QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ của trường THPT ĐẠ TÔNG (Kèm theo Quyết định số QĐTHPT ngày 13 tháng 02 năm 2023 của trường THPT Đạ Tông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, nguyên tắc và căn cứ xây dựng quy chế: 1. Mục đích: Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị là nhằm: 1.1. Tạo quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm cho Hiệu trưởng trong quản lý và chi tiêu tài chính; 1.2. Tạo quyền chủ động cho viên chức,người lao động trong nhà trường (dưới đây viết tắt là VCNLĐ) thực hiện, giám sát và hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao; 1.3. Sử dụng tài sản, kinh phí ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả gắn với thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu. 2. Nguyên tắc: 2.1. Xây dựng quy chế đảm bảo không vượt quá chế độ quy định hiện hành của Nhà nước; 2.2. Phù hợp với hoạt động của nhà trường; đảm bảo cho nhà trường và VCNLĐ hoàn thành nhiệm vụ được giao; 2.3. Mọi khoản chi tiêu phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Nhà nước. 2.4. Quy chế được xây dựng trên cơ sở công khai, dân chủ và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Viên chức và NLĐ. 3. Căn cứ Căn cứ Nghị định số 602021NĐCP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 562022TT BTC ngày 1692022 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao; Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản tại cơ quan; Dự toán chi ngân sách Nhà nước được giao hàng năm thực hiện chế độ tự chủ tài chính.
Trang 1QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ của trường THPT ĐẠ TÔNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-THPT ngày 13 tháng 02 năm 2023
của trường THPT Đạ Tông)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích, nguyên tắc và căn cứ xây dựng quy chế:
1 Mục đích:
Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị là nhằm:
1.1 Tạo quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm cho Hiệu trưởng trong
quản lý và chi tiêu tài chính;
1.2 Tạo quyền chủ động cho viên chức,người lao động trong nhà trường
(dưới đây viết tắt là VCNLĐ) thực hiện, giám sát và hoàn thành tốt nhiệm vụ
chuyên môn được giao;
1.3 Sử dụng tài sản, kinh phí ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả gắn
với thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu
2 Nguyên tắc:
2.1 Xây dựng quy chế đảm bảo không vượt quá chế độ quy định hiện hành
của Nhà nước;
2.2 Phù hợp với hoạt động của nhà trường; đảm bảo cho nhà trường và
VCNLĐ hoàn thành nhiệm vụ được giao;
2.3 Mọi khoản chi tiêu phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo
quy định của Nhà nước
2.4 Quy chế được xây dựng trên cơ sở công khai, dân chủ và đảm bảo
quyền lợi hợp pháp của Viên chức và NLĐ
3 Căn cứ
- Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chínhphủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 56/2022/TT- BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Trang 2- Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tình hình thực hiện nhiệm vụchuyên môn được giao;
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành theo quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền;
- Tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản tại cơ quan;
- Dự toán chi ngân sách Nhà nước được giao hàng năm thực hiện chế độ tựchủ tài chính
Điều 2 Đối tượng và phạm vi áp dụng
1 Đối tượng:
Đối tượng áp dụng của quy chế này là “cán bộ, viên chức, người lao động vàngười học của trường THPT Đạ Tông trong hoạt động quản lý, giảng dạy - giáodục và nghiên cứu, phục vụ, học tập và rèn luyện”
2 Phạm vi áp dụng:
Quy chế này quy định về chi tiêu nội bộ từ nguồn kinh phí do ngân sáchNhà nước cấp hàng năm; các nguồn kinh phí được trích, được hưởng do thực hiệnnhiệm vụ hàng năm và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)
Điều 3 Phân loại đơn vị
Căn cứ Quyết định số 1647/QĐ-UBND, ngày 19/09/2022 của UBND Tỉnh
Lâm Đồng về việc Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập và giao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025 Đơn vị trường THPT Đạ Tông là
đơn vị thuộc nhóm 4
Chương II CHI TIÊU NỘI BỘ Điều 4 Chi tiền lương và tiền công và các khoản đóng góp
- Tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước
- Tiền lương của CBVCNLĐ nghỉ ốm đau, thai sản: Do cơ quan Bảo hiểm xã hộichi trả theo chế độ quy định
- Tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng:
Mức chi
+ Hợp đồng thỉnh giảng 75.000 đồng/tiết
+ Hợp đồng nhân viên bảo vệ: 5.750.000đ/tháng (trong đó ngân sách hỗ trợ48.000.000 đồng/năm)
+ Hợp đồng nhân viên văn thư kiêm phục vụ: 4.000.000đồng/tháng
+ Hợp đồng nhân viên thư viện 4.000.000đồng/tháng
Trang 3Điều 5 Thanh toán tiền làm thêm giờ
1 Đối với nhân viên: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số
08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính
Mức chi : Đối với trường hợp làm thêm giờ, làm đêm mà nhà trường không bố tríđược ngày nghỉ cho nhân viên thì chi trả 150.000đ/ ngày không bố trí được nghỉbù
- Hồ sơ kèm theo:
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Bảng chấm công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ hoặc Giấy báo làm thêmgiờ (sử dụng trong trường hợp đơn vị làm thêm giờ không thường xuyên);
2 Đối với nhà giáo: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số
07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ
và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhàgiáo trong các cơ sở giáo dục công lập
Do vậy Sở Tài chính có công văn số 3303/ STC- HCSN ngày 02 tháng 12 năm
2014 V/v chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dụccông lập, nếu không có quy chế để thực hiện việc bố trí giáo viên dạy thêm giờ sẽảnh hưởng đến nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị đề nghị Hiệutrưởng, thủ trưởng các trường xây dựng quy chế bố trí giáo viên dạy thêm giờđảm bảo đúng chế độ quy định và trong phạm vi dự toán kinh phí thường xuyênđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Do đó ngân sách nhà nước không cấp kinhphí bổ sung để chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho các đơn vị Nên một số bộ môn
do thiếu giáo viên (do có giáo viên nghỉ sinh, giáo viên nghỉ ốm đau, giáo viên đihọc các lớp cao học theo đề án vị trí việc làm, lớp bồi dưỡng tiếng anh theo chuẩntheo quy định của cấp trên, giáo viên kiêm nhiệm phòng thực hành, kiêm nhiệm
tổ trưởng, kiêm nhiệm Đoàn thanh niên, Hội LHTN, giáo viên được giảm tiết docon nhỏ, thiếu giáo viên…) nhà trường sẽ trả tiền cho những môn học thiếu giáo
viên với mức chi 120.000đ/1 tiết dạy dư tiết và làm thủ tục thanh toán.
Những môn thiếu tiết giáo viên không dạy nhà trường sẽ hợp đồng thỉnh giảng
giáo viên trường khác về dạy với số tiền: 80.000 đ/ tiết.
- Hồ sơ kèm theo:
+ Bảng kê giờ dạy thay, dạy kê;
+ Công văn triệu tập;
+ Hồ sơ nghỉ ốm, nghỉ thai sản
Từng học kỳ giáo viên phải lập bảng kê khai giờ dạy, kể cả các công việc quy đổi
ra tiết chuẩn theo mẫu, phải có xác nhận của tổ trưởng chuyên môn
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý số tiếtdạy thay, dạy kê của giáo viên làm căn cứ để thanh toán
Bảng kê thanh toán phải thể hiện đầy đủ nội dung nguyên nhân tăng giờ
Trang 43 Đối với giáo viên kiêm nhiệm quản trị các phần mềm :
Giáo viên kiêm nhiệm các phần mềm thực hiện khoán theo tiết và được tính thừagiờ nếu vượt giờ
+ Phần mềm Vnedu, xếp thời khóa biểu, phụ trách CNTT : 2 tiết/ tuần
+ Phần mềm csdl ngành giáo dục: 1 tiết/ tuần
Điều 6: Chi khen thưởng, chi phúc lợi
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ về việcHướng dẫn thực hiện Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư22/2021/TT-BGD ngày 20/7/2021của Bộ Giáo dục quy định về đánh giá học sinhTHCS và học sinh THPT và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
1 Chi khen thưởng:
- Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sởmức lương cơ sở do Chính phủ quy định có hiệu lực vào thời điểm ban hànhquyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự được Nhà nướctặng thưởng hoặc quyết định khen thưởng Tiền thưởng sau khi nhân hệ số vớimức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam
- Đối với các khoản khen thưởng đã được cấp trên khen đồng thời đã cấpkinh phí khen thưởng thì nhà trường không chi khoản chi này
- Chi in ấn Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen; khung Bằng khen,Giấy khen…
- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể đượckhen thưởng;
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp cho công tác thi đua, khen thưởngnhư: công tác tổ chức, chỉ đạo, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; Họp liêntịch bình xét xếp loại CB – GV NV và người lao động, công tác tuyên truyền phổbiến nhân rộng điển hình tiên tiến; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; chi tậphuấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng
- Chi khen thưởng học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, xuất sắc, học sinhtiên tiến cuối năm học
- Để khuyến khích, động viên cho nhà giáo và học sinh tham gia các hoạtđộng thi đua…, phát động các phong trào dạy tốt và học tốt, tùy tình hình kinh phínhà trường phối hợp với hội CMHS khen thưởng cho cá nhân và tập thể với mứcnhư sau:
1.1 Đối với tập thể (tổ) hoặc lớp:
- Tập thể lớp vững mạnh xuất sắc : 200.000 đ/lớp + giấy khen/ năm học
- Tập thể tổ CM vững mạnh xuất sắc : 200.000 đ/Tổ
Hồ sơ bao gồm:
Trang 5- Quyết định khen thưởng
- Danh sách ký nhận
- Hóa đơn tài chính
1.2 Đối với cá nhân:
1.2.1 Chế độ khen thưởng đối với học sinh đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏicấp trường, tỉnh, quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế
a Học sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia,khu vực quốc tế hoặc quốc tế về các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật
+ Giải nhất cấp quốc gia: 12.000.000đ/ giải, khu vực quốc tế hoặc quốc tế
c Học sinh đạt giải nhất tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường về các môn văn hóa,khoa học kỹ thuật THPT: mức khen thưởng giải nhất 100.000đ/học sinh Giải nhì70.000đ/hs Giải ba 50.000đ/hs Giải Khuyến khích: 30.000đ/hs
d Đối với thể dục thể thao cấp tỉnh ( Hội khỏe phù đổng)
- Đối với giải cá nhân: huy chương vàng 1.000.000đ/học sinh, huy chương bạc700.000đ/học sinh, huy chương đồng 500.000đ/học sinh
1.2.2 Chi khen thưởng học sinh giỏi qua các kì thi bộ, sở tổ chức thi qua mạng:
- Khen thưởng học sinh giỏi cấp quốc gia: Giải nhất 10.000.000đ/học sinh, giải nhì7.000.000đ/học sinh, giải ba 5.000.000đ/học sinh, giải khuyến khích3.000.000đ/học sinh
- Khen thưởng học sinh giỏi cấp tỉnh: Giải nhất 1.000.000đ/học sinh, giải nhì700.000đ/học sinh, giải ba 500.000đ/học sinh, giải khuyến khích 300.000đ/học sinh
- Khen thưởng học sinh giỏi cấp huyện: Giải nhất 500.000đ/học sinh, giải nhì300.000đ/học sinh, giải ba 200.000đ/học sinh, giải khuyến khích 100.000đ/học sinh
- Khen thưởng học sinh giỏi cấp trường: Giải nhất 100.000đ/học sinh, giải nhì70.000đ/học sinh, giải ba 50.000đ/học sinh, giải khuyến khích 30.000đ/học sinh: 1.2.3 Đối với học sinh giỏi và học sinh tiên tiến theo học năm học:
- Khen thưởng học sinh xuất sắc: 150.000đ/hs/năm học
- Khen thưởng học sinh giỏi: 100.000đ/hs/ năm học
Trang 6- Chi thưởng cho học sinh tiên tiến: 40 000đ/ hs/ năm học
1.2.4 Mức chi khen thưởng đối với giáo viên ngoài chế độ khen thưởng của nhànước
- Khen thưởng giáo viên thao giảng chào mừng ngày 20/11/, 08/3… đạt tiết dạy
tốt mức thưởng: 100.000 đ/ người
- Khen thưởng đối với giáo viên hoặc nhóm giáo viên tham gia bồi dưỡng có học
sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực,
quốc tế hoặc quốc tế về các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật
+ Giải nhất: 12.000.000đ/ giải, khu vực quốc tế hoặc quốc tế 50.000.000đ/giải+ Giải nhì: 10.000.000đ/ giải, khu vực quốc tế hoặc quốc tế 40.000.000đ/giải
+ Giải ba: 7.000.000đ/ giải, khu vực quốc tế hoặc quốc tế 30.000.000đ/giải
+ Giải khuyến khích: 5.000.000đ/ giải, khu vực quốc tế hoặc quốc tế 50.000.000đ/giải
- Đối với giải cấp tỉnh mức chi 10% so với cấp quốc gia, khu vực, quốc tế; cấp
trường áp dụng mức chi 3% so với cấp quốc gia, khu vực, quốc tế
- Chi khen thưởng Cán bộ, giáo viên có học sinh đạt giải Hội khỏe phù đổng, giảithể thao học sinh, hội thao Quốc phòng các cấp
+ Khen thưởng cho GV luyện tập tham gia Hội khỏe phù đổng, giải thể thao họcsinh có đạt giải cấp tỉnh trở lên, mức chi : Huy chương vàng: 1.000.000đ/1 giải,Huy chương bạc: 500.000đ/1giải, Huy chương đồng: 300.000đ/1 giải
- Khen thưởng Giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, giáo viên tài năng,nghiệp vụ sư phạm trẻ:
+ Khen thưởng giáo viên đạt kết quả thi nghiệp vụ sư phạm trẻ cấp trường mức chi200.000đ/người Thi nghiệp vụ sư phạm trẻ cấp tỉnh 500.000đ/người
+ Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường mức chi 200.000đ/người/năm học, cấphuyện: 300.000đ/người/năm học, cấp tỉnh 500.000đ/người/năm học
+ Giáo viên dạy giỏi cấp trường 300.000đ/người/năm học, cấp tỉnh1.000.000đ/người/năm học
- Khen thưởng cho GVBM có tỉ lệ học sinh đỗ TNTHPT vượt chỉ tiêu
+ Môn Toán, Anh văn có 85% từ 3 điểm trở lên mức khen thưởng: 1.000.000đ/1giáo viên
+ Các môn còn lại có tỷ lệ tốt nghiệp đạt chỉ tiêu chất lượng đăng ký từ đầu nămtrở lên mức khen thưởng: 1.000.000đ/1 giáo viên
- Khen thưởng giáo viên có học sinh đạt điểm cao trong kỳ tốt nghiệp THPT mức
khen thưởng như sau:
+ Các môn Toán, Anh Văn, Lý, Hóa, Sinh phải đạt từ 6 điểm trở lên mức thưởng50.000đ/hs ( không quá 20 học sinh)
Trang 7+ Môn Văn phải đạt từ 7 điểm trở lên mức thưởng 50.000đ/hs ( không quá 20 họcsinh)
+ Các môn : Sử, Địa phải đạt từ 7,5 điểm trở lên mức thưởng 50.000đ/hs ( khôngquá 20 học sinh)
+ Môn GDCD phải đạt từ 9 điểm trở lên mức thưởng 50.000đ/hs ( không quá 20học sinh)
2.1 Nội dung chi
- Khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho người lao động;
- Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm
- Chi thăm hỏi, hiếu hỉ,
- Chi hỗ trợ người nghỉ hưu, tiền tết
- Chi hỗ trợ cc, vc chuyển công tác, VC nghỉ việc
2.1.2 Mức chi
- Chi khám sức khoẻ định kỳ: Căn cứ hợp đồng khám sức khỏe với đơn vị cóchức năng cung ứng dịch vụ theo quy định hiện hành Kinh phí thực hiện được bốtrí, sử dụng từ kinh phí tiết kiệm được từ nguồn giao thực hiện tự chủ trong năm
và các khoản thu nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi
- Các khoản chi các ngày lễ gồm: ngày giỗ tổ Hùng Vương, ngày 30/4 và ngày01/5, ngày 02/9 mức chi: từ 150.000 đến 300.000 đ/người ( nếu tiết kiệm được)
- Chi ngày Nhà giáo Việt Nam mức chi : 500.000 đ/ người
- Chi ngày tết nguyên đán mức chi 500.000đ/ người
- Chi phúng viếng bố mẹ bên vợ, bên chồng, con của cán bộ, giáo viên nhân viênđang công tác mất và cán bộ viên chức đang công tác mất…: Mức chi không quá:1.000.000 đ/người
- Chi thăm hỏi: 300.000đ/ người
- Hiếu hỉ mức chi đến 500.000 đ/người
- Chi ngày 8/3 ( Viên chức nữ) mức chi 100.000 đ/người
- Chi ngày tết thiếu nhi 01/6, ngày tết trung thu mức chi( dưới 15 tuổi): 100.000 đ/cháu
- Chi thăm hỏi tứ thân phụ mẫu, con, vợ hoặc chồng của CB GVCNV gặp bệnhhiểm nghèo mức chi: từ 500.000 đ/ người
Trang 8- Chi thăm hỏi cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường gặp bệnh hiểm nghèomức chi: 1.000.000 đ/ người
- Chi ngày 20/11 cho CB, VC đã nghỉ hưu: 400 000đ/người
- Chi thăm hỏi, phúng viếng bên ngoài đơn vị mức chi không quá 1.000.000 đ/người
- Chi mua quà CB,VC chuyển công tác,VC thôi việc, nghỉ hưu mức chi khôngquá: 500.000 đ/ người
- Chi khánh thành, kỷ niệm ngày thành lập trường của đơn vị bạn mức chi
500.000đ/đơn vị
2.1.3 Hồ sơ kèm theo
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Quyết định mức chi, hỗ trợ của thủ trưởng đơn vị
+ Danh sách ký nhận tiền hỗ trợ ( hoặc hóa đơn mua hàng)
3 Chi nghỉ phép năm: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉphép hàng năm đối với CBCC, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhànước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Phụ cấp đi đường thực hiện theo công văn 2806/KBNN – KSC ngày 15/6/2022của KB nhà nước về việc thanh toán phụ cấp đi đường cho công chức, viên chức,người lao động khi giải quyết chế độ nghị phép hàng năm thì chỉ thanh toán tiềntàu xe, tiền lương nên chỉ được thanh toán phụ cấp lưu trú tối đa 02 ngày
- Tiền phương tiện đi lại khi đi nghỉ phép: Tiền phương tiện đi lại phải trả cho
đơn vị, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách cung cấp (trừ phương tiện máy
bay) theo quy định của pháp luật, gồm: tiền phương tiện chiều đi và về từ nhà đến
ga tàu, bến xe; tiền vé tàu, xe vận chuyển đến nơi nghỉ phép và theo chiều ngượclại
Mức Chi tiền xe đi nghỉ phép năm như sau:
* Mức khoán tiền xe một chiều từ nơi đi nghỉ phép đến nơi nghỉ phép
- Từ Đạ Tông đến Lâm Hà : 80.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Đức Trọng : 100.000đ/người/lượt
Trang 9- Từ Đạ Tông đến Đơn Dương : 110.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Đà Lạt : 120.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Lạc Dương : 130.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Di Linh : 130.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Bảo Lộc : 200.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Bảo Lâm : 200.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến TP.buôn mê thuột : 130.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Thị Xã Gia Nghĩa : 150.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Gia Lai, Kon Tum : 230.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Nha trang, khánh hòa : 250.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Ninh Thuận, Bình Thuận : 250.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Bình Định : 350.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến huế : 450.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến quảng trị : 500.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Quảng Bình : 550.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Hà Tĩnh : 600.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Nghệ An : 650.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Thanh Hóa : 700.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Ninh Bình : 720.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Nam Định : 850.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Thái Bình : 880.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Hà Nội : 900.000đ/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến Các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La : 900.000 đồng/người/lượt
- Từ Đạ Tông đến các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, BàRịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh: 400.000 đồng/người/lượt
+ Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh,Hậu - Từ - Đạ Tông đến các tỉnh Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, CàMau, Thành phố Cần Thơ: 550.000 đồng/người/lượt
Trang 10Trường hợp người đi nghỉ phép năm kết hợp với đi công tác và nghỉ phép thămngười thân thì chỉ thanh toán tiền phụ cấp đi đường, không thanh toán tiền tàu xe
đi nghỉ phép
3.2 Hồ sơ kèm theo
- Bảng kê, giấy đề nghị thanh toán nghỉ phép;
- Đơn xin nghỉ phép, Giấy nghỉ phép năm được Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản
lý cấp và xác nhận địa phương tại nơi nghỉ phép;
Điều 7: Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện theo Nghị quyết 106/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
1 Nội dung chi và mức hỗ trợ
Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạođối với CBCC, viên chức do cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên
chức cử đi đào tạo, mức chi không quá 5.000.000 đ/năm học
Chi hỗ trợ mua tài liệu học tập bắt buộc: thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực
tế phát sinh nhưng tối đa không vượt quá mức chi sau:
Đào tạo sau đại học phù hợp với vị trí việc làm: 1.000.000 đ/khóa học;
Đào tạo cao cấp chính trị, chuyên môn nghiệp vụ trình độ cao đẳng: 700.000 đ/
người/khóa học
Đào tạo trung cấp lý luận chính trị: 300.000 đ/ người/khóa học
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung:
Học tại địa bàn thành phố trực thuộc trung ương: 80.000 đồng/ người/ngày
Học tại các địa bàn còn lại mà cách trụ sở cơ quan 15 km trở lên mức chi: 50.000
là không bố trí được chỗ nghỉ cho học viên) thì hỗ trợ theo mức cụ thể sau
Học tại địa bàn thành phố trực thuộc trung ương: 150.000 đồng/ người/ngày
Học tại các địa bàn còn lại mà cách trụ sở cơ quan 15 km trở lên mức chi:
Trang 11+ Giấy đề nghị thanh toán;
+ Quyết định, danh sách được cử đi học;
+ Công văn, giấy triệu tập, lịch học;
+ Giấy đi đường
Điều 8 Chi thanh toán dịch vụ công cộng
1 Chi phí sử dụng điện, nước:
Người lao động có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện, nước tại cơquan và thực hiện theo đúng Quy chế ban hành kèm về sử dụng thiết bị điện, thiết
bị văn phòng, hệ thống âm thanh và các trang thiết bị khác tại đơn vị và các vănbản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Mức chi thanh toán tiền điện, nước theo thực tế sử dụng căn cứ chỉ số sử dụng tạicông tơ điện, nước và đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định Căn cứ hóađơn của đơn vị cung cấp điện, nước, kế toán đối chiếu thực tế sử dụng và thanhtoán theo quy định
Chi nhiên liệu vận hành máy phát điện, máy nổ: Theo thực tế sử dụng trên cơ sở
số lượng nhiên liệu tiêu hao và chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định
2 Chi vệ sinh, môi trường:
Theo thực tế trên cơ sở đơn vị cung cấp dịch vụ (như vận chuyển xử lý rác thải,
vệ sinh môi trường, cắt tỉa cây cảnh ) Căn cứ hóa đơn, chứng từ của đơn vị cungcấp dịch vụ, kế toán thực hiện thanh toán theo quy định
Hồ sơ kèm theo
- Hóa đơn tài chính
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ( nếu có)
Điều 9 Chi văn phòng phẩm, vật rẻ mau hỏng
1 Chi văn phòng phẩm đối với cá nhân:
1.1 Đối tượng không thực hiện khoán: BGH, nhân viên văn phòng; thực hiện cấpphát văn phòng phẩm theo nhu cầu thực tế sử dụng
1.2 Đối tượng khoán: Giáo viên trực tiệp giảng dạy
1.3 Danh mục văn phòng phẩm khoán cho cá nhân và các tổ gồm: Giấy, bút vàcác dụng cụ như: bìa kẹp tài liệu, ghim, máy dập ghim (loại nhỏ), sổ công tác, cặpđựng tài liệu, hồ dán phục vụ nhiệm vụ chuyên môn theo nhu cầu của Giáoviên
1.4 Mức chi:
- Khoán chi văn phòng phẩm đối với cá nhân:
Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 200.000 đ/ năm/ người
- Khoán chi văn phòng phẩm sử dụng chung cho nhiệm vụ chuyên môn của các tổ:
Trang 12Tổ bộ môn: 01 ram giấy A4, 02 cây bút xanh và đỏ, 01 bìa 03 dây, 01 bìa nút, 01
sổ họp tổ và sổ họp các nhóm bộ môn…
Còn Ban giám hiệu, văn phòng đề xuất theo thực tế và phát sinh
1.5 Danh mục văn phòng phẩm dùng chung: Mực máy photocopy, mực máy in được cấp phát theo thực tế sử dụng và phát sinh
1.6 Phương thức thực hiện: Căn cứ đề nghị của nhân viên văn phòng, kế toánthực hiện kiểm tra thực tế và làm thủ tục mua sắm, xuất cấp, lắp đặt và thay thế 1.7 Đối với văn phòng phẩm do thực hiện nhiệm vụ đột xuất khác: Các bộ phậnliên quan phối hợp với kế toán xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại, kinh phímua văn phòng phẩm phù hợp với tính chất công việc, đảm bảo tiết kiệm, hiệuquả
1.8 Tiền phấn viết bảng: đối với THPT 17.000 đồng/ tháng/ lớp/10 tháng, phátbằng hiện vật theo học kỳ
1.9 Vật rẻ tiền mau hỏng, trang trí lớp, vệ sinh: 100.000đ/ lớp/năm
Hồ sơ kèm theo gồm giấy đề xuất, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn chứng từ hợp
1.2 Cước phí bưu chính được thanh toán theo thực tế sử dụng
Hàng tháng, căn cứ hóa đơn cước phí bưu chính do đơn vị cung cấp dịch vụ thôngbáo, trên cơ sở xác nhận của Văn phòng đã thực hiện kiểm tra, đối chiếu số lượngcông văn, tài liệu, gửi đi trong tháng, Kế toán thực hiện thanh toán cước phí bưuchính cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định
2 Chi mua sách, báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chuyên môn:
2.1 Việc cung cấp sách, báo, tạp chí, ấn phẩm được thực hiện theo nguyên tắcsau:
a) Sách, báo, tạp chí, ấn phẩm các loại cung cấp phải phục vụ trực tiếp cho cáchoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả;
b) Đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu theo dõi thông tin của ngành;
c) Không thực hiện cung cấp các sách, báo, tạp chí, ấn phẩm ngoài chức năng,nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị; CBCCVC và người lao động thực hiện khaithác các báo điện tử phục vụ công việc, nghiên cứu và tra cứu thông tin
2.2 Thư viện chịu trách nhiệm mở sổ giao nhận và theo dõi tình hình tiếp nhậnsách, báo, tạp chí, ấn phẩm với đơn vị cung cấp và lập phiếu giao - nhận để làmcăn cứ thanh quyết toán
Trang 132.3 Hàng tháng, căn cứ hóa đơn mua sách, báo, tạp chí, ấn phẩm của đơn vị cungứng dịch vụ, trên cơ sở xác nhận của văn phòng, kế toán kiểm soát để thực hiệnthanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
2.4 Chi phục vụ tuyên truyền khác: Theo thực tế trên cơ sở hợp đồng, hoặc hóađơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ của đơn vị cung ứng dịch vụ được hiệu trưởngphê duyệt
Điều 11 Chế độ chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ
Thực hiện theo Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 củaHĐND tỉnh Lâm Đồng
Mức hỗ trợ
Trang trí khánh tiết: 500.000đ/ hội nghị
- Chi bồi dưỡng báo cáo viên :
+ Tiền báo cáo viên ngoài trường 200.000đ/ngày; báo cáo viên trong trường:160.000 đ/ngày/người
+ Tiền báo cáo viên đối với cấp lãnh đạo từ cấp huyện ủy viên trình độ lý luậnchính trị cao học mức chi: 300.000 đồng/buổi/người
- Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên theo chế độ (chi phíphương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ ) do đơn vị chi trả theochế độ công tác phí tại Quy chế này và phải được ghi rõ trong giấy mời giảngviên, báo cáo viên
- Chi giải khát giữa giờ:
+ Đối với các cuộc hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ có số lượng đại biểutham dự từ 150 người trở lên: tối đa 15.000 đồng/buổi (0,5 ngày)/đại biểu;
+ Đối với các cuộc hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ có số lượng đại biểutham dự dưới 150 người: tối đa 20.000 đồng/buổi (0,5 ngày)/đại biểu;
Căn cứ thanh toán là Giấy mời và danh sách đại biểu mời tham dự hoặc số lượngđại biểu tham dự được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lươngcủa cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mứckhoán như sau:
Mức chi 100.000đ/ngày/người
Điều 12 Chế độ công tác phí
Chế độ công tác phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTCngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 8tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về quy định mức chi công tác phí
và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng và cácvăn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Trang 14Căn cứ đặc điểm tình hình hoạt động của đơn vị, một số tiêu chuẩn, định mức chi
cụ thể như sau:
1 Thanh toán chi phí đi lại:
a) Thanh toán theo hóa đơn thực tế, bao gồm:
- Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máybay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại
- Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từsân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (01 lượt đi và 01 lượt về)
- Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển chobản thân và phương tiện của người đi công tác
- Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợpgiá vé không bao gồm cước hành lý mang theo
b) Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay:
- Đối tượng được đi công tác bằng phương tiện máy bay:
+ CBCC có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 trở lên
+ Trường hợp khi có yêu cầu giải quyết công việc gấp mà CBCC, người lao độngđược cử đi công tác không có tiêu chuẩn đi bằng phương tiện máy bay; trên cơ sở
kế hoạch, chương trình công tác phù hợp với nội dung, khối lượng công việc triển
khai, thời gian thực hiện (bao gồm cả thời gian đi, về) do người đi công tác lập,
Giám đốc Sở xem xét phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác và giải quyếtcho người đi công tác được đi công tác bằng phương tiện máy bay đối với từnglượt đi hoặc lượt về hoặc khứ hồi
- Việc giải quyết cho CBCC, người lao động được đi công tác bằng phương tiệnmáy bay phải đảm bảo nguyên tắc đúng người, đúng việc, tiết kiệm và hiệu quả
- Tiêu chuẩn hạng ghế vé máy bay:
+ Hạng ghế thường: Mức chi: Người đi công tác trong nước bằng máy bay đượcthanh toán các khoản tiền mua vé máy bay theo hóa đơn và giá ghi trên vé của cáchãng hàng không vận chuyển; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khácnhư: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu
- Riêng trường hợp vé máy bay không bao gồm cước hành lý thì người đi công tácđược thanh toán cước hành lý theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khốilượng hành lý được thanh toán tối đa bằng khối lượng hành lý được mang theocủa loại vé thông thường (là vé đã bao gồm cước hành lý mang theo)
c Khoán tiền tự túc phương tiện đi lại:
Trường hợp được cử đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên hoặc đicông tác tại những nơi không có tuyến xe vận tải công cộng thì …
Trang 15Mức khoán tiền xe một chiều từ cơ quan đến nơi công tác (đối với cán
bộ công chức không có tiêu chuẩn được đi công tác bằng máy bay và công tác bằng phương tiện cá nhân)
1 Đi công tác ngoài tỉnh
3 Đi công tác trong huyện
2 Phụ cấp lưu trú:
2.1 Mức phụ cấp lưu trú:
- Đi công tác ngoài tỉnh: 200.000đ/người/ngày
- Đi công tác trong tỉnh:
Trang 16+ Đi công tác từ cơ quan đến Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và ngược lại, có lưu trúđến nơi công tác: 140.000đ/ngày
- Đi công tác từ cơ quan đến nơi công tác và ngược lại cự ly trên 30km và có lưutrú đến nơi công tác tối đa không quá 100.000đ/ngày
- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): Đối với cự ly từ 10kmđến dưới 30 km: 90.000đ/ngày
+ Trường hợp đi công tác trong ngày ( đi và về trong ngày) từ cơ quan đến nơi côngtác cư ly từ 30km trở lên mức chi 120.000đ/ngày
+ Đi công tác tại các huyện, thành phố : Tp Đà Lạt, Bảo Lộc và các huyện còn lại(trừ huyện Lâm Hà, Đam Rông) theo giấy triệu tập, giấy mời ½ ngày thì chỉ thanhtoán tiền lưu trú 02 ngày Nếu trên giấy triệu tập là 01 ngày thì được thanh toánlưu trú là 03 ngày
2.2 Hồ sơ thanh toán, gồm:
- Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và cử đicông tác;
- Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu của cơ quan, đơn vị nơi đếncông tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú);
3 Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
3.1 Nguyên tắc thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:
a) Người đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công táctheo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toántheo hóa đơn thực tế;
b) Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố tríphòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiềnthuê phòng nghỉ
3.2 Thanh toán theo hình thức khoán
3.2.1 Đi công tác ngoài tỉnh:
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương vàthành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoàn 450.000đồng/ngày/người
- Đi công tác tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị
xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoàn 350.000đồng/ngày/người
- Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán 300.000đồng/ngày/người
* Thanh toán theo hoá đơn thực tế ( hoá đơn đỏ do Bộ Tài Chính ban hành )
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương vàthành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán 1.000.000đồng/ngày/phòng theotiêu chuẩn 02 người/phòng