Biết được tình hình phát triển kinh tế những thành tựu tiêu biểu về kinh tế, khoa học kĩ thuật của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay.. ½ C19 - Bài học kinh nghiệm từ việc phát triển k
Trang 1UBND HUYỆN MAI SƠN
TRƯỜNG TH &THCS CHU VĂN THỊNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: KHXH 9
NĂM HỌC: 2023-2024
Thời gian: 90 phút
A MA TRẬN ĐỀ
Cấp độ
Tên
chủ đề
(nội dung, xhương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
1 Địa lí dân
cư
Biết đặc Điểm dân cư, MĐDS, TLGTTN (C1,2,4,5,6,7,8)
Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước
ta (C17)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
7
1,75 17,5
1
1,5 15
7 1,75 17,5
%
2 Sự phát
triển kinh tế
VN
Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế (C3)
Vẽ biểu đồ
cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh
tế nước ta (C18a)
Nhận xét được
cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước
ta (C18b)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,25 2,5%
½ 1,0 10%
½ 0,5 5%
2 1,75 17,5
%
3 Ngành
công nghiệp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5
15 %
4 Liên Xô và
các nước
Đông Âu sau
chiến tranh
TG2.
Biết được:
Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới, chính sách đối ngoại của Liên Xô (C9,10 )
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 0,5 5%
2 5,0 5%
5 Các nước
Châu Á, Phi,
Mĩ La Tinh
từ năm 1945
đến nay.
- Biết được:
+ Đặc điểm phong trào cách mạng của châu Phi, châu Mĩ La-tinh (C11,12) + Sự thành lập của tổ chức A SEAN (C13) + Chế độ phân biệt chủng tộc Nam Phi bị xóa bỏ vào năm nào?
(C14)
Đánh giá được những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức A SEAN.
(C20)
Trang 2Số điểm
6 Mỹ, Tây
Âu, Nhật
Bản từ 1945
đến nay.
Biết được tình hình phát triển kinh tế những thành tựu tiêu biểu
về kinh tế, khoa học kĩ thuật của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ
1945 đến nay.
(C15,16)
Giải thích được nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản.
(½ C19)
- Bài học kinh nghiệm từ việc phát triển kinh tế của Nhật Bản.
(1/2 C19)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 0,5 5%
½ 1,5 15%
½ 0,5 5%
3 2,5 25%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
16 4,0
40 %
1,5 3,0
30 %
1,5 2,0
20 %
1 1,0
10 %
20 10 100
%
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
Câu 1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em?
Câu 2 Người Việt (Kinh) chiếm khoảng 86% dân số, phân bố rộng khắp cả nước, song
tập trung chủ yếu ở
A vùng núi cao hiểm trở B vùng đồng bằng, trung du và duyên hải
Câu 3 Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?
A Chuyển dịch cơ cấu ngành
B Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
C Tập trung phát triển nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước
D Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
Câu 4 Mật độ dân số nước ta hiện nay là bao nhiêu người/km2
Câu 5 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta (2014) là bao nhiêu %?
Câu 6 Cơ cấu lao động đã qua đào tạo của nước ta hiện nay là bao nhiêu %?
Câu 7 Theo thống kê năm 2014, số dân nước ta là bao nhiêu triệu người?
Câu 8 Tỉ lệ dân số thành thị của nước ta hiện nay là bao nhiêu %?
Câu 9 Kế hoạch 5 năm (1946-1950) của Liên Xô đã hoàn thành trước thời hạn bao lâu?
A 1 năm 3 tháng B 9 tháng C 12 tháng D 10 tháng
Câu 10 Đường lối cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhà nước Xô Viết từ năm
1945 đến năm 1991 là gì?
A hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
B hòa bình, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc
C hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
D hòa dịu, đi đầu trong việc ủng hộ phong trào dân tộc dân chủ
Câu 11 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì
Trang 3A Tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập.
B Có17 nước ở châu Phi giành được độc lập
C Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi
D Hệ thống thuộc địa của để quốc lần lượt tan rã
Câu 12 Trong những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX khu vực nào sau đây
được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy”?
A Châu Á B Châu Phi C Châu Mĩ latinh D Châu âu
Câu 13 Ngày 8/8/1967 những quốc gia nào ở Đông Nam Á gia nhập vào ASEAN?
A Việt Nam, Thái Lan, Mianma, Lào, Malaixia
B Thái lan, Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Philippin
C Xingapo, Inđônêsia, Malaixia, Campuchia, Brunây
D Lào, Thái lan, Việt Nam, Inđônêsia, Xingapo
Câu 14 Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ vào năm bao nhiêu?
A 1991 B 1992 C 1993 D 1994
Câu 15 Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa
B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa
D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
Câu 16 Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây Âu phải làm gì?
A Tiến hành cải cách nền kinh tế B Nhận viện trợ từ Mĩ
C Thu hẹp các quyền tự do dân chủ D Trở lại xâm lược thuộc địa
II Phần tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích?
Câu 18 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014 (Đơn vị: %)
a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014
b) Nhận xét về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014
Câu 19 (2,0 điểm)
a Vì sao nền kinh tế Nhật Bản lại có sự phát triển thần kì?
b Từ kinh nghiệm của Nhật Bản, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam trong qua trình xây dựng và phát triển đất nước?
Câu 20 (1,0 điểm) Đánh giá những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập
ASEAN
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
I Phần trắc nghiệm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Đáp
II Phần tự luận.
Câu 1 (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích?
Năm
Trang 4a/ Dân cư nước ta phân bố không đều
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; thưa thớt ở miền núi và cao nguyên 0,25 đ
+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau (khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn) 0,25 đ
b/ Giải thích:
+ Vì vùng đồng bằng ven biển có điều kiện sinh sống thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu phát triển sản xuất Miền núi và trung du là nơi điều kiện sản xuất còn gặp nhiều khó khăn như đi lại khó khăn, thiếu nước 0,5 đ
+ So về quy mô diện tích và dân số nước ta thì số thành thị còn ít nên chưa thu hút được nhiều thị dân, do đó tỉ lệ dân thành thị còn ít so với dân sống ở nông thôn 0,5 đ
Câu 18 (1,5 điểm)
a Vẽ biểu đồ: (1 đ)
(Lưu ý: biểu đồ hoàn thành phải có đủ phần vẽ, %, bảng chú giải, tên biểu đồ)
b Nhận xét: (0,5 đ)
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta từ năm 2002 đến 2014 có sự thay đổi:
- Thành phần kinh tế nhà nước giảm từ 38,4 % (2002) xuống 31,9 % (2014)
- Thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng từ 47,9 % (2002) lên 48,2 % (2014)
- Thành phần kinh tế nhà nước tăng mạnh từ 13,7 % (2002) lên 19,9 % (2014)
Câu 19 (2 điểm )
a (1,5 điểm) Nền kinh tế Nhật Bản lại có sự phát triển thần kì vì:
- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc (0,25 đ)
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản (0,25)
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng 0,25 đ)
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao
kỉ luật và coi trọng tiết kiệm (0,25 đ)
- Luôn áp dụng những thành tựu khoa học hiện đại Chi phí cho quốc phòng ít, có điều kiện tập trung phát triển kinh tế.(0,25 đ)
- Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguốn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam (0,25 đ)
b (0,5 điểm)Từ kinh nghiệm của Nhật Bản, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong qua trình xây dựng và phát triển đất nước là:
Học sinh có thể rút ra một số bài hoc kinh nghiệm như:
- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất: Mang lại năng suất vượt bậc (đặc biệt là nông nghiệp và công nghiệp), giải phóng sức lao động của con người
- Chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực cụ thể là con người, con người là chủ thể trong việc phát triển kinh tế, xây dựng xã hội, đào tạo con người làm chủ công nghệ, tiếp thu và ứng dụng các thành tựu trên thế giới
- Sử dụng tốt các điều kiện bên ngoài: Vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hợp tác, giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật với các quốc gia
Lưu ý: HS có thể nêu nội dung không giống đáp án nhưng phù hợp vẫn cho điểm, 1 nội dung 0,25 điểm nêu được 2 nội dung được điểm tối đa.
Câu 20 (1 điểm)
Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN là:
* Thời cơ:
- Kinh tế: thu hút vốn và kĩ thuật của các quốc gia tiên tiến trong khu vực, phát triển
Trang 5du lịch dịch vụ (0,25 đ)
- Văn hóa - giáo dục: Được giao lưu, tăng cường hiểu biết giữa các nền văn hóa truyền thống độc đáo, tiếp cận nền giáo dục ở các quốc gia tiên tiến (0,25 đ)
- An ninh - chính trị: chung tay giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu, đảm bảo
ổn định chính trị của khu vực (0,25 đ)
* Thách thức:
- Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước trong khu vực Hội nhập dễ bị “hòa tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống của dân tộc (0,25 đ)
Bùi Thị Mai
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Lê Thị Lai + Lê Thị Lan
Trang 6Trường THCS Chu Văn Thịnh KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp: 9
Họ tên:
Môn: KHXH
Thời gian: 90’ Ngày: / 10/ 2023
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng ( Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
Câu 1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc:
Câu 2 Hoàn thành câu:
Người Việt (Kinh) chiếm khoảng 86% dân số, phân bố rộng khắp cả nước, song tập trung chủ yếu ở
A vùng núi cao hiểm trở.
B vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.
C vùng cao nguyên.
D vùng biên giới, hải đảo.
Câu 3 Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?
A Chuyển dịch cơ cấu ngành.
B Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
C Tập trung phát triển nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước.
D Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
A 53 người/km 2 B 195 người/km 2 C 246 người/km 2 D 274 người/km 2
Câu 9: Kế hoạch 5 năm (1946-1950) của Liên Xô đã hoàn thành trước thời hạn bao lâu?
A 1 năm 3 tháng B 9 tháng C 12 tháng D 10 tháng
Câu 10: Đường lối cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhà nước Xô Viết từ năm 1945 đến năm
1991 là gì?
A hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
B hòa bình, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc.
C hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
D hòa dịu, đi đầu trong việc ủng hộ phong trào dân tộc dân chủ.
Câu 11 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì
A Tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập.
B Có17 nước ở châu Phi giành được độc lập.
C Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi.
D Hệ thống thuộc địa của để quốc lần lượt tan rã.
Câu 12 Trong những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX Khu vực được mệnh danh là “ Lục
địa bùng cháy” là
A Châu Á B Châu Phi C Châu Mĩ latinh D Châu âu
Câu 13 Ngày 8/8/1967 những quốc gia nào ở Đông Nam Á gia nhập vào ASEAN?
Trang 7A Việt Nam, Thái Lan, Mianma, Lào, Malaixia.
B Thái lan, Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Philippin.
C Xingapo, Inđônêsia, Malaixia, Campuchia, Brunây.
D Lào, Thái lan, Việt Nam, Inđônêsia, Xingapo.
Câu 14 Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ vào
A Năm 1991 B Năm 1992 C Năm 1993 D Năm 1994
Câu 15: Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa.
B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.
D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa.
Câu 16 Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây Âu phải làm gì?
A Tiến hành cải cách nền kinh tế B Nhận viện trợ từ Mĩ.
C Thu hẹp các quyền tự do dân chủ D Trở lại xâm lược thuộc địa
II Phần tự luận.
Câu 17 (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích?
Câu 18 (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014 (Đơn vị: %)
a
a Vẽ
biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014
b Nhận xét về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014
Câu 19 (2 điểm)
a Vì sao nền kinh tế Nhật Bản lại có sự phát triển thần kì?
b Từ kinh nghiệm của Nhật Bản, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam trong qua trình xây dựng và phát triển đất nước?
Câu 20 (1điểm) Đánh giá những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN.
BÀI LÀM
Năm
Trang 8I Phần trắc nghiệm Chọn ý trả lời đúng:
Trang 9Câu 1 (0,25 đ) Nước ta có bao nhiêu dân tộc:
Câu 2 (0,25 đ) Hoàn thành câu:
Người Việt (Kinh) chiếm khoảng 86% dân số, phân bố rộng khắp cả nước, song tập trung chủ yếu ở
A vùng núi cao hiểm trở
B vùng đồng bằng, trung du và duyên hải
C vùng cao nguyên
D vùng biên giới, hải đảo
Câu 3 (0,25 đ) Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của nước ta?
A Chuyển dịch cơ cấu ngành
B Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
C Tập trung phát triển nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước
D Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
Câu 4 (0,25 đ) Mật độ dân số nước ta hiện nay:
A 53 người/km2 B 195 người/km2 C 246 người/km2 D 274 người/km2
Câu 5 (0,25 đ) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta (2014) là:
Câu 6 (0,25 đ) Cơ cấu lao động đã qua đào tạo của nước ta hiện nay là:
Câu 7 (0,25 đ) Theo thống kê năm 2014, số dân nước ta là bao nhiêu triệu người:
Câu 8 (0,25 đ) Tỉ lệ dân số thành thị của nước ta hiện nay:
Câu 17 (1,5 điểm) Em hiểu thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 18 (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014 (Đơn vị: %)
a
a Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và 2014
b Nhận xét về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002 và
2014
I Phần trắc nghiệm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Đáp
II Phần tự luận.
Câu 17 (1,5 điểm) Em hiểu thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm?
- Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp, có thế mạnh lâu dài (0,5)
- Phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động (0,25)
Năm
Trang 10- Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hàng xuất khẩu (0,25)
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao và tác động mạnh tới các ngành kinh tế khác (0,25)
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (0,25)
Câu 18 (1,5 điểm)
a Vẽ biểu đồ: (1 đ)
(Lưu ý: biểu đồ hoàn thành phải có đủ phần vẽ, %, bảng chú giải, tên biểu đồ)
b Nhận xét: (0,5 đ)
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta từ năm 2002 đến 2014 có sự thay đổi:
- Thành phần kinh tế nhà nước giảm từ 38,4 % (2002) xuống 31,9 % (2014)
- Thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng từ 47,9 % (2002) lên 48,2 % (2014)
- Thành phần kinh tế nhà nước tăng mạnh từ 13,7 % (2002) lên 19,9 % (2014)