Đặc tính: Được lập trình trước ngay khi vừa xuất Được lập trình trước ngay khi vừa xuất xưởng.. Đặc tính: ROM này cho phép lập trình một lần duy nhất để sử dụng, nếu bị lỗi không thể
Trang 1Ngày 29 tháng 04 năm 2010.
LỚP K09CTT1
Trang 2CHỦ ĐỀ: BỘ NHỚ BÁN DẪN - THỰC HIỆN: NHÓM 7 (K09CTT1)
RAM
PLD
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ: BỘ NHỚ BÁN DẪN – LỚP: K09CTT1 - NHĨM 7 29/04/2010
GIẢN ĐỒ THỜI GIAN PHÂN LOẠI
Trang 44
MROM 1.1
Tên đầy đủ: Mask Programmed Read-Only Memory.
Đặc tính: Được lập trình trước ngay khi vừa xuất Được lập trình trước ngay khi vừa xuất
xưởng
Linh kiện: Diod, transitor BJT, MOSFET.Diod, transitor BJT, MOSFET
Trang 55
MROM 1.1
Trang 66
MROM 1.1
Trang 77
MROM 1.1
Trang 88
PROM 1.2
Tên đầy đủ: Programmable Read-Only Memory.
Đặc tính: ROM này cho phép lập trình một lần duy
nhất để sử dụng, nếu bị lỗi không thể sửa chữa được
nhất để sử dụng, nếu bị lỗi không thể sửa chữa được
Linh kiện: Transitor BJT – cầu chì, MOSFET – cầu
chì, Diod – Diod
Trang 99
PROM 1.2
Trang 1010
EPROM 1.3
Tên đầy đủ: Ultra Violet Erasable
Trang 1111
EPROM 1.3
U V
Trang 1212
EPROM 1.3
Trang 1313
EPROM 1.3
Trang 1414
EEPROM 1.4
Tên đầy đủ: Electrically Erasable PROM.
Đặc tính: Lập trình được và xóa được nhờ xung
điện Đặc biệt là có thể xóa để sửa trên từng byte
Linh kiện: transistor MNOS (Metal Nitride Oxide
Semiconductor)
Trang 1515
EEPROM 1.4
Trang 1616
Flash ROM 1.5
Truy xuất nhanh
Nạp lại dễ dàng
EPROM
Mật độ tích hợp thấp, giá thành cao
Khó khăn trong việc nạp lại
FLASH ROM
Trang 1717
Giản đồ thời gian của ROM1.6
Đọc: Tất cả các loại ROM
Trang 1818
Giản đồ thời gian của ROM1.6
Nạp: Trừ MROM
Trang 19ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ: BỘ NHỚ BÁN DẪN – LỚP: K09CTT1 - NHĨM 7 29/04/2010
Trang 2020
Trang 2121
Trang 2222
Trang 2323
Trang 2424
Trang 25ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ: BỘ NHỚ BÁN DẪN – LỚP: K09CTT1 - NHĨM 7 29/04/2010
Trang 26• Cả 2 loại đều “bay hơi” (volatile)
• Cần thiết cấp nguồn để lưu giũ liệu.
Trang 2727
• Bit dữ liệu được lưu trữ khi các transistor
đóng/mở
• Không hao hụt điện tích, không cần làm tươi
• Cấu trúc phức tạp, kích thước tế bào (lưu trữ
1 bit) lớn.
• Giá thành cao, không cần mạch làm tươi
• Nhanh hơn, thích hợp dùng làm cache
Trang 2929
Trang 3030
Trang 3131
3.3 Gi n đ th i gian c a SRAMGi n đ th i gian c a SRAMả ả ồ ồ ờ ờ ủ ủ
Tác vụ đọc
Trang 3232
Tác vụ viết
Trang 3434
Mỗi tế bào RAM động được chế tạo từ một tụ
và một transistor đơn.
Trang 3535
Sử dụng DRAM, được một thuận lợi là dung lượng nhớ khá lớn nhưng phải có một số mạch phụ trợ:
- Mạch đa hợp địa chỉ vì DRAM luôn sử dụng địa chỉ hàng và cột
- Mạch làm tươi để phục hồi dữ liệu có thể bị mất sau một khoảng thời gian ngắn nào đó
Trang 3636
Trang 3737
Trang 3838
Lấy thí dụ với DRAM có dung lượng 16Kx1 (16.384 tế bào).
Chu kỳ làm tươi là 2 ms cho 16.384 tế bào nhớ thời gian đọc mỗi tế bào nhớ phải là 2 ms/16.384 = 122 ns
với một tế bào nhớ, tất cả các tế bào nhớ trên cùng một hàng sẽ được làm tươi
Trang 3939
Trang 4040