1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QUY CHE CHI TIEU NOI BO (Hoàn chỉnh)

11 709 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/10/2006 của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ- CP; Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 26/6/2007 của UBND Tỉnh tây ninh về việc giao biên chế và định mức khoán chi thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với UBND xã, phường, thị trấn ; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc sữa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01 /2017

của Ủy ban nhân dân xã Thái Bình)

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ của ủy ban nhân dân xã Thái Bình đối với khoản kinh phí nhà nước giao

Những tiêu chuẩn định mức và các nội dung chi khác không quy định trong quy chế này được thực hiện theo nội dung tiêu chuẩn định mức hiện hành của nhà nước

Điều 2 Mục đích xây dựng quy chế

Để tạo quyền tự chủ trong quản lý chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, các ban ngành đoàn thể được giao khoán kinh phí Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được giao và tài sản công vào đúng mục đích Hoàn thành tốt nhiệm

vụ chuyên môn, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công chức của đơn vị và tăng cường công tác quản lý đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động tại đơn vị đáp ứng yêu cầu phát triển và theo quy định của pháp luật

Trên cơ sở Quy chế chi tiêu nội bộ đòi hỏi tất cả cán bộ, công chức có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn bảo quản, sử dụng tài sản công, tiết kiệm khi sử dụng kinh phí, tài sản trong cơ quan đơn vị như (điện thoại, điện thắp sáng,thông tin liên lạc,vật tư văn phòng,tổ chức hội nghị, chế độ công tác phí và những khoản chi khác theo quy định

Quy chế chi tiêu nội bộ phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng cán bộ lãnh đạo, từng ngành, từng công chức, những người hoạt động không chuyên trách trong việc tham mưu xử lý công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền quy định

Trang 2

Điều 3.Nguyên tắc chi tiêu

1 Không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định;

2 Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của cơ quan;

3 Phải bảo đảm cho cơ quan, đoàn thể và cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao;

4 Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;

5 Phải có ý kiến tham gia của công đoàn cơ quan bằng văn bản

6 Chủ tịch UBND xã - Chủ tài khoản là người phê duyệt tất cả các khoản chi tiêu của xã;

7 Các khoản chi tiêu phải đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, hợp pháp;

8 Các khoản chi tiêu phải có chứng từ hợp lệ, đầy đủ ;

9 Tài chính kế toán xã chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm soát tất cả các khoản chi tiêu của xã;

Điều 4 Căn cứ để xây dựng chế độ chi tiêu

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/10/2006 của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ- CP;

Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 26/6/2007 của UBND Tỉnh tây ninh về việc giao biên chế và định mức khoán chi thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với UBND xã, phường, thị trấn ;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc sữa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị Quyết số 20 /2016 /NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân xã Thái Bình về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm

2016 và phương án phân bổ ngân sách năm 2017;

Trang 3

Căn cứ Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số :47/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 về chế

độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ công văn số 175/CV-KBNN ngày 21/10/2015 của Kho bạc nhà nước Châu Thành về việc xử phạt vi phạm hành chính và thanh tra huyện ngành kho bạc nhà nước

Căn cứ Quyết định số 6155 /QĐ-UBND ngày 16 /12/2016 của UBND huyện Châu Thành về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và mức bổ sung ngân sách huyện cho các xã thị trấn năm 2017;

Điều 5 Các khoản chi tiêu

1.Chi cho cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách: Lương, phụ cấp và các khoản đóng góp;

2.Chi làm thêm giờ, chi bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chi kiểm soát thủ tục hành chính, chi khoán công tác phí

3.Chi mua sắm, sữa chữa tài sản cố định, công cụ dụng cụ;

4.Chi thông tin liên lạc;

5.Chi mua văn phòng phẩm;

6.Chi tiếp khách,chi hội nghị;

7 Chi thường xuyên khác

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN THU VÀ KINH PHÍ ĐƯỢC GIAO

Điều 6 Về nguồn thu bao gồm

1.Các khoản thu ngân sách hưởng 100%

2.Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước

3.Thu từ nguồn kết dư ngân sách địa phương

4.Thu Bổ sung từ ngân sách cấp trên

5.Thu bổ sung có mục tiêu

6.Thu từ chuyển nguồn ngân sách từ năm trước chuyển sang

Điều 7 Tình hình sử dụng biên chế và kinh phí được giao khoán

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND Tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy định số lượng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân xã Thái Bình được giao 25 biên chế

Trang 4

trong đó: Cán bộ chuyên trách 12 biên chế, công chức 13 biên chế Những người hoạt động không chuyên trách đảng, nhà nước và các đoàn thể là 73 biên chế

Căn cứ vào định mức khoán theo Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 26/06/2007 của UBND Tỉnh Tây Ninh về việc giao biên chế và định mức khoán chi thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với UBND xã, phường, thị trấn;

Kinh phí được giao: Tổng kinh phí chi năm 2017 thực hiện quy chế chi tiêu nội

bộ: 5.469.000.000đ (Bằng chữ: Năm tỷ bốn trăm sáu mươi chín triệu đồng) Trong

đó:

- Kinh phí giao khoán thực hiện chế độ tự chủ : 2.642.276.000 đồng

- Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ: 2.742.424.000 đồng

- Kinh phí dự phòng :116.000.000 đ

CHƯƠNG III NHỮNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CHI TIÊU

MỤC I: PHẦN KINH PHÍ GIAO THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ Điều 8 Chi tạm ứng

1.Mục đích chi tạm ứng : Chỉ tạm ứng cho các hoạt động được ghi tại Điều 5 Chương 1, không chi tạm ứng cho mục đích cá nhân

2.Về thủ tục tạm ứng: Khi có nhu cầu tạm ứng thì người tạm ứng làm giấy tạm ứng theo mẫu, có chữ ký xác nhận của lãnh đạo trực tiếp (Trưởng cơ quan ban ngành đoàn thể) sau đó chuyển đến Tài chính - Kế toán xã đề xuất chi và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định

3.Thanh toán tạm ứng:

- Người tạm ứng kê đầy đủ nội dung đề nghị thanh toán theo mẫu để thanh toán các khoản tạm ứng chậm nhất là 5 ngày Quá thời gian quy định trên yêu cầu giải trình bằng văn bản cụ thể

- Tài chính - Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi và đôn đốc việc thanh toán các khoản tạm ứng

Điều 9 Chi cho cán bộ công chức

1 Chi lương phụ cấp, các khoản đóng góp

2 Chi làm thêm giờ

Thực hiện theo quyết định số 24/2011/QĐ –UBND ngày 21/7/2011 của UBND Tỉnh Tây Ninh về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận giải

Trang 5

quyết thủ tục hành chính , gồm các chức danh: Tư pháp –Hộ tịch, Địa chính –xây dựng, Văn Phòng – thống kê , lãnh đão UBND xã

Thực hiện theo thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng

01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Nhưng tùy theo vào nguồn ngân sách địa phương nếu không đảm bảo đáp ứng chi, kinh phí làm thêm giờ thì bố trí cho nghỉ bù vào các ngày khác trên cơ sở đảm bảo làm việc 40 giờ trong một tuần theo quy định

Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo Quyết định số 15/2013/QĐ- UBND ngày 16/04/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc chi công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 13 /11 /2015 của UBND tỉnh Tây Ninh

Chi hỗ trợ cán bộ công chức thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16/04/2013

3 Chi công tác phí

- Mức khoán :250.000đ/người/ tháng cho các chức danh sau: Bí thư, Phó bí thư

Đảng ủy xã, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.Trường hợp một người kiêm nhiêm nhiều chức danh cũng chỉ hưởng một mức công tác phí khoán cao nhất

- Mức khoán: 200.000 đ/người/tháng cho các chức danh sau: Kế toán, thủ quỹ

- Mức khoán: 150.000 đ/người/tháng cho các chức danh sau: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Trưởng công an xã, Văn phòng -Thống kê, Tư pháp -Hộ tịch, Địa chính - Nông nghiệp – Môi trường và Xây dựng, Văn hóa –xã hội, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Bí thư đoàn thanh niên, Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ xã, Chủ tịch hội nông dân, Chủ tịch hội cựu chiến binh, Chủ tịch hội chữ thập đỏ, Chủ tịch hội đioxin, Chủ tịch hội người cao tuổi, Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy, Trưởng ban tuyên giáo Đảng ủy; Cán bộ văn phòng Đảng ủy, Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy

- Mức khoán: 120.000 đ/người/tháng cho các chức danh: Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Phó công an, cán bộ quản lý nhà văn hóa, Cán bộ đài truyền thanh, cán bộ giao thông thủy lợi, Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó bí thư đoàn thanh niên; Phó chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ xã, Phó chủ tịch hội nông dân; Phó chủ tịch hội cựu chiến binh; Phó chủ tịch hội chữ thập đỏ, Phó chủ tịch hội đioxin, Phó chủ tịch hội người cao tuổi, công an viên thường trực xã

Trang 6

Điều 10 Chi phí sử dụng điện, nước , điện thoại, intenet, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm

- Chi phí điện nước, điện thoại, internet: Văn phòng – Thống kê quản lý tình hình sử dụng điện, nước, điện thoại, internet đảm bảo tiết kiệm, xác nhận hóa đơn thu tiền và chuyển Tài chính - Kế toán thanh toán theo hóa đơn Trường hợp cán bộ, công chức để lãng phí thì tùy từng trường hợp Văn phòng – Thống kê đề xuất hình thức

kỹ luật

- Chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ: Hàng tháng Văn phòng – Thống

kê tổng hợp nhu cầu các ngành, đơn vị (khối nhà nước) Lập dự trù kinh phí trình lãnh đạo UBND xã phê duyệt, sau đó chuyển qua thủ quỹ mua, giao lại cho Văn phòng – Thống kê phân phối cho các ngành

Điều 11 Chi hội nghị, tiếp khách:

1 Chi hội nghị áp dụng Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Thời gian tổ chức các hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng chính phủ ban hành chế độ họp trong các hoạt động của cơ quan Nhà nước cụ thể: tiền nước uống 10.000 đồng /ngày, chi tiền ăn 60.000đồng/ngày

2 Chi tiếp khách: áp dụng quyết định số 19/2010/QĐ–UBND ngày 14/04/2010 của UBND Tỉnh các đơn vị được tiếp khách là Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân mức tiếp tối đa không quá 50.000đ/khách mời và không vượt quá 40.000.000đ/1 năm từ nguồn kinh phí thực hiện theo chế độ tự chủ Cụ thể:

Bí thư, Chủ tịch, Phó bí thư, Phó chủ tịch HĐND, UBND mới được tiếp khách (Đối với cấp Phó khii tổ chức tiếp khách phải báo cáo và được sự đồng ý của cấp trưởng)

Điều 12 Chi thuê mướn: Thanh toán tiền công hợp đồng và các dịch vụ thuê

mướn khác

Điều 13 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: Mua ấn chỉ, mua sách công tác

chuyên môn từng ngành (khi thực sự cần thiết)

MỤC II.

KINH PHÍ GIAO NHƯNG KHÔNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ

Điều 14 Chi phụ cấp

- Chi phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ấp, Lực lượng dân quân thường trực

Trang 7

- Chi phụ cấp Đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phụ cấp Ban chấp hành, phụ cấp quản lý dân quân thường trực chi theo quy định hiện hành

Điều 15 Chi bảo trì, sửa chữa, mua sắm tài sản công

- Chi bảo trì, bảo dưỡng, sữa chữa, mua sắm tài sản cố định: 60.000.000 đồng (thực hiện theo quy chế quản lý tài sản công )

- Chi mua sắm, sữa chữa cho 1lần/01 đơn vị tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên, các chi phí phát sinh nếu có sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định và giải quyết

- Mua sắm, sữa chữa tài sản cố định phát sinh từ 10.000.000 đồng trở xuống 01 lần /01 đơn vị tài sản thì UBND xã sử dụng kinh phí khoán để thực hiện

Điều 16 Chi hoạt động công tác quốc phòng

Thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành đề án đảm bảo chế độ, chính sách trang phục đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh gồm:

- Phụ cấp các khoản đóng góp của DQTT tại xã, ấp đội trưởng (phụ cấp trách nhiệm phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, hỗ trợ tiền ăn LLDQTT xã 15.000.đ/ người /ngày ), phụ cấp ngày công lao động huấn luyện DQTT ở ấp trừ LLDQTT xã

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho Chỉ huy phó khi huấn luyện

- Chi hoạt động thường xuyên

Điều 17 Chi hoạt động công tác an ninh

- Phụ cấp các khoản đóng góp lực lượng Công an xã, công an phụ trách ấp

- Chế độ trực SSCĐ của LLCA thường trực xã theo QĐ 08/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của Tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy định chế độ, chính sách, trang phục đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Hoạt động “Tuần tra nhân dân” trực sẵn sàng các đợt cao điểm cao điểm theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của UBND Tỉnh Tây Ninh về viêc sửa đổi một số điều của quy chế về tổ chức, hoạt động với LLTTND ban hành kèm theo quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của UBND Tỉnh Tây Ninh

- Chi hoạt động thường xuyên của công an xã

Ngoài các chế độ theo quy định và hoạt động thường xuyên được giao khoán

Ủy ban nhân dân xã sử dụng nguồn kinh phí xử phạt vi phạm hành chính để chi hỗ trợ cho hoạt động an ninh trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn xã

Trang 8

Điều 18 Chi hoạt động sự nghiệp xã hội

- Viếng đám tang không quá 300.000đ/ trường hợp đối với đối tượng chính sách là Thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng, hộ nghèo trong danh sách điều tra hằng năm, đối tượng bảo trợ xã hội

- Thăm hỏi khi ốm đau không quá 300.000đ/trường hợp các đối tượng nêu trên

- Chi chúc thọ, mừng thọ (Chi theo định mức quy định)

Điều 19 Chi hoạt động lĩnh vực văn hóa thông tin

- KP hoạt động Văn Hóa, truyền thanh xã: 23.000.000 đồng

- KP hoạt động khu dân cư: 06 ấp x 5.000.000đ = 30.000.000/năm

- Kinh phí hoạt động Ban chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở Khu dân cư: 5.000.000đ/năm

- Chi hỗ trợ cụm truyền thanh ấp (mỗi ấp hỗ trợ 1 cụm): 100.000đ/tháng /ấp

Điều 20 Chi hoạt động thể dục thể Thao: 15.000.000 đ năm.

Điều 21 Chi hoạt động công tác Đảng (bao gồm kinh phí hoạt động Khối vận)

- Phụ cấp Ban chấp hàng Đảng ủy: 0.3 x mức lương tối thiểu Chính phủ quy định/ người/tháng

- Chi hoạt động công tác đảng 105.000.000 đ (Thực hiện theo Quyết định 99 ngày 30/05/2012 của Ban bí thư trung ương Đảng về việc ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng các cấp)

Điều 22 Chi đầu tư gám sát cộng đồng: 3.000.000đ/năm

Điều 23 Chi hoạt động Ban thanh tra nhân dân: 2.000.000đ/năm

( Được cấp thêm trong phần kinh phí hoạt động của MTTQ)

Điều 24 Chi thường xuyên khác

- Chi hoạt động hội đồng chính sách

- Chi chế độ thù lao đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã phường thị trấn theo thông tư số 24/2012 /TTLT-BLĐTBXH –BNV –BTC ngày 22 tháng 01 năm 2012

- Chi hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật theo Thông tư 37/2012/ TTLT-BLĐTBXH –BYT-BTC-BGDĐT

- Chi hỗ trợ giáo dục, y tế: Tùy theo tình hình ngân sách xã mà Chủ tài khoản quyết định mức chi hỗ trợ

Trang 9

- Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức trực ngày lễ, ngày tết nguyên đán: không quá 100.000đ /người/ngày

- Chi hỗ trợ cho Trạm y tế xã hỗ trợ kinh phí công tác viên dân số áp dụng theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC –BYT ngày 20/02/2013 của Bộ tài chính –

Bộ y tế quy định mức quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015

- Chi công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo Thông tư số 29/2014/BTC-BLĐTBXH ngày 24/10/2014

- Chi công tác quản lý chợ gồm: Chi cho người trực tiếp thu phí chợ, chi tiền công hợp đồng vệ sinh chợ, chi mua vật dụng, chi mua dụng cụ vệ sinh chợ (Chi theo hợp đồng của UBND xã với Tổ quản lý chợ) chi hỗ trợ Tổ quản lýchợ, chi hợp đồng

đỗ rác, chi sữa nhỏ, chi khác

- Chi hỗ trợ hoạt động Tổ dân cư tự quản thực hiện theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Tây Ninh

về quy chế tổ chức và hoạt động tổ dân cư tự quản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Chi Đại hội theo nhiệm kỳ các đoàn thể (Đại hội chính thức ), Uỷ ban nhân dân xã đảm bảo tiền ăn, tiền nước uống cho đại biểu, số lượng đại biểu không quá

100 người, các nội dung khác liên quan đến đại hội sử dụng nguồn kinh phí giao khoán của từng ngành để tổ chức thực hiện Kế hoạch tổ chức đại hội phải được phê duyệt bằng văn bản của Đảng ủy xã về nội dung, thời gian tổ chức, số lượng đại biểu tham dự

Điều 25 Chi khen thưởng

- Chi khen thưởng để động viên cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, làm việc có chất lượng, có sáng kiến cải tiến mang lại hiệu quả

Căn cứ vào kết quả bình xét của HĐTĐKT xã, mức tiền thưởng áp dụng theo điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 75 NĐ số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 Khen thưởng tổ chức Đảng và đảng viên được thực hiện theo hướng dẫn số 56-HD/VPTW ngày 27/10/2015 của VPTW Đảng

Đều 26 Chi phúc lợi tập thể

Chi trà nước cho cán bộ, công chức, thăm hỏi ốm đau, bệnh, gia đình cán bộ, công chức trong xã gồm: cha mẹ, ruột vợ (chồng), con của CBCC, chi hỗ trợ hoàn cảnh khó khăn của gia đình CBCC (Trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ ) Mức chi không quá 300.000đ/1 trường hợp, chi từ kinh phí tiết kiệm được của nguồn kinh phí hoạt động tự chủ sau khi đã chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của nhà nước và quy chế của cơ quan

Trang 10

MỤC III.

CHI TĂNG THU NHẬP TĂNG THÊM CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC

TRONG KINH PHÍ KHOÁN

Điều 27 Cuối năm khi kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm

vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định nguồn tiết kiệm hoạt động thường xuyên Nguồn tiết kiệm này sẽ thực hiện chi tăng thu nhập thêm cho cán bộ công chức Mức chi trả cụ thể do Chủ tịch UBND xã quyết định sau khi thống nhất ý kiến với tổ chức công đoàn cơ sở

Trong phạm vi nguồn kinh phí tiết kiệm được, UBND xã thực hiện chế độ tự chủ được phép sử dụng như sau:

- UBND xã trích lập quỹ phúc lợi từ nguồn kinh phí tiết kiệm được nhưng không quá 3 tháng lương

- UBND xã trích lập tăng thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm được tính cụ thể cho các chức danh cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách

ở xã Thực hiện theo thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28 Đề nghị Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt

trận tổ quốc xã, trưởng các ban ngành đoàn thể, cán bộ, công chức phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt việc tiết kiệm chống lãng phí theo những nội dung sau:

- Từng cán bộ công chức phải tiết kiệm tối đa việc sử dụng điện, văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, điện thoại, hạn chế in ấn tài liệu sai

- Các ngành cần giảm tổ chức những cuộc họp không cần thiết

- Nêu cao tinh thần trách nhiệm, ý thức thực hiện tự giác trong việc sử dụng bảo quản tài sản cố định của cơ quan, hạn chế việc hư hỏng;

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã cần thực hiện tốt vai trò quản lý của mình, điều hành chặt chẽ , quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tự chủ trong đơn vị đã được cấp trên giao đúng nguyên tắc tài chính, đúng quy định Luật Ngân sách nhà nước

Điều 29 Giao trách nhiệm cho Công chức Tài chính-Kế toán hướng dẫn các

ban ngành, đoàn thể xã thời gian thanh toán kinh phí đơn vị từng nhiệm vụ:

Ngày đăng: 13/02/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w