1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 môn toán lớp 8 kết nối tri thức

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 2: Đa Thức
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 368,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Nhận biết các khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức, đa thức thu gọn và bậc của đa thức.. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học và tự chủ: HS tự hoàn thàn

Trang 1

Ngày soạn: 20/06/2023

Ngày dạy: 07/09/2023

Tiết 3 BÀI 2: ĐA THỨC

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết các khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức, đa thức thu gọn và bậc của đa

thức

- Thu gọn đa thức

- Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp, biết tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về đa thức

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ kết hợp với công thức, số liệu, kí hiệu để trình bày ý tưởng cá nhân, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được

ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực tính toán: Thực hiện tính toán được số liệu cụ thể từ các bài toán đã cho

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết tổng hợp kiến thức để nhận biết đa thức, cũng như phân tích các đặc điểm của đa thức, phân biệt đa thức

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các kiến thức về đa thức để giải các bài tập

- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu được nội dung các bài học Trình bày được lời giải các ví dụ và bài tập trước lớp

3 Về phẩm chất:

- Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Chăm chỉ: Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của bản thân, cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, giáo án, File trình chiếu, phiếu học tập, thước

2 Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút, thước

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)

a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về tên gọi của biểu thức đại số gồm tổng các đơn

thức

Trang 2

b) Nội dung: HS tiếp nhận nhiệm vụ

c) Sản phẩm: Biết được nhiệm vụ cần làm để giải quyết vấn đề

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trong SGK/

T11 và nêu biểu thức biểu thị diện tích của hình

GV hướng dẫn HS, viết các công thức sau:

- Diện tích hình tam giác:

- Diện tích hình vuông có cạnh x :

- Diện tích hình vuông có cạnh y :

- Diện tích hình :

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ và trả lời

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Diện tích hình tam giác:

1

2xy

- Diện tích hình vuông có cạnh x: x2

- Diện tích hình vuông có cạnh y: y2

- Diện tích hình:

2

xyxy

+ Biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi

một tam giác vuông và hai hình vuông dựng

trên hai cạnh góc vuông của nó (hình 1.1) là

2

xyxy

- HS cả lớp lắng nghe nhận xét câu trả lời của

bạn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Biểu thức

2

xyxy

được gọi là đa thức (hai biến)

+ Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những

khái niệm ban đầu về đa thức nhiều biến (gọi

đơn giản là đa thức) trong đó đa thức một biến

đã học chỉ là trường hợp riêng

+ Biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi một tam giác vuông và hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông của nó (hình 1.1) là

2

xyxy

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)

Trang 3

2.1 Hoạt động 2.1: Khái niệm đa thức (8 phút)

a) Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm đa thức, chỉ ra các hạng tử trong đa thức.

b) Nội dung: - HS suy nghĩ và thảo luận HĐ1, HĐ2, HĐ3 và rút ra khái niệm đa thức,

hạng tử của đa thức

- HS vận dụng kiến thức làm luyện tập 1 + vận dụng

c) Sản phẩm: - Khái niệm đa thức và chỉ ra các hạng tử trong đa thức.

- Sản phẩm HĐ1, HĐ2, HĐ3

- Sản phẩm luyện tập 1 + vận dụng trong SGK/ T12

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện làm

HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong SGK/ T11

? Đa thức là gì Hạng tử của đa thức

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời

* Báo cáo, thảo luận 1

- Đại diện 1 cặp đôi chia sẻ:

+ HĐ1 Đa thức một biến là tổng của những

đơn thức có cùng một biến Ví dụ đa thức một

biến là x5 2x4 3x

+ HĐ2 Hai đơn thức: 2; xy

+ HĐ3 là

1 2

2

xy x z

+ Kết luận: Đa thức là tổng của những đơn

thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng

tử của đa thức đó

- HS cả lớp lắng nghe nhận xét câu trả lời của

bạn

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Biểu thức

1 2

2

xy x z

được gọi là đa thức

Hạng tử của đa thức trên là:

1 2; ; ;

2

xyx z

+ Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi

đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa

thức đó

- GV đưa ra chú ý: Mỗi đơn thức cũng được

I KHÁI NIỆM ĐA THỨC

* Đa thức và các hạng tử của đa thức.

+ HĐ1 Đa thức một biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến

Ví dụ đa thức một biến là

xxx

+ HĐ2 Hai đơn thức: 2; xy

+ HĐ3

1 2

2

+ Kết luận: Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó

* Chú ý: Mỗi đơn thức cũng được

coi là một đa thức

Ví dụ 1: Đa thức

A x  x yxyyxy

Giải:

Đa thức A có 6 hạng tử là:

3 ; 3 2 ;3 2 ; 3 ; ; 1

xx y xyy xy

Trang 4

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

coi là một đa thức

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS vận dụng làm luyện tập 1+

vận dụng trong SGK/T 12

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS thực hiện và chia sẻ

* Báo cáo, thảo luận 2

+ Đại diện HS chia sẻ:

Luyện tập 1: Biểu thức là đa thức:

2

- Hạng tử của đa thức 3xy 2 1 là 3xy 2; 1

- Hạng tử của đa thức

1 x

2x

1 x;

2x

- Hạng tử của đa thức 2x 3y là 2 ; 3x y

Vận dụng:

a) 8 x 7 y

b) 30 x 24y

c) Mỗi biểu thức của câu trên đều là đa thức

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét, chốt kiến thức

Luyện tập 1: Biểu thức là đa thức:

2

+ Hạng tử của đa thức 3xy 2 1 là

2

3xy ; 1

+ Hạng tử của đa thức

1 x

2x

1 x;

2x

+ Hạng tử của đa thức 2x 3y

2 ; 3x y

Vận dụng:

a) 8 x 7 y

b) 30 x 24y

c) Mỗi biểu thức của câu trên đều là

đa thức

2.2 Hoạt động 2.2: Đa thức thu gọn (20 phút)

a) Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm đa thức thu gọn Biết thu gọn đa thức Tìm được

bậc của đa thức

b) Nội dung: - HS đọc hiểu nội dung và rút ra khái niệm đa thức thu gọn, đọc hiểu ví dụ

2 + ví dụ 3

- HS vận dụng kiến thức làm luyện tập 2 + luyện tập 3

c) Sản phẩm: - Khái niệm đa thức thu gọn Biết thu gọn đa thức Tìm được bậc của đa

thức

- Sản phẩm luyện tập 2 + luyện tập 3 trong SGK/ T13

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Xét đa thức B2x2 3xy x 2 3y25xy

Trong đa thức B có hai hạng tử nào là đơn

thức đồng dạng không?

2 ĐA THỨC THU GỌN

* Đa thức thu gọn Thu gọn một

đa thức.

+ Xét đa thức

Bxxy x  yxy Trong đa

Trang 5

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

+ Xét đa thức A x 3 3x y2 3xy2 y3xy1

Trong đa thức A có hai hạng tử nào là đơn

thức đồng dạng không?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS suy nghĩ trả lời

* Báo cáo, thảo luận 1

- Đại diện HS trả lời:

+ Xét đa thức B2x2 3xy x 2 3y25xy

Trong đa thức B có hai hạng tử là đơn thức

đồng dạng: 2 ;x x2 2 và 3 ;5xy xy

+ Xét đa thức A x 3 3x y2 3xy2 y3xy1

Trong đa thức A không có hai hạng tử nào là

đơn thức đồng dạng

* Kết luận, nhận định 1

- GV từ 2 đa thức B và A, ta thấy trong đa thức

B có hai hạng tử đồng dạng Trái lại, trong đa

thức A không có hai hạng tử nào đồng dạng

Ta nói A là một đa thức thu gọn

- Kết luận: Đa thức thu gọn là đa thức không

có hai hạng tử nào đồng dạng

thức B có hai hạng tử là đơn thức đồng dạng: 2 ;x x2 2 và 3 ;5xy xy

+ Xét đa thức

A x  x yxyyxy Trong

đa thức A không có hai hạng tử nào

là đơn thức đồng dạng

* Đa thức thu gọn là đa thức không

có hai hạng tử nào đồng dạng

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS thu gọn đa thức

Bxxy x  yxy

- Hướng dẫn HS:

+ Đổi chỗ và nhóm các hạng tử đồng dạng

+ Cộng các hạng tử đồng dạng trong mỗi

nhóm

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS suy nghĩ thực hiện

* Báo cáo, thảo luận 2

+ 1 HS đại diện lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét và chốt kiến thức.

+ Thu gọn đa thức:

Bxxy x  yxy

2x2 x2  3xy 5xy 3y2

(Đổi chỗ và nhóm các hạng tử đồng dạng)

2x 2xy 3y

(Cộng các hạng tử đồng dạng trong mỗi nhóm)

Đa thức 2x32xy 3y2 nhận được gọi là dạng thu gọn của đa thức B

* Chú ý: Ta thường viết một đa thức

dưới dạng thu gọn (nếu không có yêu cầu gì khác)

? Đa thức phần mở đầu là một đa thức thu gọn

Trang 6

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

+ Đa thức 2x32xy 3y2 nhận được gọi là dạng

thu gọn của đa thức B

* GV yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 2/ SGK T13

* Ví dụ 2/ SGK T13

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện luyện

tập 2 SGK/ T13

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS suy nghĩ, thực hiện và thảo luận.

* Báo cáo, thảo luận 3

+ Đại diện 1 cặp đôi chia sẻ bài làm

- Đa thức

Ny zxy zxy zxxy z

a) Thu gọn đa thức N

y z xy z x

b) Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử

trong dạng thu gọn của N

+ hạng tử: 3y z2 2 có hệ số là 3 và bậc là 4

+ hạng tử: 2xy z2 có hệ số là  2 và bậc là4

+ hạng tử: x4 có hệ số là 1 và bậc là 4

- Cặp đôi khác nhận xét, bổ sung bài nhóm

bạn

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét, bổ sung bài HS và chốt kiến

thức

+ Đa thức N sau khi thu gọn có bậc cao nhất

là 4.Ta nói 4 là bậc của đa thức N.

Kết luận: Bậc của một đa thức là bậc của

hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của

đa thức đó

- GV yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 3 SGK/ T13

* Luyện tập 2

- Đa thức

Ny zxy zxy zxxy z

a) Thu gọn đa thức N

N y z xy z x y z x xy z

y z y z xy z xy z x x

y z xy z x

b) Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử trong dạng thu gọn của N + hạng tử: 3y z2 2 có hệ số là 3 và bậc

là 4 + hạng tử: 2xy z2 có hệ số là  2 và bậc là4

+ hạng tử: x4 có hệ số là 1 và bậc là

4

- Đa thức N sau khi thu gọn có bậc cao nhất là 4.Ta nói 4 là bậc của đa thức N.

Kết luận: Bậc của một đa thức là

bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó

Chú ý:

+ Một số khác 0 tùy ý được coi là một đa thức bậc 0

+ Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức không Nó không có bậc xác định

* Ví dụ 3 SGK/ T13

Cho đa thức

Pxxyzxxyzx yz

Trang 7

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

a) Tìm bậc của đa thức P. b) Tính giá trị của P khi

1 1; 3;

3

xyz

Giải:

a Thu gọn P.

2

xyz x y z

Đa thức P có bậc là 3

b) Thay

1 1; 3;

3

xyz

vào đa thức thu gọn của P, ta được:

2

2

1.1.3 2.1 3 6

1 6 2 3

Pxyzx yz

   

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện

luyện tập 3 SGK/ T13

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS thực hiện, trao đổi, thảo luận.

* Báo cáo, thảo luận 4

- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả

Tìm bậc của đa thức

a Qxxyyxy

b Hxx yx yxy

- Các nhóm nhận xét chéo nhóm bạn

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

* Chú ý: Khi tìm bậc của một đa thức, trước

hết ta phải thu gọn đa thức đó

* Luyện tập 3.

Tìm bậc của đa thức

a Qxxyyxy

Đa thức Q có bậc là 2.

Đa thức H có bậc là 4.

3 Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)

a) Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập.

b) Nội dung: - Bài tập.

c) Sản phẩm: - Câu trả lời của bài tập.

Trang 8

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

GV chốt kiên thức lại toàn bộ bài học bằng sơ đồ tư duy

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS tham gia chơi trò chơi : “Ai

nhanh hơn’’

* Luật chơi: cả lớp tham gia trả lời lần lượt 6

câu hỏi Ai trả lời nhanh nhất, đúng nhiều câu

hỏi nhất là người chiến thắng

Câu hỏi:

Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào

không là đa thức?

A x2 3x 1 B 5

x

C 2023 D xyx 2

Câu 2: Các hạng tử của đa thức

Ax y y  xy là

A 3x y y2 ; ;3 ; 52 xy  B 3x y2 ; y2;3 ; 5xy

C 3x y y2 ; ; 3 ; 52  xy  D 3x y2 ; y2; 3 ; 5 xy

Câu 3: Đa thức nào sau đây là đa thức thu gọn:

A 2x y x2  22xy 6 B x2 5 3xy 4

C 5x y xy2   3x y2  9 D x xy  2x 3xy2 4

Trò chơi : “Ai nhanh hơn’’ Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: B

Câu 3: A

Câu 4: C

Trang 9

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

Câu 4: Bậc của đa thức A5x y x2  42xy10 là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 5: Bậc của đa thức B x 5x y x2  58xy 7

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 6: Tính giá trị của đa thức

Px yxyxyxyxyx y

tại x1;y2

A P 12 B P 10

C P 12 D P 10

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo đáp án

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chốt kiến thức và công bố

người chiến thắng

Câu 5: A

Câu 6: C

4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán thực tế.

b) Nội dung: Câu hỏi bài tập.

c) Sản phẩm: Câu trả lời bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập sau:

Bài tập: Ở Đà Lạt, giá táo là x (đ/kg) và giá

nho là y (đ/kg) Hãy viết biểu thức đại số biểu

thị số tiền mua:

a) 5kgtáo và 8kg nho

b) 10 hộp táo và 15 hộp nho, biết mỗi hộp táo

có 12kg và mỗi hộp nho có 10 kg

Mỗi biểu thức tìm được ở hai câu trên có là đa

thức không?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận

Đáp án:

Số tiền mua 5kgtáo và 8kgnho là:

Biểu thức 5x8ylà một đa thức b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là:

10.12x15.10y 120x 150y (đồng)

Biểu thức 120x150ylà một đa thức

Trang 10

Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung

- HS báo cáo đáp án

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chốt kiến thức

Hướng dẫn tự học ở nhà

- Nắm vững khái niệm đa thức, đa thức thu gọn, cách thu gọn và bậc của đa thức

- Làm BT trong SGK 1.81.13/ t14

Ngày đăng: 17/10/2023, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w