1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 2 sóng cơ học vật lý 12

69 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sóng cơ học
Người hướng dẫn PTS. Phạm Trung Thông
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật lý học hay vật lý là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lí học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ.

Trang 1

I, Đại cương sóng cơ học

+ Chu kì T của sóng là chu kì dao động của một

phần tử của môi trường có sóng truyền qua Tần

số của sóng f =1/T

+ Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao

động trong môi trường v=   Đối với mỗi môi trường, tốc độ truyền sóng có một giá trị không đổi s / t+ Khi quan sát được n đỉnh sóng thì khi đó sóng lan truyền được quãng đường bằng (n – 1)λ, tương ứng hết quãng thời gian là  =t (n−1)T

Ví dụ 1:[PTT] Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là

Biên độ sóngA

Trang 2

Ví dụ 2:[PTT] Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

A trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha

B gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

C gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

D trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

+ Đáp án C: thiếu trên cùng một phương truyền sóng

+ Đáp án D: thiếu khoảng cách gần nhau nhất

Đáp án B

Ví dụ 3:[PTT] Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai ?

A Sóng cơ lan truyền được trong chân không

B Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn

C Sóng cơ lan truyền được trong chất khí

D Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng

Trang 3

Hướng dẫn:

Cần nhớ: Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần qua các môi trường khí, lỏng, rắn và ngược lại

Đáp án C

Ví dụ 6:[PTT] Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

C trùng với phương truyền sóng D vuông góc với phương truyền sóng

Hướng dẫn:

Cần nhớ: Phương dao động của các phần tử trong sóng dọc trùng với phương truyền sóng

Đáp án C

Ví dụ 7:[PTT] Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn

định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m Tốc độ truyền sóng là

Ví dụ 8:[PTT] Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số 100 Hz gây ra các sóng tròn lan

rộng trên mặt nước Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

+ Khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm nên d=(n 1−   =) 3 (7 1 −    =) 0,5 cm( )

Tốc độ truyền sóng trên dây là: 0,5 ( )

Ví dụ 9:[PTT] Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số 100 Hz gây ra các sóng tròn lan

rộng trên mặt nước Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

Hướng dẫn:

+ Mỗi sóng cách nhau 3 cm hay  =3 cm( )

→Tốc độ truyền sóng trên dây là: v f 3.50 150 cm / s( )

T

Đáp án A

Trang 4

Ví dụ 10:[PTT] Người ta gây một dao động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động

theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với biên độ a = 3 cm và chu kỳ T = 1,8 (s) Sau 3 giây chuyển động truyền được 15 m dọc theo dây Tìm bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây

+ Chu kỳ sóng bằng chu kì dao động của nguồn phát và bằng 1,8 (s)

 Bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây là:  =v.T=5.1,8=9 m( )

Đáp án A

PHƯƠNG PHÁP:

Giả sử sóng truyền từ điểm M đến điểm N cách nhau một khoảng d trên cùng phương truyền sóng Nếu phương trình dao động tại M: u M =acos( t+ ) (Ta sẽ coi biên độ sóng là không đổi trong quá trình lan truyền)

Dao động tai N trễ hơn dao động tại M là: u N acos  t 2d

Ví dụ 11:[PTT] Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên

phương truyền sóng là u = 4cos(20πt – π) (u tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng bằng 60cm/s Bước sóng của sóng này là

Ví dụ 12:[PTT] Một sóng cơ truyền dọc theo truc Ox với phương trình u = 5cos(8t – 0,04x) (u và x tính

bằng cm, t tính bằng s) Tại thời điểm t = 3 s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là

Hướng dẫn:

+ Li độ của phần tử sóng là: u=5.cos 8 t 0, 04 x(  −  =) 5.cos 8 3 0, 04 25(  −  )= −5 cm( )

Dạng 2: Viết phương trình truyền sóng

Trang 5

độ sóng chính là a M

Đáp án A

Ví dụ 14:[PTT] Một sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4t – 0,02x) (u và x tính bằng

cm, t tính bằng giây) Tốc độ truyền của sóng này là

Trang 6

+ Cứ 1 chu kỳ sóng đi được quãng đường là 1 bước sóng nên sau 2s quãng đường sóng truyền được là s = v.t

2520

v

v = = (lần) Đáp án B

Ví dụ 18:[PTT] Dao động tại nguồn sóng có phương trình u=4 sin10 t(cm) , t đo bằng s Vận tốc truyền

của sóng là 4 m/s Nếu cho rằng biên độ sóng không giảm theo khoảng cách thì phương trình sóng tại một điểm M cách nguồn một khoảng 20 cm là:

Trang 7

Ví dụ 19:[PTT] Một sóng cơ ngang truyền trên một sợi dây rất dài có phương trìnhu=6cos 4 t 0, 02 x(  −  ; )

trong đó u và x có đơn vị là cm, t có đơn vị là giây Hãy xác định vận tốc dao động của một điểm trên dây có toạ độ x = 25 cm tại thời điểm t = 4 s

Hướng dẫn:

+ Độ lệch pha giữa A và B là: 2 MN 2 12 ( )

rad6

Đáp án C

Trang 8

Ví dụ 21:[PTT] Một sóng cơ học có phương trình sóng u = Acos(5πt + π/6) cm Biết khoảng cách gần nhất

giữa hai điểm có độ lệch pha π/4 rad là d = 1 m Tốc độ truyền sóng có giá trị là

Trang 9

Ví dụ 23:[PTT] Một sợi dây cao su căng thẳng nằm ngang có đầu A nối với một bản rung có tần số f = 0,5

Hz Sau 2 (s) dao động truyền đi được 10 m, tại điểm M trên dây cách A một đoạn 5 m có trạng thái dao động so với A là

C lệch pha góc π/2 rad D lệch pha góc π/4 rad

Ví dụ 24:[PTT] Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ có tần số f = 50 Hz, vận tốc truyền sóng là v = 2

m/s Hai điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha nhau, giữa chúng có 3 điểm khác cũng dao động ngược pha với M Khoảng cách MN là:

+ Hai điểm M và N dao động ngược pha với nhau  Độ lệch pha giữa hai điểm M và N là  =  +k2

+ Vì giữa M và N còn có 3 điểm khác dao động ngược pha với M nên N là điểm dao động ngược pha thứ 4

Ví dụ 25:[PTT] Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 24cm Trên đoạn AB có 3 điểm A1, A2,

A3 dao động cùng pha với A; 3 điểm B1, B2, B3 dao động cùng pha với B Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A1,

Ví dụ 26:[PTT] Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao dộng đi lên với biên độ

1,5 cm, chu kì 2 s Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha là 6 cm Coi biên độ không đổi Thời điểm đầu tiên để điểm M cách O 6 cm lên đến điểm cao nhất là

Trang 10

Hướng dẫn:

Ta có: =6 cm→ tốc độ truyền sóng: 6 3 cm/s

2

v T

Ví dụ 27:[PTT] Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên biên độ a,

chu kì 1 s Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6 cm Thời điểm đầu tiên để M cách O 9 cm đến vị trí thấp nhất trong quá trình dao động

Ví dụ 28:[PTT] Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình: u = 2cos(20πt + )( trong đó u tính

bằng mm), t tính bằng s) sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi 1 m/s M là một điểm trên đường truyền cách O một khoảng 42,5 cm Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha π/6 với nguồn

26

k k

Trang 11

Điểm dao động lệch pha /6 so với nguồn phải thỏa mãn điều kiện: 2

Ví dụ 29:[PTT] Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng với tần

số f Khi đó, mặt nước hình thành hệ sóng đồng tâm Tại 2 điểm M, N cách nhau 5 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s và tần số dao động của nguồn có giá trị trong khoảng từ 46 đến 64 Hz Tìm tần số dao động của nguồn ?

Ví dụ 30:[PTT] Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Sóng

truyền trên mặt nước với bước sóng λ M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho OM = 6λ, ON = 8λ và OM vuông góc với ON Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

Trang 12

→Trên đoạn HM có 1 điểm dao động ngược pha với O

Vậy trên đoạn MN có 3 1 4+ = điểm dao động ngược pha với O

Đáp án D

II, Ứng dụng VTLG trong sóng cơ học

Phương pháp giải chung: Sử dụng phương pháp đường tròn lượng giác và đi tính toán các đại lượng mà đề

bài yêu cầu dựa vào vòng tròn, kết hợp các công thức lượng giác cơ bản

Ví dụ 31:[PTT]Một sóng dọc truyền đi theo phương trục Ox với vận tốc 2 m/s Phương trìnhh dao động tại

O là u=sin 20 t(  −  2 mm.) Sau thời gian t = 0,725s thì một điểm M trên đường Ox, cách O một khoảng 1,3 m có trạng thái chuyển động là

A từ vị trí cân bằng đi sang phải B từ vị trí cân bằng đi sang trái

C từ vị trí cân bằng đi lên D từ li độ cực đại đi sang trái

Trang 13

Ví dụ 32:[PTT]Trên một sợi dây dài vô hạn có một sóng cơ lan truyền theo phương Ox với phương trình sóng u = 2cos(10πt - πx) (cm) ( trong đó t tính bằng s; x tính bằng m) M, N là hai điểm nằm cùng phía so với O cách nhau 5 m Tại cùng một thời điểm khi phần tử M đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì phần

tử N

A đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương

B đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm

+ Sóng truyền từ M đến N  N chậm pha hơn M

+ Dựa vào đường tròn lượng giác  N đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm

Đáp án B

Ví dụ 33:[PTT]Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 0,75λ Tai một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ

Ví dụ 34:[PTT]Một sóng ngang tần số 100 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60 m/s M và

N là hai điểm trên dây cách nhau 0,75 m và sóng truyền theo chiều từ M đến N Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động

đi lên thì N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là

M

N

N

Trang 14

+ Sóng truyền từ M đến N  N chậm pha hơn M

+ Dựa vào đường tròn lượng giácN có li độ âm và đang chuyển động đi xuống

Đáp án B

Ví dụ 35:[PTT]Sóng lan truyền từ nguồn O dọc theo 1 đường thẳng với biên độ không đổi Ở thời điểm t=

0, điểm O đi qua vị trí cân bằng theo chiều (+) Ở thời điểm bằng 1/2 chu kì một điểm cách nguồn một khoảng bằng 1/4 bước sóng có li độ 5 cm Biên độ của sóng là

đi lên Coi biên độ sóng không đổi Xác định biên độ sóng a và chiều truyên sóng

A a = 5 cm, truyền từ A sang B B a = 5 cm, truyền từ B sang A

C a= 13cm, truyền từ A sang B D a= 13cm, truyền từ B sang A

Hướng dẫn:

+ Vì A đang đi xuống và B đang đi lên nên sóng truyền từ A đến B

Trang 15

+ Độ lệch pha giữa hai điểm A và B là

Hướng dẫn:

+ Bước sóng v ( )

10 cmf

 Đỉnh sóng

Đáy sóng Bước sóng Biên độ sóng

A cm thì li độ tại Q có độ lớn là

Hướng dẫn:

Trang 16

+ Bước sóng v ( )

4 cmf

đường tròn lượng giác như hình vẽ

+ Từ hình vẽ, ta tính được: uM 3 ( )

cos

cos6

Ví dụ 42:[PTT]Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kì 2

s, tạo thành sóng ngang lan truyền trên dây Hai điểm dao động gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6 cm Tại điểm M trên dây cách O 1,5 cm thì thời điểm đầu tiên để M lên đến điểm cao nhất là

Hướng dẫn:

+ 2 điểm gần nhau nhất dao động cùng pha cách nhau 1=6cm

Dạng 2: Tìm thời điểm tiếp theo để một điểm ở một trạng thái nhất định

MN

Trang 17

+ Độ lệch pha giữa O và M là: 2 d 2 1, 5

26

+ Do O là nguồn nên O sớm pha hơn M

+ Thời gian để M đi đến biên dương là: 2 1

hạ xuống thấp nhất  M ở biên âm 3T 3 ( )

đường tròn lượng giác như hình vẽ

+ Từ hình vẽ, ta tính được: uM 3 ( )

cos

cos6



Trang 18

+ Ở thời điểm t1, li độ của M là M ( )

hạ xuống thấp nhất  M ở biên âm T 1 ( )

Trang 19

+ Từ hình vẽ, ta tính được: uM 3 ( )

cos

cos6



MN



M N

3 5cm 3cm

2 7

Trang 20

Ví dụ 49:[PTT]Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau x = λ/3, sóng có biên độ

A, chu kì T Tại thời điểm t1 = 0, có uM = +3 cm và uN = -3 cm Ở thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A, biết sóng truyền từ N đến M Biên độ sóng A và thời điểm t2 là

đường tròn lượng giác như hình vẽ

+ Từ hình vẽ, ta tính được: uM 3 ( )

cos

cos6

Trang 21

tăng, thời điểm t1, N lên đến vị trí cao nhất  N ở biên dương x= +A t2 T T 5T

Đáp án B

PHƯƠNG PHÁP:

Cách 1: Sử dụng phương pháp đường tròn lượng giác và đi tính toán các đại lượng mà đề bài yêu cầu dựa

vào vòng tròn, kết hợp các công thức lượng giác cơ bản

Cách 2: Sử dụng công thức tính nhanh

Xét hai điểm M và N trên cùng một phương truyền sóng

Nếu MN = kλ, (cùng pha) thì uM =uN và vM =vN

Nếu MN = (2k + l)λ/2 (ngược pha) thì uM = −uN và vM = −vN

Nếu MN = (2k + 1)λ/4 (vuông pha) thì A2 =u2M+u2N và vM = u ; vN N = uM

Ví dụ 51:[PTT]Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau 3

4

 Khi li độ tại M là 3

Trang 22

Vậy ta có O nhanh pha hơn N một góc là 3, 5 (rad)

Xét tại O khi có li độ x= −3cm ta có VTLG cho trường hợp này:

Giả sử điểm O đang đi xuống vị trí thấp nhất, không mất tính tổng

quát ta có:

Từ VTLG ta có độ lệch pha của O và M:

A A

v

Trang 23

dao động vuông pha

+ Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian:

2 2

Trang 24

III Giao thoa sóng cơ học

A Giao thoa sóng nước là hiện tượng xảy ra khi hai sóng có cùng tần số gặp nhau trên mặt thoáng

B Nơi nào có sóng thì nơi ấy có hiện tượng giao thoa

C Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai sóng kết hợp

D Hai nguồn dao động có cùng phương, cùng tần số, có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai nguồn

kết hợp

Hướng dẫn:

Khái niệm hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có cùng phương, cùng tần số, có độ lệch pha không đổi

theo thời gian

Đáp án D

Ví dụ 57:[PTT] Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng  Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

Trang 25

Ví dụ 58:[PTT] Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha Gọi d d1, lần lượt là 2khoảng cách từ hai nguồn sóng đến điểm thuộc vùng giao thoa Những điểm trong môi trường truyền sóng là

cực tiểu giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn tới là

Trang 26

 với k thì M là điểm giao thoa cực tiểu N

Ví dụ 61:[PTT]Trên mặt chất lỏng tại đó có hai nguồn giống nhau A, B dao động với chu kỳ 0,02 (s) Tốc

độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 15 cm/s Trạng thái dao động của M1 cách A, B lần lượt những khoảng d1 = 12 cm, d2 = 14,4 cm và của M2 cách A, B lần lượt những khoảng d1’= 16,5 cm, d2’= 19,05 cm là

A M1 và M2 dao động với biên độ cực đại

B M1 đứng yên không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại

C M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động

D M1 và M2 đứng yên không dao động

Trang 27

Ví dụ 62:[PTT]Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2, dao động theo các phương trình lần lượt là: u1 = a1cos(50πt ) và u2 = a2cos(50πt) Tốc độ truyền sóng của các nguồn trên mặt nước là 1 (m/s) Hai điểm P, Q thuộc hệ vân giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là PS1 − PS2 = 12 cm, QS1 − QS2 =

6 cm Hỏi các điểm P, Q nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu ?

C P cực đại, Q cực tiểu D P cực tiểu, Q cực đại

+ Ta có: hiệu khoảng cách đến hai nguồn là PS1 − PS2 = 12 cm= 3, QS1 − QS2 = 6 cm=1, 5

+ Vậy P dao động với biên độ cực đại, Q dao động với biên độ cực tiểu

Đáp án C

Ví dụ 63:[PTT] Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động theo phương vuông góc mặt nước tại hai điểm A và B (AB = 1,5 m) với các phương trình lần lượt là: u1 = 4cos(2πt) cm và u2 = 5cos(2πt) cm Hai sóng lan truyền cùng bước sóng 12 cm Điểm M là cực đại giao thoa Chọn phương án đúng về khoảng cách của M đến 2 nguồn ?

Trang 28

Ví dụ 65:[PTT]Trên mặt nước hai nguồn sóng A và B dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình u1=u2 =a cos 10 t (  Biết tốc độ truyền sóng 20 (cm/s), biên độ sóng không đổi khi )

truyền đi Một điểm N trên mặt nước có khoảng cách đến hai nguồn A và B thỏa mãn AN – BN = 10 cm Điểm N nằm trên đường đứng yên:

A thứ 3 kể từ trung trực của AB và về phía A

B thứ 2 kể từ trung trực của AB và về phía A

C thứ 3 kể từ trung trực của AB và về phía B

D thứ 2 kể từ trung trực của AB và về phía B

Bài toán: Cho hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B Xác định số CĐ, CT trên đoạn MN

Gọi X là điểm CĐ (CT), Viết công thức xác định hiệu đường truyền đến X: XA – XB = … (*)

- Trường hợp đề yêu cầu xác định số điểm X trên đoạn MN (M, N nằm cùng phía so với AB)

Tính k tại M và N: Thay X lần lượt bởi M và N vào công thức (*)

Ví dụ để tính k tại M thì MA MB − =

Số điểm trên MN là số giá trị k thỏa mãn kM ≤ k ≤ kN

- Trường hợp đề yêu cầu xác định số điểm X trên đoạn MN (M, N nằm khác phía so với AB)

Ngoài việc tính k tại M và N thì cần phải tính k tại giao điểm I của MN với AB

Số điểm trên MN là số giá trị k thỏa mãn kM ≤ k ≤ kI, kI ≤ k ≤ kN

Ví dụ 66:[PTT]Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha tại hai điểm A và B cách nhau 16cm Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3 cm Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là

Hướng dẫn:

+ Gọi M là điểm dao động với biên độ cực đại, ta có:

Dạng 2: Xác định số cực đại, cực tiểu trên một đường giới hạn cho trước

Trang 29

A có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 9 điểm không dao động

B có 11 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động

C có 10 điểm dao động với biên độ cực đại và 11 điểm không dao động

D có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động

+ Gọi M là điểm dao động với biên độ cực đại, ta có:

−  = −   −    −   vậy có 9 giá trị của k

+ Gọi N là điểm dao động với biên độ cực tiểu, ta có:

Trang 30

Ví dụ 70:[PTT]Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 16 cm đang cùng dao động vuông góc với mặt nước theo phươmg trình: u = acos50πt (cm) Xét một điểm C trên mặt nước thuộc đường cực tiểu, giữa C và trung trực của AB có một đường cực đại Biết AC = 17,2 cm BC =13,6 cm Số đường cực đại đi qua khoảng AC là

Hướng dẫn:

Điểm C trên mặt nước thuộc đường cực tiểu, giữa C và

trung trực của AB có một đường cực đại nên C thuộc vân

Trên EF có 9 điểm dao động với biên độ cực

đại nên có 16 điểm dao động với biên độ cực

đại trên đường tròn

Đáp án C

Ví dụ 72:[PTT]Cho 2 nguồn sóng kết hợp đồng pha dao động với chu kỳ T = 0,02s trên mặt nước, khoảng cách giữa 2 nguồn S1S2 = 20 m.Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 40 m/s.Hai điểm M, N tạo với S1S2

hình chữ nhật S1MNS2 có 1 cạnh S1S2 và 1 cạnh MS1 = 10 m.Trên MS1 có số điểm cực đại giao thoa là

Trang 31

Ví dụ 73:[PTT]Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B Hai nguồn dao động điều

hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz Biết AB = 20 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt

nước là 0,3 m/s Ở mặt nước, gọi  là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và hợp với AB một góc 600

Trên  có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

Cho k = 1,2,3 giải được x, nghĩa là phương trình trên có nghiệm và sẽ tồn tại điểm M

Với k = 4,5,6 phương trình vô nghiệm nên không tồn tại M Nói cách khác vân bậc 4,5,6 không cắt ∆

Vậy ngoài điểm O mỗi bên có 3 điểm nên tổng cộng có 7 điểm

Lưu ý: Nếu H nằm ngoài OB thì (*) được viết lại ( )2 2 ( )2 2

cũng giống như pt (*)

Đáp án A

Ví dụ 74:[PTT]Tại hai điểm A, B cách nhau 13 cm trên mặt nước có hai nguồn sóng đồng bộ, tạo ra sóng

trên mặt nước có bước sóng là 0,5 cm M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 12 cm và 5,0 cm N

đối xứng với M qua AB Số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là

B M

Trang 32

Ví dụ 75:[PTT]Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 12,6

cm và dao động cùng pha theo phương thẳng đứng Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách từ A tới cực đại giao

thoa xa A nhất là 12 cm Biết số vân giao thoa cực đại nhiều hơn số vân giao thoa cực tiểu Số vân giao thoa

cực đại nhiều nhất là ?

Hướng dẫn:

Ta gọi cực đại xa A nhất có bậc là k , theo dữ kiện đề bài là “Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách từ A tới cực

đại giao thoa xa A nhất là 12 cm” nên ta có: 12 0, 6 k 11, 4

Vậy từ trên ta thấy kmax =4

Vậy trên đoạn AB có nhiều nhất 9 cực đại

Đáp án B

Ví dụ 76:[PTT] Biết A và B là 2 nguồn sóng nước giống nhau cách nhau 4 cm C là một điểm trên mặt

nước, sao cho AC ⊥ AB Giá trị lớn nhất của đoạn AC để C nằm trên đường cực đại giao thoa là 4,2 cm

Bước sóng có giá trị bằng bao nhiêu ?

Trang 33

A và B là hai nguồn giống nhau nên đồng pha với nhau Điều kiện để điểm C nằm trên

đường cực đại giao thoa là:

Hai nguồn sóng A và B dao động cùng pha, trên đoạn có 21 vân cực đại đi qua nên ta

có: Vị trí các cực đại là d1−d2 = k , với d , d1 2 là khoảng cách của các điểm trên vân

cực đại tới nguồn B, A và đường đại gần A nhất ứng với k = 10

Điểm M nằm trên đường thẳng Ax, dao động với biên độ cực đại cách xa A nhất sẽ

thuộc đường cực đại gần trung trực của AB nhất, ứng với k = 1:

Trang 34

MN có chung trung trực với AB, để khoảng cách giữa MN với AB đạt giá trị

lớn nhất để có ít nhất 5 điểm dao động cực đại nằm trên MN thì M, N là hai

điểm dao động cực đại bậc 2, do đó:

Do A,B là hai nguồn cùng pha nên điều kiện để M dao động với biên độ cực đại là:

Ngày đăng: 25/10/2023, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w