1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo thực tập Tìm hiểu về cơ cấu vốn tại công ty TNHH Hồng Anh (1)

24 551 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 181,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của cơ cấu vốn, mong muốn được vận dụngnhững kiến thức đã học tập và nghiên cứu tại trường vào quá trình thực tập giai đoạn 2tại công ty TNHH Hồng Hồng Anh,

Trang 1

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CƠ CẤU VỐN 3

1.1.Cơ cấu vốn và thành phần 3

1.1.1.Khái niệm 3

1.1.2.Các nhân tố cấu thành cơ cấu vốn 3

1.2 Các chỉ tiêu phán ánh cơ cấu vốn 3

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cơ cấu vốn của doanh nghiệp 5

PHẦN 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN NĂM 2014 – 2016 CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG HỒNG ANH 6

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 6

2.1.2Đặc điểm sản xuất kinh doanh, những kết quả đạt được,những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển 7

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ các phòng ban 9

2.3 Phân tích cơ cấu vốn của công ty TNHH Hồng Hồng Anh 12

2.3.1 Phân tích khái quát cơ cấu vốn 12

2.4 Đánh giá chung về cơ cấu vốn trong doanh nghiệp 18

2.4.1 Ưu điểm 18

2.4.2 Hạn chế 18

2.4.3 Nguyên nhân 19

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG HỒNG ANH 19

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong giai đoạn 2017-2021 19

3.2: Đề xuất kiến nghị với công ty 19

KẾT LUẬN 21

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 2

YDANH MỤC BẢNG

2.1 Cơ cấu vốn của công ty năm 2014-2016 12

2.3 Cơ cấu nợ phải trả của công ty năm 2014-2016 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH

Hồng Hồng Anh

9

Trang 3

Nhận thức được tầm quan trọng của cơ cấu vốn, mong muốn được vận dụngnhững kiến thức đã học tập và nghiên cứu tại trường vào quá trình thực tập giai đoạn 2tại công ty TNHH Hồng Hồng Anh, chúng em chọn lựa đề tài: “ Tìm hiểu về cơ cấu vốncủa công ty TNHH Hồng Hồng Anh giai đoạn 2014-2016”

2 Mục đích nghiên cứu

- Tiếp cận lý thuyết về cơ cấu vốn theo cách giản lược nhưng vẫn dễ hiểu

- Phân tích và nhận xét về cơ cấu vồn của công ty TNHH Hồng Hồng Anh

- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Trang 4

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi

- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc vốn của Công ty TNHH Hồng Hồng Anh

- Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: Tại công ty TNHH Hồng Hồng Anh

 Thời gian: số liệu nghiên cứu trong 3 năm 2014-2016 để phân tích cơ cấu vốncủa doanh nghiệp và định hướng phát triển cho công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá cấu trúcvốn của công ty qua các năm So sánh tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn qua các năm

để phản ánh sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn cũng như mức độ độc lập tự chủ về mặttài chính của doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Trên cơ sở kiến thức đã học khái quát thựctrạng cơ cấu vốn của công ty, trên cơ sở đánh giá đó đề xuất một số kiến nghị nhằmhoàn thiện cơ cấu vốn của công ty

5 Kết cấu bài thực tập

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục bàiđược kết cấu gồm 3 phần:

Phần 1: Lý thuyết chung về cơ cấu vốn

Phần 2: Phân tích cơ cấu vốn năm 2014-2016 của công ty TNHH Hồng Hồng AnhPhần 3: Một số đề xuất hoàn thiện cơ cấu vốn của công ty TNHH Hồng Hồng Anh

Trang 5

PHẦN 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CƠ CẤU VỐN 1.1.Cơ cấu vốn và thành phần

sẽ được chia cho các cổ động theo tỷ lệ phần vốn góp của mình Tùy theo loại hìnhdoanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thôngthường nguồn vốn này bao gồm các bộ phận chủ yếu như: vốn góp, lợi nhuận chưa phânphối và huy động vốn bổ sung

b) Nợ phải trả:

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và

sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

Nợ phải trả bao gồm:

 Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời hạn trả trong vòng một năm

 Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn trả trên một năm

Dựa vào bảng cân đối kế toán có thể xác định được cơ cấu vốn thông qua các chỉtiêu như: tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy tài chính

Trang 6

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn

Tỷ số nợ = Tổng vốn Nợ ×100%

Trong 100 đồng tổng vốn thì doanh nghiệp sử dụngbao nhiêu đồng nợ, tỷ số nợ lớn hơn 50% cho biết cơcấu vốn nghiêng về nợ

Tỷ số tự tài trợ

= Vốnchủ sở hữu Tổng vốn × 100%

Trong 100 đồng tổng vốn thì có bao nhiêu đồng vốnchủ sở hữu, tỷ số tự tài trợ lớn hơn 50% cho biếttrong cơ cấu doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn chủ sởhữu hơn so với nợ

Hệ số nợ trên vốn chủ sở

hữu

= Vốnchủ sở hữu Nợ

Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì gánh bao nhiêu đồng

nợ, nếu hệ số này lớn hơn 1 nghĩa là cơ cấu vốnnghiêng về nợ, khả năng đảm bảo thanh toán nợ thấp

Đối với nhà đầu tư, một doanh nghiệp có tỷ số nợ cao thì rủi ro tài chính cao, vìvậy họ sẽ đòi hỏi suất sinh lời lớn hơn đề có mức đền bù tương xứng với những rủi ronày và ngược lại

Từ phân tích trên cho thấy gia tăng lợi nhuận là điều mong muốn của các chủ nợ,chủ sở hữu và nhà đầu tư nhưng ngược lại họ không thích rủi ro; vì vậy các quyết địnhtài chính cần được xem xét dựa trên sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro

Trang 7

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận

Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ cónguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãivay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanhnghiệp sẽ cao và ngược lại

Cơ cấu tài sản

Tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản lưu động và tài sản cố định Tài sản cố định

là loại tài sản có thời gian thu hồi vốn dài, do đó mà nó phải được đầu tư bằng nguồnvốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn) Ngược lại, tài sản lưu động sẽ đượcđầu tư một phần của nguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành

Những doanh nghiệp nào có chu kì sản xuất dài, vòng quay của vốn chậm thì cơcấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu( hầm mỏ, khai thác, chế biến,…) Ngược lạinhững ngành nào có mức nhu cầu về loại sản phẩm cố định, ít thăng trầm vòng quay củavốn nhanh(dịch vụ, buôn bán,…)thì vốn được tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọnglớn

Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động

Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợinhuận doanh nghiệp, do đó khi có nhu cầu tăng vốn người ta thường chọn hình thức tàitrợ từ vốn vay, từ thị trường vốn Ngược lại, khi có doanh thu nhỏ hơn lãi suất vay thìcấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo

Trong kinh doanh phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa phải chấp nhận sự rủi ro,nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận ( mạo hiểm càng cao thìrủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn) Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức

độ mạo hiểm, bởi lẽ chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo chiềuhướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiệnthực

Thái độ của người cho vay

Trang 8

Thông thường người cho vay thích các doanh nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng vềvốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ cấu trúc này nó hứa hẹn sẽ trả nợ đúng hạn, một sự an toàncủa đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay Khi tỷ lệ vốn vay quá cao sẽ làm giảm độ tín nhiệmcủa người cho vay, do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận cho doanh nghiệp vay thêm.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN NĂM 2014 – 2016 CỦA CÔNG TY

TNHH HỒNG HỒNG ANH 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 16 tháng 10 năm 2006, Công ty TNHH Hồng Hồng Anh được thành lậptheo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng Theo quyết định thành lập doanhnghiệp, quy định chức năng và nhiệm vụ là: Kinh doanh vật liệu xây dựng, thi công xâydựng công trình dân dụng

-Tên công ty Công ty TNHH Hồng Hồng Anh

-Trụ sở chính 12 Vĩnh Lưu- Đông Anh 1- Hải Anh- Hải Phòng

-Số điện thoại 0913020162

-Vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng

-Địa chỉ email lesoan.hha@gmail.com

Từ ngày thành lập cho đến nay công ty đã ngày càng ổn định và phát triển Quatừng năm đều có sự tăng trưởng nhất định Doanh số bán hàng tăng qua từng năm

Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho đơn vị Từ khi mớithành lập Công ty phải đi thuê mặt bằng để làm văn phòng và kho bãi Cho đến nayCông ty đã xây dựng được văn phòng và có 5 cửa hàng kinh doanh riêng biệt, 1 khohàng với vị trí thuận lợi về giao thông, gần khu công nghiệp Đình Vũ, khu đô thị mớingã 5- Sân bay Cát Bi… Mặt hàng kinh doanh của Công ty luôn đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng với chất lượng phục vụ khách hàng 1 cách tốt nhất

Công ty đã cung ứng sắt thép cho các công trình lớn như dự án khu chung cưQuán Nam, Đài truyền hình Hải Phòng, khu ký túc xá Đại học Hải Phòng…

Trang 9

2.1.2Đặc điểm sản xuất kinh doanh, những kết quả đạt được,những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển

2.1.2.1Đặc điểm hoạt động thương mại

a, Lĩnh vực hoạt động

-Lĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép, thiết bị dân dụngthi công xây dựng công trình dân dụng

-Lĩnh vực chính: Kinh doanh vật liệu xây dựng

b,Đặc điểm hoạt động kinh doanh

-Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Thương mạibao gồm phân phối và lưu thông hàng hoá

-Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp là lưuchuyển, buôn bán sắt thép, vật liệu, thi công công trình Quá trình này thực chất là quátrình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán, traođổi sản phẩm hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu hàng hoá của người tiêu dùng

-Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại của công tytheo nhiều mô hình tổ chức bán buôn, bán lẻ Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu làmua, bán sắt thép vật liệu xây dựng thì doanh nghiệp còn thực hiện nhiệm vụ nhậnthầu, thi công công trình tiến hành các hoạt động kinh doanh

-Đặc điểm các loại hình kinh doanh: Cung cấp sắt thép vật liệu xây dựng, lắp đặtthiết bị dân dụng, thi công công trình

2.1.2.1 Kết quả đạt được:

- Trải qua hơn 10 năm, Hồng Hồng Anh đã khẳng định được vị trí vững chắc tronglòng khách hàng với số vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng, tổng tài sản trên 30 tỷ và 65công nhân viên làm việc tại 5 cửa hàng trong thành phố cùng với 1 kho hàng và 8

xe tải vận chuyển hàng hóa và đầy đủ máy móc thiết bị thi công công trình

- Công ty đã lớn mạnh dần dần so với những bước đi chập chững ngày thành lập.Những ngày đầu, cơ sở vật chất trang thiết bị của Công ty còn thiếu thốn và hạnchế với số vốn điều lệ chỉ 5 tỷ đồng cùng 7 nhân sự trong 2 của hàng

- Vượt qua được những khó khăn của những ngày đầu thành lập đặc biệt là cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới 2008, Hồng Hồng Anh đã có những bước chuyểnmình mạnh mẽ bắt kịp với xu thế phát triển và hội nhập của đất nước Danh thu

Trang 10

qua từng năm vẫn tăng với bình quân 9%/ năm,thu nhập của cán bộ nhân viênđược nâng cao, đời sống người lao động từng bước được cải thiện

2.1.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển

Trải qua 10 năm quá trình phát triển công ty TNNH Hồng Hồng Anh đã cónhững thuận lợi bên cạnh đó có những khó khăn nhất định

a, Thuận lợi :

+Từ năm 2006 đến nay công ty đã phân phối nguyên vật liệu phải thi công cáccông trình dân dụng như nhà ở, khu chung cư, ký túc xá

+Công ty được nhiều bạn hàng tín nhiệm giữ được uy tín

+Đội ngũ cán bộ công nhân viên được sắp xếp làm việc ổn định và giải quyếtcông việc cho 65 người với mức thu nhập từ 5-8 triệu đồng trên 1 tháng, chính vì vậyđời sống của công nhân viên được cải thiện và nâng cao rõ rệt

+Nhờ vị trí địa lí nằm gần trục giao thông ngã 5 Cát Bi, đường ra cảng Đình Vũ

và uy tín nên công ty nhận được nhiều công trình lớn, giao thông đi lại dễ dàng, tiện lợitrong khâu vận chuyển

+Doanh số tăng nhưng giá cả không ổn định, tăng cao Cùng với nó lại bị ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới và chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủnên thị trường đầu ra của công ty cũng bị ảnh hưởng chi phí tăng cao trong đó có lãisuất ngân hàng tăng nên doanh thu và sản lượng tăng nhưng lợi nhuận lại giảm rất lớn

+Đội ngũ nhân lực hạn chế có khi phải tăng ca để đáp ứng nhu cầu khách hàngdẫn đến chất lượng lao động không tối đa

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ các phòng ban

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 11

Sơ đồ2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Hồng Hồng Anh

(Nguồn: Công Ty TNHH Hồng Hồng Anh

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ máy quản lý của công ty

- Giám đốc:

Quản lý toàn bộ các mặt hoạt động của công ty thông qua phó giám đốc và các phòngban chức năng giúp việc theo phương pháp trực tuyến Đồng thời giám đốc cũng là đạidiện pháp nhân của công ty, ký kết hợp đồng, chịu tránh nhiệm trước pháp luật về mọihoạt động của công ty

- Phó giám đốc: Quản lý chung về kỹ thuật và tài chính, tham mưu giúp giám đốc -Phòng kinh doanh:

Do trưởng phòng điều hành, có chức năng giao dịch, khai thác hành hóa và tiếp thịbán hàng, khai thác mở rộng thị trường

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ XÂY DỰNG

THUẬT-PHÒNG KẾ

TOÁN

PHÒNG KINHDOANH

Trang 12

2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty trong giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty giai đoạn 2014-2016

ĐVT: 1000 đồng

1 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay 655,762

( Nguồn: Từ bảng CĐKT của công ty TNHH Hồng Hồng Anh)

Trang 13

Phân tích:

Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) Công ty bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư thì năm 2014công ty thu được 0,02 đồng lợi nhuận, năm 2015 công ty thu được -0,01 đồng lợi nhuận,năm 2016 công ty thì thu được 0,04 đồng lợi nhuận Năm 2015 so với 2014 giảm137,32% , chủ yếu là do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay giảm đã làm choROI giảm Năm 2016 so với 2015 giảm 764,33%, chứng tỏ hiệu quả thực chất của 1đồng vốn sử dụng trong kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 không tốt, kém hiệu quả

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Công tư đầu tư 100 đồng vốn chủ sởhữu thì năm 2014 công ty thu được 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp, năm 2015 công ty thu được -0,81 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2016 công tythu được 0,18 đồng lợp nhuận sau thuế Năm 2015 so với 2014 giảm 2186,7% Cho tathấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2014-2015 kém hiệu quả.Năm 2015 – 2016 hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giảm 122,53 % chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn của công ty là chưa tốt

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Năm 2014 công ty bỏ ra 100 đồng tài sản đầu

tư thì thu được 0,02 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2015 công ty bỏ ra 100 đồng tài sảnđầu tư thì thu được -0,27 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2016 công ty bỏ 100 đồng tàisản đầu tư thì thu được 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2015 so với năm 2014 giảm1755,54% cho biết hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp kém hiệu quả, năm 2016

so với năm 2015 tăng 115,95% chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệptrong giai đoạn này là tốt, là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xâydựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ…

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS): Năm 2014 công ty thu được 100 đồngdoanh thu thì thu được 0,02 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2015 công ty thu được 100đồng doanh thu thì thu được -0,23 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2016 công ty thu được

100 đồng doanh thu thì thu được 0,02 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2015 giảm so vớinăm 2014 là 1558,84% là do hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chínhgiảm, sự giảm sút của lợi nhuận sau thuế đã làm ROS giảm Chỉ tiêu này thấp nhà quảntrị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận Năm 2016 tăng so với năm 2015

là 109,3% cho ta thấy hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh tăng, sự ra tăngcủa lợi nhuận khác

Ngày đăng: 22/01/2018, 21:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w