1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THÔNG QUA một số bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG “DAO ĐỘNG cơ học” vật lý 12 THPT

59 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Thông Qua Một Số Bài Tập Nâng Cao Chương “Dao Động Cơ Học” Vật Lý 12 THPT
Tác giả Đoàn Trọng Lục
Trường học Trường PT Dân Tộc Nội Trú THPT Số 2
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (6)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (6)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (7)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (7)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 1.5. Đóng góp mới của đề tài (8)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (9)
    • 2.1. Cơ sở lí luận của việc dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh hiện nay (9)
      • 2.1.1. Năng lực là gì? (9)
      • 2.1.2 Cấu trúc năng lực (9)
      • 2.1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực (10)
      • 2.1.4. Định hướng dạy học hình thành và phát triển năng lực cho học sinh trong môn Vật lý (10)
      • 2.1.5. Đặc trưng cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng hình thành phát triển năng lực học sinh (12)
    • 2.2. Thực trạng ứng dụng việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực (13)
      • 2.2.1. Tình hình ứng dụng việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong bộ môn vật lý hiện nay (13)
      • 2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong bộ môn Vật lý bậc THPT (13)
      • 2.2.3. Định hướng một số giải pháp đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động dạy học để phát triển năng lực học sinh hiện nay (14)
    • 2.3. Các bước cơ bản trong quy trình vận dụng các PP và HTTCDH tích cực theo định hướng phát triển NLHS (15)
    • 2.4. Định hướng phát triển năng lực (15)
    • 2.5. Thiết kế phiếu đánh giá sản phẩm (15)
    • 2.6. Xây dựng kế hoạch dạy học (Chương trình phụ đạo nâng cao chất lượng dành học sinh khá giỏi tại trường PTDTNT THPT Số 2 Nghệ An) (16)
      • 2.6.1 Thiết kế bài học (16)
      • 2.6.2. Đánh giá kết quả dạy học (52)
      • 2.6.3 Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm tại trường PTDTNT THPT Số 2 Nghệ An (0)
      • 2.6.4 Kết quả đạt được tại kì thi tốt nghiệp THPT năm học 2021 (0)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Cơ sở lí luận của việc dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh hiện nay

Khi nghiên cứu về định hướng phát triển năng lực có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm năng lực:

Từ góc độ tâm lý học, năng lực được định nghĩa là sự tổng hợp các đặc điểm và thuộc tính tâm lý của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động cụ thể, nhằm đảm bảo đạt được kết quả cao trong hoạt động đó.

Một cách định nghĩa khác từ từ điển Tiếng Việt :

- Là khả năng đủ để làm một công việc nào đó

- “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó

- “Năng lực là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn”

Năng lực có thể được định nghĩa tổng quát là khả năng thực hiện một hoạt động có ý nghĩa, trong đó người thực hiện cần vận dụng kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của bản thân một cách chủ động và có trách nhiệm.

Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục bao gồm:

1 Năng lực tự chủ và tự học

2 Năng lực giao tiếp và hợp tác

3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định bao gồm :

2.1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực:

Hình thức dạy học này tập trung vào việc đặt học sinh làm trung tâm, khuyến khích sự tự học và khám phá dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phương pháp này giúp học sinh chủ động trong việc lập kế hoạch và thực hiện công việc của mình, từ đó không chỉ nắm vững kiến thức mà còn biết áp dụng vào thực tiễn.

2.1.4 Định hướng dạy học hình thành và phát triển năng lực cho học sinh trong môn Vật lý

Học sinh học môn vật lý giúp hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt theo tài liệu tập huấn như sau:

* Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân

- Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả

- Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật

- Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thông tin

- Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta

- Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của bài tập

- Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy, bản đồ khái niệm, bảng biểu, sơ đồ khối

- Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án giải quyết để trả lời cho các câu hỏi đó

2.Năng lực giải quyết vấn đề (đặc biệt quan trọng lĩnh hội kiến thức)

Năng lực giải quyết bài tập nâng cao được thể hiện qua việc học sinh đối mặt với những bài tập khó và lạ, yêu cầu cao về khả năng tư duy Trong quá trình nghiên cứu, học sinh thường đặt ra nhiều câu hỏi như: Diễn biến của hiện tượng vật lý là gì? Các đại lượng trong bài tập có mối quan hệ ra sao? Từ đó, học sinh có thể tóm tắt bài toán, lập sơ đồ giải và lựa chọn phương pháp giải phù hợp nhất Ngoài ra, việc hợp tác nhóm và nhận sự hỗ trợ từ giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết bài tập.

- Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được

- Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được

- Thiết kế được phương án giải quyết để kiểm tra giả thuyết (hoặc dự đoán)

- Lựa chọn được phương án tối ưu

- Giải được bài tập sáng tạo

- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối ưu

* Nhóm năng lực về quan hệ xã hội

- Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng

- Lập được bảng và mô tả diến biến

- Vẽ được sơ đồ cách giải

- Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học

- Đưa ra các lập luận lô gich, biện chứng

Dạy học theo nhóm là phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp học sinh tham gia vào môi trường học tập tích cực Phương pháp này tổ chức học sinh thành các nhóm hợp tác, từ đó rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp Học sinh có cơ hội học hỏi lẫn nhau, phát huy trách nhiệm và tính tích cực xã hội thông qua sự hợp tác Hoạt động nhóm cho phép các em thực hiện những nhiệm vụ mà một mình không thể hoàn thành trong thời gian nhất định Đặc biệt, đối với cấp tiểu học, việc phát triển kỹ năng học tập nhóm là rất cần thiết, tạo điều kiện cho các em giao lưu, giúp đỡ lẫn nhau, góp phần vào giáo dục toàn diện nhân cách.

Dạy học hợp tác nhóm là rèn cho học sinh một số kĩ năng như:

Kỹ năng giao tiếp tương tác giữa học sinh rất quan trọng, bao gồm khả năng lắng nghe và trình bày ý kiến một cách rõ ràng Học sinh cần biết thừa nhận ý kiến của người khác, ngắt lời một cách hợp lý và phản đối một cách lịch sự Đồng thời, việc đáp lại lời phản đối cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình giao tiếp hiệu quả.

+ Kĩ năng tạo môi trường hợp tác: Đây là sự ảnh hưởng qua lại, sự gắn kết giữa các thành viên

+ Kĩ năng xây dựng niềm tin: Đây là kĩ năng tránh đi sự mặc cảm, nhất là với học sinh gặp khó khăn về học tập

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là rất quan trọng để học sinh tránh những từ ngữ gây căng thẳng trong thảo luận Thay vì sử dụng những từ như "sai" hay "đúng", học sinh nên áp dụng các cụm từ như "Thế này sẽ tốt hơn" hoặc "Tìm một giải pháp hợp lý hơn" Để phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, giáo viên nên bắt đầu từ việc tổ chức các nhóm đôi.

Khi học sinh đã có kinh nghiệm và kỹ năng nhất định, họ sẽ tổ chức nhóm với số lượng từ 3 đến 4 thành viên Các thành viên trong nhóm được chọn dựa trên năng lực đa dạng như tốt, đạt và cần cố gắng Mỗi em trong nhóm đều có trách nhiệm riêng và việc phân công trách nhiệm được nhóm đề xuất và thống nhất Trách nhiệm này không cố định mà sẽ được luân phiên giữa các thành viên.

Giáo viên cần giao nhiệm vụ cho từng nhóm một cách rõ ràng và ngắn gọn, giúp các thành viên hiểu rõ nhiệm vụ cụ thể Trong quá trình học sinh hoạt động nhóm, giáo viên theo dõi tổng quát và hỗ trợ kịp thời cho những nhóm gặp khó khăn, đồng thời điều chỉnh và uốn nắn sai lệch của học sinh Đặc biệt, giáo viên nên hạn chế tối đa việc nói của mình trong khi học sinh đang hoạt động nhóm để khuyến khích sự tự chủ và sáng tạo.

Trong học tập hợp tác nhóm, trách nhiệm học tập được chia sẻ giữa các thành viên, tạo cơ hội cho họ giúp đỡ và động viên lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ Hình thức dạy học nhóm không chỉ phát huy tính tích cực và tương tác của học sinh mà còn khiến cho việc học trở nên hứng thú, sáng tạo và hấp dẫn hơn Qua đó, học sinh có thể thu lượm kiến thức hiệu quả với sự hỗ trợ và hướng dẫn từ giáo viên.

2.1.5 Đặc trưng cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng hình thành phát triển năng lực học sinh

Dạy học hiệu quả thông qua việc tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập giúp học sinh tự khám phá kiến thức mới thay vì chỉ tiếp thu thụ động Giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia vào các hoạt động để phát hiện ra tri thức mới và áp dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào các tình huống học tập và thực tiễn.

Để phát triển tiềm năng sáng tạo cho học sinh, cần chú trọng rèn luyện kỹ năng khai thác sách giáo khoa và tài liệu học tập, giúp các em tự tìm lại kiến thức đã học Hướng dẫn học sinh cách tư duy qua phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá và quy lạ về quen sẽ khuyến khích sự tò mò và khả năng phát hiện kiến thức mới.

Tăng cường phối hợp giữa học tập cá nhân và học tập hợp tác giúp lớp học trở thành môi trường giao tiếp hiệu quả giữa giáo viên và học sinh, cũng như giữa học sinh với nhau Điều này cho phép vận dụng kiến thức và kinh nghiệm của từng cá nhân và tập thể để giải quyết các nhiệm vụ học tập chung một cách hiệu quả hơn.

Để nâng cao hiệu quả dạy học, cần chú trọng đánh giá kết quả học tập dựa trên mục tiêu bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập trong lớp học Đồng thời, phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa học sinh là rất quan trọng, có thể thực hiện qua nhiều hình thức như theo lời giải mẫu, hướng dẫn cụ thể, hoặc tự xác định tiêu chí để phê phán, tìm nguyên nhân và đề xuất cách khắc phục sai sót.

Để hình thành và phát triển năng lực của học sinh, giáo viên cần tổ chức hiệu quả các hình thức học tập nhằm hướng tới sự phát triển năng lực của học sinh trong từng bài học.

Thực trạng ứng dụng việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực

2.2.1 Tình hình ứng dụng việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong bộ môn vật lý hiện nay

Đội ngũ giáo viên giảng dạy bộ Vật lý đang trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực Tuy nhiên, số lượng giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học mới còn hạn chế, trong khi đó, số lượng giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, đặc biệt trong các tiết bài tập, vẫn chiếm ưu thế.

Nhiều học sinh bày tỏ sự ưa thích đối với việc giáo viên áp dụng phương pháp dạy học đổi mới trong các tiết học Học sinh được giáo viên giảng dạy theo phương pháp phát triển năng lực, từ đó tạo ra sự hứng thú lớn trong việc học vật lý và giúp các em nắm vững kiến thức một cách chắc chắn.

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua các bài tập nâng cao chương "Dao động cơ học" trong môn Vật lí 12 THPT không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn bồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh Việc áp dụng các nguyên tắc sáng tạo thông qua bài tập tự chọn (BTST) giúp thực hiện hóa định hướng đổi mới phương pháp dạy học tại trường THPT, từ đó tạo ra môi trường học tập hiệu quả và khuyến khích sự sáng tạo của học sinh.

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong bộ môn Vật lý bậc THPT

Hiện nay, việc giảng dạy môn Vật lý ở bậc THPT đang có nhiều thuận lợi, bao gồm việc nâng cao kiến thức, phát triển kỹ năng sử dụng công nghệ và áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả.

Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, mang lại kiến thức thực tiễn và gần gũi với cuộc sống hàng ngày Các hiện tượng tự nhiên và thiết bị thường gặp đều liên quan đến vật lý, giúp học sinh dễ dàng liên hệ giữa lý thuyết và thực tế để hiểu bài học một cách sâu sắc hơn.

Giáo viên cần có khả năng vững vàng, bao gồm kiến thức chuyên môn và kỹ năng sử dụng các kỹ thuật cùng phương pháp dạy học mới, đã được tiếp cận và tập huấn một cách bài bản.

Mặc dù việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh mang lại nhiều lợi ích, nhưng môn Vật lý cũng đối mặt với một số thách thức trong quá trình áp dụng phương pháp này.

Nhiều học sinh vẫn coi Vật lý là môn học khó khăn và thường xem nhẹ tầm quan trọng của nó Kiến thức trong sách giáo khoa phong phú nhưng phức tạp, với nhiều công thức khó nhớ Bên cạnh đó, nhiều bài học lý thuyết mang tính hàn lâm, khiến chỉ một số ít học sinh thực sự yêu thích môn học này.

Nhiều giáo viên vẫn chưa sẵn sàng tâm lý cho sự thay đổi, dẫn đến việc họ ngần ngại trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy Họ thường không dám giao nhiệm vụ học tập cho học sinh vì lo ngại tốn thời gian và nghi ngờ khả năng hoàn thành của các em.

2.2.3 Định hướng một số giải pháp đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động dạy học để phát triển năng lực học sinh hiện nay

Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống không có nghĩa là loại bỏ chúng, mà cần sử dụng một cách linh hoạt và phù hợp Phương pháp dạy học truyền thống không phải lúc nào cũng hạn chế, trong khi phương pháp mới cũng không phải lúc nào cũng tốt Để học sinh có thể tự làm chủ kiến thức và ghi bài theo hướng dẫn của giáo viên, giáo viên cần chú ý đến việc xây dựng hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh từ dễ đến khó, nhằm phát triển năng lực của các em.

- Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Giáo viên lựa chọn phương pháp dạy học (PPDH) phù hợp với nội dung bài học, đồng thời đặt câu hỏi một cách hiệu quả Tùy theo cách thức đặt câu hỏi, giáo viên có thể yêu cầu từng học sinh trả lời trực tiếp hoặc tổ chức thảo luận nhóm Học sinh có thể làm việc theo cặp hoặc trong nhóm lớn với thời gian quy định để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập.

Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp giáo dục mà giáo viên đưa ra một tình huống hoặc bài tập có vấn đề, nhằm tạo ra sự mâu thuẫn giữa kiến thức cũ và kiến thức mới Phương pháp này kích thích học sinh tư duy, tìm ra đáp án và giải thích nguyên nhân của vấn đề, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề trong học tập.

Việc sử dụng thí nghiệm và thực hành trong dạy học môn vật lý là rất cần thiết, vì chúng không chỉ giúp hình thành kiến thức mà còn cung cấp bằng chứng cho các lý thuyết đã được trình bày Thí nghiệm và thực hành giúp làm rõ các hiện tượng vật lý, từ đó giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và hiểu bài hơn.

Dạy học theo dự án là phương pháp giáo dục giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập và tạo ra sản phẩm thông qua sự kết hợp giữa hoạt động trí tuệ và thực hành Trong quá trình này, các nhóm học sinh thảo luận, tìm kiếm thông tin, hình ảnh và số liệu để hoàn thành nhiệm vụ được giao Phương pháp này không chỉ phát huy năng lực tự lực, mà còn khuyến khích sự hứng thú và tinh thần hợp tác trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, mang lại tính thực tiễn cao cho quá trình học.

Các bước cơ bản trong quy trình vận dụng các PP và HTTCDH tích cực theo định hướng phát triển NLHS

Trong quy trình dạy học, việc áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh là rất cần thiết Quy trình này cần được thực hiện một cách hệ thống và có kế hoạch để đảm bảo hiệu quả trong việc nâng cao khả năng học tập của học sinh.

Bước 1: Nghiên cứu nội dung bài học

Bước 2: Tìm hiểu sự khác biệt về NL và phong cách học sinh

Bước 3: Khảo sát điều kiện dạy học của nhà trường

Bước 4: Cân nhắc điểm mạnh, điểm yếu của GV trong vận dụng PP và HTTCDH

Bước 5: Triển khai các PP và HTTCDH

Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề:

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông :

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ :

Thiết kế phiếu đánh giá sản phẩm

Phiếu 1: Phiếu đánh giá cá nhân trong nhóm

Phiếu 2: Phiếu đánh giá sản phẩm của giáo viên

Phiêu 3: Phiếu tổng hợp đánh giá cho mỗi học sinh.

Xây dựng kế hoạch dạy học (Chương trình phụ đạo nâng cao chất lượng dành học sinh khá giỏi tại trường PTDTNT THPT Số 2 Nghệ An)

Số lương học sinh tham gia 31 em

BÀI TẬP NÂNG CAO LIÊN QUAN ĐẾN ĐỒ THỊ TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CON LẮC LÒ XO

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về dao động điều hòa

- Nhắc lại được: Định nghĩa dđđh, phương trình dđđh, chu kì, tần số, vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hòa

- Nắm được công thức chu kì, lực kéo về và năng lượng của con lắc lò xo

- Công thức của lực kéo về, chu kì và nêu được định tính sự chuyển hóa năng lượng về động năng, thế năng của con lắc lò xo

- Vận dụng kiến thức toán liên quan đến đồ thị để vận dụng vào việc giải quyết các bài tập vật lí liên quan

2 Năng lực a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực tính toán b Năng lực đặc thù môn học

Vận dụng kiến thức về dao động điều hòa và dao động của con lắc lò xo giúp giải quyết các bài tập và giải thích các hiện tượng vật lý liên quan.

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo án trình chiếu, máy chiếu, phiếu học tập

- Dự đoán để rồi chuẩn bị hệ thống các câu hỏi gợi ý cho học sinh giải quyết các bài tập khi gặp khó khăn

Trong bài viết này, chúng ta sẽ ôn lại kiến thức về dao động điều hòa và con lắc lò xo Đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu công thức tính chu kỳ dao động, lực kéo về và mối quan hệ giữa năng lượng với động năng và thế năng của con lắc lò xo Việc nắm vững những khái niệm này sẽ giúp củng cố hiểu biết về cơ học và ứng dụng của nó trong thực tiễn.

- Kiến thức đồ thị liên quan đến dao động điều hòa, con lắc lò xo

III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động( 5phút)

+ Mục tiêu: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức về dao động điều hòa và con lắc lò xo để giải bài tập

STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan đến các kiến thức trong bài

Hs làm việc theo nhóm, tìm hiểu và trả lời phiếu học tập

3 Báo cáo kết quả và thảo luận

Các nhóm nộp bản trình bày Hai nhóm lên trình bày trực tiếp

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét hoạt động của các nhóm, kết quả thu được từ các nhóm, hoàn chỉnh kiến thức, sửa những chỗ sai nếu có

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 10 phút)

+ Mục tiêu: Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức về dao động điều hòa và con lắc lò xo

STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

Nhóm 1: Viết phương trình dao động điều hòa? Ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình? Công thức chu kì, tần số, tần số góc?

Nhóm 2: Phương trình vận tốc và gia tốc? Đặc điểm của li độ, vận tốc và gia tốc ở vị trí cân bằng và vị trí biên?

Nhóm 3: Công thức tính chu kì, tần số, tần số góc của con lắc lò xo? Đặc điểm của lực hồi phục? Đặc điểm của lực đàn hồi của con lắc lò xo?

Nhóm 4: Viết công thức động năng, thế năng, cơ năng của con lắc lò xo? Khi con lắc lò xo dao động điều hòa thì động năng và thế năng biến đổi qua lại như thế nào?

GV yêu cầu các nhóm trình bày ra bảng phụ

- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để hoàn thành bảng trong phiếu học tập

3 Báo cáo kết quả và thảo luận

Giáo viên tổ chức hoạt động chung cho cả lớp, trong đó từng nhóm được mời trình bày kết quả nghiên cứu của mình Mỗi nhóm cần nêu rõ tất cả kiến thức lý thuyết và phương pháp giải bài tập đã được phân công Sau phần trình bày, các nhóm khác sẽ có cơ hội góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi để làm rõ hơn nội dung báo cáo.

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Thông qua việc quan sát, giáo viên cần chú ý đến các hoạt động của từng nhóm học sinh trong lớp Việc này giúp giáo viên phát hiện kịp thời những khó khăn và vướng mắc mà học sinh gặp phải, từ đó đưa ra những giải pháp hỗ trợ hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả học tập.

Thông qua báo cáo và ý kiến đóng góp từ các nhóm, giáo viên có thể đánh giá những kiến thức mà học sinh đã tiếp thu và xác định những kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung cho các hoạt động tiếp theo.

GV chốt nội dung kiến thức:

*) Phương trình dao động, vận tốc, gia tốc x = Acos(t + ) v = x' = - Asin(t + ) v= Acos(t +  +

-Vị trí cân bằng (x = 0), |v| = vmax = A a = v' = x’’ = -  2 Acos(t + ) a= -  2 x Ở biên (x =  A), gia tốc có độ lớn cực đại: amax  2 A Ở vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc bằng 0

*) Lực kéo về : F = ma = - kx

*) Chu kì, tần số, tần số góc

*) Hệ thức độc lập đối với thời gian:

+ Giữa tọa độ và vận tốc:

+ Giữa gia tốc và vận tốc:

*) Chu kì, tần số, tần số góc của con lắc lò xo:

*) Năng ℓượng con ℓắc ℓò xo: W = W d + W t Trong đó:

W: ℓà cơ năng của con ℓắc ℓò xo

Wd: Động năng của con ℓắc (J) Wd = 1

Wt: Thế năng của con ℓắc (J) Wt = 1

∗)Thế năng đán hồi của lò xo 1 2 td 2

Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng (75 phút)

+ Mục tiêu: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoạt động 2 để trả lời và làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận

STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

GV yêu cầu mỗi HS hoàn thành:

+ Phiếu học tập số 1( 23 phút): giải bài tập1;2 + Phiếu học tập số 2( 23 phút): giải bài tập 3;4 + Phiếu học tập số 3( 23 phút): giải bài tập 5;6

GV phát phiếu học tập cho HS

( mỗi bài tập học sinh được phép giải trong 5 phút và trình bày sau đó thảo luận trong 4 phút ,giáo viên trình chiếu 2 bài giải 5 phút )

Từng HS hoàn thành phiếu học tập

3 Báo cáo kết quả và thảo luận

Từng HS nộp lại kết quả làm vào phiếu học tập và

GV gọi một số HS lên trình bày

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét bài làm của học sinh và đưa ra đáp án chính xác, đồng thời hướng dẫn cách giải bài tập một cách hiệu quả Đối với những bài mà học sinh không làm được, GV sẽ hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện để đảm bảo tất cả đều hiểu bài.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( mức độ vận dụng)

Đồ thị thể hiện sự biến thiên động năng của một vật dao động điều hòa theo thời gian, với thời điểm mốc khi vật chuyển động theo chiều dương Vật có khối lượng 200 g và trong tính toán, lấy giá trị π² = 10 Phương trình dao động của vật được xác định từ các thông số trên.

Câu 2: Một vật có khối lượng m = 250g dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng

Trên trục Ox, gốc tính thế năng được đặt tại vị trí cân bằng, và một phần của đồ thị động năng theo thời gian của vật có hình dạng nhất định Thời điểm đầu tiên mà vật có vận tốc thỏa mãn điều kiện v = 10x là một yếu tố quan trọng trong việc phân tích chuyển động của nó.

+ Từ đồ thị, ta có: o tại t = 0 thì E d = E t → 0 2 x =  2 A , mặc khác động năng đang có xu hướng tăng →

2 x = − 2 A và vật đang chuyển động theo chiều dương

8 16 t = T = s vật đi qua vị trí cân bằng (động năng cực đại) →

→ Biên độ dao động của vật 2 E 2 5

→ Phương trình dao động của vật 5cos 4 3 x =     t − 4    cm → Đáp án A

+ Từ đồ thị, ta có: thời điểm t = 0 vật có thế năng bằng 3 lần động năng → 3

Trong quá trình chuyển động, khi 2x = ±A, động năng sẽ giảm dần, dẫn đến việc chuyển động ra biên và được biểu diễn bằng điểm M trên đường tròn Động năng giảm đến cực tiểu tại biên dương, sau đó tăng lên cực đại tại vị trí cân bằng, rồi lại giảm về cực tiểu tại biên âm.

→ Thời điểm gần nhất ứng với

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ( mức độ vận dụng)

Câu 3: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa quanh trị trí cân bằng O trên trục

Đồ thị thế năng đàn hồi của con lắc theo thời gian cho thấy sự thay đổi của lực đàn hồi Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t1, lực đàn hồi đã đổi chiều một số lần.

Một con lắc lò xo nhẹ có khối lượng 300 g đang dao động điều hòa theo phương ngang Đồ thị thể hiện sự thay đổi của động năng và thế năng của con lắc cho thấy mối quan hệ giữa chúng trong quá trình dao động Biên độ dao động của con lắc cần được xác định dựa trên các thông số và biểu đồ đã cho.

Lực đàn hồi sẽ thay đổi chiều tại vị trí của lò xo không bị biến dạng, nơi mà thế năng đàn hồi bằng 0 Từ đồ thị, có thể thấy trong khoảng thời gian này có 6 lần thế năng đàn hồi bằng 0, tương ứng với 6 lần lực đàn hồi đổi chiều.

- Đối tượng ta đang nghiên cứu là thế năng đàn hồi ( ) 2

W t =  với ∆l là độ biến dạng của lò xo

-Các vị trí đặt biệt trên đồ thị thế năng đàn hồi của con lắc lò xo treo thẳng đứng

+ Từ đồ thị, ta có o E = 1, 5mJ, chu kì của động năng T d = 0, 4  s → T = 2 T d = 0,8 s →

→ Biên độ dao động của vật 1 2 1 2.1, 5.10 3 3 4

 Chú ý: Chu kì của động năng, thế năng, thế năng đàn hồi trên đồ thị

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 ( mức độ vận dụng cao)

Con lắc lò xo nằm ngang bao gồm một lò xo gắn với vật nặng khối lượng m Khi lò xo bị nén và vật bắt đầu dao động điều hòa, vào thời điểm t2 = 1,5t1, vật m va chạm mềm với vật khối lượng m' đứng yên trên mặt phẳng ngang Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và tiếp tục dao động điều hòa Đồ thị động năng của con lắc trước và sau va chạm được mô tả trong hình vẽ bên.

Tỉ số m ' m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Ngày đăng: 03/07/2022, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV yêu cầu các nhóm trình bày ra bảng phụ - (SKKN mới NHẤT) dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THÔNG QUA một số bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG “DAO ĐỘNG cơ học” vật lý 12 THPT
y êu cầu các nhóm trình bày ra bảng phụ (Trang 18)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút) - (SKKN mới NHẤT) dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THÔNG QUA một số bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG “DAO ĐỘNG cơ học” vật lý 12 THPT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút) (Trang 30)
Bài1: Giải: Vẽ giãn đồ vectơ như hình vẽ. Theo ĐL hàm số sin ta có: - (SKKN mới NHẤT) dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THÔNG QUA một số bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG “DAO ĐỘNG cơ học” vật lý 12 THPT
i1 Giải: Vẽ giãn đồ vectơ như hình vẽ. Theo ĐL hàm số sin ta có: (Trang 37)
III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC Hoạt động 1: Khởi động(5 phút) - (SKKN mới NHẤT) dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THÔNG QUA một số bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG “DAO ĐỘNG cơ học” vật lý 12 THPT
o ạt động 1: Khởi động(5 phút) (Trang 41)
A .x 20 2cos(5t 3 )cm 4 - (SKKN mới NHẤT) dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THÔNG QUA một số bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG “DAO ĐỘNG cơ học” vật lý 12 THPT
x 20 2cos(5t 3 )cm 4 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w