1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hh6 c7 b19 doan thang do dai doan thang

24 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 20.. – 20...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Sản phẩm: Các câu trả lời của HSd Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên chia HS thành 2 đội chơi lần lượt trả lời các câu hỏ

Trang 1

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm đoạn thẳng AB,điểm thuộc đoạn thẳng AB, hai đoạn thẳng bằng nhau

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, … vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu, máy hắt

Trang 2

c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên chia HS thành 2 đội chơi lần

lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, sau 5

giây HS không trả lời được hoặc trả lời sai

thì chuyển quyền trả lời cho đội bạn, mỗi

câu trả lời đúng 1 điểm, trò chơi diễn ra

trong 2 phút, đội nào nhiều điểm hơn là

đội chiến thắng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hai đội chơi đứng tại chỗ trả lời

các câu hỏi của giáo viên trong 5giây

- GV ghi điểm cho mỗi đội sau mỗi lần HS

trả lời, câu trả lời đúng được 1 điểm, sai

0 điểm và bị chuyển quyền trả lời sang

cho đội bạn Trò chơi diễn ra trong 2

phút, đội nào nhiều điểm hơn là đội chiến

thắng

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời câu hỏi

2 Khi hai đoạn thẳng chỉ có một điểm

chung, ta nói chúng cắt nhau

3 Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài

đoạn thẳng là một số lớn hơn 0.

4 Nếu độ dài của hai đoạn thẳng AB

AB bằng nhau thì AB=CD.

5 Nếu độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn độ

dài đoạn thẳng CD thì AB CD> hay

CD<AB.

Bài tập mở đầu:

Trong các khẳng định sau, khẳng địnhnào là đúng, khẳng định nào là sai?

1 Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A

án

Đ Đ Đ Đ Đ S Đ S

Trang 3

Hoạt động 3.1: Dạng 1 Nhận biết đoạn thẳng, số đoạn thẳng

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được các khái niệm khái niệm đoạn thẳng để nhậnbiết một đoạn thẳng, biết cách đếm số đoạn thẳng trong hình cụ thể và trong trườnghợp tổng quát

b) Nội dung: Bài 1, 2, 3, 4, 5

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân

giải bài tập 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các

câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập

vào vở

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a, c HS

ở dưới lớp lắng nghe câu trả lời, đối chiếu

với bài làm của mình

- 1 HS lên bảng trình bày phần b HS ở

dưới lớp đối chiếu với bài làm của minh

Bước 4: Kết luận, nhận định

- HS nhận xét các câu trả lời của bạn

- GV trình chiếu đáp án, cho HS lên đã trả

lời câu hỏi tự đánh giá, các HS khác đánh

giá bài làm của bạn

Trang 4

điểm AD; điểm C nằm giữa haiđiểm AD; điểm C nằm giữa haiđiểm BD.

c) Trên hình vẽ, điểm B thuộc đoạnthẳng

AC, điểm CD không thuộc đoạn

thẳng AC.Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân

giải bài tập 2

a) Muốn biết trên hình vẽ bên có bao

nhiêu đoạn thẳng, ta làm thế nào?

b) Điểm M có nằm giữa hai điểm Q

N không?

c) Điểm N có nằm trên đoạn thẳng PQ

không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các

câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập

vào vở

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 1 HS lên bảng trình bày phần a HS ở

dưới lớp đối chiếu với bài làm của mình

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi b, c HS

ở dưới lớp lắng nghe câu trả lời, đối chiếu

với bài làm của mình

Bước 4: Kết luận, nhận định

- HS nhận xét các câu trả lời của bạn

- GV trình chiếu đáp án, cho HS lên đã trả

lời câu hỏi tự đánh giá, các HS khác đánh

giá bài làm của bạn

- GV chốt kiến thức:

Dựa vào khái niệm đoạn thẳng để ta đếm

các đoạn thẳng có trong một hình vẽ cho

Trang 5

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn

câu hỏi, làm việc theo cặp đôi giải bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc theo cặp đôi, trả lời các

câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Các cặp trao đổi phiếu học tập với nhau

- 2 HS trong 1 cặp lên trình bày lời giải

- GV chốt kiến thức: Với nn 2 điểm

trên một đường thẳng, số các đoạn thẳng

Bài 3:

a) Trên đường thẳng xy lấy ba điểm phân

biệt M , N, P Hỏi có bao nhiêu đoạn

thẳng?

b) Trên đường thẳng d lấy ba điểm phân

biệt A, B, C Hỏi có bao nhiêu đoạn

thẳng?

c) Trên đường thẳng a lấy ba điểm phân

biệt E, G, H Hỏi có bao nhiêu đoạn

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi con

số may mắn chọn câu hỏi, làm việc cá

Bài 4: Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ

qua hai điểm ta kẻ một đoạn thẳng

a) Nếu n 6thì có bao nhiêu đoạn thẳng

Trang 6

nhân giải bài tập 4.

Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ qua hai

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc cá nhân, trả lời các câu

hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 4

a) Với n 6 thì số đoạn thẳng tạo thành

là:

(6 1) 6

152

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Các HS trong cùng 1 bàn trao đổi phiếu

n n

-.+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự

n n 

nên n n ( 1) 600 25.24 

Do đó n 25.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn

câu hỏi, làm việc cá nhân giải bài tập 5

Bài 5: Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ

qua hai điểm ta kẻ một đoạn thẳng

a) Nếu n 26thì có bao nhiêu đoạn

Trang 7

Cho n điểm phân biệt (n 2) Cứ qua hai

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc theo cặp đôi, trả lời các

câu hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập

5

a) Với n 26 thì số đoạn tạo thành là:

(26 1) 26

3252

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Các cặp trao đổi phiếu học tập với nhau

- 2 HS trong 1 cặp lên trình bày lời giải

n n

-.+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự

n n 

nên n n ( 1) 600 25.24 

Do đó n 25.

Hoạt động 3.2: Dạng 2 Nhận biết đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về hai đoạn thẳng cắt nhau, không cắt nhau.b) Nội dung: Bài tập 1, 2, 3, 4, 5

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên

Trang 8

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3

đến 4 học sinh giải bài tập 1

+ Muốn nhận biết đoạn thẳng cắt đường

thẳng hay không ta phải làm gì?

a) Đường thẳng xxcó cắt đoạn AB

không?

b) Trong hai đường thẳng aa, bb

đường thẳng nào cắt đoạn thẳng AB?

c) Đường thẳng xx có cắt đoạn OA

không?

d) Đường thẳng OB có cắt đoạn thẳng

MA không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu

hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 1

a) Đường thẳng xxvà đoạn AB có điểm

M chung nên cắt nhau.

b) Điểm A thuộc đường thẳng bb và

đoạn AB nên đường thẳng bbcắt đoạn

AB.

Điểm B thuộc đường thẳng aa và đoạn

AB nên đường thẳng aacắt đoạn AB.

c) Đường thẳng xx và đoạn thẳng OA

có chung điểm O nên chúng cắt nhau.

d) Đường thẳng OB không cắt đoạn

thẳng MA vì chúng không có điểm

chung

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 4 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi

giá, GV thu bài làm đã được HS đánh giá

Bài 1: Cho hình vẽ bên

a) Đường thẳng xxcó cắt đoạn AB

không?

b) Trong hai đường thẳng aa, bb

đường thẳng nào cắt đoạn thẳng AB?c) Đường thẳng xx có cắt đoạn OA

a

B M

A

O

Lời giải:

a) Đường thẳng xxvà đoạn AB có điểm

M chung nên cắt nhau.

b) Điểm A thuộc đường thẳng bb và

đoạn AB nên đường thẳng bbcắt đoạn

AB.

Điểm B thuộc đường thẳng aa và đoạn

AB nên đường thẳng aacắt đoạn AB.

c) Đường thẳng xx và đoạn thẳng OA

có chung điểm Onên chúng cắt nhau.

d) Đường thẳng OB không cắt đoạn

thẳng MA vì chúng không có điểm chung

Trang 9

để trình chiếu và nhận xét 1 số bài làm

chưa chính xác của HS

- GV chốt kiến thức:

+ Muốn biết một đưởng thẳng và một

đoạn thẳng có cắt nhau hay không ta

kiểm tra xem đường thẳng và đoạn thẳng

có điểm chung không, nếu có chúng cắt

nhau, nếu không chúng không cắt nhau

+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3

đến 4 học sinh làm bài tập 2

- Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm M nằm

giữa hai điểm AB

- Vẽ đường thẳng xy đi qua M sao cho

A, B không thuộc xy.

- Trên đường thẳng xylấy điểm C.

- Vẽ đường thẳng uv đi qua điểm điểm C

sao cho uv cắt đoạn thẳng AB tại điểm

D nằm giữa hai điểm MB.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc nhóm, hoàn thành bài

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 4 HS lên lần lượt trình bày bài làm trên

Bài 2: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

- Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm M nằm giữa hai điểm AB

- Vẽ đường thẳng xy đi qua M sao cho

A, B không thuộc xy.

- Trên đường thẳng xylấy điểm C.

- Vẽ đường thẳng uv đi qua điểm điểm C

sao cho uv cắt đoạn thẳng AB tại điểm

D nằm giữa hai điểm MB.

Trang 10

giá, GV thu bài làm đã được HS đánh giá

+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3

đến 4 học sinh giải bài tập 3

a) Hình vẽ dưới có mấy đoạn thẳng?

b) Những cặp đoạn thẳng nào không cắt

nhau?

c) Đường thẳng AB cắt những đoạn

thẳng nào?

d) Những đoạn thẳng nào cắt nhau?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu

hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 3

vào phiếu học tập

a) Trên hình vẽ có 8đoạn thẳng đó là:

AB; CD; AO; OB; OC; OD; AD; CB.

b) Hai đoạn thẳng ADCB không cắt

nhau vì chúng không có điểm chung

chung điểm một điểm A

+ Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CB

vì có chung điểm B;

Bài 3: Cho hình vẽ:

a) Hình vẽ dưới có mấy đoạn thẳng?b) Những cặp đoạn thẳng nào không cắt nhau?

c) Đường thẳng AB cắt những đoạn thẳng nào?

d) Những đoạn thẳng nào cắt nhau?

Lời giải:

a) Trên hình vẽ có 8đoạn thẳng đó là:

AB; CD; AO; OB; OC; OD; AD; CB

.b) Hai đoạn thẳng ADCB không cắt

nhau vì chúng không có điểm chung.c)

+ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD

vì có chung điểm O;

+ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CB

có chung điểm B; + Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng OC

+ Hai đoạn thẳng ADAB vì chúng cóchung điểm một điểm A

Trang 11

+ Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 4 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi

+ Muốn biết một đưởng thẳng và một

đoạn thẳng có cắt nhau hay không ta

kiểm tra xem đường thẳng và đoạn thẳng

có điểm chung không, nếu có chúng cắt

nhau, nếu không chúng không cắt nhau

+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự

+ Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CB

vì có chung điểm B; + Hai đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3

đến 4 học sinh giải bài tập 4

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

a) Đoạn thẳng AB không cắt đoạn thẳng

CD nhưng đường thẳng AB cắt đoạn

thẳng CD

b) Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD

đồng thời đường thẳng CD cắt đoạn

thẳng AB

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu

hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 4

a)

Bài 4: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

a) Đoạn thẳng AB không cắt đoạn thẳng

CD nhưng đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD

b) Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CDđồng thời đường thẳng CD cắt đoạn thẳng AB

Lời giải:

a)

A B

b)

Trang 12

C D

A B

b)

C

D

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 3 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi

+ Nêu lại cách vẽ đoạn thẳng, đường

thẳng cắt nhau, không cắt nhau

+ Yêu cầu HS hãy ra 1 đề bài tương tự

C

D

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 3

đến 4 học sinh giải bài tập 5

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

a) Đoạn thẳng MN không cắt đoạn thẳng

CD nhưng đường thẳng MN cắt đoạn

thẳng CD

b) Đường thẳng MN cắt đoạn thẳng CD

đồng thời đường thẳng CD cắt đoạn

thẳng MN

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu

hỏi của giáo viên, hoàn thành bài tập 5

Bài 5:

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

a) Đoạn thẳng MN không cắt đoạn thẳng

CD nhưng đường thẳng MN cắt đoạn thẳng CD

b) Đường thẳng MN cắt đoạn thẳng CDđồng thời đường thẳng CD cắt đoạn thẳng MN

Lời giải:

a)

Trang 13

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 4 HS lên trình bày lời giải trên bảng Mỗi

- GV chốt kiến thức: nêu lại cách vẽ đoạn

thẳng, đường thẳng cắt nhau, không cắt

b) Nội dung: Bài tập 1, 2, 3, 4, 5

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 14

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài

tập số 1

Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Vẽ 3đoạn thẳng AB, BC, AC hãy đo

và so sánh:

a) AB AC và BC

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 3 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS

Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Vẽ 3đoạn thẳng AB, BC, AC hãy đo và

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài

tập số 2

Lấy ba điểm A, B, C bất kì Vẽ 3 đoạn

thẳng AB, BC, AC hãy đo và cho biết

khi nào

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành

bài tập 2

- HS vẽ ba điểm A, B, C

Bài 2:

Lấy ba điểm A, B, C bất kì Vẽ 3đoạn

thẳng AB, BC, AC hãy đo và cho biết khi nào

Trang 15

- Vẽ 3 đoạn thẳng AB, BC, AC rồi đo

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 3 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài

tập số 3

Gọi A là một điểm thuộc đoạn thẳngBC

Khi nào thì tổng khoảng cách từ B đến

C và từ B đến A

a) bằng BC

b) lớn hơn BC

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành

Gọi A là một điểm thuộc đoạn thẳngBC.

Khi nào thì tổng khoảng cách từ B đến C

và từ B đến Aa) bằng BC

từ B đến A

BC BA BC

A

Trang 16

BC BA BC

A

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 2 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS

- GV nhận xét một số lỗi thường gặp khi

làm dạng bài tập này: Nhầm giữa khái

điểm thuộc đoạn thẳng và khái niệm

điểm nằm giữa hai điểm

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài

tập số 4

+ Thế nào là số nguyên tố ?

+ Nêu các bước tính CD?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 2 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS

- GV nhận xét một số lỗi thường gặp khi

làm dạng bài tập này: Nhầm giữa khái

niệm ước và bội, xét không hết các khả

năng xảy ra, cộng, trừ còn nhầm lẫn,

Vậy CD11cm

Trang 17

trình bày còn vắn tắt sơ sài, chưa chặt

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS làm việc theo cặp đôi làm bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo cặp đôi hoàn thành

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- 2 HS lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS

- Chuẩn bị giờ sau: các em vẽ sơ đồ tư

duy tóm tắt các nội dung đã học đến thời

điểm này Phân loại các dạng bài tập của

5 CD 11+ Mặt khác số đo độ dài đoạn thẳng CD

là một số chính phương, mà số chínhphương lớn hơn 5và nhỏ hơn 11là 9.Vậy CD 9cm

Trang 18

các kiến thức đó và phương pháp giải

từng dạng

Bài tập về nhà

Bài 1: Bài 1: Trên đường thẳng d lần lượt lấy 4 điểm A , B , C , D phân biệt.Điểm D không thuộc d

a) Hỏi có mấy đoạn thẳng? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy?

b) Trên hình vẽ có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

c) Trên hình vẽ có điểm nào thuộc đoạn thẳng AC, điểm nào không thuộc đoạnthẳng AC

d) Qua 5 điểm ở trên có thể vẽ được bao nhiêu đoạn thẳng? Muốn có 105đoạn thẳngthì phải cần bao nhiêu điểm phân biệt?

b) Trên hình vẽ điểm B nằm giữa hai điểm AC; điểm B nằm giữa hai điểm A

D; điểm C nằm giữa hai điểm AD; điểm C nằm giữa hai điểm AD;điểm C nằm giữa hai điểm BD

c) Trên hình vẽ, điểm Bthuộc đoạn thẳng AC, điểm CD, E không thuộc đoạnthẳng AC

d) Qua 5 điểm ở trên có thể vẽ được số đoạn thẳng

là:

5 5 1

102

n n

-= Û n n( - 1)=210=15.15Û =n 15

Bài 2: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

- Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm E nằm giữa hai điểm AB

- Vẽ đường thẳng xy đi qua E sao cho A , B không thuộc xy

- Trên đường thẳng xylấy điểm C

- Vẽ đường thẳng uv đi qua điểm điểm C sao cho uv cắt đoạn thẳng AB tại điểm

D nằm giữa hai điểm EB

Ngày đăng: 24/10/2023, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Hh6 c7 b19 doan thang  do dai doan thang
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w