TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH MÔN THỰC HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ---***---ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG THỪA CÂN-BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI PHƯỜNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH MÔN THỰC HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
-*** -ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG THỪA CÂN-BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI
PHƯỜNG HƯNG DŨNG-TP.VINH NĂM 2016
Người hướng dẫn khoa học: Ths.Bs Ngô Trí Hiệp
Trang 2MỤC LỤ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
CÂY VẤN ĐỀ 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 10
1.1 Khái niêm thừa cân, béo phì 10
1.2 Nghiên cứu trên thế giới thừa cân, béo phì 10
1.3 Nghiên cứu ở trong nước Việt Nam 10
1.4 Cơ chế phát sinh thừa cân-béo phì 13
1.5 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì 14
1.6 Phương pháp đánh giá thừa cân, béo phì 14
1.7 Hậu quả, tác hại của thừa cân, béo phì 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp chọn mẫu 18
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.6 Biến số và các chỉ số nghiên cứu 20
2.7 Xử lý và phân tích số liệu 21
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Bảng trống dùng để tổng hợp và phân tích số liệu 23
Trang 33.2 Tình trạng thừa cân - béo phì của trẻ dựa vào chỉ số BMI 24
3.3 Mối liên quan giữa một số yếu tố ảnh hưởng đến TC- BP 25
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYỄN NGHỊ (DỰ KIẾN) 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Khuyến nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 39
Phụ lục 1: Phiếu điều tra nhân trắc học sinh tiểu học trường Cát Linh 39
Phụ lục 2: Các biến số trong nghiên cứu 40
Phụ lục 3: Bộ câu hỏi phát vấn tự điền dành cho phụ huynh học sinh 46
Trang 4-Theo nghiên cứu khoa học cho biết những biến chứng có thể gặp của TC-BP lâu dài:có nguy
cơ bệnh tim mạch, ảnh hưởng tâm lý xã hội,biến chứng gan,biến chứng về giải phẫu xương khớp,…
-Sự gia tăng tỷ lệ BP ở trẻ em là một trong mối quan tâm hàng đầu ở các quốc gia.Người ta
quan tâm tới trẻ em vì đó là mối đe dọa lâu dài đến sức khỏe,tuổi thọ và kéo dài đến tuổi trưởng thành.BP ở trẻ em có thể là nguồn gốc thảm họa trong tương lai
- Hưng Dũng là một phường thuộc TP.Vinh ,Nghệ An, có kinh tế phát triển
- Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghên cứu đề tài “ Nghiên cứu tình hình thừa
cân,béo phì ở học sinh tiểu học phường Hưng Dũng,TP Vinh năm 2016”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-Mô tả thực trạng TC-BP ở học sinh tiểu học phường Hưng Dũng,tp Vinh
-phân tích các yếu tố TC-BP ở học sinh tiểu học phường Hưng Dũng,tp Vinh
CÂY VẤN ĐỀ
Thực trạng THỪA CÂN – BÉO PHÌcủa học sinh trường Tiểu học Cát Linh
Trang 5Vận động thể
lực kém
Thói quen ăn uốngchưa đúngCác yếu tố khác
Ăn đồ ănnhanh, chếbiến sẵn
Ăn, uốngnhiều chấtbéo, đường
Kinh tế giađình
Đi học được
người nhà đưa
về dinhdưỡng của
bố mẹ vàgiáo viêncòn kém
Xem ti
vi, chơigame,…
Ăn nhiều bữa,quà vặt
Trang 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niêm thừa cân, béo phì
Thừa cân (TC) là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng “nên có” so với chiều cao Cònbéo phì (BP) là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể haytoàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe
Trong cơ thể chúng ta luôn có một lượng mỡ nhất định và lượng mỡ này cần thiết để lưutrữ năng lượng, giữ nhiệt, hấp thụ những chấn động và thể hiện các chức năng khác Bệnh BP
là bệnh mạn tính do sự dư thừa quá mức của lượng mỡ trong cơ thể, vì thế có thể hiểu rằngbệnh TC và BP thể hiện trọng lượng cơ thể cao hơn trọng lượng chuẩn ở một người khỏemạnh
1.2 Nghiên cứu trên thế giới
Theo WHO, TC và BP là nguy cơ đứng hàng thứ 6 về số trường hợp tử vong trên toàncầu, có ít nhất 3,4 triệu người lớn tử vong mỗi năm do hậu quả của tình trạng TC hoặc BP,ngoài ra 44% gánh nặng do bệnh tiểu đường, 23% gánh nặng bệnh tim thiếu máu cục bộ và 7%đến 41% gánh nặng về một số bệnh ung thư là do TC và BP
Ít vận động
toàn thân ở nhà
Trang 7Tỷ lệ TC-BP tăng 28% trong 33 năm qua (1980-2013) với sự gia tăng lớn nhất ở trẻ em,47% người trẻ tuổi và thanh thiếu niên trên toàn thế giới hiện nay đang trong tình trạng TChoặc BP Đây là kết quả từ một phân tích dữ liệu thu thập từ 188 quốc gia được công bố trênTạp chí y khoa Anh quốc “The Lancet”.
Hầu hết các nước châu Âu, có tỷ lệ BP ở người trưởng thành từ 10 – 25% Tại Tây Đức:
tỷ lệ BP ở lứa tuổi 18 – 79 tuổi là 18% ở nam và 24,5% ở nữ [18] Tại Anh, tình trạng TC hiệnnay ngày càng trở nên phức tạp, Giáo sư David Heslem, Chủ tịch Hiệp hội Bác sĩ quốc gia Anhcho biết Theo dự báo đến năm 2050, một nửa dân số nước Anh sẽ bị TC, có thể cao hơn nữa
Vì vậy, Chính phủ Anh sẽ phải tiêu tốn hơn 50 tỷ bảng (tương đương 82 tỷ USD) mỗi năm đểchữa trị các bệnh liên quan đến chứng BP
1.3 Nghiên cứu ở trong nước Việt Nam
Ở Việt Nam, trước năm 1995, các cuộc điều tra dịch tễ học cho thấy ở nước ta tỷ lệ TCkhông đáng kể, BP gần như không có Từ năm 1996 đến nay, tình trạng TC-BP đang có xuhướng gia tăng ở cả trẻ em, người lớn, đặc biệt là khu vực các thành phố lớn
Một nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai 1996-1997 đã cho thấy có 18,36% trẻ dưới 15tuổi tới khám bệnh bị TC-BP Tại Nha Trang, tỷ lệ TC-BP tăng nhanh từ 2,7% năm 1997 lên5,88% năm 2001 ở học sinh tiểu học với tỷ lệ cao nhất ở nhóm 10-11 tuổi Tại Hải Phòng: tỷ lệTC-BP là 6,2% ở trẻ 6-11 tuổi, trong đó trẻ trai 7,2% và gái 5,15, có 16,8% trẻ BP bị tănghuyết áp, so với 3,2% ở trẻ bình thường Tại Buôn Ma Thuật, tỷ lệ TC-BP là 10,4% ở học sinh6-11 tuổi và cao nhất là 18,2% ở trẻ 10 tuổi Các nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh chothấy tỷ lệ TC-BP ở học sinh 6-11 tuổi từ 12,2% năm 1997 đã tăng rất nhanh lên tới 38,5% năm2012;
1.4 Cơ chế phát sinh thừa cân-béo phì [12]
Sở dĩ cơ thể giữ được cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cân bằng giữa năng lượng dothức ăn cung cấp và năng lượng tiêu hao cho lao động và các hoạt động khác của cơ thể Cânnặng cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu hoặc do nếp sống làm việc íttiêu hao năng lượng Năng lượng (calo) được đưa vào cơ thể qua thức ăn thức uống được hấpthu và oxy hóa để tạo thành nhiệt lượng Năng lượng ăn quá nhu cầu sẽ được dự trữ dưới dạng
Trang 8mỡ Tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân
sẽ gây nên TC-BP
Các mức cân bằng năng lượng
Năng lượng ăn vào = Năng lượng tiêu hao
Nếu năng lượng ăn vào đầy đủ so với nhu cầu theo lứa tuổi và tình trạng sinh lí, hoạtđộng thể lực phù hợp… thì cơ thể sẽ khỏe mạnh, phát triển bình thường
Năng lượng ăn vào > Năng lượng tiêu hao=>Hậu quả là Thừa cân/béo phì
Năng lượng ăn vào < Năng lượng tiêu hao=>Hậu quả là gầy yếu, suy dinh dưỡng, chậmphát triển
Hình 1: Khái niệm vềCân bằng năng lượng
1.5 Một số yếu tố
liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì [6]
Thói quen ăn uống chưa đúng: ăn nhiều thức ăn có nguồn gốc từ động vật, % mỡ cơ thểcao, và tiêu thụ nhiều thịt, dầu, mỡ, thói quen ăn ngoài gia đình, thói quen phàm ăn và hay ănvặt của học sinh, tăng sử dụng thức ăn nhanh Vấn đề ăn uống và buổi tối trước khi đi ngủ có ít
Năng lượng tiêu hao
Hoạt động thể lực (học
tập, vui chơi, thể dục thể
thao, lao động…)
Tiêu hóa thức ăn
Chuyển hóa cơ bản
Năng lượng ăn vào
Chất béo
Chất đạm
Chất bột đường
Trang 9nhiều liên quan đến phát triển dinh dưỡng trẻ em, tỷ lệ TC ở các em có thói quen ăn tối trướckhi đi ngủ cao hơn các em không có thói quen này.
Thói quen vận động: có tác động nhất định đến tình hìnhTC Các em hoạt động vậnđộng nhiều ít bị TC hơn các em ít hoạt động
Yếu tố gia đình: cũng ảnh hưởng đến tình hìnhTC Về kinh tế, ở những gia đình giàu cóhoặc khá giả thì tỷ lệ TC cao gấp nhiều lần là 54,1% và 40,6% so với gia đình nghèo là 5,3%
Về mặt di truyền, theo một vài nghiên cứu, trẻ có bố bị TC có nguy cơ TC gấp 2,73 lần trẻ có
bố cân nặng bình thường và tương tự trẻ có mẹ TC có nguy cơ TC cao gấp 2,69 lần trẻ có mẹ
có cân nặng bình thường Ở những gia đình có bố hoặc mẹ TC thì con TC chiếm 80,5% so vớigia đình không có bố hoặc mẹ TC
Trình độ hiểu biết của phụ huynh và giáo viên về chế độ ăn chế độ dinh dưỡng cho trẻcòn thấp
1.6 Phương pháp đánh giá thừa cân, béo phì [1]
1.5.1 Trẻ dưới 5 tuổi
Để xác định trẻ có bị TC-BP hay không, ta sử dụng quần thể tham khảo Zscore cân nặngtheo chiều cao Công thức tính như sau:
Zscore = Kích thước đo được – Trung bình quần thể
Độ lệch chuẩn của quần thể
Z score > + 2 SD: trẻ có biểu hiện thừa cân.
Trang 10ICác bác sĩ thường sử dụng BMI, để xác định tình trạng TC, BP của người trưởng thành.Người lớn có BMI từ 30 trở lên được coi là BP BP nghiêm trọng, còn được gọi là BP nặng xảy
ra khi có chỉ số BMI từ 40 trở lên Với chứng BP nặng, đặc biệt có thể có vấn đề sức khỏenghiêm trọng
1.7 Hậu quả, tác hại của thừa cân, béo phì
Hậu quả, tác hại của TC, BP đối với sức khỏe của con người là rất lớn, cả về trước mắt vàlâu dài
Ảnh hưởng tới sức khỏe
Theo WHO, TC-BP là nguy cơ đứng hàng thứ sáu về số trường hợp tử vong trên toàncầu Những người mắc bệnh BP sẽ giảm tuổi thọ khoảng 9 năm so với người khỏe mạnh Có ítnhất 3,4 triệu người lớn tử vong mỗi năm do hậu quả của tình trạng TC hoặc BP Ngoài ra,44% gánh nặng do bệnh tiểu đường, 23% gánh nặng bệnh tim thiếu máu cục bộ và 7% đến41% gánh nặng về một số bệnh ung thư là do TC và BP
TC, BP không tốt đối với sức khỏe, người càng béo thì nguy cơ càng nhiều Trước hết,người BP dễ mắc các bệnh tăng huyết áp, tim mạch, tiểu đường type II, bệnh xương khớp, cácrối loạn chuyển hóa, ung thư…
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh tiểu học ở phường Hưng Dũng năm 2016 (từ lớp 1 đến lớp 5, từ 6 đến 10 tuổi)
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Học sinh tuổi từ 6 đến 10, sinh từ năm 2010 đến năm 2006
Trang 11- Bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng học sinh có đủ năng lực để trả lời câu hỏi và tìnhnguyện tham gia nghiên cứu.
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016.
2. Địa điểm nghiên cứu: phường Hưng Dũng – Tp Vinh – Nghệ An
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
4 Phương pháp chọn mẫu
1 Xác định cỡ mẫu
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng
Số đối tượng nghiên cứu được tính theo công thức:
n: Số học sinh cần được điều tra
Z = 1,96 với độ tin cậy 95%
P: Lấy P = tỷ lệ thừa cân béo phì tham khảo nghiên cứu khác với nhóm tuổi tương tự, sốliệu quốc gia, hoặc lấy P=50% để có cỡ mẫu tối ưu
α: Là mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 5%
Trang 12Để dự phòng những người tham gia trả lời thiếu hoặc sai thông tin ta lấy thêm 10% Vậy
cỡ mẫu cần thiết (sau khi đã làm tròn) là 500 học sinh, tương đương có 500 người mẹ của họcsinh
2 Chọn mẫu
- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng – mỗi khối lớp là 1 tầng
- Các điều tra viên tới phòng Ban Giám hiệu xin danh sách các học sinh
- Phân làm 5 tầng (mỗi khối lớp là một tầng) => mỗi tầng cần chọn mẫu là m=100 họcsinh Mỗi lớp cò khoảng 50 học sinh nên với m=100 tương đương với 2 lớp nên ta chọnmỗi tầng ngẫu nhiên 2 (mỗi lớp là cụm) và điều tra toàn bộ số học sinh trong lớp
- Chọn 2 cụm ở mỗi tầng theo phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn: nhập danh sách mỗi tầngvào máy tính phần mền excel dùng lệnh Sort & Filter để chọn
- Liên hệ với gia đình để xin phép điều tra
- Tiến hành phỏng vấn
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Kỹ thuật thu thập số liệu
Đo các chỉ số nhân trắc: Cân nặng và chiều cao ghi vào phiếu ghi nhân trắc
Đo cân nặng: [1]
‒ Sử dụng cân SECA với sai số cho phép ở 100g
‒ Đơn vị đo cân nặng là kilogram (kg), kết quả được ghi với 1 số lẻ Ví dụ 36,6kg
Đo chiều cao: [1]
‒ Sử dụng thước đo chiều cao chuẩn của Viện Dinh dưỡng, độ chính xác 1mm
Trang 13‒ Đơn vị đo chiều cao là cm, kết quả được ghi với 1 số lẻ Ví dụ 137,5cm.
‒ Kỹ thuật đo:
Thước đo được đặt ở vị trí có mặt phẳng cứng, bằng phẳng, sát vách tường
Trẻ không mang giày, dép khi đo, đứng thẳng, mắt nhìn thẳng Toàn thân trẻ có 5 điểmchạm vào mặt sau của thước: chẩm, xương bả vai, mông, bắp chân và gót chân
2.6 Biến số và các chỉ số nghiên cứu
Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu bao gồm:
2.6.1 Thông tin chung về trẻ
Tuổi, giới tính, học sinh lớp, cân nặng lúc sinh, cân nặng, chiều cao
2.6.2 Thông tin về đặc điểm ăn uống và sinh hoạt của trẻ
‒ Thông tin về thói quen ăn uống: loại thức ăn, món ăn vặt, tính ăn vặt, ăn bữa phụ trướckhi ngủ tối, tần suất ăn, thời gian kết thúc bữa ăn, tính háu ăn
‒ Thông tin về sinh hoạt của trẻ: hoạt động của trẻ, hoạt động thể thao, môn thể thao,phương tiện đi học, xem tivi, chơi game, thời gian học bài, đọc sách
Thông tin về tiền sử dinh dưỡng lúc mới sinh: loại sữa 6 tháng đầu, thời gian bú mẹ, thờigian ăn dặm
2.7 Xử lý số liệu
Số liệu sau khi làm sạch được nhập vào máy tính với phần mềm Epi Data 3.1 và được xử
lý bằng phần mềm SPSS 19.0 cho các thông tin mô tả và phân tích thống kê
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Đối tượng của nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trướckhi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đốitượng nghiên cứu
- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu, thông tin thuthập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Trang 14- Đề cương nghiên cứu được Hội đồng đạo đức – Trường Đại học Y Khoa Vinh thông quatrước khi tiến hành triển khai trên thực địa.
- Kết quả nghên cứu được phản hồi và phổ biến cho Ban Giám hiệu, bố mẹ học sinh Đốivới những trẻ có biểu hiện TC, BP sẽ được tư vấn hoặc giới thiệu đến Cơ sở Y tế để bố
mẹ của trẻ biết cách chăm sóc và phòng tránh các bệnh liên quan đến TC, BP cho trẻ
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Bảng trống dùng để tổng hợp và phân tích số liệu
3.1.1 Thông tin chung
3.1.1.1 Thông tin chung về trẻ
Bảng 3.1: Thông tin chung về trẻ
NamNữTổng
Cân nặng lúc sinh
< 2500g
≥ 2500 – 3500g
> 3500gTổng
Nhận xét:
3.1.1.1 Thông tin chung về mẹ và hộ gia đình
Trang 15Bảng 3.2: Thông tin chung về người mẹ và hộ gia đình
Trình độ học vấn của mẹ
≤ cấp 2
> cấp 2Tổng
Nghề nghiệp của mẹ
Cán bộ, viên chứcCông nhân
Nông dânBuôn bánKhác Tổng
Thu nhập của gia đình
< 1 triệu đồng
1 – 4 triệu đồng
4 – 10 triệu đồng
> 10 triệu đồngTổng
Tiểu sử gia đình có người
thân béo phì
Bố hoặc mẹ
Cả bố và mẹKhông có aiTổng
Nhận xét:
3.1 Tình trạng thừa cân - béo phì của trẻ dựa vào chỉ số BMI
3.2.1 Tình trạng TC-BP của học sinh theo tuổi và giới tính dựa vào BMI
Bảng 3.3: Tình trạng TC-BP của học sinh theo tuổi và giới tính dựa vào BMI
NữTổng
NữTổng
NữTổng
NữTổng
Trang 1610 tuổi Nam
NữTổng
Nhận xét:
3.2 Mối liên quan giữa một số yếu tố ảnh hưởng đến TC- BP
3.3.1 Lliên quan giữa tuổi và TC-BP
Bảng 3.4: Mối liên quan giữa tuổi và TC-BP
3.3.2 Liên quan giữa giới tính và TC-BP
Bảng 3.5: Mối liên quan giữa giới tính và TC-BP
3.3.3 Liên quan giữa yếu tố gia đình và tình trạng TC-BP của trẻ
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa yếu tố gia đình và TC-BP
Có (%) Không (%)
Trình độ học ≤ cấp 2
Trang 17Công nhânBuôn bánKhác Thu nhập của
BP của bố mẹ
Bố/ mẹ có TC- BPBố/ mẹ không TC-BP
Nhận xét:
3.3.4 Liên quan giữa thói quen ăn uống của trẻ với TC-BP
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa nhóm thức ăn trẻ ăn nhiều nhất với TC-BP Nhóm thức ăn trẻ ăn
nhiều nhất
TC-BP (N=)
Không TC-BP (N=) Tổng
χ 2 , P, OR (CI= 95 %)
Không
Không Vitamin,
rau quả
Có Không Đường bột Có Không
Không TC-BP (N=) Tổng
χ 2 , p, OR (CI= 95 %)
Trang 18Không Thức ăn
ngọt
Có Không
OR (CI= 95 %)
3.3.5 Liên quan giữa loại thức ăn bữa phụ và tính háu ăn của trẻ với TC-BP
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa các loại thức ăn trong bữa phụ với TC-BP
(N=)
Không TCBP (N=) Tổng
χ 2 , P, OR (CI= 95 %)
Loại thức ăn trẻ hay ăn vào
bữa phụ
Thức ăn rán,
chiên xào
Có Không Thức ăn ngọt Có
Không Thức ăn chế
biến sẵn
Có không
Nhận xét: