1. Đại cương về cây chè Vị trí kinh tế của cây chè trong nền kinh tế quốc dân + Chè là thuốc uống lý tưởng và có nhiều giá trị dược liệu + Chè là cây công nghiệp lâu năm, nhiệm kỳ kinh tế dài, mang cho hiệu quả kinh tế cao + Chè là 1 sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, tiếp tục mở rộng + Chè là 1 cây công nghiệp có ưu thế đối với việc phát triển kinh tế trung du, miên núi Tình hình sản xuất chè + Tình hình sản xuất chè trên thế giới Chè trồng từ 300 vĩ độ Nam đến 450 vĩ độ Bắc. Diện tích chè trên thế giới 1,539 triệu ha. Châu Á 1,267 triệu ha; Năng suất bình quân 1 tấn chè khôha. + Tình hình sản xuất chè trong nước Năm 2007 diện tích gieo trồng chè 125,7 nghìn ha, diện tích thu hoạch 106,5 nghìn ha, sản lượng 704,9 nghìn tấn búp tưới. 2. Đặc tính thực vật học của cây chè Nguồn gốc và phân loại Chè có nguồn gốc ở Vân Nam, trung quốc lá nhỏ Chè có nguồn gốc ở Ấn Độ lá to Phân loại: có 4 thức chè + Chè Trung Quốc lá nhỏ: Lạng Sơn + Chè Trung Quốc lá tỏ: Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên + Chè Shan: Hà Giang, Lâm Đồng, Mộc Châu, … + chè Ấn Độ: Bầu Cạn (PleiKu), Cầu Đất (Lâm Đồng)
Trang 1CÂY CHÈ
(Camellia sinensis L.)
GVC.TS.NGUYỄN ÍCH TÂN
Bộ môn Canh tác học
Khoa Nông học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 2CÂY CHÈ (Camellia sinensis L.
• 1 Đại cương về cây chè
• 2 Đặc tính thực vật học của cây chè
• 3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây chè
• 4 Kỹ thuật trồng trọt, thu hái và chế biến chè
• 5 Quản lý chăm sóc nương chè
• 6 Chế biến chè
Trang 31 Đại cương về cây chè
- Vị trí kinh tế của cây chè trong nền kinh tế quốc dân
+ Chè là thuốc uống lý tưởng và có nhiều giá trị dược liệu
+ Chè là cây công nghiệp lâu năm, nhiệm kỳ kinh tế dài, mang cho hiệu quả kinh tế cao
+ Chè là 1 sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, tiếp tục mở rộng
+ Chè là 1 cây công nghiệp có ưu thế đối với việc phát triển kinh tế trung du, miên núi
Trang 4- Tình hình sản xuất chè
+ Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Chè trồng từ 300 vĩ độ Nam đến 450 vĩ độ Bắc
Diện tích chè trên thế giới 1,539 triệu ha Châu Á 1,267 triệu ha; Năng suất bình quân 1 tấn chè khô/ha
+ Tình hình sản xuất chè trong nước
Năm 2007 diện tích gieo trồng chè 125,7 nghìn ha, diện tích thu hoạch 106,5 nghìn ha, sản lượng 704,9 nghìn tấn búp tưới
Trang 52 Đặc tính thực vật học của cây chè
- Nguồn gốc và phân loại
Chè có nguồn gốc ở Vân Nam, trung quốc lá nhỏ
Chè có nguồn gốc ở Ấn Độ lá to
- Phân loại: có 4 thức chè
+ Chè Trung Quốc lá nhỏ: Lạng Sơn
+ Chè Trung Quốc lá tỏ: Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên
+ Chè Shan: Hà Giang, Lâm Đồng, Mộc Châu, …
+ chè Ấn Độ: Bầu Cạn (PleiKu), Cầu Đất (Lâm Đồng)
Trang 6- Đặc điểm thực vật học
+ Thân và cành chè: thân bụi, gỗ, bán gỗ.
+ Mầm chè: Mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực + Búp
+ Lá chè: Lá vẩy ốc, lá cá, lá thật
+ Hoa và quả
+ Rẽ chè: rỗ lọc
Trang 73 Yêu cầu ngoại cảnh của cây chè
A Ánh sáng
- Yêu cầu ánh sáng tuỳ theo tuổi cây, giống
- Chè thích hợp ánh sáng tạm xạ
b Nhiệt độ
- Nhiệt độ thích hợp 15 – 230C, t0 > 350C cây chè bắt đầu bị hại
- Tổng tích ôn 3500 – 40000C
c Lượng mưa
- Lượng mưa bình quân cả năm 1300mm
- Ấn Độ: 70 – 80% sức giữ ẩm tối đa đồng ruộng
- Độ ẩm không khí > 80%
Trang 8d Đất đai và địa hình
- Đất đai, nhiều mùn: độ cao so với mặ biển càng cao càng tốt
- Tầng canh tác dày 80 – 100cm
- Mực nước ngầm <1m
- pH thích hợp 4,5 – 6,0
e Không khí
-> Yêu cầu điều hoà không khí nên thiết kế nương chì chú ý tới hướng gió, tầng đai vùng phòng hộ
Trang 94 Kỹ thuật trồng trọt, thu hái và chế biến chè
a Đặc điểm chung của kỹ thuật trồng chè
- Trồng chè thu hoạch nguyên liệu búp và lá non
- Chè là cây trồng lâu năm, trồng trên đất dốc
- Chè là cây trồng 1 lần thu hoạch nhiều năm
- Hạt chè dễ bị mất sức nẩy mầm phải chuẩn bị đất chờ chè
Trang 10d Kỹ thuật trồng chè bằng hạt
- Chọn đất: Độ dốc <200 là tốt nhất, lý tưởng 8 - 100
- Làm đất: Cày sâu từ 20 – 45cm (cây thủ công 20 – 25cm)
- Thiết kế các hàng chè, lô chè: đường trục: đường lên đồi, trồng chè theo đường đồng mức
- Chuẩn bị hạt giống, gieo hạt
+ Chuẩn bị hạt giống: Khi 80% quả từ màu xanh -> màu nâu hơi khô thì thu hoạch (15/9 – 11)
+ Thời vụ gieo: 15/10 – 15/11
+ Mật độ gieo: Độ dốc <150 (1,75 x 0,5m); >150 )2,50 x 0,4m)
+ Phương thức gieo: gieo theo cụm 5 – 6 hạt/cụm; gieo sâu 3 – 4cm
Trang 11c Kỹ thuật trồng chè bằng phương pháp vô tính
- Chọn đất làm vườn ươm: đất phẳng, thoáng mát, gần nguồn nước, gần nơi sắp trồng, trên đi lại, chăm sóc, pH = 4,5 – 6,0
- Làm đất: làm rộng rộng 1,0 – 1,1m, cao 0,18 – 0,20m; dài
<20m.
- Nguyên liệu và kỹ thuật giảm
+ Chọn cây mẹ
+ Chọn cành có đường kính 4.6mm
+ Cắt hoa: Hoa chè gồm 1 đoạn thân có 1 lá, 1 mầm hanh
+ Thời vụ giờ âm: 15/12 – 15/2; 15/6 – 30/7
+ Giâm cành: Mật độ 150 – 160 hom/m 2 (10 x 6cm)
- Chăm sóc vườn ươm
- Bứng trồng
Trang 125 Quản lý chăm sóc nương chè
- Quản lý chăm sóc nương chè trong thời gian kiến thiết cơ bản
- Thời kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 13Quản lý chăm sóc nương chè trong thời kỳ kiến thiết cơ bản
- Dặm chè
- Xới xáo giữ ẩm, diệt trừ cỏ dại
- Trồng xen: đậu tương, cốt khí, …
- Bón phân
- Đốn định hình (3 lần đốn)
+ Đốn lần 1: Cắt toàn bộ thân cây chè cách mặt đất 12 – 15cm
+ Đốn lần 2: Sau lân 1: 1 năm; đốn cách mặt đất 30 – 35cm
+ Đốn lần 3: Sau lần 2: 1 năm, đốn cách mặt đất 40 – 45cm
Trang 14Quản lý thời kỳ sản xuất kinh doanh
- Bón phân
- Đốn chè: Thời vụ đốn tháng 12,1 sau nét nặng, tránh sương muối
+ Đốn phớt: đốn hàng năm cao hơn năm trước 4 – 5cm + Đốn lửng: cách mặt đất 60 – 65cm
+ Đốn đau: cách mặt đất 40 – 45cm
+ Đốn trẻ lại: cách mặt đất 12 – 15cm
- Hái chè: quy cách hái, yêu cầu khi hái, cách hái
- Đánh giá phần chất
Trang 156 Chế biến chè
- Chế biến chè đen
Làm héo chè -> Vò chè -> Ủ chè -> sấy chè -> phân loại, đóng gói
- Chế biến chè xanh:
Diệt men -> Vò giập tế bào -> xoan lại -> sấy -> phân loại, đóng gói