Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sẳc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.. Cho các biện pháp sau : 1 Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen 2
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
GIAO LƯU HSG LẦN 4
ĐỀ KHẢO SÁT HSG NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Sinh học 12
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Câu1 Quá trình nào sau đây liên quan chặt chẽ với quá trình hấp thụ nước và các chất khoáng ở thực vật?
A Quá trình quang hợp B Quá trình hô hấp của rễ.
C Vận động cảm ứng ở thực vật D Tổng hợp các chất điều hoà sinh trưởng Câu 2.Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?
A Nút xoang nhĩ B Van nhĩ thất C Nút nhĩ thất D Bó His
Câu 3 Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
A hai đầu mút NST B eo thứ cấp
C tâm động D điểm khởi đầu nhân đôi.
Câu 4 Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
A làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST
B sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể
C làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
D sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST
Câu 5 Operon Lac có thể hoạt động được hay không, phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí
và vai trò nào sau đây?
A Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải
đường Lactozơ có trong môi trường
B Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
C Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã D.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Câu 6 Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?
A Làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
B Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
C Tạo điều kiện cho các gen quý luôn di truyền cùng nhau
D Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Câu 7 Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A Hai cặp tính trạng B. Một cặp tính trạng
C Một hoặc nhiều cặp tính trạng D Nhiều cặp trạng.
Câu 8 Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất Theo lí thuyết, để
đời con có tỉ lệ 100% cây lá đốm thì người ta sử dụng phép lai nào sau đây?
A Cây lá xanh tự thụ phấn B ♂ cây lá đốm × ♀ cây lá xanh.
C
♂ cây lá xanh × ♀ cây lá đốm D ♂ cây lá xanh × ♀ cây lá xanh.
Câu 9 Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là
A Tính toàn năng của tế bào B Tính phân hóa của tế bào
C Tính biệt hóa của tế bào D Tính phản phân hóa của tế bào
Câu 10.Một quần thể ngẫu phối có tần số Alen A = 0,4; a = 0,6 Ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec,
cấu trúc di truyền của quần thể là
A.
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa B 0,16Aa : 0,48AA : 0,36aa
C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa D 0,16AA : 0,48aa : 0,36Aa
Câu 11: Nghiên cứu sơ đồ qua đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật và
các phát biểu tương ứng, cho biết b là một loại chất khử
Trang 2(1) Pha 1 được gọi là pha sáng và pha 2 được gọi là pha tối.
(2) Pha 1 chỉ diễn ra vào ban ngày (trong điều kiện có ánh sáng) , pha 2 chỉ diễn ra vào ban đêm (trong điều kiện không có ánh sáng)
(3) Chất A, B và C lần lượt là nước, khí cacbonic và khí oxi
(4) a và b lần lượt là ATP và NADPH, c và d lần lượt là ADP và NADP+
(5) Ở một số nhóm thực vật, pha 1 và pha 2 có thể xảy ra ở những loại tế bào khác nhau
(6) Pha 1 diễn ra tại Tilacoit còn pha 2 diễn ra trong chất nền của lục lạp
Số phát biểu đúng là:
Đáp án D
1 đúng
2 sai Vì pha 2 diễn ra vào cả ban ngày và ban đêm
3 Sai Vì (B) là O2, (C) là CO2
4 Đúng
5 Đúng
6 Đúng
Câu 12 Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát
biểu đúng?
I Kali chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
II Magie là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa enzim
III Sắt là thành phần của xitocrom, tham gia hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục
IV Canxi tham gia vào thành phần của thành tế bào và hoạt hoá enzim
V Molipden cần cho sự trao đổi nitơ
Phương án trả lời đúng là
Câu 13: Ở người, huyết áp có thể tăng lên trong bao nhiêu trường hợp sau đây?
I Một học sinh vừa mới chạy bộ 2 vòng sân bóng
II Một học sinh nằm nghỉ ngơi nghe nhạc thư giãn
III Một cụ già bị xơ vữa động mạch
IV Một người bị mất nhiều máu do tai nạn giao thông
A 1 B 4 C 3 D 2
Đáp án D
Giải chi tiết: Các tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu sự đàn hồi của mạch máu đều có thể làm thay đổi huyết áp
Xét các trường hợp:
I ĐÚNG vì: có thể làm tăng huyết áp, vì tim đập nhanh, tống một lượng lớn máu vào động mạch
II SAI vì: huyết áp không thay đổi
III ĐÚNG vì: huyết áp tăng, vì độ dàn hồi của mạch máu kém, lòng mạch hẹp
Câu 14 Trình tự nào đúng ở các loài có cấu tạo tim ngày càng hoàn thiện?
A Cá cóc cá sấu cá voi cá mập
B Cá sấu cá cóc cá mập cá voi
C.
Cá mập cá cóc thằn lằn cá voi
D Cá mập cá sấu cá cóc cá voi
Câu 15.Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST?
Trang 3A Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội.
B Đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST
C Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn
D Đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội
Câu 16 Phân tử ADN ở vùng nhân của E coli có tổng số liên kết hiđro là 3450 liên kết Trên mạch 1 có
số lượng nuclêôtit loại guanin bằng loại xitôzin và số xitozin gấp 3 lần nuclêôtit loại ađênin của mạch đó
Số lượng nuclêôtit loại ađênin trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng ađênin trên mạch 1 Nhận định nào dưới
đây không đúng?
A Khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 2070 nuclêôtit loại A và 2070 nuclêôtit loại X.
B
Số lượng liên kết hóa trị trong phân tử ADN trên là 2758
C Phân tử ADN có A = T = G = X = 690.
D Mạch 2 có số lượng các loại nuclêôtit A = 575; T = 115; G = 345; X = 345.
Câu 17 Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
A Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
B Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
C Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sẳc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
D Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài
Câu 18 Ở một loài có bộ NST 2n = 24 Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 23 NST, một số
tế bào có 25 NST và các tế bào còn lại có 24 NST Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này ?
A Quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có một cặp NST không phân li còn mẹ giảm phân bình thường
B Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cả bố và mẹ đều có một cặp NST không phân ly
C Quá trình nguyên phân ở một mô hoặc một cơ quan nào đó có một NST không phân ly
D Trong quá trình nguyên phần đầu tiên của hợp tử có một cặp NST không phân li
Câu 19 Cơ thể ruồi giấm có kiểu gen Aa Bd EGH
bD egh XY Theo lý thuyết, nếu không có đột biến xảy ra khi giảm phân có thể cho tối đa
A 16 loại giao tử B 32 loại giao tử C 64 loại giao tử D 128 loại giao tử
Câu 20 Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ, gen a quy định mắt trắng, trong quần thể của loài này người
ta tìm thấy 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt Cho Pt/c cái mắt đỏ lai với đực mắt trắng được F1, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt đỏ thu được ở F3 là
A 81,25% B 18,75% C 75% D 56,25%.
Chọn A.
Có 7 loại kiểu gen → gen quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y (nếu trên NST thường: 3 kiểu gen; nếu trên X: 5 kiểu gen)
P: XAXA × XaYa → XAXa: XAYa tần số alen: 2XA:1Xa:1Ya
Cho F1 ngẫu phối tới F3: (2XA:1Xa:1Ya) (2XA:1Xa:1Ya) → tỷ lệ mắt trắng là
2
X X X Y → mắt đỏ: 13/16 =81,25%
Câu 21 Một cá thể đực có kiểu genBD
bd giảm phân bình thường Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử nào sau đây
không phù hợp với quá trình giảm phân của cơ thể trên?
A
3: 1 B 4: 4: 1: 1 C 1: 1 D 1: 1: 1: 1
Câu 22 Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường, kiểu hình, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I Sự biểu hiện của kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường
II Hiện tượng kiểu hình của cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là đột biến
III Ở loài sinh sản vô tính, các cá thể thường có mức phản ứng giống nhau
IV Mức phản ứng không di truyền được cho đời sau nhưng thường biến di truyền được cho đời sau
Trang 4Hướng dẫn: I, II, IV sai đáp án A.
I sai, sự biểu hiện của kiểu hình không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường
II sai, hiện tượng kiểu hình của cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi
là thường biến
III đúng
IV sai, Mức phản ứng di truyền được cho đời sau nhưng thường biến không di truyền được cho đời sau
Câu 23. Cho các biện pháp sau :
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng
(4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)
Câu 24.Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau
(1) ADN tái tổ hợp phải từ hai nguồn ADN có quan hệ loài gần gũi
(2) Gen đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận ADN tái tổ hợp
(3) Platmit là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen
(4) Các đoạn ADN được nối lại với nhau nhờ xúc tác của cnzim ADN – ligaza
A (1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai B (1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.
C (1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng D (1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.
Chọn C.
Xét các phát biểu
(1) sai, từ 2 loài bất kỳ
(2) đúng,
(3)sai, còn có phage, cosmid, YAC (NST nhân tạo)…
(4) đúng
Câu 25.Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy dịnh hoa
trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, nguôi ta thu được kết quả ở bảng sau :
Cho rằng các quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
B Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn một cách nghiêm ngặt.
C Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn một cách nghiêm ngặt.
D Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Đáp án A
Ta thấy tỷ lệ kiểu gen aa ngày càng giảm → kiểu gen aa không có khả năng sinh sản
P: 2/5AA:1/5Aa:2/5aa ↔2/3AA:1/3Aa giao phấn ngẫu nhiên (5A:1a) (5A:1a) → 25/36AA: 10/36Aa :1/36aa
Câu 26 Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Cho 50g hạt đỗ mới nhú mầm vào thủy tinh Nút
chặt bình bằng nút cao sư đã gắn ống thủy tinh hình chữ U
(ống thủy tinh này nối với ống nghiệm chứa nước vôi
trong) và phễu thủy tinh Sau 2 giờ, rót nước từ từ từng ít
một phễu vào bình chứa hạt Sau đó quan sát kết quả thí
Trang 5nghiệm Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về thí
nghiệm trên?
I Thí nghiệm trên nhằm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2
II Khi chưa rót nước vào phễu, do hô hấp của hạt, CO2
tích lũy lại trong bình và CO2 nặng hơn không khí nên
không thể khuếch tán qua ống và phễu ra môi trường bên
ngoài bình
III Ở thí nghiệm trên, khi rót nước qua phễu vào bình
chứa hạt thì nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống
nghiệm
IV Nước vôi trong ống nghiệm sẽ bị vẩn đục là do hình thành CaCO3
Câu 27 Một học sinh đã sử dụng sơ đồ sau đây để ôn tập về hai quá trình sinh học xảy ra
A.
Chất A là glucôz o , chất B là Axetyl – coA , chất C là NADH , chất D là axit lactic /rượu êtylic chất E là
rượu êtylic/axit lactic , chất F là FADH2 , X là chu trình C rep và Y là chuỗi chuyền êlectron
B Chất A là glucôzo , chất B là APG, chất C là NADH, chất D là axit lactic /rượu êtylic chất E là rượu
êtylic/axit lactic, chất F là FADH2, X là chu trình Crep và Y là chuỗi chuyền êlectron
C Chất A là glucôzo , chất B là Axetyl – coA, chất C là NADPH, chất D là axit lactic /rượu êtylic chất E
là rượu êtylic/axit lactic, chất F là FADH2, X là chu trình Crep
D Chất A là glucôzo , chất B là AlPG, chất C là NADH, chất D là axit lactic /rượu êtylic chất E là rượu
êtylic/axit lactic, chất F là FADH2, X là chu trình Crep và Y là chuỗi chuyền êlectron
Câu 28: Hình ảnh dưới đây mô tả mặt cắt ngang ba loại mạch máu trong cơ thể người và đồ thị tương
ứng mô tả vận tốc máu chảy trong ba loại mạch máu trên
Theo lý tTheo lý thuyết, đồ thị nào mô tả đúng vận tốc máu trong các loại mạch?
A Đồ thị 4 B Đồ thị 3 C Đồ thị 2 D Đồ thị 1
Trang 6Câu 29: Khi giải thích đặc điểm thích nghi của phương thức trao đổi khí ở cá chép với môi trường nước,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các cung mang, các phiến mang xòe ra khi có lực đẩy của nước
II Miệng và nắp mang cùng tham gia vào hoạt động hô hấp
III Cách sắp xếp của các mao mạch trên mang giúp dòng nước qua mang chảy song song cùng chiều với dòng máu
IV Hoạt động của miệng và nắp mang làm cho 1 lượng nước được đẩy qua đẩy lại tiếp xúc với mang nhiều lần giúp cá có thể lấy được 80% lượng oxi trong nước
Đáp án B
Có hai phát biểu đúng là I và II
Cá hô hấp bằng mang Mang cá chỉ thích nghi với hô hấp ở dưới nước vì:
- Ở dưới nước do lực đẩy của nước làm các phiến mang xòe ra làm tăng diện tích trao đổi khí
- Nhờ hoạt động của các cơ quan tham gia vào động tác hô hấp: Sự nâng hạ của xương nắp mang phối hợp với mở đống của miệng làm cho dòng nước chảy một chiều gần như liên tục qua mang
- Cách sắp xếp của các mao mạch trong các phiến mang giúp cho dòng máu trong các mao mạch luôn chảy song song nhưng ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài làm tăng hiệu suất trao đổi khí giữa máu và dòng nước giàu O2 đi qua mang
Câu 30 Cho hình ảnh về một giai đoạn trong
quá trình phân bào từ 1 tế bào lưỡng bội 2n bình
thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài
Biết rằng nếu có xảy ra đột biến thì chỉ xảy ra
một lần trong suốt quá trình phân bào.có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tế bào đang ở kỳ sau 2 của giảm phân
II Xác định 2n=12 và viết AB/ab
III ký hiệu nhiễm sắc thể của tế bào có thể là ABDdee
ab
IV Khi tế bào (hình bên) kết thúc quá trình phân bào thì số lượng và ký hiệu NST trong các tế bào con là
(n+1)
Số nhận định đúng là:
A 2 B 1 C 3 D 4
Câu 31.Giả sử 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab Dd,
aB giảm phân tạo ra 4 loại giao tử Biết rằng cặp Dd
không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A ABDd, Ab, AB, abDd hoặc AB, AbDd, ABDd, ab.
B ABDd, AbDd, aBD, abd hoặc ABd, AbD, aBDd, abDd.
C ABDD, AbDD, aB, ab hoặc AB, Ab, aBdd, abdd.
D ABDd, AbDd, aB, ab hoặc AB, Ab, aBDd, abDd.
Trang 7Câu 32.Hình mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật.
Theo lý thuyết, đầu 5’ và 3’ trên các mạch pôlinuclêôtit tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F lần là:
A A, D, E: 3’ ; B, C, F: 5’ B C, D, E: 3’ ; A, B, F: 5’
C B, D, E: 3’ ; A, C, F: 5’ D A B, E: 3’ ; C, D, F: 5’
Câu33: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXBY giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 1 tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân ly trong kì sau của giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; 2 tế bào còn lại giảm phân bình thường Trong số các phát biểu được cho dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Có thể tạo tối đa 4 loại giao tử
II Tỉ lệ giao tử AaY là 25%
III Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra có thể là 2 : 2 : 1 : 1
IV Có thể tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Các phát biểu đúng là II và IV
- Xét 1 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1 có thể tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 2 : 2 Cụ thể như sau: 2AaXB : 2Y hoặc 2AaY : 2 XB (1)
- Xét 2 tế bào còn lại giảm phân bình thường, có thể xảy ra 2 trường hợp:
+ Nếu 2 tế bào có cùng kiểu sắp xếp NST ở kì giữa GP I tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ 4 : 4 Cụ thể là 4AXB : 4aY hoặc 4AY : 4aXB (2)
+ Nếu 2 tế bào có kiểu sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa GPI tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2
Cụ thể là 2AXB : 2aY : 2AY : 2aXB (3)
- Kết luận:
+ Từ (1) và (2) có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4 : 4 : 2 : 2 hay 2 : 2 : 1 : 1
+ Từ (1) và (3) có thể tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 2 : 2 hay 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
I sai Có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử
II sai Có 2 trường hợp xảy ra:
- Nếu tế bào có cặp Aa không phân li trong GP I tạo ra được giao tử AaY thì tỉ lệ giao tử AaY =
2 : (3×4) = 1/6
- Nếu tế bào có cặp Aa không phân li trong GP I không tạo ra được giao tử AaY thì tỉ lệ giao tử AaY = 0
III đúng Từ (1) và (2) có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2 : 2 : 1 : 1.
IV đúng Từ (1) và (3) có thể tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
Câu 34 Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp gen đột biến có thể được biểu hiện thành
kiểu hình (Cho rằng đột biến không ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật)?
Trang 8I Đột biến lặn phát sinh trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng.
II Đột biến phát sinh trong quá trình phân chia của ti thể
III Đột biến trội phát sinh trong quá trình hình thành giao tử
IV Đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X có ở giới dị giao tử
Các trường hợp gen đột biến biểu hiện thành kiểu hình là : 2,3,4
TH 1: sẽ không biểu hiện ra kiểu hình
Câu 35 Hình dưới là sơ đồ hoạt động của các gen trong opêron Lac khi môi trường có lactôzơ Phân tích hình này và cho biết có bao nhiêu chú thích trong số 11 chú thích của hình không đúng?
A.
1.Sai: operon Lac ko có gen điều hóa.
2.Sai là ARN polymeaza.
3.Sai là phiên mã và dịch mã.
8.Sai là ARN Z-Y-A; 10 Sai Lac Y; 11 Sai Lac A
(5 Lactozo như chất cảm ứng gọi là Inductor)
Câu 36 Xét một Operon Lac ở Ecoli, khi môi truòng không có Lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo
vẫn đuợc tạo ra? Một học sinh đã đưa ra một số giải thích về hiện tuợng trên như sau:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN pölimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo đuợc Protein ức chế
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết đuợc với protein ức chế
(4) Do gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen
Những giải thích đúng là:
A.(2), (3) B (2), (3), (4) C (2), (4) D (1), (2), (3)
Câu 37.Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu
được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm tỉ lệ 4,5% Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là
Chọn D F1 có 4 kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gen và phải là dị hợp đều (P có kiểu gen giống nhau, nếu là
dị hợp đối thì không thể có 4 kiểu hình ở đời con)
P: AB AB
ab ab
Thân đen cánh dài (aaB-) = 0,045 → ab/ab = 0,25 – 0,045 =0,205 →ab♀ = 0,205 : 0,5 =0,41 → f = 18% Tỷ lệ kiểu hình lặn về ít nhất 1 trong 2 tính trạng là: 0,205 + 0,045×2=0,295
→ xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là 0,295:2 = 0,1475
Câu 38 Ở cừu, gen A nằm trên NST thường qui định có sừng, a qui định không sừng, kiểu gen Aa biểu
hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều
Trang 9mang kiểu gen dị hợp tử, thu được F1 Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái
và con đực ở F1 không bằng nhau Người ta thống kê được tỉ lệ cừu không có sừng ở F1 là 3/8 Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là
Đáp án B
Ở cừu:
P: Aa Aa 1AA:2Aa:laa
Nếu không có các nhân tố tiến hóa thì tỉ lệ giới tính là 1:1 tỉ lệ kiểu hình cũng là 1:1
Giả sử tỉ lệ giới tính ở F1 là x đực: y cái
Tỉ lệ cừu không có sừng ở F1:
0,75
3
0, 25 1
x y
x y
♂:
Câu 39: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen
B quy định đế hoa dài trội hoàn toàn so với alen b quy định đế hoa ngắn Cho P thuần chủng có kiểu hình khác nhau về hai tính trạng nói trên giao phấn với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng diễn biến giảm phân của các cây F1 là như nhau Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng ?
I Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 75% thì kiểu gen của bố mẹ ở F1 là dị hợp tử chéo
II Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 50% thì kiểu gen của bố mẹ ở F1 là là dị hợp tử đều
III Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 56,25% thì có thể các gen này phân li độc lập
IV Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 50,04% thì các gen này liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị là 4%
Đáp án C
Đáp án đúng III, IV.
Sử dụng công thức:A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2 ≥ 25%; giao tử hoán vị: f/2≤25%
Nếu các gen PLĐL thì đời con phân li 9 đỏ, dài:3 đỏ, ngắn: 3 trắng dài:1 trắng, ngắn
Đỏ, dài = 9/16 = 56,25%
Nếu F2 có tỉ lệ hoa đỏ, đế dài> 56,25% → dị hợp đều, < 56,25% → dị hợp chéo
Do A-B-=0,5 + aabb → aabb
Nếu aabb > 6,25% → ab > 25% →F1 là dị hợp đều
Nếu aabb < 6,25% → ab < 25% →F1 là dị hợp chéo
P thuần chủng → F1 dị hợp 2 cặp gen
Xét các phát biểu
I sai, do A-B->56,25% nên F1 là dị hợp đều
II sai, do A-B-=50% → aabb = 0; nên F1 là dị hợp chéo, không có HVG
III đúng
IV đúng do A-B-=50,04% → aabb = 0,04% → ab = 0,02→ tần số hoán vị gen 0,02 × 2 = 0,04
Câu 40 Giả sử một loài thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen (A, a; B, b; D, d; E, e)
nằm trên 4 cặp NST cùng quy định tính trạng màu hoa Trong đó, kiểu gen có 4 loại alen trội A, B, D, E quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có 3 loại alen trội A, B và D quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy
Trang 10định hoa trắng Do đột biến đã làm phát sinh thể ba ở cả 4 cặp NST đang xét Cho biết các thể ba đều có sức sống bình thường và không phát sinh các dạng đột biến khác Theo lí thuyết, kiểu hình hoa trắng ở loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp?
Đáp án B
- Quy ước: A-B-D-E-: Hoa tím
A-B-D-ee: Hoa đỏ
Kiểu gen khác: Hoa trắng
- Xét các cơ thể có kiểu gen lưỡng bội:
+ Tổng số kiểu gen đồng hợp là: 24 = 16 kiểu
+ Số kiểu gen đồng hợp hoa tím: 1
+ Số kiểu gen đồng hợp hoa đỏ là:1
=> Số kiểu gen đồng hợp hoa trắng là : 16 – 2 = 14 kiểu
- Xét các thể ba:
+ Số kiểu gen đồng hợp là 4 x 24 = 64
+ Số kiểu gen đồng hợp hoa tím: 4 x 1 = 4
+ Số kiểu gen đồng hợp hoa đỏ là: 4 x 1 = 4
=> Số kiểu gen đồng hợp hoa trắng là: 64 – 8 = 56 kiểu gen
Vậy tổng số kiểu gen đồng hợp hoa trắng là 14 + 56 = 70 kiểu
Câu 41: Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái ( gồm ong thợ và ong chúa), những trứng
không được thụ tinh nở thành ong đực Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen Gen B quy
định cánh dài, cây b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40
cM Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn,
F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh
ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là:
A 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn.
B 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn,
C 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn : 30% thân đen, cánh
ngắn
D 46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn Đáp án B
P: AB ab AB AB:
P: AB ab AB AB:
Cho ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn,
2: 0,3 : 0,3 : 0, 2 : 0, 2
AB Ab
ab O
Vì tỷ lệ thụ tinh là 80% → có 80% con cái
Vậy tỷ lệ ở đời sau là
- giới đực : 0,2 × (0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,06 xám dài : 0,06 đen, ngắn : 0,04 xám ngắn : 0,04
đen dài
- giới cái : 0,8 × Ab(0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,4 xám dài : 0,4 xám ngắn
Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh
ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn
Câu 42 Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được
F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên Cho biết mỗi