1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nước sạch Hà Nội

59 385 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nước sạch Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nước sạch Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay khi đất nớc đang bớc vào quá trình công nghiệp hoá

- hiện đại hoá thì bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cần phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định Đây có thể coi là một tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Trong một xã hội đang dần dần chuyển mình theo công cuộc xây dựng mới, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đảm bảo sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình có hiệu quả Để đạt đợc kết quả cao thì doanh nghiệp cần huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh, đồng thời tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, giám sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là việc rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp cùng với việc sử dụng các hình thức thởng phạt vật chất, một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc

đẩy cán bộ công nhân viên gắn bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất lao động nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định và đáp ứng đợc nhu cầu vốn thờng xuyên, cần thiết, tối thiểu phải xác định đợc doanh nghiệp mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn, hiệu quả sử dụng vốn ra sao? Các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình Đây là vấn đề nóng bỏng có tính thời sự không những đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm

mà còn thu hút đợc sự chú ý của các nhà đầu t trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp

Chính vì vậy, sau một thời gian thực tập tại Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội đợc

sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn và Ban lãnh đạo công ty, cùng với những lý luận

đã đợc trang bị trong nhà trờng em đã từng bớc vận dụng vào tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội Đồng thời từ những thực tế đó bổ xung và rút ra kinh nghiệm quý báu cho bản thân Qua đó càng thấy rõ tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội nói riêng Chính vì vậy, em đã tìm hiểu nghiên cứu và quyết

Trang 2

định chọn đề tài: " Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn".

Do trình độ hiểu biết và khả năng nhận thức còn hạn chế so với thực tế đa dạng và phức tạp của vấn đề và cũng do thời gian có hạn nên nội dung không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em mong nhận đợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô để em hoàn thành tốt

Trang 3

Chơng I Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhI.Những vấn đề chung về vai trò đặc điểm của vốn kinh doanh.

1 Khái niệm về vốn kinh doanh.

- Theo quan niệm của Marx, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d là một đầu vào của quá trình sản xuất

- Theo các nhà kinh tế hiện đại: Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Vốn và tài sản là hai mặt giá trị và hiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh cuả mình

- Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn doanh nghiệp là số tiền ứng trớc cho kinh doanh và phải đợc thu hồi để tiếp tục kinh doanh Vốn kinh doanh là tiền có khả năng sinh lời

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và vốn dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp cũng nh cho đầu t phát triển Nh vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh

2 Đặc điểm của vốn kinh doanh.

Để quản lý tốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà quản lý cần nhận thức rõ những đặc điểm cơ bản của vốn

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định: Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nếu tồn tại

đồng vốn vô chủ thì đồng nghĩa với việc lãng phí nguồn lực vốn Nếu đồng vốn gắn với chủ

sở hữu nhất định thì sẽ giúp ngời ta quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn vì đó là lợi ích của chính

- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới làm cho nó có đủ sức đầu

t cho một dự án kinh doanh Vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phải lựa chọn các phơng pháp thích hợp để huy động vốn từ đầu bên trong và bên ngoài

- Khi đã có đủ về lợng tiền, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời Các vận

động của tiền do phơng thức đầu t kinh doanh quyết định

+ áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh T - H - Sản xuất - H - T

Trang 4

Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) sang hình thái hàng hoá (H) (t liệu sản xuất, sức lao động) khi doanh nghiệp đầu t mua sắm đầu vào cho hoạt động sản xuất Qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ, vốn vẫn ở hình thái hàng hoá (H) Cuối cùng khi tiêu thụ xong sản phẩm vốn lại từ hình thái hàng hoá chuyển thành hình thái tiền tệ (T).

+ áp dụng cho hoạt động thơng mại T - H - T

+ áp dụng cho hoạt động đầu t tài chính T - T

Là phơng thức vận động của vốn trong các tổ chức chu chuyển sang trung gian ( ngân hàng, tổ chức tín dụng) và các hoạt động đầu t cổ phiếu, trái phiếu

- Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng tiền chỉ ở dạng tiềm năng của vốn, để tiền trở thành vốn, tiền phải đợc sử dụng cho mục đích kinh doanh, tiền phải vận động sinh lời Trong chu trình tuần hoàn vốn, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn phải là giá trị (T) là tiền với giá trị lớn hơn (T)

- Vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản: chỉ là những tài sản có giá trị sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đợc coi là vốn kinh doanh

+ Tài sản hữu hình nh: máy móc, thiết bị, nhà cửa, kho tàng, cửa hàng…

+ Tài sản vô hình nh: nhãn hiệu sản phẩm, uy tín kinh doanh trên thị trờng

- Vốn phải đợc quan niệm là một hàng hoá đặc biệt, đợc mua bán trên thị trờng tài chính

Nói vốn là một hàng hoá vì vốn có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của vốn chính là giá trị của chính bản thân nó Giá trị sử dụng của vốn là khi kinh doanh vốn đó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trớc Khác với hàng hoá thông thờng khác, khi đợc mua bán trên thị trờng thì quyền sở hữu không mất đi mà chỉ mất đi quyền sử dụng Quyền sở hữu vốn không mất đi

mà chỉ có quyền sử dụng đợc chuyển nhợng qua sự vay mợn Ngời vay vốn phải trả một tỷ lệ lãi nhất định, tỷ lệ này tuân theo quy luật cung cầu trên thị trờng

Nh vậy, để doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn thì doanh nghiệp cần nhận thức đầy đủ và đúng đắn những đặc điểm của vốn kinh doanh nhất là trong điều kiện nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng

3 Phân loại vốn.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn

Trang 5

Tuỳ vào mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo các tiêu thức khác nhau.

3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.

3.1.1 Vốn chủ sở hữu.

a Vốn pháp định:

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy

định đối với từng ngành nghề Đới với doanh nghiệp Nhà nớc nguồn vốn vay này do ngân sách Nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nớc

b.Vốn tự bổ xung:

Vốn tự bổ xung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp đợc lấy một phần từ lợi nhuận để lại doanh nghiệp, nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính Ngoài ra, đối với doanh nghiệp nhà nớc còn đợc để lại toàn bộ khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu t, thay thế, đổi mới tài sản cố định Đây là nguồn tự tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp

3.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp.

Đối với một doanh nghiệp, hoạt động trong nền kinh tế trị trờng, vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải tăng cờng huy động liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác

- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán: Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi

số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

b Vốn liên doanh liên kết.

Trang 6

Doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết hợp tác với doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

c Vốn tín dụng thơng mại.

Tín dụng thơng mại là các khoản mục chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Đây là phơng thức tài trợ tiện lợi linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên, các khoảng tín dụng thơng mại thờng có thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có khoa học có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp

d Vốn tín dụng thuê mua.

Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa ngời thuê và ngời cho thuê Ngời thuê đợc sử dụng tài sản và phải trả tiền cho ngời cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời cho thuê là ngời chủ sở hữu tài sản và nhận đợc tiền cho thuê tài sản

Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính

- Thuê vận hành: Phơng thức thuê vận hành hay còn gọi là thuê hoạt động là một hình thức thuê ngắn hạn tài sản

- Thuê tài chính: Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hạn và dài hạn theo hợp đồng Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản, thiết bị mà ngời thuê cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ ngời cho thuê

Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nh chiến lợc kinh doanh phát triển và chiến lợc đầu

t của doanh nghiệp Bên cạnh đó đối với việc quản lý vốn ở doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn Do đó doanh nghiệp cần phân loại theo phơng thức chu chuyển

3.2 Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển.

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì cần căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Dựa vào đây toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành hai bộ phận: vốn cố định và vốn lu động

Trang 7

3.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp.

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc tài sản cố định mà

đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng

Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của vốn

cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Song ngợc lại, những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có

ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh Đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của tài sản cố định đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quy định

- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợc luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

- Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản

cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Vốn cố định là biểu hiện dới hình thái tài sản cố định Tài sản cố định theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định là 5 triệu đồng và phải

có thời gian sử dụng tối thiểu một năm trở lên

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, các tài sản cố định của doanh nghiệp cũng đợc coi

nh một loại hàng hoá thông thờng khác Nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng

Trang 8

thông qua mua bán trao đổi các tài sản cố định có thể đợc dịch chuyển sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng.

* Phân loại tài sản cố định

- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện

+ Tài sản cố định có hình thái vật chất: Là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

+Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, giá trị lợi thế th-

ơng mại

- Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phong Đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp (nh các công trình phúc lợi), các tài sản cố định sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

+ Các tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ nhà nớc Đó là những tài sản cố

định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho nhà nớc theo quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

- Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế

+ Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc, thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bị chuyên dùng

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là những tài sản cố định của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nớc, hàng rào, sân bay, đờng xá

+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện trên vận tải nh phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, hệ thống thông tin

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lờng

Trang 9

Các cách phân loại này cho thấy công dụng của từng loại tài sản cố định trong doanh nghiệp và tính toán khấu hao tài sản cố định chính xác.

- Phân loại tình hình sử dụng:

+ Tài sản cố định đang sử dụng: Đó là những tài sản cố định của doanh nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại cha cần dùng đợc dự trữ để sử dụng sau này

+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: Là những tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu

Mỗi cách phân loại trên cho phép đánh giá xem xét kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp theo các hình thức khác nhau Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cố định nào đó với tổng nguyên giá các loại tài sản cố định của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong vốn đầu t nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung Do ở một vị trí then chốt

và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định

đòi hỏi phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định vì

điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.2 Vốn lu động của doanh nghiệp.

Vốn lu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh ứng trớc về tài sản lu động sản xuất và nó nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành một cách thờng xuyên liên tục

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động Trong các doanh nghiệp tài sản lu

động bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm

dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến còn tài sản l… u động ở khâu lu thông bao gồm các sản phẩm, thành phảm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các tài khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc.Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu động luôn vận động thay thế hoặc đổi chỗ cho nhau đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi

Trang 10

Khác với tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lu động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm hàng hoá và do đó phù hợp với đặc điểm của tài sản lu động, vốn lu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình này

đợc diễn ra liên tục thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn của vốn

lu động

Trong quá trình vận động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai

đoạn của chu kỳ kinh doanh Vốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái thị ờng ban đầu chuyển sang vốn hình thái vật t hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật t đ-

tr-ợc dựa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm sau khi sản phẩm đtr-ợc liên tục vốn lu động lại trở về hình thái thị trờng nh điểm xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tại sản xuất, vốn lu động mới hình thành một vòng chu chuyển Có thể thấy, trong cùng một lúc vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi doanh nghiệp phải

có đủ vốn lu động đầu t vào các hình thái khác nhau

4 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên, mỗi một loại hình doanh nghiệp có thể khai thác huy động trên một số nguồn nhất định Vì thế căn cứ vào nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp để nhận biết doanh nghiệp thuộc loại nào Chẳng hạn doanh nghiệp có vốn kinh doanh chủ yếu thuộc ngân sách nhà nớc

Tuy nhiên một doanh nghiệp dù thuộc loại hình nào đi nữa cũng có thể khai thác và huy

động một trong số những nguồn sau:

- Nguồn từ ngân sách nhà nớc: Nguồn vốn này đợc cấp phát cho các doanh nghiệp nhà

n-ớc Trong kinh tế thị trờng nhà nớc đang xúc tiến các biện pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nớc Hớng đổi mới là cổ phần hoá, t nhân hoá, từ đó làm cho nguồn cấp phát vốn ngân sách giảm đáng kể về tỷ trọng và số lợng

- Nguồn vốn tự có: Là nguồn vốn do cá nhân chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu t kinh doanh Nguồn gốc của vốn này là phần để dành tiết kiệm trong ngân sách hộ gia đình hoặc vốn cổ phần bằng hình thức phát hành cổ phiếu

- Nguồn vốn liên doanh: Là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ của các chủ đầu t để cùng kinh doanh và cùng hởng lợi nhuận

Trang 11

- Nguồn vốn tín dụng: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn cũng nh có thể huy động vốn bằng phát hành trái phiếu.

5 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập Trờng hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp

sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể, sát nhập Nh vậy, vốn có thể đợc xem

là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật

- Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những yếu tố quyết

định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn

đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị đầu t hiện đại hoá công nghệ tất cả những yếu tố này…muốn thành đạt đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp

đợc bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 12

II Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ngời ta

sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc

đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp ngời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là phạm vi kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp

có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên bắt buộc

đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt

động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói chung

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt

động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo thị trờng hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có hai phơng pháp để phân tích tài chính cũng nh phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là phơng pháp so sánh và phơng pháp tỷ lệ

Trang 13

1.2 Phơng pháp tỷ lệ.

Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ cố nhiên là sự biến đổi của các đại lợng tài chính Về nguyên tắc phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét,

đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị của tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các nhóm tỷ lệ

đặc trng Phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trờng hợp khác nhau tuỳ theo giác độ phân tích, ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích phân tích

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát sau:

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu vì vậy nó càng lớn càng tốt

- Doanh lợi vốn: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn đầu t Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn hảo vốn đầu t, nó cho biết một

đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử dụng vốn của ngời quản lý doanh nghiệp

Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhng nh ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại tài sản khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động Do đó các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố

định và vốn lu động

Trang 14

2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Nh trong phần trớc ta đã trình bày, tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn

cố định Vì vậy để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu:

* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ

Trong đó, số vốn cố định bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số học giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ

Vốn cố định bình quân trong kỳ = Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ 2

* Số vốn cố định đầu (cuối kỳ) đợc tính theo công thức:

Số vốn cố định ở đầu ( cuối ) kỳ = Nguyên giá TSCĐ ở đầu ( cuối ) kỳ - Số tiền khấu hao luỹ kế ở đầu ( cuối ) kỳ

Số tiền khấu hao

luỹ kế cuối kỳ = Số tiền khấu hao ở đầu kỳ + Số tiền khấu hao tăng trong kỳ - Số tiền khấu hao giảm trong kỳ

* Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định: Là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra một doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định

Hàm lợng vốn cố định = Số vốn cố định bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận trớc (sau) thuế thu nhập Số vốn cố định bình quân trong kỳ

(Mức sinh lời vốn cố định)

* Hệ số hao mòn tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố

định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu

Trang 15

Hệ số hao mòn tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá Số tiền khấu hao luỹ kế

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần

* Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất phản ánh giá trị tài sản cố định bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất

* Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp, phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các giá trị từng nhóm, loại tài sản cố định trong tổng số giá trị tài sản cố định cho doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định đợc trang bị ở doanh nghiệp

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:

Các doanh nghiệp dùng vốn lu động của mình để sản xuất tiêu thụ sản phẩm Việc sử dụng vốn càng có hiệu quả bao nhiêu thì có thể sản xuất và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn

* Số lần luân chuyển vốn lu động: Phản ánh vòng quay vốn lu động đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm

Số lần luân chuyển (vòng quay) VLĐ trong kỳ = Vốn lu động bình quân trong kỳ Doanh thu tiêu thụ không thuế

* Kỳ luân chuyển vốn lu động: Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lu động

Kỳ luân chuyển bình quân = VLĐ bình quân trong kỳ x 360 ngày Doanh thu tiêu thụ không thuế

* Số vốn lao động bình quân trong kỳ: đợc tính theo phơng pháp bình quân số vốn lu

động trong từng quý hoặc tháng

VLĐ = Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4 4

Hay:

Trang 16

* Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển.

- Mức tiết kiệm tuyệt đối: Là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm đựơc một số vốn lu động để sử dụng vào việc khác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn

Vốn tiết kiệm tuyệt đối = VLĐ năm khấu hao - VLĐ năm báo cáo

Cho thấy một đồng vốn lu động sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động (mức sinh lời vốn lu động) Chỉ tiêu này phản ánh một

đồng vốn lu động làm ra đợc bao nhiêulợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Vốn lu động bình quân

Trang 17

3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiều mục tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu đợc u tiên thực hiện nhng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, đạt đợc mục tiêu

đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đợc

Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh doanh

có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trờng thì cạnh tranh là quy luật của thị trờng, nó cho phép tận dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội Vì nó khiến cho doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành tăng năng suất lao động, cải tiến mẫu mã chất lợng sản phẩm để có thể đứng vững trên thơng trờng và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu Bởi vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt

động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt

là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy

động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến kỹ thuật công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm Doanh nghiệp phải có vốn trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì…vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao động Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động và mức sống của ngời lao động cũng ngày càng đợc cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao tạo sự phát triển cho doanh nghiệp

Trang 18

và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nớc.

Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà nó còn ảnh hởng đến sự phát triển của nền kinh tế và toàn xã hội Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nói tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Nó quyết định đến sự sống còn và tơng lai phát triển của doanh nghiệp

4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

4.3 Đặc điểm của sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm công nghiệp nhẹ nh rợu, bia, thuốc lá, thì…

sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và do đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị không lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới Ngợc lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, đợc sản xuất trên dây chuyền công nghệ có giá trị lớn nh ô tô, xe máy, việc thu hồi sẽ lâu hơn.…

4.4 Tác động của thị trờng.

Trang 19

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thị trờng sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trờng Nếu sản phẩm mang tính thời vụ thì ảnh hởng tới doanh thu, quản lý sử dụng máy móc thiết bị và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

4.5 Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất.

* Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo:

Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trởng và phát triển

* Trình độ tay nghề của ngời lao động

Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suát máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

4.6 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh.

Đây cũng là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ

- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm các hoạt động mua và dự trữ Một doanh nghiệp tổ chức hoạt…

động kinh doanh tốt tức là doanh nghiệp đó phải xác định đợc lợng nguyên vật liệu phù hợp của từng loại với chi phí thấp nhất và mức dự trữ tối u đảm bảo cho quá trình sản xuất không

bị gián đoạn

- Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây chuyền sản xuất cũng nh công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất khai thác tối đa công suất, thời gian làm việc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm

- Khâu tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối u đồng thời cũng phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu này quyết định

đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất

Trang 20

4.7 Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn.

Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi, quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán - tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng nh việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định

đúng đắn

Mặt khác, đặc điểm hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy thông qua công tác kế toán mà thờng xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm

ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết

4.8 Các nhân tố khác.

- Các chính sách vĩ mô của nhà nớc: Vai trò điều tiết của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng là

điều tất yếu, nhng các chính sách vĩ mô của nhà nớc tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi các chính sách thuế, chính sách tín dụng, bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại nhất định, các quy định của nhà nớc về phơng hớng, định hớng phát triển của các ngành nghề kinh tế đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệ phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trờng công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch trình độ công nghệ giữa các nớc rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng Một mặt nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, mặt khác nó đặt ra doanh nghiệp vào môi trờng cạnh tranh gay gắt Do vậy để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu t vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển của khoa học kỹ thuật

- Môi trờng tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp nh khí hậu, thời tiết, môi trờng Các điều kiện làm việc trong môi tr… ờng tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc và sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trên đây là một số vấn đề liên quan tới vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng Trong chơng I chúng ta đã tìm hiểu về vốn, phân loại vốn, vai trò của vốn đối với doanh nghiệp Chúng ta cũng đã tìm hiểu về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả

Trang 21

sử dụng vốn cũng nh các chỉ tiêu, các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội.

Trang 22

CHƯƠNG iI Thực trạng Quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của công ty kinh doanh nớc sạch hà nội

I KháI quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty kinh doanh nớc sạch hà nội.

số 564/QĐUB ngày 4/4/1994 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về tổ chức cán bộ Công ty cấp nớc của Trởng ban tổ chức chính quyền và Giám đốc Sở Giao thông công chính Công ty có trụ sở ở 44 đờng Yên Phụ Hà Nội

- Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội là đơn vị kinh tế quốc doanh thuộc sở Giao thông công chính Hà Nội đã trải qua một quá trình lịch sử phát triển hơn 100 năm, có thể chia thành các giai đoạn sau đây:

1.1 Giai đoạn từ năm 1894-1954.

Đây là thời kỳ thực dân Pháp chiếm đóng nớc ta Sở máy nớc Hà Nội đợc ngời Pháp đầu

t xây dựng năm 1894 Vào thời kỳ đó ngời Pháp khai thác nớc sông Hồng với nhà máy nớc Yên Phụ để phục vụ nhu cầu sử dụng và chủ yếu là cho bộ máy cai trị và quân đội của Pháp

đóng tại Hà Nội

Đầu thế kỷ XX, các nhà địa chất thuỷ văn ngời Pháp đã phát hiện một mỏ nớc ngọt có trữ lợng khá lớn Hà Nội chuyển từ khai thác nớc mặn sang khai thác nớc ngầm với năm nhà máy:

1- Nhà máy nớc Ngô Sỹ Liên xây dựng năm 1909

Trang 23

Tính đến tháng 10/1954, tổng số giếng khai thác là 17 giếng với tổng công suất là 26.000m3/ngđ, hệ thống truyền dẫn và phân phối với khoảng 80 km Dây chuyền công nghệ chủ yếu làm thoáng bằng ma nhân tạo Bể lắng, bể lọc chậm và khử trùng bằng phơng pháp

điện phân muối ăn Riêng nhà máy nớc Đồn Thuỷ sử dụng hệ thống 8 nồi lọc áp lực bằng thép và hai lớp Angtixit và cát thạch anh Hệ thống cấp nớc phục vụ 20 vạn nhân công trong thành phố, chủ yếu cho khu phố Tây công chức nguỵ quyền và các khu vực buôn bán Tổng tài sản cố định giai đoạn này là khoảng 4 tỷ đồng (theo thời điểm giá hiện nay) đội ngũ công nhân là 314 ngời

1.2 Giai đoạn từ năm 1955 - năm 1965.

Đây là thời kỳ thiết kế xây dựng và phát triển kinh tế sau chiến tranh Tháng 10 năm 1954 Thủ đô Hà Nội đợc giải phóng, Sở nhà máy nớc đợc giao cho Chính phủ ta đợc đổi tên là "Nhà máy nớc Hà Nội" Hệ thống cấp nớc của Thành phố trên cơ sở tiếp quản các nhà máy cũ đợc

Đảng và Nhà nớc tập trung xây dựng, cải tạo và mở rộng nhà máy nớc (NMN) Ngô Sỹ Liên -

1975, xây dựng NMN Ngọc Hà - 1957, NMN Lơng Yên - 1958

Đặc biệt trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá XHCN, Hà Nội chuyển mạnh về sản xuất

và xây dựng, vị trí và nhiệm vụ sản xuất nớc phục vụ cho sản xuất công nghiệp phát triển mạnh cho nên tốc độ xây dựng và cải tạo nhà máy nớc cũng phát triển không ngừng

Từ năm 1985 đến trớc khi chiến tranh phá hoại miền Bắc 1965, đã xây dựng thêm NMN Tơng Mai công suất 18000 m3/ngày đêm, và khởi công xây dựng NMN Hạ Đình năm 1964 với công suất 20.000m3 /ngđ và vừa đa vào sản xuất năm 1968 Nâng công suất khai thác từ 26.000m3/ngđ lên 86.500m3/ ngđ phục vụ nhân dân Thủ Đô, các ngành sản xuất công nghiệp

và các công trình phúc lợi trong thành phố

1.3 Giai đoạn từ 1965 đến 1975.

Chiến tranh chống Mỹ lan rộng miền Bắc, đế quốc Mỹ điên cuồng ném bom trong đó có Thủ đô Hà Nội Thời kỳ này ngành nớc không xây dựng thêm một nhà máy nào, chỉ vận dụng khai thác các trạm bơm nhỏ trong thành phố

Tính đến năm 1970, thành phố có 9 NMN lớn nhỏ với tổng số 41 giếng khoan khai thác tổng công suất 106.695m3/ngđ, tăng giá trị tài sản cố định lên thành khoảng 14 tỷ đồng (theo thời giá hiện nay) với đội ngũ công nhân là 563 ngời Đến cuối năm 1975, sản lợng nớc của toàn ngành đạt đợc là 154.500 m3/ngđ

1.4 Giai đoạn từ 1975 đến 1985.

Trang 24

Đất nớc thống nhất, thời kỳ hoà bình và bớc vào xây dựng lại nền kinh tế sau chiến tranh

Hệ thống cấp nớc của Hà Nội về cơ bản đợc phát triển theo mô hình cải tạo, mở rộng các nhà máy nớc hiện có để nâng cao công suất khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nớc cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt cho nhân dân Đặc biệt là sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976), Thủ đô Hà Nội bớc vào giai đoạn xây dựng và phát triển:

+ Năm 1974 đến 1977, cải tạo NMN Yên Phụ và nâng công suất lên 40.000m3/ngđ

+ Năm 1974 đến 1978, mở rộng NMN Ngô Sỹ Liên, nâng công suất lên 60.000m3/ngđ.+ Năm 1978 đến 1980, cải tạo mở rộng NMN Tơng Mai nâng công suất lên 40.000m3/ngđ.+ Năm 1982 đến 1985, cải tạo mở rộng NMN Hạ Đình nâng công suất lên 40.000m3/ngđ.Cùng thời gian đó tiến hành xây dựng một số các trạm nớc công suất khoảng 200m3/ngđ/trạm để cấp nớc cho các khu tập thể cao tầng nh Giảng Võ, Thành Công, Bách Khoa, Quỳnh Mai, Kim Giang, Kim Liên, Trung Tự đồng thời quản lý và tiếp nhận khai thác các trạm n… -

ớc của cơ quan, xí nghiệp, có hệ thống cấp nớc riêng thỏa mãn nhu cầu cấp nớc cho các cơ quan và nhân dân các vùng lân cận

Để đáp ứng quy mô ngày càng phát triển của ngành nớc và nhu cầu sử dụng, tháng 9/1987, UBND Thành phố Hà Nội đã có quyết định thành lập công ty Cấp nớc Hà Nội trực thuộc Sở Công trình đô thị nay là Sở Giao thông công chính Hà Nội điều hành và quản lý.Tính đến năm 1984, toàn thành phố có 14 nhà máy lớn nhỏ với 93 giếng khai thác công suất thiết kế khoảng 260.000 m3/ngđ, nhng thực tế chỉ khai thác đợc khoảng 210.000 m3/ngđ

để cung cấp cho 940.000 dân nội thành và ven nội với một quy trình xử lý còn đơn giản Đây

là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các nhà máy, khả năng sản xuất tăng một cách đáng kể từ 26.000 m3/ngđ năm 1954 lên 210.000 m3/ngđ năm 1984 với hệ thống truyền dẫn và phân phối khoảng 300 km Đội ngũ cán bộ CNV lúc này là 1120 ngời, trong đó có 56 kỹ s các ngành nghề và 71 trung cấp kỹ thuật và quản lý kinh tế tài chính

Tuy hệ thống đã đợc trang bị máy móc thiết bị của Liên Xô, Trung Quốc nhng dây chuyền công nghệ vẫn còn đơn giản, thủ công Do đó nhiều công việc vẫn phải dùng sức ng-

ời để thực hiện nh việc đào cát sỏi bể lọc, bể rửa Trong quản lý kỹ thuật phải dùng dây buộc gạch để kiểm tra mức nớc động, tĩnh và dùng mắt để ớc tính độ nghiêng suy thoái của giếng Việc lấy vật rơi trong giếng nh tìm kim đáy bể phải dựa vào kinh nghiệm của các bậc lão thành Vì vậy kết quả sản xuất kinh doanh vẫn còn hạn chế

Trang 25

Vào thời kỳ này do tính chất xây dựng chắp vá chạy theo mục tiêu trớc mắt cha tính đến

sự phát triển lâu dài và có quy hoạch của thành phố Hà Nội Hệ thống cấp nớc cũ đã qua hai cuộc chiến tranh tàn phá nên bị xuống cấp nghiêm trọng Lợng nớc rò rỉ, mất mát theo đánh giá của các nhà chuyên môn lên tới 60% Máy móc thiết bị và các công trình xử lý ở các nhà máy nớc do thiếu nguồn vốn tu sửa nên bị h hỏng nhiều Tình hình cấp nớc gặp nhiều khó khăn nh: nhiều khu vực dân c trong thành phố không có nớc hoặc việc cấp nớc không liên tục Quan hệ cung cầu ngày càng không đáp ứng đợc nhu cầu hiện tại cũng nh phục vụ cho việc quy hoạch và phát triển trong tơng lai

1.5 Giai đoạn từ năm 1985 đến tháng 8/1996.

Với xu hớng đô thị hoá, nhu cầu sử dụng nớc sạch của nhân dân các ngành công nghiệp trong thành phố tăng nhanh Vấn đề nớc sạch trở nên vô cùng cấp bách Hệ thống truyền tải, thiết bị máy móc cũ không đáp ứng đủ nhu cầu Đồng thời công tác bảo dỡng còn yếu kém,

đội ngũ nhân viên không đủ năng lực và trình độ kỹ thuật

Ngày 11/6/1985, Chính phủ Cộng hoà XHCN Việt Nam và Chính phủ Công hoà Phần Lan đã ký hiệp định viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Phần Lan giúp thành phố Hà Nội cải tạo nâng cấp và mở rộng hệ thống cung cấp nớc sinh hoạt từ năm 1985 đến năm 1997 Tổng số vốn viện trợ là 375 triệu Fi M (tơng đơng 80 triệu USD) và Chính phủ Việt Nam đầu

t 147.232 triệu đồng Việt Nam để đầu t cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống cấp nớc Hà Nội, nghiên cứu nguồn nớc ngầm, xây dựng quy hoạch phát triển cấp nớc Hà Nội đến năm

2020 và đào tạo phát triển nguồn nhân lực để quản lý, vận hành có hiệu quả hệ thống cấp nớc với 125 giếng công suất mỗi ngày 370.000 m3 nớc

Ngày 4/4/1994, UBND Thành phố Hà Nội ra quyêt địng số 564/QĐ - UB sát nhập Công

ty Đầu t và Phát triển ngành nớc và Xởng đào tạo công nhân ngành nớc thuộc Trung tâm nghiên cứu khoa học - đào tạo với công ty Cấp nớc Hà Nội và tổ chức lại thành đơn vị mới, lấy tên là "Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội" Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội là một doanh nghiệp kinh tế quốc doanh cơ sở, chịu sự quản lý của Nhà nớc và trực tiếp của Sở Giao thông công chính Hà Nội

1.6 Giai đoạn từ năm 1996 đến nay.

Nhà nớc không bao cấp về đầu t nh trớc đây mà Công ty phải tự lo vốn để đầu t, phát triển Công ty phải tự thực hiện tái đầu t Thực hiện vay vốn nh sau:

Trang 26

+ Từ năm 1996 - 1997: Vay của Chính phủ Pháp qua dự án SAUR:7,5 triệu Fr để xây dựng trạm thí điểm khách hàng ở quận Hai Bà Trng.

+ Vay ngân hàng Thế giới: Dự án 1A 33,5 triệu USD từ tháng 10 năm 1997 để thực hiện hai nhà máy mới Cáo Đỉnh và Nam D, mỗi nhà máy công suất 30.000 m3/ngđ, và hệ thống mạng lới cung cấp cho 60.000 khách hàng Từ 1/10/2001 nhà máy Cáo Đỉnh bắt đầu đi vào hoạt động, còn nhà máy Nam D đang triển khai, xây dựng

+ Năm 2000 vay vốn của Đan Mạch 5,84 tr USD để cải tạo hệ thống truyền dẫn nớc bằng công nghệ không đào ( nhằm chống thất thoát vì đờng ống cũ hỏng) gây rò rỉ

Là giai đoạn đang xoá bỏ dần bao cấp để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm tài chính, tự tái đầu t và phát triển

2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo qui

định của Nhà nớc Theo quyết định thành lập công ty có các chức năng, nhiệm vụ sau:

- Sản xuất kinh doanh nớc sạch, phục vụ các đối tợng sử dụng nớc theo quy định của UBND Thành phố

- Sản xuất, sửa chữa đờng ống nớc, đồng hồ đo nớc, các sản phẩm cơ khí và thiết bị chuyên dùng đáp ứng nhu cầu của ngành nớc

- Thiết kế thi công, sửa chữa, lắp đặt các trạm nớc nhỏ và các đờng ống cấp nớc quy mô vừa theo yêu cầu của khách hàng

- Đợc Thành phố uỷ nhiệm công ty có trách nhiệm tổ chức phối hợp với chính quyền địa phơng và lực lợng thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn nớc ngầm hệ thống các công trình cấp nớc

- Theo phân cấp UBND Thành phố và Sở Giao thông công chính, lập kế hoạch đầu t và

dự án đầu t từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch cấp nớc Thành phố Hà Nội, phối hợp với các đoàn cố vấn thực hiện có hiệu quả chơng trình phát triển ngành nớc Hà Nội

- Quản lý các nguồn vay, vốn phát triển sản xuất, vốn liên doanh liên kết với các tổ chức

và cá nhân trong, ngoài nớc nhằm đầu t phát triển ngành nớc, quản lý nguồn vốn ngân sách

đợc UBND thành phố và Sở Giao thông công chính uỷ nhiệm

3 Đặc điểm, phân cấp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trang 27

Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội có đặc điểm tổ chức sản xuất khác so với một số loại hình doanh nghiệp khác Thành phẩm ở đây là nớc sạch, do đó phải có "quy trình công nghệ khép kín"

Nớc sạch là một sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ của mọi tầng lớp dân c, đô thị, khu công nghiệp, cụm dân c nông thôn Nớc sạch là một thành phẩm tất yếu cần thiết trong xã hội, là yêu cầu đòi hỏi cho sản xuất, tiêu dùng nên điều đó buộc quá trình sản xuất nớc cần phải đợc chú ý triệt để, tránh ô nhiễm hay làm nhiễm độc trong nguồn nớc cung cấp

Vì là sản phẩm mang tính cần thiết cho toàn xã hội nên việc không tuân thủ theo đúng quy trình sản xuất sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng Nh vậy, để có thể sản xuất thành phẩm từ

"nớc sạch" cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất, nớc tự nhiên của công ty khai thác qua một qui trình công nghệ liên tục từ khâu này đến khâu khác không có sự ngắt quãng Với mục

đích khử sắt và mangan có trong nớc ngầm và loại trừ các vi khuẩn có hại trong nớc

Quy trình công nghệ của quá trình sản xuất đợc mô tả theo sơ đồ sau:

Giếng khoan → Bơm chìm → Tuyến nớc thô → Đồng hồ nớc thô → Dàn ma → Bể lắng

→ Bể lọc → Khử trùng → Bể chứa → Bơm đặt II → Đồng hồ nớc tính → Tuyến ống truyền dẫn phân phối → Khách hàng sử dụng nớc.

Có thể khái quát quá trình sản xuất qua sơ đồ sau:

Sơ đồ quy trình xử lý và cung cấp nớc của công ty kinh doanh nớc sạch hà nội.

Khu xử lý

Cấp nước sinh hoạt

Cấp nước sản xuất

Cấp nước nhà cao tầng

Trạm bơm

Trang 28

Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà Nội là một doanh nghiệp phục vụ lợi ích công cộng, cha đợc xếp vào dạng doanh nghiệp công ích nên quyền lợi của công ty còn nhiều hạn chế.

Đặc thù trong phơng thức sản xuất doanh nghiệp này là khép kín, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đấy, không có sản phẩm dở dang để nhập kho, tồn kho Trái với các sản phẩm khác

đợc đóng gói tiêu thụ trên thị truờng với giá cả đồng nhất đối với bất kỳ ngời sử dụng nào Thì đối với sản phẩm của Công ty là nớc sạch, giá cả tiêu thụ lại không đồng nhất đối với ng-

ời sử dụng Cụ thể bán nớc sinh hoạt hiện nay là: 1.500đ/m3 nhng khi bán cho cơ quan, trờng học thì giá lại là 3.000đ/m… 3, thậm chí các cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, các trạm rửa xe thì bán nớc lại lên tới 6.500đ/m3

Dới thời bao cấp quá trình sản xuất của Công ty đợc Nhà nớc bao cấp hoàn toàn Nhà nớc

đầu t xây dựng nhà máy, thiết bị Nh… ng từ năm 1996 với việc chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh sang cơ chế thị trờng Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội phải tự chủ về tài chính, phải

tự trang trải chi phí vận hành bảo dỡng đợc gửi lại vốn khấu hao để tái đầu t, phải thực hiện vay vốn đầu t từ bên ngoài để mở rộng cải tạo quy trình sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu của Thành phố, của ngời dân và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Theo quy chế hiện hành Công ty đợc quyền:

- Chủ động sử dụng vốn, quỹ để phục vụ sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn, quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định thì Công ty phải có sự hoàn trả

- Thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả hơn

- Công ty đợc quyền cho các tổ chức, cá nhân và ngời nớc ngoài thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập, xong phải theo dõi để thu hồi tài sản cho thuê khi hết hạn Các tài sản Công ty cho thuê phải tiến hành trích khấu hao theo quy định

Trang 29

- Công ty đợc quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp, vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.

- Công ty đợc nhợng lại các tài sản không cần d lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động kinh doanh khác có hiệu quả hơn, đợc quyền thanh lý những tài sản cố định đã lạc hậu

mà không thể nhợng bán đợc hoặc h hỏng không có khả năng phục hồi

- Đối với các tài sản cố định quan trọng, muốn thanh lý phải đợc phép của cơ quan ra quyết định thành lập Công ty (ở đây là Sở Giao thông công chính Hà Nội

- Công ty đợc phép sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặc thuê đất để đầu t

ra ngoài Công ty theo quy định pháp luật

4 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty

sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty kinh doanh nớc sạch hà nội

Nguyễn Thị Thanh Hằng Lớp K35 - A13 29

9 NMN

Yên Phụ Ngô Sĩ Liên Lương Yên Mai Dịch Tương Mai Pháp Vân Ngọc Hà Hạ Đình Cáo Đỉnh

giám đốc công ty

Ngày đăng: 18/12/2012, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty kinh doanh nớc sạch hà nội - Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nước sạch Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của công ty kinh doanh nớc sạch hà nội (Trang 29)
Biểu 3: bảng phân tích biến động của tài sản - Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nước sạch Hà Nội
i ểu 3: bảng phân tích biến động của tài sản (Trang 37)
Biểu 4: bảng đánh giá cơ cấu tàI sản - Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nước sạch Hà Nội
i ểu 4: bảng đánh giá cơ cấu tàI sản (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w