BÀI 4: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠTRI THỨC NGỮ VĂN THỰC HIỆN Ở NHÀ: 1.. Nhóm 3 Hai câu luận Tiếng cười trào phúng được thể hiện như thế nào qua việc đặc tả, nhấn mạnh hình ảnh “quan
Trang 1BÀI 4: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
TRI THỨC NGỮ VĂN THỰC HIỆN Ở NHÀ:
1 Đọc Giới thiệu bài học và Yêu cầu cần đạt Tr 80, 81/ SGK
2 Đọc Tri thức Ngữ văn Tr.81/ SGK và hoàn thành phiếu học tập số 01, số 02 sau:
PHIẾU HỌC TẬP 01 Đặc điểm thơ trào phúng
1 Đặc điểm
nghệ thuật
2 Đặc điểm nội dung
Phiếu học tập 02 (Nhớ lại tri thức thể loại ở Bài 2) So sánh Thất ngôn bát cú Đường luật thơ Tứ tuyệt Đường luật 1 Số câu, số chữ
2 Bố cục
3 Niêm và luật bằng trắc - Luật bằng trắc:
- Luật bằng trắc:
4 Vần và nhịp - Gieo vần:
- Ngắt nhịp: - Gieo vần:
- Ngắt nhịp: 5 Đối
THỰC HIỆN TRÊN LỚP: 3 Thảo luận nhóm, trao đổi với bạn, hoàn thành các phiếu học tập số 1, số 2 đã chuẩn bị
-Văn bản 1: LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
Trang 2Trần Tế Xương THỰC HIỆN Ở NHÀ:
1 Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kỳ thi cho sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì?
………
………
2 Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục,…) thường sẽ có một buổi lễ xướng danh và trao giải Mục đích của lễ xướng danh là gì? ………
………
3 Đọc trước văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu, phần cước chú ở chân trang 82 và phần giới thiệu tác giả để hoàn thành phiếu học tập sau: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm 1 Tác giả Trần Tế Xương 2 Tác phẩm - Cuộc đời ………
………
………
………
………
- Sự nghiệp: ………
- ………
………
………
-………
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: ………
………
- Đề tài: ………
- Thể thơ: ………
- Bố cục: ……….
………
………
………
………
………
- Cảm hứng chủ đạo: ……….
Phiếu học tập số 2
Đặc điểm thi luật của bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Luật trắc)
Câu 2 và 3 B (hà)
Đối
Câu 4 và 5 B (loa)
Đối
Câu 6 và 7 B (ra)
THỰC HIỆN TRÊN LỚP:
4 Chia sẻ nội dung phiếu học tập số 1 và 2 đã thực hiện ở nhà với cả lớp.
5 Thảo luận nhóm (Bảng nhóm); Kĩ thuật khăn trải bàn hoặc Kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”
Khám phá chi tiết văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
Trang 3Nhóm Nhiệm vụ
Nhóm
1
Hai câu đề (Đọc thêm cước chú (1), (2), (3) ở chân trang 82)
- Hai câu thơ đầu thông báo sự kiện gì? Có điều gì bất thường?
- Hai câu thơ cho em biết điều gì về chế độ thi cử nước ta cuối thế kỉ XIX?
Nhóm
2
Hai câu
thực
- Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu
thơ thực
- Tác dụng của phép đối trong hai câu thực?
Nhóm
3
Hai câu
luận
Tiếng cười trào phúng được thể hiện như thế nào qua việc đặc tả, nhấn mạnh
hình ảnh “quan sứ” với “cờ kéo rợp trời”, “mụ đầm” với “váy lê quét đất” trong hai câu luận của bài thơ?
Nhóm
4
Hai câu kết - Nhắc đến “nhân tài đất Bắc”, tác giả muốn nhắn nhủ đối tượng nào?
- Cảm nhận thái độ của tác giả qua lời nhắn nhủ ở hai câu cuối?
6 Làm việc cá nhân-Kĩ thuật trình bày 1 phút
Nhân vật nào trong bài thơ để lại ấn tượng cho em nhiều nhất? Vì sao?
………
………
………
………
………
7 Thảo luận nhóm (Bảng nhóm); Kĩ thuật trình bày 1 phút Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong bài thơ? VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng mà em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu-Trần Tế Xương
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn:
1 - Đảm bảo đoạn văn theo cấu trúc rõ ràng, số câu khoảng 7 – 9
- Các câu trong đoạn đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ với nhau,
không mắc các lỗi vẽ chính tả và dùng từ
- Các phần trích (các biện pháp nghệ thuật tạo tiếng cười trào
phúng) phải rõ ràng, có sức thuyết phục
2 Đoạn văn đúng yêu cầu: (một chi tiết có tính chất trào phúng)
- Chọn được một chi tiết có tính chất trào phúng ẩn tượng nhất trong
bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
- Làm rõ được những biện pháp nghệ thuật tác giả đã sử dụng để tạo
ra tiếng cười trào phúng
Trang 4-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHĨA CÙA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT THỰC HIỆN Ở NHÀ:
1 Đọc kĩ lại phần Tri thức ngữ văn về từ Hán Việt, sắc thái nghĩa của từ ngữ (Tr.81/ SGK )
THỰC HIỆN TRÊN LỚP:
2 Đọc và tìm hiểu khung nhận biết hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
3 Thực hành: Hoàn thành các các bài tập theo nhóm.
Bài tập 1 (Tr.84/ SGK)
- Các từ Hán Việt trong văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương) là: sĩ tử, quan trường, quan sứ, nhân tài
STT Yếu tố
Hán
Việt
………
………
…
………
…
………
………
…
………
…
………
………
…
………
…
g
………
………
………
…
………
…
………
………
…
………
…
………
………
…
………
…
………
………
…
………
…
Bài tập 2 (Tr 84/ SGK):
Yếu tố Hán Việt Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng
Trang 5trá) ………
gian2 (giữa, khoảng giữa) ………
………
gian3 (khó khăn, vất vả) ………
………
Bài tập 3 (Tr.84/ SGK) Xếp nhóm các từ ngữ có yếu tố Hán Việt cùng nghĩa: Yếu tố Hán Việt Nhóm từ có yếu tố Hán Việt cùng nghĩa Giải thích yếu tố nam1 ………
………
………
………
nam2 ………
………
………
………
thủy1 ………
………
………
………
thủy2 ………
………
………
………
giai1 ………
………
………
………
giai2 ………
………
………
………
giai3 ………
………
………
………
Bài tập 4 (Tr 84/ SGK) Giải nghĩa thành ngữ và đặt câu Chia sẻ theo cặp đôi: a vô tiền khoáng hậu: ………
Đặt câu: ………
b dĩ hoà vi quý: ……….
Đặt câu: ………
c đồng sàng dị mộng: ………
………
Đặt câu: ………
d chúng khẩu đồng từ: ………
Đặt câu: ………
e độc nhất vô nhị: ……….
Đặt câu: ………
Văn bản 2: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) THỰC HIỆN Ở NHÀ: 1 Bác Hồ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) đã bôn ba khắp năm châu bốn biển để tìm con đường cứu nước Hãy kể tên một số nơi Bác đã từng đặt chân đến ………
………
Trang 6- Hãy nêu tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh mà em biết ………
………
2 Xem lại Bài 3, nhớ lại thông tin về tác giả Hồ Chí Minh (văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”) 3 Hoàn thành các phiếu học tập sau: Phiếu học tập số 01 Tập thơ “Nhật kí trong tù” (Ngục trung nhật kí) 1 Hoàn cảnh sáng tác ………
………
2 Số lượng bài thơ ………
………
3 Văn tự (viết bằng chữ Hán? Nôm?) ………
………
4 Giá trị nội dung ………
………
5 Giá trị nghệ thuật ………
………
Phiếu học tập số 02 Sơ đồ đặc điểm thi luật của bài thơ Lai Tân – bản phiên âm Thể thơ: - Luật thơ:
2 T T B B T T B Câu 2 và 3 B (tiền)
THỰC HIỆN TRÊN LỚP:
5 Thảo luận nhóm, bảng nhóm;
Bộ máy quan lại ở Lai Tân
Nhóm 1,
2
Vị trí xã hội – chức trách, công việc thường làm, mục đích của công việc của: ban trưởng nhà giam, cảnh trưởng Căn
cứ vào đâu em khẳng định như vậy?
Kĩ thuật khăn trải bàn
Nhóm 3,
4
Phải chăng tác giả muốn dành tặng lời khen cho huyện trưởng vì đã làm việc chăm chỉ? Em thử suy đoán huyện trưởng “chong đèn” để làm gì?
Nhóm 5,
6
Giọng điệu trào phúng của câu thơ thứ ba có gì khác biệt so với hai câu thơ đầu?
Nhóm 7,
8
Các nhân vật trong bài thơ Lai Tân thuộc thành phần nào trong xã hội? Hãy làm rõ dụng ý của tác giả khi nhằm vào
Trang 7nhóm đối tượng này
Tất cả
các nhóm
Theo em, nội dung câu kết có mâu thuẫn với nội dung của các câu thơ trước không? Vì sao? Kĩ thuật trình bày 1 phút
* VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) làm rõ chất trào phúng nhẹ nhàng mà sâu cay của bài thơ Lai
Tân qua lời nhận xét “Trời đất Lai Tân vẫn Thái Bình”.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bảng kiểm Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn STT Tiêu chí Đạt Chưa đạt 1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 7 – 9 câu 2 Đoạn văn viết theo một cấu trúc rõ ràng (diễn dịch, quy nạp hoặc phối hợp, )
3 Đoạn văn đúng chủ đề: làm rõ chất trào phúng nhẹ nhàng mà sâu cay của bài thơ Lai Tân qua lời nhận xét “Trời đất Lai Tân vẫn Thái Bình” 4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu 5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ THỰC HIỆN Ở NHÀ: Đọc kĩ khung Nhận biết sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ (Tr.86, 87/ SGK) THỰC HIỆN TRÊN LỚP: Làm theo nhóm (Bảng phụ) Bài tập 1 (Tr 86/ SGK) Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ sau và cho ví dụ để làm rõ sự khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ đó a ngắn và cụt ngủn: ………
………
………
………
b cao và lêu nghêu: ………
………
………
………
c lên tiếng và cao giọng: ………
………
Trang 8………
d chậm rãi và chậm chạp: ………
………
………
………
Bài tập 2 (Tr.87/ SGK ) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tai vạ về sau? (Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ) a Năm từ Hán Việt có trong đoạn trích và giải nghĩa các từ đó ………
………
………
………
………
………
………
b Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được: ………
………
………
………
………
Bài tập 3 (Tr.87/ SGK) Theo em, các từ in đậm trong mỗi đoạn trích có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao? a) ………
………
………
b) ………
………
………
Bài tập 4 (Tr.87/ SGK) a Từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn trích: ………
………
………
………
b Việc sử dụng các từ in đậm đó đã đem lại sắc thái cho lời văn: ………
-Đọc kết nối, Văn bản 3:
MỘT SỐ GIỌNG ĐIỆU CỦA TIẾNG CƯỜI TRONG THƠ TRÀO PHÚNG
(Trần Thị Hoa Lê)
Trang 9THỰC HIỆN Ở NHÀ:
1 Đọc trước văn bản (Tr.8, 89, 90/ SGK)
2 Nếu có thể hãy tìm và giới thiệu một bài thơ trào phúng mà em biết
………
………
………
………
THỰC HIỆN TRÊN LỚP: Câu 1 Đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng: ………
………
………
- Văn bản đã nêu những đối tượng cụ thể nào mà tiếng cười trào phúng thường nhằm tới? ………
………
Câu 2 Những giọng điệu nào của tiếng cười trong thơ trào phúng Dấu hiệu để nhận biết từng giọng điệu STT Giọng điệu Dấu hiệu nhận biết 1 ………
………
………
2 ………
………
………
3 ………
………
………
Câu 3 Trong các giọng điệu của tiếng cười ở thơ trào phúng mà văn bản đề cập, em cảm thấy thích thú với giọng điệu: ………
Lí do em thích: ………
………
………
Câu 4: Cách hiểu của em về nhận định: “Tiếng cười trong văn chương nói chung, thơ trào phúng nói riêng thật phong phú và đa sắc màu như chính cuộc sống Tiếng cười ấy thật cần thiết để đẩy lùi cái xấu, hướng mỗi con người đến những giá trị cao đẹp hơn” ………
………
………
………
………
………
………
Câu 5: Giọng điệu của tiếng cười trào phúng hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và Lai Tân
Tên văn bản Dấu hiệu nhận biết
Trang 10Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
………
………
Lai Tân ………
………
-VIẾT VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (THƠ TRÀO PHÚNG) THỰC HIỆN Ở NHÀ: 1 Đọc trước phần Yêu cầu và Bài viết tham khảo SGK/ 91, 92 Yêu cầu: - Giới thiệu tác giả và bài thơ (nhan đề, đề tài, thể thơ, …); nêu ý kiến chung của người viết về bài thơ - Phân tích được nội dung trào phúng của bài thơ để làm rõ chủ đề (tiếng cười trào phúng) - Chỉ ra được tác dụng của một số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng được thể hiện trong bài thơ - Khẳng định được giá trị, ý nghĩa của bài thơ THỰC HIỆN TRÊN LỚP: 1 Thảo luận theo nhóm, hoàn thành các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 (phân tích bài biết tham khảo) Phân tích bài viết tham khảo Phần Mở bài nêu những nội dung gì? ………
………
………
Phần Thân bài triển khai như thế nào? Nhan đề và đề tài: ………
………
Nội dung trào phúng ………
………
………Một số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng ………
………
………
Phần Kết bài khẳng định điểu gì? ………
………
………
2 Thực hành viết theo các bước: 1 Tìm ý: (HS lưu ý: Lựa chọn tác phẩm phù hợp, đặc biệt là những giá trị thẩm mĩ, đạo đức) Phiếu học tập số 2 (phiếu tìm ý) Phiếu học tập số 2: Phiếu tìm ý (Phân tích một bài thơ trào phúng) Gợi ý: Hãy đọc kĩ bài thơ trào phúng đã chọn và trả lời theo gợi ý sau: * Thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm: Tác giả bài thơ là ai? Bài ………
………
………
Trang 11thơ ra đời trong hoàn
cảnh nào?
………
* Tìm hiểu về bài thơ: 2 Bố cục của bài thơ, nội dung chính từng phần ………
………
………
………
3 Nội dung chính của bài thơ: - Đối tượng trào phúng của bài thơ ………
………
………
………
4 Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để tạo ra tiếng cười trào phúng? ………
………
………
………
5 Giá trị, ý nghĩa của tiếng cười trào phúng trong bài thơ ………
………
………
2 Lập dàn ý Mở bài Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có),… ………
………
………
………
Thân bài Chọn 1 trong 2 phương án: phương án: 1 Phân tích theo bố cục bài thơ: + Ý 1: Câu thơ thứ … (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) + Ý 2: Câu thơ thứ … (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) + … ………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Trang 12………
………
………
……… ………
phương án: 2 Phân tích theo hai phương diện nội dung và nghệ thuật: Phân tích đặc điểm nội dung: -Chỉ rõ đối tượng trào phúng của bài thơ. -Phân tích rõ lí do khiến đối tượng đó bị phê phán Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ, … để tạo ra tiếng cười) ………
………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
Kết bài Khẳng định giá trị và ý nghĩa của bài thơ ………
………
………
………
………
………
3 Viết bài:
Trang 13
Trang 14
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng viết bài văn phân tích Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt Mở bài Đã giới thiệu được tác giả, bài thơ; hoàn cảnh ra đời (nếu có) Thân bài - Đã phân tích, làm rõ đặc điểm nội dung của bài thơ: + Đã chỉ rõ đối tượng trào phúng của bài thơ + Đã phân tích rõ lí do khiến đối tượng đó bị phê phán + Khái quát được chủ đề của bài thơ -Đã phân tích, làm rõ một số nét đặc sắc về nghệ thuật: + phân tích, làm rõ một số nét đặc sắc về nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, ) để tạo ra tiếng cười Kết bài Khẳng định được giá trị, ý nghĩa của tiếng cười trào phúng trong bài thơ
-NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI (Ý NGHĨA CỦA TIẾNG CƯỜI TRONG ĐỜI SỐNG) THỰC HIỆN Ở NHÀ: 1 Đọc kĩ phần Trước khi nói 2 Hoàn thành phiếu học tập: Phiếu chuẩn bị bài nói số 1: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống) 1 Mục đích của bài nói ………
………
………
………
………
Trang 152 Đối tượng người nghe ………
………
………
3 Phạm vi trình bày (ý nghĩa của tiếng cười nói chung hay tiếng cười nhằm một mục đích cụ thể?) ………
………
………
………
4 Tìm ý cho bài nói: Trả lời các câu hỏi sau: + Tiếng cười đó nhằm tới đối tượng nào? + Tiếng cười đó được biểu hiện như thế nào? + Người tạo ra tiếng cười ấy muốn thể hiện điều gì? + Đánh giá của em về ý nghĩa của tiếng cười đó.- Ý kiến của em là gì? Vì sao em có ý kiến như vậy? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
5 Dàn ý bài nói: Mở đầu:
Triển khai:
Kết luận:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Chuẩn bị thêm tranh, ảnh, đoạn phim ngắn, để hỗ trợ cho phần nói THỰC HIỆN TRÊN LỚP: 1 Thảo luận theo nhóm và trình bày bài nói đã chuẩn bị 2 Ghi chép và nhận xét về bài nói: Phiếu ghi chép bài Nói và nghe Người nói: ………
Người nghe: ………
*Nhận xét về nội dung và cách thức thuyết trình của bài nói: (Người nghe trả lời các câu hỏi sau):