Anten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptxAnten YagiUda (1).pptx
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
ĐỀ TÀI: ANTEN YAGI-UDA
Đại học giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh
Khoa điện- điện tử viễn thông
-
Trang 3Giới thiệu
Anten Yagi là loại anten định hướng rất phổ biến bởi vì chúng
dễ chế tạo Các anten định hướng như Yagi thường sử dụng trong những khu vực khó phủ sóng hay ở những nơi cần vùng bao phủ lớn hơn vùng bao phủ của anten omni-directional
Anten Yagi hay còn gọi là anten Yagi-Uda (do 2 người Nhật
là Hidetsugu Yagi và Shintaro Uda chế tạo vào năm 1926)
được biết đến như là một anten định hướng cao được sử dụng trong truyền thông không dây
Trang 4Anten Yagi-Uda
Trang 5I Cấu trúc của anten Yagi-Uda
Anten Yagi-Uda dùng các phần tử anten thẳng:
Đối với dãy anten thông thường (Antennas, Anten Parabol ) tất cả các phần tử của anten đều được kích thích dòng Với dãy anten Yagi-Uda, thường chỉ có một phần tử được kích thích điện, các phần tử khác không được kích thích điện mà chỉ được ghép tương hỗ điện từ Phần tử cấp nguồn gọi là
phần tử lái, phần tử phía trước phần tử lái là phần tử hướng
xạ mang tính cảm kháng, phần tử phía sau phần tử lái là phần
tử phản xạ mang tính dung kháng.
Trang 6I Cấu trúc của anten Yagi-Uda
Dạng tổng quát của anten Yagi-Uda:
Trang 7I Cấu trúc của anten Yagi-Uda
Trang 8II Nguyên lý làm việc của anten Yagi-Uda
Xét một Anten dẫn xạ gồm ba phần tử:
Chấn tử chủ động A, chấn tử phản xạ P và chấn tử dẫn xạ D Chấn tử chủ động được nối với máy phát cao tần Dưới tác dụng của trường bức xạ tạo bởi A, trong P và D sẽ xuất hiện dòng cảm ứng và các chấn tử này sẽ bức
xạ thứ cấp Như đã biết, nếu chọn được chiều dài của P và khoảng cách từ
A đến P một cách thích hợp thì P sẽ trở thành chấn tử phản xạ của A Khi
ấy, năng lượng bức xạ của cặp A–P sẽ giảm yếu về phía chấn tử phản xạ và được tăng cường theo hướng ngược lại (hướng +z) Tương tự như vậy, nếu chọn được độ dài của D và khoảng cách từ D đến A một cách thích hợp thì
D sẽ trở thành chấn tử dẫn xạ của A Khi ấy, năng lượng bức xạ của hệ A–
D sẽ được tập trung về phía chấn tử dẫn xạ và giảm yếu theo hướng ngược (hướng –z) Kết quả là năng lượng bức xạ của cả hệ sẽ được tập trung về một phía, hình thành một kênh dẫn sóng dọc theo trục của Anten, hướng từ chấn tử phản xạ về phía chấn tử dẫn xạ.
Trang 9III Đồ thị bức xạ
Trang 10III Đồ thị định hướng
Phương hướng của cặp chấn tử chủ động và thụ động
Trang 11IV Các thông số của anten Yagi-Uda
1 Hệ số sóng chậm:
Việc xác định sơ bộ các kích thước và thông số của anten
có thể được tiến hành theo phương phương pháp lý thuyết anten sóng chậm (anten sóng chậm có vận tốc pha nhỏ hơn vận tốc ánh sáng) Giả thiết các chấn tử dẫn xạ có độ dài
bằng nhau và gần bằng một nửa bước sóng, chúng được đặt cách điện đều nhau dọc theo trục và tạo thành một cấu trúc sóng chậm (sóng mặt), với hệ số sóng chậm :
Trang 12IV Các thông số của anten Yagi-Uda
1 Hệ số sóng chậm(tt):
Giả thiết dòng trong các chấn tử có biên độ bằng nhau nhưng lệch pha nhau ∆ Nếu d là khoảng cách giữ hai chấn tử thì hệ số pha của sóng chậm sẽ được xác định bởi: Ta
có hệ số sóng chậm bằng :
Hệ số sóng chậm phụ thuộc vào độ dài l của các chấn tử và khoảng cách d giữa chúng
Trang 13IV Các thông số của anten Yagi-Uda
Bảng hệ số sóng chậm
Trang 14IV Các thông số của anten Yagi-Uda
2 Tính đặc trưng hướng
Anten Yagi có thể coi là một hệ tuyến tính gồm các nguồn rời rạc Anten thường đặt ở độ cao bằng một số lần chiều dài bước sóng so với mặt đất hoặc mặt phản xạ Ảnh hưởng của mặt phản xạ lên
trường bức xạ của anten trong trường hợp này thường tác động lên đặc trưng hướng trong mặt phẳng đứng Trong trường hợp tổng quát , đối với anten cấu tạo từ một chấn tử khi tính đến ảnh hưởng của đất thì đặ trưng hướng của nó được xác định bằng công thức:
ƒ =
Trong đó: là thừa số xác định đặc trưng hướng của chấn tử
Trang 15IV Các thông số của anten Yagi-Uda
Trang 16IV Các thông số của anten Yagi-Uda
2 Tính đặc trưng hướng(tt)
Trong mặt phẳng E: =
Trong mặt phẳng H: = 1
Trang 17IV Các thông số của anten Yagi-Uda
Trang 18IV Các thông số của anten Yagi-Uda
Trang 19IV Các thông số của anten Yagi-Uda
3 Tính trở kháng vào của anten
Độ Lợi của Anten
Trang 20IV Các thông số của anten Yagi-Uda
4.Tiếp điện cho anten:
Chấn tử đơn giản được ứng dụng phổ biến nhất là chấn tử nửa sóng (2l = ) Để tiếp điện cho chấn tử ở dãi sóng cựa ngắn có thể dùng đường dây song hành hoặc cáp đồng trục Ở đây ta sử dụng chấn tử vòng và cáp đồng trục để tiếp điện cho Anten Như thế
sẽ tăng trở kháng vào chấn tử chủ động nhằm mục đích mở rộng dải tần cho Anten
Trang 21IV Các thông số của anten Yagi-Uda
5.Dải thông của anten Yagi
Các anten Yagi phản ứng rất nhạy đối với sự biến đổi của tần số vì
nó bao gồm các yếu tố cộng hưởng Do đó anten Yagi có dải thông hẹp người ta xác định được rằng tác dụng của thanh phản xạ đối với trở vào của anten mạnh hơn nhiều đối với tác dụng của thanh dẫn
xạ, vì thế nên dùng thanh phản xạ có dải thông rộng Thông thường
để mở rộng dải thông thường dùng thanh phản xạ là chấn tử vòng dẹt hoặc tốt hơn là trấn tử vòng dẹt kép, ngoài ra các thanh phản xạ này được cấp nguồn.
Trang 22IV Các thông số của anten Yagi-Uda
6 Các thông số khác:
Phần tử lái : Có chiều dài từ 0.45 - 0.49 , tùy thuộc bán kính , folded
dipole dùng để tăng trở kháng vào
Phần từ hướng xạ: Có chiều dài từ 0.4 -0.45( khoảng 10% - 20% ngắn
hơn phần tử lái ) , các phần tử không cần có kích thước giống nhau.
Phần từ phản xạ: Khoảng 0.5 ( khoảng 10% - 20% dài hơn phần tử
Trang 23V Ứng dụng trong thực tế
- Anten Yagi được dùng rộng rãi trong vô tuyến truyền hình, trong các
tuyến thông tin chuyển tiếp và trong các đài rada sóng mét Anten này đươc dùng phổ biến như thế vì không những có tính định hướng tương đối tốt mà kích thước và trọng lượng không lớn lắm,cấu trúc lại đơn giản, dễ chế tạo
-Loại anten này thường được sử dụng cho mô hình điểm- điểm và đôi khi cũng dùng trong mô hình điểm-đa điểm Anten Yagi-Uda được
xây dựng bằng cách hình thành một chuỗi tuyến tính các anten dipole song song nhau
-Ứng dụng thực tế ở các băng tần: HF ( 3 – 30MHz ) , VHF ( 30 –
300MHz ) , UHF( 300MHz – 3GHz )
Trang 24V Tính toán các thông số của anten Yagi-Uda ở dải tần 430MHz
Thiết kế một Yagi antenna, nhỏ gọn, hoạt động ở dải tần 430MHz được ứng dụng trong thu phát truyền hình.
Từ dải tần trung bình ta tính được tần số trung tâm và bước sóng là:
λ = = 697mmmm
Trang 25V Tính toán các thông số của anten Yagi-Uda ở dải
tần 430MHz
Ta chọn mô hình anten cần thiết kế với các thông số được chọn như sau:
• N=5 là số chấn tử dẫn xạ, (N= 1,2,…,5 được
ký hiệu như hình mỗi chấn tử có chiều dài là Lx)
• Một chấn tử phát xạ (chấn tử chủ động) ký hiệu 0, chiều dài
Lbx=0.5* λ
• Một chấn tử phản xạ ký hiệu -1, chiều dài Lpx
Trang 26V Tính toán các thông số của anten Yagi-Uda ở dải
tần 430MHz
Chấn tử chủ động dùng làm anten là chấn tử nửa sóng Đối với loại anten này dòng trong chấn tử thụ động được cảm ứng do trường tạo bởi chấn tử chủ động Thường thì độ dài thanh phản xạ được chọn trong giới hạn (0,51 ÷ 0,53)
Khoảng cách giữa thanh phản xạ và thanh phát xạ được chọn
Trang 27V Tính toán các thông số của anten Yagi-Uda ở dải
dx= 0,25* λ = 174 mm
Trang 28V Tính toán các thông số của anten Yagi-Uda ở dải
tần 430MHz
Để tăng G của anten ta có 2 phương án:
Thay đổi khoảng cách giữa các chấn tử
Thay đổi kích thước của các chấn tử
Trang 29C m n cô và các b n đã theo dõi!!! ảm ơn cô và các bạn đã theo dõi!!! ơn cô và các bạn đã theo dõi!!! ạn đã theo dõi!!!