của Công ty TNHH Dịch vụ công nghệ STC
Nhập tại kho: Công ty (bà Lam )
ST
T
Tên nhãn hiệu
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
Phèn đơn
13.000
13.000
9.000
117.000.000
Trang 14Tài sản cố định của công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình, như:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Văn phòng làm việc, kho bãi, nhà xưởng, hệ thống máy móc,
- Phương tiện vận tải: Ô tô tải dùng để chở hàng, xe máy, ô tô phục vụ cho công tác quản lý,
- Dụng cụ quản lý: Máy vi tính, điện thoại,
Ngoài ra, công ty còn có các tài sản cố định vô hình như: Bản quyền sản phẩm, thương hiệu sản phẩm,
2.3.2 Đánh giá tài sản cố định
- Phương pháp xác định nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử + Các loại thuế không được hoàn lại
- Phương pháp xác định giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Hao mòn lũy kế
- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản đánh giá
lại tài sản cố định, hóa đơn giá trị gia tăng của các chứng từ liên quan khác theo quy định
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
+ TK 212: Tài sản cố định vô hình
+ TK 214: Hao mòn tài sản cố định
2.3.3 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định
Ví dụ: Ngày 25/11/2015, công ty mua 10 chiếc máy tính Sony theo hợp đồng
mua bán số 011015 Giá mua chưa có thuế là 150.000.000đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%
Trang 15HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách
hàng
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Ký hiệu A A/2004 T - 2 Số: 0005588
Điện thoại:……….
Họ tên người mua hàng: Trần Khắc Thành
Tên của đơn vị: Công ty cổ phần nước sạch Lai Châu
Địa chỉ: Tổ 22 - phường Đông Phong - Tp Lai Châu - tỉnh Lai Châu
1 Máy tính Sony chiếc 10 15.000.000 150.000.000
Cộng tiền hàng 150.000.000 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 15.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 165.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng chẵn./.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký,đóng dấu, ghi họ tên)
Trần Khắc Thành Nguyễn Xuân Thanh Nguyễn Anh Huân
Trang 16
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 211 : 150.000.000
Nợ TK 133(2) : 15.000.000
Có TK 112 : 165.000.000
2.3.4 Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định
Ví dụ: Ngày 27/12/2015, công ty thanh lý một ô tô tải với giá chưa thuế là
500.000.000 đồng ( thuế 10%) Ô tô này mua về có trị giá là 1.100.000.000 đồng, khấu hao lũy kế 500.000.000 đồng, chưa thanh toán, chi phí thanh lý 5.000.000
UBND TỈNH LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Công ty CP nước sạch Lai
-Ông: Nguyễn Hải Châu Chức vụ: Giám đốc - Làm đại diện
-Ông: Đỗ Xuân Tứ Chức vụ: T phòng VTXM - uỷ viên
-Ông: Vũ Xuân Nam Chức vụ: Kế toán - uỷ viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ:
-Tên, ký mã hiệu TSCĐ: Xe ô tô tải hiệu HUYNDAI
-Số hiệu TSCĐ: VT08- 235930
-Nước sản xuất: Hàn Quốc
-Năm sản xuất: 2003
Trang 17-Nguyên giá TSCĐ: 1.100.000.000 đồng
-Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 500.000.000 đồng
-Giá trị còn lại của TSCĐ: 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng chẵn)
III Kết luận của ban thanh lý TSCĐ:
Thống nhất thanh lý TSCĐ theo giá thoả thuận: 500.000.000 đồng
Ngày 27 tháng 12 năm 2015
Trưởng ban thanh lý
IV.Kết quả thanh lý TSCĐ
-Chi phí thanh lý TSCĐ: 5.000.000
-Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn
-Giá trị thu hồi: 600.000.000 đồng
-Bằng chữ: Sáu trăm triệu đồng chẵn
-Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 27 tháng 12 năm 2015