1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công Nghệ Thi Công Sơn - PGS.TS. La Thế Vinh

105 804 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Thi Công Sơn
Tác giả PGS.TS. La Thế Vinh
Trường học Viện Kỹ Thuật Hóa Học – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ sơn
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành sơn Việt Nam được hình thành từ những năm 30 của thế kỷ XX từ cơ sở là dầu thực vật: dầu lanh, dầu chẩu, dầu cao su có sẵn trong nước. Thời kỳ này sản lượng sơn ít, chủng loại sơn hạn chế, sản phẩm chủ yếu là sơn dầu được cung cấp cho lĩnh vực xây dựng. Từ chỗ chỉ sản xuất được một vài loại sơn thông dụng chất lượng thấp, đến nay, ngành sơn Việt Nam đã có thể sản xuất được nhiều loại sơn khác nhau, có chất lượng cao như sơn trang trí, sơn dầu, sơn bột…hay các loại sơn kỹ thuật như sơn chống ăn mòn, sơn chịu nhiệt, sơn chống cháy, sơn vạch đường, sơn phản quang, sơn có độ bền trên 15 năm…

Trang 3

Khái niệm cơ bản về công

nghiệp sơn

Sơn là gi?

Công dụng của sơn

Sơn là hợp chất hóa học bao gồm: Nhựa hoặc dầu chưng luyện, có chất màu hoặc không có chất màu Khi sơn lên bề mặt sản phẩm ta được lớp màng mỏng bám trên bề mặt có tác dụng cách ly với môi trường, bảo vệ và làm đẹp sản phẩm

Tác dụng bảo vệ Kim loại và hợp kim

Phi kim loại, gỗ

Tác dụng trang trí Màu sắc phong phú, tạo vân hoa

Bóng đẹp, phẳng

Trang 4

Tính năng quang: Sơn phát quang, sơn phản quang Tính năng sinh vật: Sơn chống hà, sơn chống mốc Tính năng hóa: Sơn chịu axit, chịu kiềm, chịu mặn

Trang 5

www.themegallery.com

Lịch sử phát triển ngành sơn trên thế giới

Giai đoạn Các loại sơn chủ yếu Phương pháp gia

Sơn tĩnh điện, sơn điện

di anốt, gia công sơn bột

An toàn, hiệu suất cao, ít ô nhiễm

80 thế kỷ XX

Sơn không dung môi, sơn

có lượng chất rắn cao, sơn điện di catốt, sơn nhúng nước

Sơn điện di catốt, sơn

tự động, sơn sấy quang, sơn cuộn

Tốt, an toàn, hiệu suất cao, ít ô nhiễm

90 thế kỷ XX

Sơn lớp trung gian, sơn lót tính nước và sơn quang tính nước, sơn bóng có lượng chất rắn cao

Sơn tĩnh điện, tĩnh nước, sơn điện di catốt dày

Chất thải phù hợp tiêu chuẩn môi trường

Xu hướng

phát triển Sơn dung môi nước, sơn bóng bột Sơn tĩnh điện màng mỏng Chất thải phù hợp tiêu chuẩn môi

trường

Trang 6

Ngành sơn của Việt Nam

Ngành sơn Việt Nam được hình thành từ những năm 30 của thế kỷ XX từ cơ sở là dầu thực vật: dầu lanh, dầu chẩu, dầu cao su có sẵn trong nước Thời kỳ này sản lượng sơn ít, chủng loại sơn hạn chế, sản phẩm chủ yếu là sơn dầu được cung cấp cho lĩnh vực xây dựng

Từ chỗ chỉ sản xuất được một vài loại sơn thông dụng chất lượng thấp, đến nay, ngành sơn Việt Nam đã có thể sản xuất được nhiều loại sơn khác nhau, có chất lượng cao như sơn trang trí, sơn dầu, sơn bột…hay các loại sơn kỹ thuật như sơn chống ăn mòn, sơn chịu nhiệt, sơn chống cháy, sơn vạch đường, sơn phản quang, sơn có độ bền trên 15 năm…

Trước kia, sản xuất sơn tập trung chủ yếu ở khu vực quốc doanh, khu vực ngoài quốc doanh chỉ có một vài cơ sở sản xuất nhỏ, chất lượng sơn làm ra thấp Những năm gần đây, nhờ thu hút đầu tư nước ngoài ngành sơn Việt Nam đã có những bước phát triển vượt trội, nhiều hãng sơn nước ngoài đã đầu từ vào Việt Nam dưới hình thức liên doanh, hay 100% vốn đầu

tư nước ngoài, hoặc chuyển giao công nghệ Các sản phẩm sơn ở Việt Nam được tập trung sản xuất nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương và một số các tỉnh miền trung khác như Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa Số lượng nhà sản xuất sơn bắt đầu tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây, bảng 2

Trang 7

Số lượng doanh nghiệp sơn phân theo thành phần kinh tế

6 Công ty 100% vốn nước ngoài 53 57 55 64 -

Theo số liệu của tổng cục thống kê, tổng lượng sơn được sản xuất ở nước ta

kể từ năm 2002 đến năm 2011 đã tăng từ 99.751 tấn/năm lên 810.547 tấn/năm, trong đó sơn trang trí chiếm 66%, sơn công nghiệp chiếm 27%, sơn tàu biển và các loại sơn khác chiếm 7%

Trang 8

Thành phần cơ bản của sơn

Thành phần cơ bản của sơn gồm: Chất tạo màng, dung môi, chất màu, phụ gia

Chất tạo màng: Bao gồm dầu khô hoặc bán khô, nhựa thiên nhiên,

nhựa tổng hợp Nó là thành phần chủ yếu trong sơn, quyết định tính

chất màng sơn, thường được gọi là sơn gốc Nhựa tổng hợp có rất

nhiều loại, có quy mô sản xuất lớn, tính năng tốt, là cơ sở của sơn hiện

đại Các nhựa tổng hợp bao gồm: Nhựa phenol formaldehit, nhựa

ankyd, nhựa epoxi, nhựa gốc amin, nhựa acrylat, nhựa polieste, nhựa

poliurethan, nhựa gốc vinylclo, nhựa gốc vinyl… Những loại nhựa trên

được pha chế thành sơn để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong mọi lĩnh

vực như: Chống gỉ, chịu khí hậu, sơn cao cấp, sơn thường…

Ví dụ:

-Nhựa phenolformaldehit, epoxi, poliurethan dùng để pha sơn chống gỉ

-Nhựa ankyd, gốc amin, acrylat, poliurethan dùng để pha sơn trang trí

-Nhựa Polieste dùng để pha sơn công nghiệp

- Nhựa Flo – cacbon là loại nhựa sơn mới dùng để pha sơn bền lâu dài

Trang 9

Bột màu

Bản thân bột màu không thể hình thành màng sơn nhưng chúng tham gia với chất tạo màng làm cho màng sơn có màu sắc hoặc có tính năng nào đó có thể làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học…của màng sơn

Bột màu là chất rắn có độ hạt rất nhỏ, không hòa tan trong dung môi Bột màu được mài nghiền với chất hóa dẻo, có tác dụng che phủ bề mặt, chống xuyên thấu của tia tử ngoại làm cho màng sơn có màu, chịu nước, chịu thời tiết, nâng cao độ cứng, độ mài mòn, kéo dài tuổi thọ của màng sơn

Thông thường màng sơn mỏng, bột màu dùng trong sơn phải có tỷ trọng nhỏ, che phủ bề mặt tốt, ổn định, không bị biến màu

Theo phân loại chia ra bột màu thiên nhiên hay tổng hợp, bột màu hữu cơ và vô cơ

Bột màu tự nhiên hay tổng hợp: Bột màu tự nhiên thường là các loại oxit vô cơ được tìm thấy trong vỏ trái đất như các loại oxit sắt dạng màu nâu đen, màu hung đỏ, màu đỏ, màu vàng và màu đen Thông thường thì bột màu tự nhiên bị nhiễm bẩn do các tạp chất, nếu làm sạch sẽ rất phức tạp và không kinh tế Cho tới nay chưa có loại chất màu hữu cơ nào

ở dạng tự nhiên được ứng dụng trong công nghiệp sơn Các chất màu tổng hợp thường sạch hơn các chất màu tự nhiên, màu sắc đẹp và tươi sáng hơn, cấu trúc ổn định và có thể khống chế để tạo ra chất màu với kích thước hạt mong muốn

Trang 10

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 11

Bột màu chiếm tỷ lệ khá lớn trong sơn, thông thường đứng thứ hai sau dung môi tùy theo từng loại sơn Chất tạo màu cho sơn thường là là những oxyt, muối của kim

loại, phức chất ở dạng bột mịn không tan hoặc tan trong nước Chất màu có tác dụng không chỉ làm cho bề mặt sơn được nhẵn và có màu sắc đẹp mà còn có ảnh hưởng nhiều đến tính chất lý hóa của màng sơn Các chất màu sử dụng trong sơn thường ở dạng bột Chức năng chính của màu là tạo màu sắc và độ che phủ cho sơn, ngoài ra màu còn ảnh hưởng tới một số tính chất của màng sơn như: độ bóng,

độ bền, khả năng chịu nhiệt, chịu ăn mòn, khả năng phát quang, phản quang…Màu

gồm 2 loại: Màu vô cơ và màu hữu cơ

Màu vô cơ (Màu tự nhiên): Các chất màu vô cơ có đặc điểm tông màu thường xỉn,

tối (trừ dioxid Titan), cho độ phủ cao, độ bền màu tốt, có khả năng chịu nhiệt tốt

Màu hữu cơ (Màu tổng hợp): Các chất màu hữu cơ thường có màu tươi sáng, độ

phủ thấp, độ bền màu thấp hơn màu vô cơ, khả năng chịu nhiệt kém

Trang 12

Dung môi:

Dung môi là chất phân tán bột màu, hòa tan chất tạo màng, có tác dụng điều chỉnh một số tính chất vật lý, hóa học của màng sơn Thông thường lượng dung môi sử dụng trong sơn chiếm từ 40 - 50% khối lượng sản phẩm Tùy theo chủng loại sơn

mà có thể sử dụng các dung môi khác nhau Các nhóm dung môi thường được dùng bao gồm:

- Dung môi có chứa nhân thơm (toluene, xylen ) 30%

- Dung môi dạng mạch thẳng 27%

- Dung môi gốc xeton (methyl ethyl xeton-MEK, MIBK) 17%

- Dung môi gốc alcohol (butyl alcohol, ethyl alcohol ) 17%

- Dung môi khác 14%

Dung môi hữu cơ dùng cho sơn là loại dễ cháy, hơi của

chúng khi bốc lên kết hợp với không khí tạo thành hỗn

hợp khí dễ bắt cháy khi có nguồn nhiệt hoặc hoặc các

tác nhân kích thích khác như tia lửa điện, hồ quang

điện… Đa số các loại dung môi hữu cơ đều độc đối với

con người, hơi của chúng có tác hại cho đường hô hấp,

đường máu và tác dụng vào da gây bệnh ngoài da

Trang 14

Phụ gia dạng bột:

Phụ gia dạng bột thường là các chất dạng bột không màu, không có tác dụng che phủ và nhuộm màu, được dùng để giảm giá thành sơn, cải thiện một số tính chất của sơn, ví dụ: Bột tan, CaCO3, SiO2, Al2O3, BaSO4…chúng đều là các chất vô

cơ, có tác dụng nâng cao tính năng cơ, lý, nhiệt, cải thiện tính lưu động, làm bằng phẳng và tăng tính thẩm thấu cũng như độ bóng của màng sơn

Chất tạo màng phụ trợ:

Chất tạo màng phụ trợ bao gồm: Chất làm loãng và chất phụ trợ

Chất làm loãng bao gồm: Dung môi, phi dung môi và trợ dung môi

Dung môi ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định, phương pháp gia công và chất lượng sơn Chọn dung môi để điều chỉnh độ nhớt sơn thích hợp phải tương ứng với phương pháp gia công Dung môi cần phải an toàn, kinh tế, ít hoặc không độc

Chất phụ trợ gồm có: Chất xúc tác, chất ổn định, chất làm dẻo, chất làm trắng, chất chống đóng cục, chất tiêu bọt, chất nhũ hóa…chúng được dùng chủ yếu để cải thiện tính năng nào đó của sơn, chúng có thể là chất vô cơ hoặc hữu cơ và đều có điểm chung là sử dụng lượng ít, tác dụng rõ rệt, nâng cao chất lượng màng sơn

Trang 16

Các loại sơn thông thường

Có rất nhiều loại sơn, mỗi loại có tính chất khác nhau, vì vậy tùy theo yêu cầu

sử dụng, điều kiện kinh tế để chọn nguyên vật liệu pha sơn hợp lý!

1 Sơn dầu Chịu khí hậu tốt, dùng trong

nhà, ngoài trời

Khô chậm, độ bền cơ thấp, không thể mài, đánh bóng

2 Sơn thiên nhiên Khô nhanh Sơn gầy: cứng, dễ

đánh bóng; Sơn bóng dẻo, chịu khí hậu tốt

Sơn gầy chịu khí hậu kém, sơn béo không thể đánh bóng

Phenolformaldehit

Cứng, chịu nước, chịu ăn mòn hóa học và cách điện

Dễ biến màu, màng sơn giòn

4 Sơn bi tum Chịu nước, chịu axit, cách điện Màu đen, không thể chế tạo

các loại sơn màu, chịu ánh sáng kém

5 Sơn ankyd Chịu khí hậu tốt, bóng, bền Màng sơn mềm, chịu kiềm

kém

Trang 17

STT Loại sơn Ưu điểm Nhược điểm

6 Sơn gốc amin Độ cứng cao, bóng, chịu nhiệt, chịu

kiềm, bám chắc tốt

Đóng rắn ở nhiệt độ cao, màng sơn sấy giòn

7 Sơn gốc nitro Khô nhanh, chịu dầu, chịu mài

mòn, chịu khí hậu tốt

Dễ cháy, không chịu ánh sáng, tia tử ngoại, không chịu nhiệt độ trên 60oC

8 Sơn nitro xenlulo Chịu khí hậu tốt, chịu ánh sáng, tia

tử ngoại, có loại chịu kiềm

Bám chắc kém, chịu ẩm kém

9 Sơn clovinyl Chịu khí hậu tốt, chịu ăn mòn hóa

học, chịu nước và chịu dầu

Bám chắc kém, không thể đánh bóng, không chịu nhiệt

độ trên 80oC

10 Sơn vinyl Đàn hồi tốt, màu trắng, chịu mài

mòn và chịu ăn mòn hóa học

Chịu dung môi, chịu nhiệt kém, không chịu ánh sáng

11 Sơn acrylat Màng sơn không màu chịu nhiệt,

chịu khí hậu tốt, bền màu, chịu ánh sáng, chịu ăn mòn hóa học

Chịu dung môi kém

Trang 18

STT Loại sơn Ưu điểm Nhược điểm

12 Sơn poliester Hàm lượng chất rắn cao, chịu

nhiệt, chịu mài mòn, cách điện

Bám chắc yếu

13 Sơn epoxi Bám chắc tốt, chịu kiềm, dai, cách

điện

Chịu ánh sáng kém, để ngoài trời dễ tạo bột

14 Sơn poliurethan Chịu mài mòn tốt, chịu nước, chịu

ăn mòn hóa học, cách điện, nhiệt

Khi phun gặp ẩm dễ tạo bọt, màng sơn dễ tạo bột, biến vàng

15 Sơn silicon Chịu nhiệt, bền trong không khí,

không biến màu, cách điện, chịu nước, khó lão hóa

Chịu xăng kém, có loại giòn

16 Sơn caosu Chịu axit, kiềm, chịu ăn mòn, chịu

nước và chịu mài mòn

Dễ biến màu, không chịu ánh sáng

Trang 19

Một số loại sơn đặc chủng:

Sơn chống cháy: Khi gặp nhiệt độ cao, một số chất có trong sơn sẽ phản ứng,

tạo khí và làm lớp màng sơn phồng lên tăng thể tích từ 80 – 90 lần so với ban đầu

và tạo ra lớp cách ly làm cho bề mặt chất nền không bị nung nóng nhanh Lớp màng này chỉ cháy hoàn toàn khi nhiệt độ cao hơn 700oC và để lại một lớp gốm

Sơn chịu nhiệt: Sơn chịu nhiệt là loại sơn đặc biệt, chịu được nhiệt độ cao

thường dùng để sơn ống khói, lò đốt, tủ sấy, các thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao

Có sơn chịu nhiệt gốc hữu cơ như các loại sơn chịu nhiệt silicon, sơn chịu nhiệt epoxi hoặc sơn chịu nhiệt gốc vô cơ như sơn silicat, sơn phốt phát… Các sơn chịu nhiệt hữu cơ thường chỉ chịu đến nhiệt độ 600oC, còn các loại sơn chịu nhiệt vô cơ

có thể chịu đến 1000oC hoặc hơn nữa

Sơn cách điện: Sơn cách điện là loại sơn đặc biệt, đây là loại nguyên liệu quan

trọng, được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện và động cơ Sơn cách điện không giống với các sơn khác, nó cần có tính chất cách điện, tính chất nhiệt, tính chất cơ, tính chất hóa tốt

Trang 20

Sơn chịu axit: Axit là chất ăn mòn mạnh, những thiết bị và sản phẩm trong môi

trường axit hoặc trong axit đều cần phải có lớp sơn chiu axit Sơn chịu axit gồm có các loại: Sơn chịu axit béo este các màu, sơn chịu axit phenolformaldehyt các màu, sơn chịu axit bitum

Sơn bột đóng rắn bằng tia cực tím: Ngoài hai loại sơn bột là nhiệt rắn và nhiệt

dẻo (loại nhiệt rắn sẽ đóng rắn khi gia nhiệt, loại nhiệt dẻo sẽ đóng rắn khi để nguội), hiện nay với những tiến bộ khoa học trong lĩnh vực sơn, người ta đã chế tạo ra loại sơn bột đóng rắn bằng tia cực tím (UV), loại sơn này có thể đóng rắn ngay lập tức khi được chiếu bức xạ UV hoặc được chiếu một chùm tia điện tử

Sơn điện di: Các dụng cụ, phụ tùng cơ khí, hàng gia dụng, đồ dùng hàng ngày

bằng kim loại khi cần sơn lót hay sơn bảo vệ có thể dùng sơn điện di Loại sơn này

có độ bền cơ lý cao và khả năng bảo vệ nền kim loại rất tốt

Sơn chống hà: Sơn chống hà chủ yếu dùng cho công nghiệp đóng tàu biển, canô,

tàu kéo, các trạm sửa chữa nổi, các loại tàu thủy quân, tàu đánh cá, tàu nghiên cứu biển Thường xuyên làm việc trong vùng biển và vùng nước lợ Để tàu khỏi bị hầu

hà bám vào và ăn mòn kim loại, người ta thường sơn những lớp sơn chống hà từ mớn nước trở xuống

Trang 21

Các loại sơn và đặc điểm của chúng

Sơn gốc nitroxenlulo

- Nguyên liệu nhựa Nitroxenlulo có hàm lượng N là 11,7 – 12,2%, cho thêm nhựa alkyt không khô hoặc nhựa mềm làm tăng tính dẻo, dùng dung môi pha thành sơn

- Ưu điểm: Sơn khô nhanh, màng cứng, chịu mài mòn, có thể đánh bóng

- Nhược điểm: Hàm lượng chất rắn thấp, dung môi nhiều, dễ cháy, độ bằng phẳng kém, gia

công lúc ẩm ướt dễ biến trắng, độ bền khí hậu kém, chịu ánh sáng kém

- Biện pháp khắc phục nhược điểm: Cho thêm nhựa gốc amin, làm tăng độ trong suốt, hàm lượng chất rắn và độ bền khí hậu Sơn Nitroxenlulo chịu ánh sáng kém, sau 1 năm có thể mất bóng, để cải thiện cho thêm nhựa acrylic tính dẻo, có thể chịu ánh sáng, khí hậu, độ trong suốt, độ bóng, độ bám chắc được nâng cao

- Ứng dụng: Dùng làm sơn ô tô, sơn chất dẻo và gỗ, máy cơ khí, đồng hồ điện, sản phẩm

công nghiệp nhẹ, da, vải, đồ dùng trong nhà, sơn lớp thứ hai và sơn bề mặt

- Lưu ý khi thi công: Sơn gốc nitroxenlulo thường dùng chất pha loãng để gia công phun,

khi độ ẩm cao phải ngừng gia công để tránh sinh ra màng sơn trắng, mất bóng Do hàm lượng chất rắn trong sơn thấp nên phải gia công nhiều lần mới đạt độ dày quy định, thời gian giữa hai lần phun là 10 phút

Trang 22

Một số ứng dụng của sơn gốc Nitroxenlulo

Trang 23

Sơn Alkyt

-Nguyên liệu: Nhựa Alkyt khô, dầu béo hoặc dầu trung bình, bột màu, chất làm khô, chất

chống đông kết, xăng hoặc nước tùng hương

-Ưu điểm: Màng sơn bám chắc tốt, chịu khí hậu, bóng, cường độ cơ khí tốt

-Nhược điềm: màng sơn mềm (độ cứng là 0,3-0,4), chịu nước, chịu kiềm yếu, khô chậm

-Biện pháp khắc phục nhược điểm: Dùng phối hợp với các loại nhựa cứng khác dễ hòa tan như nhựa tùng hương, nhựa phenol fomandehyt có thể nâng cao độ cứng, chịu nước, chịu các chất hóa học đồng thời nâng cao độ bám chắc, độ bền chống gỉ Dùng nhựa Acrylat biến tính, nhựa isoxianat biến tính, nhựa silic hữu cơ biến tính, nhựa stiren biến tínhđể nâng cao tính chịu nước, chịu khí hậu và tính bền hóa học

-Ứng dụng: Sơn alkyt có nhều loại, giá thành rẻ nên chúng là loại sơn có sản lượng lớn được

dùng rộng rãi để trang trí máy cơ khí, phương tiện giao thông vận tải, máy nông nghiệp, đồng

hồ đo, công nghiệp nhẹ, sơn kiến trúc, gỗ…

-Lưu ý khi thi công:

+ Sơn alkyt khô chậm, khii bề mặt bên trong thật khô mới tiến hành sơn lại

+ Sơn alkyt ngoài sơn lót chống gỉ alkyt, còn các loại sơn khác không thể phối hợp với sơn nitroxenlulo bởi vì dễ sinh ra hiện tượng làm lộ nền

Trang 24

Một số ứng dụng của sơn Alkyt

Trang 25

Sơn sấy gốc amin

-Nguyên liệu: Nhựa gốc amin, nhựa alkyt độ dầu gầy, bột màu butylic và xilencaanf phải

sấy ở nhiệt độ trung bình

-Ưu điểm: Màng sơn bóng, cứng, dễ đánh bóng, chịu khí hậu tốt, tính năng cơ khí cao, chịu

hóa chất tương đối tốt Màu sắc nhựa nhạt, pha sơn không biến vàng, là loại sơn trang trí cao, giá thành thấp

-Nhược điểm: Nếu sấy quá nhiệt, màng sơn giòn, độ bám chắc với kim loại kém, không thể

sơn trực tiếp nên bề mặt kim loại

-Ứng dụng: Dùng để sơn phương tiện giao thông vận tải, máy cơ khí, máy công nghiệp nhẹ,

đồng hồ, dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế

-Một số loại sơn sấy gốc amin: Nhựa ure formandehyt dùng tron sơn gỗ trong suốt, khô ở nhiệt độ thường và cải thiện độ bám chắc của sơn gốc amin với bề mặt kim loại, Hexamethoximethyl melaline dùng để chế tạo sơn hàm lượng chất rắn cao, sơn nước…Sơn thường dùng nhựa alkyt dầu dừa hoặc dầu thầu dầu chống biến vàng tốt Nhựa alkyt dầu thầu dầu có tác dụng làm dai tốt, nhựa alkyt dầu dừa có độ bám chắc , cường độ cơ khí thấp

Trang 26

Một số ứng dụng của sơn sấy gốc amin

Trang 27

Sơn epoxy

- Ưu điểm: có thể khô ở nhiệt độ thường, có loại khô ở nhiệt độ cao, độ bám chắc tốt, độ bền

chống ăn mòn cao, chịu nước, chịu nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt, màng sơn dai, dễ mài

- Nhược điểm: bề mặt màng sơn không đẹp, chịu khí hậu kém, để ngoài trời dễ bị bột hóa

- Ứng dụng: ứng dụng rộng rãi đề làm sơn lót chống ăn mòn cao

- Một số loại sơn epoxy

+ sơn epoxy hai thành phần được đóng rắn bằng amin, chịu ăn mòn rất tốt, dùng để làm sơn chịu ăn mòn hóa học

+sơn epoxy hai thành phần đóng rắn bằng poliamit, chịu khí hậu bình thường, có thể dùng sơn

+ sơn epoxy không dung môi gồm: nhựa epoxy độ nhớt thấp, chat pha loãng hoạt tính Dùng amin có độ nhớt thấp làm chất đóng rắn Ứng dụng làm sơn chống ăn mòn lâu dài, thời gian

sử dụng của loại sơn này ngắn, cần thiết bị phun chuyên dùng đặc biệt

Trang 29

Sơn Acrylat

Gồm hai loại: nhiệt dẻo và nhiệt rắn

- Đặc điểm: cả hai loại đều chịu khí hậu tốt, độ bám chắc và tính cơ khí tốt, sơn không

màu có độ trong suốt rất cao, sơn có màu thì màu sắc đẹp Giữ màu và chịu ánh sáng tốt, được dùng rộng rãi để sơn sản phẩm tráng trí như xe ô tô, máy công nghiệp nhẹ

- Một số loại sơn acrylat

+ Nhựa acrylat nhiệt dẻo pha với nitroxenlulo để cải thiện tính làm loãng và độ cứng, dùng dung môi loại este, xeton, sơn sấy dùng nhựa acrylat/nhựa gốc amin (70/30) + sơn sấy acrylat được pha chế với sơn lót epoxy đóng rắn nhiệt làm sơn trang trí bảo

vệ cao cấp Trong quá tình sấy và phun sơn cần chống sự cố nhăn xảy ra

+ Nhựa acrylat pha chế với nhựa epoxy làm sơn phức hợp, chọn tỷ lệ pha chế các loại dung môi thích hợp, khi dung môi bay hơi sẽ hình thành lớp lót epoxy, sơn bề mặt acrylat gọi là sơn phức hợp

Ưu điểm của sơn phức hợp là chỉ cần phun một lần được lớp sơn lót bảo vệ và lớp sơn bề mặt trang trí, giảm thời gian gia công, giảm số lần sấy, giảm tiêu hao năng lượng

Trang 31

Sơn Polieste

- Đặc điểm: có hàm lượng chất rắn cao, màng sơn bóng, tính năng cơ khí tốt,

dai, chịu mài mòn, chịu ánh sáng, giữ màu tốt, nhưng tính chịu nước kém

- Một số loại sơn polieste

+ Dùng nhựa polieste không bão hòa và stiren pha chế với chất làm loãng làm sơn polieste không bão hòa làm sơn không dung môi và sơn đóng rắn quang dùng để sơn đồ gỗ, dụng cụ gia đình, thuốc đánh bóng

+ Nhựa polieste không bão hòa pha với nhựa gốc amin thành sơn sấy Dùng để sơn lót kim loại, sơn ô tô, sơn công nghiệp và sơn trong suốt cao cấp

+ Sơn sấy polieste có nhiều tính năng ưu việt, loại sơn cao cấp này đang được nghiên cứu và sử dụng ngày càng rộng rãi

Trang 33

Sơn Polyurethan

Đặc điểm: màng sơn bóng, cứng, chịu mài mòn, bám chắc, chịu nhiệt, chịu dung

môi, tính bền hóa học cao, là loại sơn có nhiều tính năng tốt

Phân loại: Sơn poliurethan gồm 5 loại:

+ loại đóng rắn khí ẩm, chịu mài mòn tốt, dùng để sơn tấm đặt dưới chân

+ loại poliurethan dầu, nhiều tính năng ưu việt hơn sơn alkyt

+ sơn sơn poliurethan loại sơn sấy một thành phần

+ Sơn poliurethan đóng rắn xúc tác dùng để sơn dưới đất hoặc sơn chống ăn mòn

+ Sơn poliurethan đóng rắn nhựa gốc OH là sơn hai thành phần dùng để chế tạo các loại sơn bảo vệ trang trí cao cấp, nhiều tính năng tốt, sử dụng rộng rãi

Trang 35

Sơn nhựa hữu cơ silic

Đặc điểm: Sơn nhựa hữu cơ silic có cấu tạo mạch chủ Si – O – Si, chịu nhiệt rất

tốt, chịu mài mòn, chịu nước, cách điện, chịu các chất hóa học, chịu tia tử ngoại, chịu khí hậu tốt Có thể sử dụng làm sơn cách điện cho các cuộn dây máy biến thế, động cơ và sơn cách điện của các chi tiết điện Thông thường sơn có thể chịu được nhiệt độ 200oC Nếu cho vào sơn một số phụ gia chịu nhiệt như bột nhôm hoặc thủy tinh thì có thể tạo ra loại sơn chịu được nhiệt độ từ 500 – 1000oC Nhược điểm của sơn hữu cơ silic là cần sấy ở nhiệt độ cao (200oC)

Khi sử dụng sơn hữu cơ silic với các loại nhựa biến tính khác như nhựa ankyd, epoxi, polieste, acrylat, poliurethan… sẽ nâng cao độ bền khí hậu, ánh sáng, chịu nước…

Trang 36

Sơn nhựa gốc vinyl

1 Sơn PVC

- Ưu điểm: chịu ăn mòn hóa học tốt, chịu mài mòn

- Nhược điểm: độ kết tinh của nhựa rất mạnh, nhựa rất khó hòa tan, không thể làm

sơn có dung môi

- Ứng dụng: dùng làm sơn gầm ô tô hoặc vật liệu trát khe hở xe ô tô

2 Sơn nhựa công kết clo – axetat

- Ưu điểm: Có độ hòa tan tốt hơn nhựa clovinyl, pha trong dung môi, nhựa dẻo, màng

sơn dai, độ bám chắc tốt, chịu khí hậu tốt hơn sơn nhựa clovinyl

- Ứng dụng: dùng làm sơn mốc chống ăn mòn, chịu axit, kiểm, cịu ăn mòn ngoài trời,

chịu mù muối, dùng làm sơn chống ăn mòn đáy tàu dưới nước, chống ẩm ướt

3 Sơn lót phốt phát hóa

- Màng sơn mỏng, có độ bám chắc tốt

-Khi sơn bề mặt kim loại màu, độ bám chắc kém, thường dùng sơn lót phốt phát hóa

để làm tăng độ bám chắc Khi gia công sơn lót phốt phát hóa cần phải sơn mỏng nếu không sẽ ảnh hưởng đến độ bám chắc

Trang 37

4 Sơn poliacrylat – clo hóa

là dung dịch loãng của nhựa poliacrylat – clo hóa

khi sơn không được sơn dày và không cho bột độn vào sơn, để tránh ảnh hưởng đến sự hình thành màng hấp thụ của các phân tử

5 Sơn polyvinyl clo – hóa

được chế tạo bằng phương pháp tổng hợp công nghệ đặc biệt nhựa polyvinyl cho them chất phân tán tạo ra dung dịch huyền phù, dưới áp suất nhất định clo hóa bằng khí clo, thoát axit, rửa nước, trung hòa, thoát kiềm, sấy khô được bột màu trắng có hàm lượng cao trên 65%

Sơn rất dễ hòa tan, vì thế gia công thuận tiện

Sơn nhựa flo

- Ưu điểm: nhựa flo chịu axit, chịu kiềm, chịu dung môi, không cháy, chịu dầu, chịu nước, chống nhiễm bẩn, chịu mài mòn tốt

- Ứng dụng: nhựa flo chịu khí hậu tốt, dùng để làm sơn bảo vệ lâu dài

nhựa flo không hòa tan trong dung môi hữu cơ, rất khó gia công, được dùng làm lớp

sơn công năng

Trang 38

Một số loại sơn đặc chủng

1 Sơn chống cháy

- Tính năng: Sơn chống cháy được chế tạo trên

nguyên tắc của quá trình “phồng nở” của lớp màng sơn khi gặp nhiệt độ cao Bản chất quá trình phồng nở là do

có một số hoạt chất được đưa vào sơn, chúng sẽ phản ứng khi nhiệt độ tăng lên, than hóa và phát ra khí Đầu tiên khí này sẽ làm cho sơn sìu lên, sau đó tạo nhiều bọt và cuối cùng sơn nở gấp 80 – 90 lần so với thể tích ban đầu Quá trình phồng nở của loại sơn này sẽ tạo ra một lớp cách ly làm cho bề mặt chất nền không bị nung nóng nhanh Loại than tạo ra có thể cháy hoàn toàn ở

700oC và tạo ra một lớp gốm

Trang 40

2 Sơn chịu nhiệt

Ngày đăng: 20/06/2014, 00:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Scan hình 4.6 trang 98, hình 4-7 trang 99 - Công Nghệ Thi Công Sơn -  PGS.TS. La Thế Vinh
can hình 4.6 trang 98, hình 4-7 trang 99 (Trang 68)
Bảng phân loại lớp sơn bề ngoài - Công Nghệ Thi Công Sơn -  PGS.TS. La Thế Vinh
Bảng ph ân loại lớp sơn bề ngoài (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN