c Sản phẩm: Các câu trả lời của HSd Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên chia HS thành 2 đội chơi lần lượt trả lời các câu hỏ
Trang 1* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm đoạn thẳng AB,điểm thuộc đoạn thẳng AB, hai đoạn thẳng bằng nhau
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, … vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu, máy hắt
Trang 2c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia HS thành 2 đội chơi lần
lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, sau 5
giây HS không trả lời được hoặc trả lời sai
thì chuyển quyền trả lời cho đội bạn, mỗi
câu trả lời đúng 1 điểm, trò chơi diễn ra
trong 2 phút, đội nào nhiều điểm hơn là
đội chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hai đội chơi đứng tại chỗ trả lời
các câu hỏi của giáo viên trong 5giây
- GV ghi điểm cho mỗi đội sau mỗi lần HS
trả lời, câu trả lời đúng được 1 điểm, sai
0 điểm và bị chuyển quyền trả lời sang
cho đội bạn Trò chơi diễn ra trong 2
phút, đội nào nhiều điểm hơn là đội chiến
thắng
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời câu hỏi
2 Khi hai đoạn thẳng chỉ có một điểm
chung, ta nói chúng cắt nhau
3 Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài
đoạn thẳng là một số lớn hơn 0.
4 Nếu độ dài của hai đoạn thẳng AB và
AB bằng nhau thì AB=CD.
5 Nếu độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn độ
dài đoạn thẳng CD thì AB CD> hay
CD<AB.
Bài tập mở đầu:
Trong các khẳng định sau, khẳng địnhnào là đúng, khẳng định nào là sai?
1 Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A
án
Đ Đ Đ Đ Đ S Đ S
Trang 3Hoạt động 3.1: Dạng 1 Nhận biết đoạn thẳng, số đoạn thẳng
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được các khái niệm khái niệm đoạn thẳng để nhậnbiết một đoạn thẳng, biết cách đếm số đoạn thẳng trong hình cụ thể và trong trườnghợp tổng quát
b) Nội dung: Bài 1, 2, 3, 4, 5
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân
giải bài tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các
câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập
vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a, c HS
ở dưới lớp lắng nghe câu trả lời, đối chiếu
với bài làm của mình
- 1 HS lên bảng trình bày phần b HS ở
dưới lớp đối chiếu với bài làm của minh
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét các câu trả lời của bạn
- GV trình chiếu đáp án, cho HS lên đã trả
lời câu hỏi tự đánh giá, các HS khác đánh
giá bài làm của bạn
Trang 4điểm A và D; điểm C nằm giữa haiđiểm A và D; điểm C nằm giữa haiđiểm B và D.
c) Trên hình vẽ, điểm B thuộc đoạnthẳng
AC, điểm Cvà D không thuộc đoạn
thẳng AC.Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân
giải bài tập 2
a) Muốn biết trên hình vẽ bên có bao
nhiêu đoạn thẳng, ta làm thế nào?
b) Điểm M có nằm giữa hai điểm Q và
N không?
c) Điểm N có nằm trên đoạn thẳng PQ
không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các
câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập
vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 1 HS lên bảng trình bày phần a HS ở
dưới lớp đối chiếu với bài làm của mình
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi b, c HS
ở dưới lớp lắng nghe câu trả lời, đối chiếu
với bài làm của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét các câu trả lời của bạn
- GV trình chiếu đáp án, cho HS lên đã trả
lời câu hỏi tự đánh giá, các HS khác đánh
giá bài làm của bạn
- GV chốt kiến thức:
Dựa vào khái niệm đoạn thẳng để ta đếm
các đoạn thẳng có trong một hình vẽ cho
Trang 5Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn
câu hỏi, làm việc theo cặp đôi giải bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc theo cặp đôi, trả lời các
câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Các cặp trao đổi phiếu học tập với nhau
- 2 HS trong 1 cặp lên trình bày lời giải
- GV chốt kiến thức: Với n n 2 điểm
trên một đường thẳng, số các đoạn thẳng
Bài 3:
a) Trên đường thẳng xy lấy ba điểm phân
biệt M , N, P Hỏi có bao nhiêu đoạn
thẳng?
b) Trên đường thẳng d lấy ba điểm phân
biệt A, B, C Hỏi có bao nhiêu đoạn
thẳng?
c) Trên đường thẳng a lấy ba điểm phân
biệt E, G, H Hỏi có bao nhiêu đoạn
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi con
số may mắn chọn câu hỏi, làm việc cá
Bài 4: Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ
qua hai điểm ta kẻ một đoạn thẳng
a) Nếu n 6thì có bao nhiêu đoạn thẳng
Trang 6nhân giải bài tập 4.
Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ qua hai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc cá nhân, trả lời các câu
hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 4
a) Với n 6 thì số đoạn thẳng tạo thành
là:
(6 1) 6
152
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Các HS trong cùng 1 bàn trao đổi phiếu
n n
-.+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự
n n
nên n n ( 1) 600 25.24
Do đó n 25.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn
câu hỏi, làm việc cá nhân giải bài tập 5
Bài 5: Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ
qua hai điểm ta kẻ một đoạn thẳng
a) Nếu n 26thì có bao nhiêu đoạn
Trang 7Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ qua hai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc theo cặp đôi, trả lời các
câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập
5
a) Với n 26 thì số đoạn tạo thành là:
(26 1) 26
3252
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Các cặp trao đổi phiếu học tập với nhau
- 2 HS trong 1 cặp lên trình bày lời giải
n n
-.+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự
n n
nên n n ( 1) 600 25.24
Do đó n 25.
Hoạt động 3.2: Dạng 2 Nhận biết đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về hai đoạn thẳng cắt nhau, không cắt nhau.b) Nội dung: Bài tập 1, 2, 3, 4, 5
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên
Trang 8d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3
đến 4 học sinh giải bài tập 1
+ Muốn nhận biết đoạn thẳng cắt đường
thẳng hay không ta phải làm gì?
a) Đường thẳng xxcó cắt đoạn AB
không?
b) Trong hai đường thẳng aa, bb
đường thẳng nào cắt đoạn thẳng AB?
c) Đường thẳng xx có cắt đoạn OA
không?
d) Đường thẳng OB có cắt đoạn thẳng
MA không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu
hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 1
a) Đường thẳng xxvà đoạn AB có điểm
M chung nên cắt nhau.
b) Điểm A thuộc đường thẳng bb và
đoạn AB nên đường thẳng bbcắt đoạn
AB.
Điểm B thuộc đường thẳng aa và đoạn
AB nên đường thẳng aacắt đoạn AB.
c) Đường thẳng xx và đoạn thẳng OA
có chung điểm O nên chúng cắt nhau.
d) Đường thẳng OB không cắt đoạn
thẳng MA vì chúng không có điểm
chung
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 4 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi
giá, GV thu bài làm đã được HS đánh giá
Bài 1: Cho hình vẽ bên
a) Đường thẳng xxcó cắt đoạn AB
không?
b) Trong hai đường thẳng aa, bb
đường thẳng nào cắt đoạn thẳng AB?c) Đường thẳng xx có cắt đoạn OA
a
B M
A
O
Lời giải:
a) Đường thẳng xxvà đoạn AB có điểm
M chung nên cắt nhau.
b) Điểm A thuộc đường thẳng bb và
đoạn AB nên đường thẳng bbcắt đoạn
AB.
Điểm B thuộc đường thẳng aa và đoạn
AB nên đường thẳng aacắt đoạn AB.
c) Đường thẳng xx và đoạn thẳng OA
có chung điểm Onên chúng cắt nhau.
d) Đường thẳng OB không cắt đoạn
thẳng MA vì chúng không có điểm chung
Trang 9để trình chiếu và nhận xét 1 số bài làm
chưa chính xác của HS
- GV chốt kiến thức:
+ Muốn biết một đưởng thẳng và một
đoạn thẳng có cắt nhau hay không ta
kiểm tra xem đường thẳng và đoạn thẳng
có điểm chung không, nếu có chúng cắt
nhau, nếu không chúng không cắt nhau
+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3
đến 4 học sinh làm bài tập 2
- Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm M nằm
giữa hai điểm A và B
- Vẽ đường thẳng xy đi qua M sao cho
A, B không thuộc xy.
- Trên đường thẳng xylấy điểm C.
- Vẽ đường thẳng uv đi qua điểm điểm C
sao cho uv cắt đoạn thẳng AB tại điểm
D nằm giữa hai điểm M và B.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc nhóm, hoàn thành bài
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 4 HS lên lần lượt trình bày bài làm trên
Bài 2: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
- Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm M nằm giữa hai điểm A và B
- Vẽ đường thẳng xy đi qua M sao cho
A, B không thuộc xy.
- Trên đường thẳng xylấy điểm C.
- Vẽ đường thẳng uv đi qua điểm điểm C
sao cho uv cắt đoạn thẳng AB tại điểm
D nằm giữa hai điểm M và B.
Trang 10giá, GV thu bài làm đã được HS đánh giá
+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3
đến 4 học sinh giải bài tập 3
a) Hình vẽ dưới có mấy đoạn thẳng?
b) Những cặp đoạn thẳng nào không cắt
nhau?
c) Đường thẳng AB cắt những đoạn
thẳng nào?
d) Những đoạn thẳng nào cắt nhau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu
hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 3
vào phiếu học tập
a) Trên hình vẽ có 8đoạn thẳng đó là:
AB; CD; AO; OB; OC; OD; AD; CB.
b) Hai đoạn thẳng AD và CB không cắt
nhau vì chúng không có điểm chung
chung điểm một điểm A
+ Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CB
vì có chung điểm B;
Bài 3: Cho hình vẽ:
a) Hình vẽ dưới có mấy đoạn thẳng?b) Những cặp đoạn thẳng nào không cắt nhau?
c) Đường thẳng AB cắt những đoạn thẳng nào?
d) Những đoạn thẳng nào cắt nhau?
Lời giải:
a) Trên hình vẽ có 8đoạn thẳng đó là:
AB; CD; AO; OB; OC; OD; AD; CB
.b) Hai đoạn thẳng AD và CB không cắt
nhau vì chúng không có điểm chung.c)
+ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD
vì có chung điểm O;
+ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CB vì
có chung điểm B; + Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng OC
+ Hai đoạn thẳng AD và AB vì chúng cóchung điểm một điểm A
Trang 11+ Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 4 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi
+ Muốn biết một đưởng thẳng và một
đoạn thẳng có cắt nhau hay không ta
kiểm tra xem đường thẳng và đoạn thẳng
có điểm chung không, nếu có chúng cắt
nhau, nếu không chúng không cắt nhau
+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự
+ Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CB
vì có chung điểm B; + Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3
đến 4 học sinh giải bài tập 4
Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
a) Đoạn thẳng AB không cắt đoạn thẳng
CD nhưng đường thẳng AB cắt đoạn
thẳng CD
b) Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD
đồng thời đường thẳng CD cắt đoạn
thẳng AB
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu
hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 4
a)
Bài 4: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
a) Đoạn thẳng AB không cắt đoạn thẳng
CD nhưng đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD
b) Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CDđồng thời đường thẳng CD cắt đoạn thẳng AB
Lời giải:
a)
A B
b)
Trang 12C D
A B
b)
C
D
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 3 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi
+ Nêu lại cách vẽ đoạn thẳng, đường
thẳng cắt nhau, không cắt nhau
+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự
C
D
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3
đến 4 học sinh giải bài tập 5
Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
a) Đoạn thẳng MN không cắt đoạn thẳng
CD nhưng đường thẳng MN cắt đoạn
thẳng CD
b) Đường thẳng MN cắt đoạn thẳng CD
đồng thời đường thẳng CD cắt đoạn
thẳng MN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu
hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 5
Bài 5:
Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
a) Đoạn thẳng MN không cắt đoạn thẳng
CD nhưng đường thẳng MN cắt đoạn thẳng CD
b) Đường thẳng MN cắt đoạn thẳng CDđồng thời đường thẳng CD cắt đoạn thẳng MN
Lời giải:
a)
Trang 13Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 4 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi
- GV chốt kiến thức: nêu lại cách vẽ đoạn
thẳng, đường thẳng cắt nhau, không cắt
b) Nội dung: Bài tập 1, 2, 3, 4, 5
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 14Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài
tập số 1
Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng
Vẽ 3đoạn thẳng AB, BC, AC hãy đo
và so sánh:
a) AB AC và BC
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 3 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS
Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng
Vẽ 3đoạn thẳng AB, BC, AC hãy đo và
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài
tập số 2
Lấy ba điểm A, B, C bất kì Vẽ 3 đoạn
thẳng AB, BC, AC hãy đo và cho biết
khi nào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành
bài tập 2
- HS vẽ ba điểm A, B, C
Bài 2:
Lấy ba điểm A, B, C bất kì Vẽ 3đoạn
thẳng AB, BC, AC hãy đo và cho biết khi nào
Trang 15- Vẽ 3 đoạn thẳng AB, BC, AC rồi đo
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 3 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài
tập số 3
Gọi A là một điểm thuộc đoạn thẳngBC
Khi nào thì tổng khoảng cách từ B đến
C và từ B đến A
a) bằng BC
b) lớn hơn BC
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành
Gọi A là một điểm thuộc đoạn thẳngBC.
Khi nào thì tổng khoảng cách từ B đến C
và từ B đến Aa) bằng BC
từ B đến A là
BC BA BC
A
Trang 16BC BA BC
A
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 2 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS
- GV nhận xét một số lỗi thường gặp khi
làm dạng bài tập này: Nhầm giữa khái
điểm thuộc đoạn thẳng và khái niệm
điểm nằm giữa hai điểm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài
tập số 4
+ Thế nào là số nguyên tố ?
+ Nêu các bước tính CD?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 2 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS
- GV nhận xét một số lỗi thường gặp khi
làm dạng bài tập này: Nhầm giữa khái
niệm ước và bội, xét không hết các khả
năng xảy ra, cộng, trừ còn nhầm lẫn,
Vậy CD11cm
Trang 17trình bày còn vắn tắt sơ sài, chưa chặt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 2 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS
- Chuẩn bị giờ sau: các em vẽ sơ đồ tư
duy tóm tắt các nội dung đã học đến thời
điểm này Phân loại các dạng bài tập của
5 CD 11+ Mặt khác số đo độ dài đoạn thẳng CD
là một số chính phương, mà số chínhphương lớn hơn 5và nhỏ hơn 11là 9.Vậy CD 9cm
Trang 18các kiến thức đó và phương pháp giải
từng dạng
Bài tập về nhà
Bài 1: Bài 1: Trên đường thẳng d lần lượt lấy 4 điểm A , B , C , D phân biệt.Điểm D không thuộc d
a) Hỏi có mấy đoạn thẳng? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy?
b) Trên hình vẽ có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
c) Trên hình vẽ có điểm nào thuộc đoạn thẳng AC, điểm nào không thuộc đoạnthẳng AC
d) Qua 5 điểm ở trên có thể vẽ được bao nhiêu đoạn thẳng? Muốn có 105đoạn thẳngthì phải cần bao nhiêu điểm phân biệt?
b) Trên hình vẽ điểm B nằm giữa hai điểm A và C; điểm B nằm giữa hai điểm A
và D; điểm C nằm giữa hai điểm A và D; điểm C nằm giữa hai điểm A và D;điểm C nằm giữa hai điểm B và D
c) Trên hình vẽ, điểm Bthuộc đoạn thẳng AC, điểm Cvà D, E không thuộc đoạnthẳng AC
d) Qua 5 điểm ở trên có thể vẽ được số đoạn thẳng
là:
5 5 1
102
n n
-= Û n n( - 1)=210=15.15Û =n 15
Bài 2: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
- Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm E nằm giữa hai điểm A và B
- Vẽ đường thẳng xy đi qua E sao cho A , B không thuộc xy
- Trên đường thẳng xylấy điểm C
- Vẽ đường thẳng uv đi qua điểm điểm C sao cho uv cắt đoạn thẳng AB tại điểm
D nằm giữa hai điểm E và B