1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lenin ii p1

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác - Lenin II P1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác - Lenin
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 310,91 KB
File đính kèm Đề cương Nguyên lý cơ bản Chủ nghĩa Mác-Lenin II.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC LENIN Câu 1: Phân biệt sản xuất tự cấp tự túc với sản xuất hàng hóa. Hãy cho biết ưu thế của sản xuất hàng hóa? 7đ  Khái niệm • Sản xuất hàng hóa tự cấp tự túc :là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra nhằm trực tiếp thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất. • Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế, trong đó sản phẩm sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi mua bán trên thị trường. So sánh các tiêu thức: Câu 2: Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa. Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là tất yếu ở nước ta 7đ  Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa: • Đn: Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sp sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dung • Điều kiện Câu 3: Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá là gì? Cho biết biểu hiện của mâu thuẫn này trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta hiện nay 1. Định nghĩa sản xuất hàng hoá: Là sản xuất ra sản phẩm để bán, là kiểu tổ chức sản xuất mà trong đó sẩn phẩm là ra không phải để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của người trực tiếp sản xuất ra nó mà là để thoả mãn nhu cầu của người khác thông qua trao đổi mua bán 2. Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động xã hội Chứa đựng khả năng sản xuất thừa Là cơ sở, mầm mống cho khủng hoảng kinh tế hàng hoá 3. Biểu hiện của mâu thuẫn:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ

NGHĨA MAC - LENIN

Câu 1: Phân biệt sản xuất tự cấp tự túc với sản xuất hàng hóa Hãy cho biết ưu thế của sản xuất hàng hóa? 7đ

Các khâu củaQTSX

SX, tiêu dùng SX, phân phối, tiêu dùng

Ưu thế của sản xuất hàng hóa

 Khai thác được lợi thế của từng chủ thể Quy mô sản xuất mở rộng

 Thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất

 Tạo tiền đề cho sự hợp tác lao động ngày một chặt chẽ

Câu 2: Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là tất yếu ở nước ta 7đ

Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:

 Đn: Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sp sản xuất ra đểtrao đổi hoặc mua bán trên thị trường nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dung

Trang 2

- Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất, sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau.

- Phân công lao động xã hội trải qua 3 lần phân công

Lần 1: chăn nuôi tách khỏi chồng trọt

Lần 2: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

Lần 3: thương nghiệp xuất hiện

- Tác dụng

+Nâng cao năng lực sản xuất xã hội: khi có phân công lao động xã hội, mỗi cá nhân sẽ chuyên môn hóa một hoặc 1 số loại hình sản phẩm cho phù hợp với khả năng của mình Dẫn đến năng xuất lao động tăng  có thể thừa sản phẩm mà mình sản xuất ra

+Tạo tiền đề vật chất cho quá trình trao đổi: mỗi cá nhân có thể sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm, nhưng nhu tiêu dung lại cần dung nhiều loại sản phẩm khác nhau, nên nảy sinh nhu cầu trao đổi mua bán

 Đây là điều kiện cần để có sự ra đời của sản xuất hàng hóa

Điều kiện 2: chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất hay tính chất tư nhân của quá trình lao động

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất thể hiện ở chỗ TLSX thuộc về sở hữu tư

nhân Khi họ có quyền sở hữu tư nhân về TLSX họ có quyền sở hữu sản phẩm sản xuất ra, làm cho người sản xuất tách biệt nhau về mặt kinh tế trong điều kiện đó, khi muốn tiêu dung sản phẩm của nhau, người sản xuất hàng hóa phải bán sản phẩm, tức là trao đổi hàng hóa.

 Đây là điều kiện đủ để sản xuất hàng hóa ra đời

Phát triển kinh tế thị trường đinh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay là một tất yếu ở nước ta vì:

- Về phân công lao động: xã hội phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, cùng với sự phát triển của phân công lao động thể hiển ở tính phương pháp đa dạng và chất lượng ngày càng cao cao sản phẩm đưa ra trao đổi trên thị trường

- về sở hữu: nền kinh tế tồn tại nhiều hình thức sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân do đó để tồn tại nhiều chủ thể kinh tế giữa họ chỉ có thể thực hiện quan hệ hàng hóa tiền tệ

- Từ sự phát triển không đều giữa các khu vực, các ngành, trong cùng một ngành nên quan hệ hàng hóa tiền tệ tồn tại là tất yếu

Câu 3: Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá là gì? Cho biết biểu hiện của mâu thuẫn này trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta hiện nay

Trang 3

1 Định nghĩa sản xuất hàng hoá: Là sản xuất ra sản phẩm để bán, là kiểu

tổ chức sản xuất mà trong đó sẩn phẩm là ra không phải để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của người trực tiếp sản xuất ra nó mà là để thoả mãn nhu cầu của người khác thông qua trao đổi mua bán

2 Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động xã hội

- Chứa đựng khả năng sản xuất thừa

- Là cơ sở, mầm mống cho khủng hoảng kinh tế hàng hoá

3 Biểu hiện của mâu thuẫn:

- Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng Ví dụ: người sản xuất ra hàng hoá mục đích là giá trị (lợi nhuận), người mua cần giá trị sử dụng nhưng giá trị quá cao không phù hợp với yêu cầu xã hội, khi đó hàng hoá ko tiêu thụ được dẫn đến thừa

- Giữa cung và cầu

- Giữa sản xuất và tiêu dùng

Ví dụ: + sản xuất nhỏ không ăn khớp với nhu cầu, không đủ cung cấp cho XH

-> có hàng hoá ko bán được

+ hàng sản xuất theo kế hoạch định trước -> không đps ứng nhu cầu tiêu thụ

Câu 4: Hàng hoá là gì? Phân tích 2 thuộc tính của hàng hoá?

- Định nghĩa hàng hoá: là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu

nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán

- 3 điều kiện để nhận biết hàng hoá:

- Hàng hoá có 2 thuộc tính: giá tị và giá trị sử dụng

* Giá trị sử dụng:

Định nghĩa: với tư cách là giá trị sử dụng, hàng hoá trước hết là “một vật mà nhờ có những thuộc tính của nó mà thoả mãn được nhu cầu nào đó của con người+ Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hoá quyết định

+ Là phạm trù vĩnh viễn

+ Là nội dung vật chât của cải & chỉ thể hiện trong lĩnh vự tiêu dùng

+ Là giá trị sử dụng, các hàng hoá khác nhau về chất

+ Các giá trị sử dụng được do lường bằng những thước đo khác nhau

+ Giá trị sử dụng của 1 vật chỉ có thể trở thành hàng hoá khi nó được làm ra để trao đổi

* Giá trị hàng hoá:

Trang 4

+ Giá trị trao đổi là “1 quan hệ về số lượng, là 1 tỷ lệ trao đổi lẫn nhau giữa những giá trị sử dụng thuộc loại khác nhau”

+ Lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá được gọi là giá trị

+ Giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Là biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hoá,phạm trù lịch sử gắn vs sản xuất và trao đổi hàng hoá

 Quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng:

- Thống nhất

- Mâu thuẫn

Câu 5: Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu ( 7 điểm)

Định nghĩa sản xuất hàng hóa: Sx hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi vàmua bán

- Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt: lao động cụ thể & lao động trừu tượng ( 5 điểm)

Lao động cụ thể: Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định ,kết quả tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

+ Lao động cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do nósản xuất ra Lao động cụ thể của con người chỉ thay đổi hình thức tồn tại của các vật thể, làm nó thích hợp với nhu cầu của mình

+ Lao động cụ thể tồn tại vĩnh viễn cùng với sản xuất & tái sản xuất xã hội Tất cả các loại lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hộingày càng chi tiết

Lao động trừu tượng:Là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó; đó chính là sự hao phí sức lao động

Lao động trừu tượng chỉ có trong nền sản xuất hàng, là phạm trù lịch sử Lao động trừu tượng là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị hàng hóa Đây cũng là mặt chất của giá trị

Như vậy tính chất 2 mặt của lđ sx HH là lđ cụ thể và lđ trừu tượng

Nếu xét là lđ cụ thể thì để nghiên cứu xem lđ đó được tiến hành như thế nào, sx ra cái gi

Nếu xét là lđ trừu tượng thì để nghiên cứu xem tốn bao nhiêu sức lực, hao phí bao nhiêu thời gian lđ

- Ý nghĩa về lý luận ( 2 điểm)

Việc phát hiện tính 2 mặt có ý nghĩa to lớn về mặt lí luận

Trang 5

+ Đem đến cho lý thuyết lao động sản xuất một cơ sở khoa học thực sự

*Trước mác: lao động tạo ra giá trị , nhưng không biết mặt lao động nào tạo

+ Đem lại cơ sở khoa học vững chắc cho học thuyết giá trị thặng dư: giải thích nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư

Mác gọi tính chất 2 mặt của lđ sx HH là điểm mấu chốt để hiểu biết kinh tế chính trị

Học thuyết mác leenin là vũ khí lí luận của giai cấp vô sản chỉ ra được

sự tất yếu phương thức sx TBCN bị duyệt vong chỉ mang tính lịch sử

Câu 6: Lượng giá trị của hàng hóa là gì? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa ( 7 điểm)

-Lượng giá trị của hàng hóa : ( 2 điểm) + Nêu giá trị hàng hóa, lượng giá trị hàng hóa,thước đo lượng giá trị hàng hóa

Giá trị hàng hóa là hao phí lao động XH của người SXHH kết tinh trong hàng hóa

Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa quyết định được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

Thời gian lđ XH cần thiết là thời gian trung bình để SX ra hàng hóa

Là thời gian cần thiết để sản xuất hàng hoa ,với trình độ thành thạo trung bình ,cường độ trung bình ,trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh XH nhất định

-Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa ( 5 điểm) Trình độ thành thạo trung bình chính là năng suất lđ trung bình

Mức độ hao phí lđ trung bình chính là cường độ lđ trung bình.

Thời gian lđ XH cần thiết Là đại lượng khả biến vì phục thuộc vào 3 nhân tố

+Năng suất lao động Là năng lực sx của lđ được tính bằng công thức :

Trang 6

Lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ thuận với số lượng lao động, tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Dựa vào công thức trên : Khi NSLĐ tăng thì số lượng sảnphẩm tăng nhưng tổng thời gian lđ không thay đổi do đó thời gian để sx ra 1 đơn vị sản phẩm giảm vì vậy tổng giá trị sản phẩm không thay đổi và giá trị của 1 sp giảm

Năng suất lao động phụ thuộc vào:

Trình độ lành nghề của người lao động;

Trình độ công nghệ;

Phương pháp tổ chức quản lý lao động;

Quy mô & hiệu suất TLSX;

Điều kiện tự nhiên

+Cường độ lao động: Là mức độ hao phí sức lao động trong một đơn

vị thời gian ( hay mức độ khẩn trương căng thẳng của lao động)

Khi CĐLĐ tăng thì hao phí lđ tăng, số lượng sp sx ra tăng, tổng giá trị

sp tăng ( vì hao phí lđ tăng mà giá trị HH do hao phí lđ quyết định) nhưng giá trị 1 sp không thay đổi do đó Lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ

thuận với cường độ lao động

Muốn tăng CĐLĐ phải tăng hao phí lđ sống, bỏ sức ra nhiều hơn +Mức độ giản đơn hay phức tạp của lao động

LĐ giản đơn là lđ không cần qua đào tạo chuyên môn

LĐ phức tạp là lđ phải qua đào tạo chuyên môn do đó lđ phức tạp là bội số của lđ giản đơn hay mọi lđ đều qui về lđ giản đơn

Trong cùng một thời gian lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

Cơ cấu lượng giá trị hàng hóa gồm hao phí lao động quá khứ & hao phí lao động sống ; W = c + v + m

Câu 7: Hãy nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu lượnsg giá trị hàng hóa Đối với nước ta hiện nay cần làm gì để giảm lượng giá trị hàng hóa?

Trả lời:

- Ý nghĩa của việc nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa:

Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất rahàng hóa quyết định được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất rahàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, với 1 trình độ kỹ thuật trung

Trang 7

bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so vớihoàn cảnh xã hội nhất định.

+ Cần chú trọng đầu tư vào những ngành có hàm lượng trí tuệ cao

Việt Nam đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng

XHCN,giảm lượng giá trị còn có ý nghĩa to lớn :

+Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt nam trên thị trường thế giới

+Hàng hóa ở thị trường nội địa đa dạng và phong phú về chủng loại,uy tín về chất lượng, giá cả cạnh tranh có lợi cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng

+Là động cơ kích thích quá trình tăng trưởng của nền kinh tế

- Đối với nước ta hiện nay cần làm gì để giảm lượng giá trị hàng hóa:

Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện kỹ năng lao động để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả

Đầu tư vào những ngành sử dụng lao động phưc tạp, ngành công nghệ cao

Đấu tranh chống tham nhũng

Câu 8:Hãy so sánh tăng cường độ lao động với tăng năng suất lao động? Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chủ yếu dựa vào nhân tố nào? ( 7 điểm)

Trả lời:

So sánh tăng cường độ lao động với tăng năng suất lao động

+ CĐLĐ là hao phí lao động trên 1 đơn vị thời gian hay là mức dộ khẩn

Trang 8

+ NSLĐ là năng lực sản xuất của lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 sản phẩm.

+Thực chất của tăng cường độ lao động & tăng năng suất lao động:

Tăng CĐLĐ là tăng sức lực của con người

Tăng NSLĐ là nâng cao trình độ và cải tiến kỹ thuật

+ Giống nhau: Đều làm tăng số lượng giá trị sử dụng

Ảnh hưởng đến lượng

Không giới hạn

Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chủ yếu dựa vào nhân tố:

Ở Việt Nam, chủ yếu dựa vào tăng Cường độ lao động

Mức tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn dựa vào vốn và lao động

Mức đóng góp của vốn và lao động vào GDP là lớn, riêng trong năm 2013 lầnlượt là 55,79% và 17,12% Chính vì vậy, đóng góp của tất cả những yếu tố còn lại về khoa học công nghệ, thể chế, quản lý rất thấp Điều này cũng phản ánh chất lượng tăng trưởng chưa cao, chưa bền vững

Câu 9: Trình bày bản chất và chức năng của tiền Trong những chức năng đó chức năng nào là quan trọng nhất, tại sao?

Bản chất và chức năng của tiền:

- Định nghĩa: Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá

chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa và biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa

Trang 9

- Bản chất của tiền: được biểu hiện qua chức năng của nó

- Chức năng của tiền:

+ Thước đo giá trị: tiền tệ là đơn vị đo lường giá trị, nó được dùng để đo lường

giá trị các hàng hóa, dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi Qua chức năng này , giátrị của hàng hóa được biểu hiện ra bằng tiền giống như việc người ta đo khối lượng bằng kg, đo độ dài bằng m, việc trao đổi hàng hóa diễn ra thuận lợi hơn, đơn giản, tiết kiệm chi phí đối với cả người bán và người mua

Trong bất cứ nền kinh tế nào việc sử dụng tiền làm đơn vị đo lường giá trị

đều mang tính chất trừu tượng vừa có tính pháp lý vừa có tính qui ước

+ Phương tiện lưu thông: công thức “H-T-H”

 Tiền là môi giới lưu thông H-H

 Trước khi có tiền: trao đổi trực tiếp H-H

 Khi tiền xuất hiện: quá trình trao đổi có tiền làm trung gian, công thức lưu thông hàng hóa H-T-H

Mọi hàng hóa phải trải qua 2 sự biến đổi “H-T” và “T-H” nghĩa là bán

và mua

Quá trình mua là quyết định

 Trong chức năng này , tiền là tiền thật vì khi hàng hóa chuyển từ tay người bán sang người mua thì tieèn phải chuyển từ tay người mua sang tayngười bán

 Công thức xác định lượng tiền cần thiết cho lưu thông “ M= ( P*Q )/ V

P là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

Q là giá cả trung bình của một hàng hóa

V là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại

+ Phương tiện cất trữ: làm chức năng này , tiền rút khỏi quá trình lưu thông và

được cất giữ lại để khi có thể đem ra mua hàng

Trạng thái tiền tệ: tiền đủ giá trị như vàng bạc và các của cải bằng vàng bạc

Sự cất trữ tiền làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa Nếu sản xuất hàng hóa giảm sút, hàng hóa ít thì một phần tiền vàng được rút khỏi lưu thông và cất trữ; nếu sản xuất hàng hóa phát triển tức là hàng hóa nhiều thì tiền được quay trởi lại lưu thông Vì vậy cất trữ tiền không chỉ là cất trữ của cải mà còn là dự trữ cho lưu thông tiền tệ

+Phương tiện thanh toán: khi kinh tế phát triển đến một trình độ nhất định

xuất hiện việc mua bán chịu do đó tiền có chức năng phương tiện thanh toán VD: trả tiền mua hàng chịu, trả nợ, nộp thuế…

+ Tiền tệ thế giới: khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia và

hình thành quan hệ trao đổi, mua bán giữa các nước thì tiền làm chức năng tiền

tệ thế giới

Trang 10

trị của mình thành những lượng có cùng tên, có tính chất bằng nhau, và có thể sosánh được với nhau về mặt số lượng

Câu 10: Tại sao nói tiền là một hàng hóa đặc biệt?

Định nghĩa tiền (câu 9)

- Tiền là một loại hàng hóa: sản phẩm của sức lao động, thỏa mãn nhu cầu con người đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi buôn bán;có giá trị sử dụng

và giá trị

*Đặc biệt: làm vật ngang giá chung để phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa Là thước đo giá trị của các hàng hóa khác; khi tiền tệ ra đời thế giới chia làm hai cực một bên là hàng hóa đại diện cho giá trị sử dụng một bên là hàng hóa đại diện cho giá trị

- Có giá trị sử dụng đặc biệt là loại hàng hóa duy nhất có thể thõa mãn

mọi nhu cầu

=> Với giá trị sử dụng đặc biệt đó tiền tệ trở thành vật đại biểu chung cho của cải toàn xã hôi

+ Trao đổi trực tiếp với bất kỳ hàng hóa nào khác+ Độc quyền đóng vai trò là vật ngang giá chung+ Là phương tiện thanh toán

- Tiền là kết quả tất yếu của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa

Câu 11: Phân tích nội dung, tác dụng của quy luật giá trị

- Nội dung qui luật giá trị: Quy luật giá trị là quy luật nội dung quy lật kinh tế cơbản của sản xuất và trao đổi hàng hoá Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổihàng hoá dựa trê trên cơ sở giá trị của nó, tức là trên cơ sở hao phí lao động xã hội cànthiết Cụ thể là:

+ Trong sản xuất: Quy luật giá trị đòi hỏi người sản xuất phải căn cứ vào hao phílao động xã hội cần thiết, luôn có thức tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuốngnhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết

+ Trong lưu thông: Trao đổi phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá

Cơ chế tác động của Quy luật giá trị đối với nền kinh tế hàng hoá là thông qua sựlên xuống của giá cả thị trường

- Tác dụng của Quy luật giá trị:

+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá thông qua sự lên xuống giá cả, Quy luật giátrị có tác dụng điều tiết và lưu thông

- Điều tiết sản xuất: Người sản xuất bỏ ngành có giá cả thấp, đổ xô ngành có giá

cả sản xuất cao, làm cho qui mô sản xuất của một số ngành được mở rộng, một sốngành bị thu hẹp

- Điều tiết lưu thông: Làm cho hàng hoá lưu chuyển từ nơi có giá cả thấp đến nơi

có giá cả cao Như vậy, Quy luật giá trị cũng tham gia vào phân phối các nguồn hàngcho hợp lee hơn giữa các vùng

Trang 11

+ Kích thích cãi tiến kỹ, thuật, hợp lý hoá sản xuất tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm.

- Các hàng hoá được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau Nhưng trênthị trường đều phải trao đổi theo mức phí lao động xã hội cần thiết Người sản xuất nào

có giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội thì sẽ có lợi Vì vậy, mỗi ngườisản xuất hàng hoá đều tìm cách giãm giá trị cá biệt hàng hoá hàng hoá của mình xuốngdưới mức giá trị xã hội bằng các cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất để tăng năngsuất lao động Sự cạnh tranh quyết liệt làm cho năng suất lao động xã hội không ngừngtăng lên, chi phí sản xuất xã hội không ngừng giãm xuống

+ Phân bố những nhà sản xuất hàng hoá thành giàu, nghèo, làm xuất hiện quan

hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trong sản xuất hàng hoá, hàng hoá của nhà sản xuất nào có giá trị cá biệt thấphơn giá trị xã hội thì người đó có lợi, ngược lại thì bị bất lợi và phá sản Vì vậy, một sốngười phát tài, trở nên giàu có, một số thì trở nên nghèo đói Từ đó những người giàutrực tiếp mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê them công nhân và trở thành tư bản; nhữngngười bị phá sản trở thành những người lao động làm thuê

- Ý nghĩa của việc phân tích trên:

+ Xem quy luật giá trị hoạt động trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay là mộtyếu tố khách quan

+ Trong quá trình sản xuất cũng như trao đổi hàng hoá phải căn cứ vào thời gian laođộng xã hội càn thiết

+ Bản thân quy luật giá trị cũng có tính hai mặt (Tích cực và hạn chế) Đòi hỏi phảinắm bắt và vận dụng tốt vào diều kiện sản xuất hàng hoá ở nước ta hiện nay

Câu 12: Tại sao nói, quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất & trao đổi hàng hóa? Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật giá trị đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.

Vì quy luật giá trị là cơ sở để phát triển học thuyết giá trị lao động Marx cho rằng,

đó là quy luật chung của sản xuất hàng hóa và đạt đỉnh cao trong thời kỳ phát triển chủ nghĩa tư bản Khi phát triển học thuyết giá trị về lao động Marx đề xuất khái niệm chi phí lao động xã hội như là một tiêu chuẩn định lượng cho mọi chi phí lao động cá thể trong điều kiện kinh tế-xã hội nhất định Theo đó, quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hoá phải được thực hiện phù hợp với chi phí lao động xã hội cần thiết Nói cách khác, nội dung hoạt động của nó là: sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên nền tảng chi phí lao động xã hội cần thiết như nhau và chi phí lao động cá thể khác

Trang 12

hiện bằng tiền của giá trị, hàng hóa trao đổi trên thị trường theo nguyên tắc ngang giá

và theo quan hệ cung - cầu, nên QLGT được thể hiện như là quy luật giá cả

Sự chi phối của quy luật giá trị, thông qua sự dao động giá cả, được thể hiện trong các quá trình sau:

1 phân phối lao động xã hội giữa các ngành kinh tế;

2 thường xuyên giảm chi phí lao động trong sản xuất bằng cách áp dụng công nghệ mới;

3 phân hóa giữa các nhà sản xuất và vì thế, loại khỏi lĩnh vực sản xuất những cá thể không có khả năng giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm của mình

* Ý nghĩa:

+Đáp ứng yêu cầu của quy luật giá trị: Trong sản xuất, trong trao đổi

+ Sử dụng công cụ giá cả để điều tiết nền kinh tế, hướng dẫn tiêu dùng: Điều tiết sản xuất :người sản xuất ,sản xuất ra cái gì ,sản xuất bằng công nghệ

gì ,sản xuất cho ai ,mục đích của họ là thu nhiều lãi Dựa vào sự biến động của giá

cả thị trường do tác động của cung cầu người ta biết hàng nào đang thiếu đang thừa

từ đó người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất thu nhiều lãi thậm chí đóng cửa những

mặt hàng ế thừa giá thấp

Kích thích cải tiến kỹ thuật,hợp lý hoá sản xuất tăng năng xuất

lao động, lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh

+ Công nghiệp hóa hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ + Thông qua hệ thống chính sách, pháp luật khích thích tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của quy luật giá trị vv

Câu 13: Quan hệ sản xuất TBCN ra đời trong điều kiện nào? Chứng minh T – H –T’ là công thức chung của tư bản.

- Quan hệ sản xuất TBCN là quan hệ bóc lột, ra đời khi có 2 điều kiện ( 2 điểm)

+ Tiền: tập trung trong tay nhà tư bản phải có một lượng đủ lớn để chuyển hóa thànhTLSX và SLĐ

+ SLĐ: người lao động buộc phải bán sức lao động ( có 1 lớp người tự do nhưng hoàntoàn không có tư liệu sản xuất và của cải buộc phải bán sức lao động)

- Chứng minh T – H –T’ là công thức chung của tư bản ( 5 điểm)

Trang 13

Tiền là hình thái giá trị cuối cùng của sản xuất và lưu thông hàng hóa giản đơn,đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản Là tư bản, tiền vận động theocông thức T-H-T’.

+So sánh sự vận động của tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn H –T –H với sự vậnđộng của tiền trong lưu thông tư bản T –H –T’ ( T’>T)

Giống: cả hai sự vận động, đều do hai giai đoạn đối lập nhau là mua bà bán hợp

thành, trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và vàng vàhai người có quan hệ kinh tế với nhau là người mua và người bán

Vai trò của các yếu tố H-T:

H-T-H: tiền là trung gian môi giới, hàng hóa là chính, tiền tệ không phải tưbản, mà chỉ là tiền tệ thông thường với đúng nghĩa của nó

T-H-T’: hàng hóa chỉ đóng vai trò trung gian, tiền ở đây không phải chi radứt khoát mà là ứng ra rồi thu về

Về giới hạn sự vận động:

H-T-H: chỉ phù hợp với nền sản xuất nhỏ của những người thợ thủ công vànông dân

T-H-T’: phù hợp trong nền sản xuất với quy mô lớn, trình độ phát triển cao

Sự vận động của tư bản là không có giới hạn, vì sự lớn lên của giá trị là không có giớihạn

+ Trong công thức: T-H-T’ thì T’>T hay T’=T+∆T ∆T là số tiền dôi ra được Mác gọi

là giá tị thặng dư, kí hiệu là m T’ = T + m Số tiền ứng ra ban đầu với mục đích thuđược giá trị thặng dư đã chuyển hóa thành tư bản

+ Tiền chỉ chuyển hóa thành tư bản khi được sử dụng để mang lại giá trị thặng dư chonhà TB

+ TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản hay là tiền tự lớn lên

+ T –H –T’ là công thức chung của tư bản vì mọi tư bản đều vận động với mục đíchmang lại giá trị thặng dư, tất cả các loại tư bản đều vận đông theo công thức này

Trang 14

Câu 14.Tại sao nói “Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông & cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông & đồng thời không phải trong lưu thông”? Định nghĩa tư bản: Tư bản là giá trị mang

lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản hay tiền tự lớn lên

Trong công thức T-H-T’ , T’= T+T

- Tư bản mang lại giá trị thặng dư Vậy giá trị thặng dư do đâu mà có?

- Trường hợp trao đổi ngang giá :

+ Nếu hàng hóa trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị T-H , H-T,tổng giá trị cũng như phần giá trị nằm tay mỗi bên tham gia không dổi

+ Giá trị sử dụng thì hai bên trao đổi đều có lợi vì có được những hàng hóa thích hợp với nhu cầu

- Trường hợp trao đổi không ngang giá:3 trường hợp :

+ Nhà tư bản vừa là người bán vừa là người sản xuất hàng hóa đó khi bán hàng nhà tư bản muốn bán cao hơn giá trị để thu giá trị thặng dư nhưng khi mua hàng , nhà tư bản khác cũng muốn bán cao hơn giá trị để có lợi

 Thặng dư thu được sẽ bị mất đi sau khi mua hàng

 Không mang lại giá trị thặng dư

+ Nhà tư bản mua hàng hóa thấp hơn giá trị để khi bán hàng anh ta thu được giá trị thặng dư nhưng giá sẽ bị mất đi khi anh ta là người bán hàng, thấp hơn giá trị mới bán được hàng không có giá trị thặng dư

+ Nếu một người mua rẻ,bán đắt nhưng giá trị thặng dư của người đó thu được là cái

mà người khác mất đi Do đó, tổng số giá trị hàng hóa trong xã hội tăng lên

 Lưu thông không đẻ ra giá trị thặng dư

- Có 2 trường hợp:

+ TH1: ở ngoài lưu thông nếu người trao đổi vẫn đứng một mình với hàng hóa của anh

ta, thì giá trị hàng hóa không tăng lên một chút nào

+ TH2: Ở ngoài lưu thông , nếu người sản xuất muốn tạo ra giá trị mới cho hàng hóa thìphải bằng lao động của mình

C.mac khẳng định : “ vậy là Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông & cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông & đồng thời không phải trong lưu thông”.

Câu 15.Hàng hóa sức lao động là gì? Phân tích điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động?

-Hàng hóa sức lao động là:

Trang 15

+ Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động sản xuất ra những vật có ích.

+ Sức lao động được đem ra trao đổi mua bán

+ Thực chất bán sức lao động là bán khả năng lao động

- Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

+ Thứ nhất, người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

+ Thứ hai, người có sức lao động phải sức lao động phải bị tước đoại hết mọi tư liệu sản xuất, để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao động của mình để sống

- Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động:

+ Sức lao động là hàng hóa là điều kiện tiên quyết định để tiền biến thành tư bản Hàng hóa sức lao động làm cho sản xuất hàng hóa trở nên phổ biến báo hiệu cho sự ra đời thời đại mới trong lịch sử xã hội- thời đại của CNTB

+ Việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng thịtrường lao động Việt Nam Đảng và Nhà nước ta đã thừa nhận sức lao động là hàng hóa(khi có đủ điều kiện để trở thành hàng hóa) cho nên việc xây dựng thị trường sức lao động là tất yếu Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là vấn đề cốt lõi, trọng tâm của Đảng ta

+ Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhà nước đã ban hành hệ thống các chính sách và cơ chế quản lý cho sự phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Thị trường lao động tuân theo các quy luật như các thị trường như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhà nước đã ban hành hệ thống chính sách và cơ chế quản lý cho sự phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phầntạo ra điều kiện thuận lợi cho các nghành, các hình thức kinh tế, các vùng phát triển đápứng cho nhu cầu việc làm và đời sống người lao động Và người lao động đã trở nên năng động hơn, chủ động tự tìm việc làm trong các thành phần kinh tế Đảng ta đã khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu tư mở mang nghành nghề, tạo nhiều việc cho người lao động, tiếp tục phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn cả nước, mở rộng đối ngoại và an ninh quốc phòng

Trang 16

+ Các quan hệ lao động – việc làm thay đổi theo hướng các cá nhân được tự do phát huy năng lực của mình và tự chủ hơn trong việc tìm kiếm việc làm phù hợp với quan hệcung cầu lao động trên thị trường

+ Người sử dụng lao động được khuyến khích làm giàu hợp pháp nên đẩy mạnh đầu tư tạo việc làm, khu vực kinh tế tư nhân được thừa nhận và khuyến khích phát triển tạo nhiều cơ hội cho người bán sức lao động

+ Vai trò của nhà nước trong việc giải quyết việc làm đã thay đổi cơ bản: thay vì bao cấp trong giải quyết việc làm nhà nước tập trung vào tạo hành lang pháp luật, tạo điều kiện vật chất đảm bảo mọi người tự do đầu tư phát triển sản xuất tạo thêm việc làmtạo điều kiện vật chất đảm bảo cho mọi người được tự do đầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm, tự do hành nghề, hợp tác và thuê muớn lao động Từng bước hình thành

cơ chế phân bố lao động theo các quy luật của thị trường lao động, đổi mới cơ chế và chính sách xuất khẩu lao động

Câu 16: Phân tích giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động?

Hàng hóa sức lao động là sức lao động được đem ra trao đổi mua bán

Hai thuộc tính của hàng hóa là: giá trị hàng hóa sức lao động và giá trị sử dụng.-giá trị hàng hóa sức lao động: do lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động Cho nên giá trị của hàng hóa sức lao động được xác định giántiếp qua những giá trị hàng hóa tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động để nuôi sống gia đình và chi phí học tập

+giá trị hàng hóa sức lao động gồm yếu tố tinh thần vật chất và thuộc vào điều kiện lịch sử, điều kiện sản xuất của mỗi quốc gia

+giá trị hàng hóa sức lao động không cố định: tăng lên khi nhu cầu trung bình về hàng hóa, dịch vụ của con người tăng và yêu cầu kĩ thuật lao động tăng Giảm khi năngsuất lao động xã hội làm giảm giá trị hàng hóa tiêu dùng

-giá trị sử dụng hàng hóa: khả năng thực hiện một loại lao động cụ thể nào đó và thể hiện trong quá trình lao động, giá trị sử dụng sức lao động phải phù hợp với yêu cầungười sử dụng lao động Vì vạy phải thường xuyên nâng cao trình độ nếu không mình

bị sa thải

+trong quá trình lao động, sức lao dộng đã chuyển hóa toàn bộ những lao động quá khứ của TLSX và lao động mới của nó sang sản phẩm mới, vì thế nó tạo ra lượng giá trị mới cao hơn giá trị của nó Đây chính là giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao

Trang 17

động, nguồn gốc của sự tăng giá trị trong quá trình sản xuất, nguồn gốc của sự giàu có, nguồn gốc của giá trị sử dụng.

Câu 17: Tại sao sức lao động là hàng hóa đặc biệt? (3 điểm)

Sức lao động, đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người,trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm chohoạt động để sản xuất ra những vật có ích

* Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có 2 điều kiện:

- Người có sức lao động phải được tự do về thân thể làm chủ được sức lao độngcủa mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

- Người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, để tồn tại buộcanh ta phải bán sức lao động của mình để sống

Là hàng hóa hóa đặc biệt, giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóathông thường ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử

* Về giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động: có tính chất đặc biệt, nó là nguồngốc sinh ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó

Sức lao động là hàng hóa nhưng nười bán không mất quyền sở hữu, chỉ bántrong một thời gian nhất định và bán chịu

Câu 18: Phân biệt sức lao động với lao động? Trình bày bản chất của tiền công Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề tiền công?

Theo C.Mác " Sức lao động, đó là toàn bộ các thế lực và trí lực ở trong thân thểmột con người, trong nhân cách sinh động của con người, thế lực và trí lực mà conngười phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích"

Trang 18

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý nghĩa thực của con người và nó diễn ragiữa con người với tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên cho phù hợp với mục đích conngười.

* Bản chất của tiền công.

Ở bè ngoài của đời sống xã hội tư bản, công nhân làm việc cho nhà tư bản một thờigian nhất định, sản xuất ra 1 lượng hàng hóa hay hoàn thành 1 số lượng công việc nào

đó thì nhà tư bản trả cho 1 số tiền nhất định gọi là tiền công Hiện tượng đó làm chongười ta lầm tưởng rằng tiền công là gá cả của lao động Sự thật thì tiền công khôngphải là giá trị hay giá cả của lao động, vì lao động không phải hàng hóa Vậy bản chấtcủa tiền công trong chủ nghĩa tư bản là gá trị hay giá cả của sức lao động, nhưng lạibiểu hiện ra bề ngoài thành giá trị hay giá cả của lao động

* Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề tiền công:

- Vạch ra bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản

- Gá trị của người công nhân được hưởng

- Giá trị thặng dư của nhà tư bản chiếm

Câu 19.Thế nào là tiền công danh nghĩa & tiền công thực tế? Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tiền công?

Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động hay là giá cả sức lao động

Tiền công danh nghĩa là số tiền người lao động nhận được sau một thời gian lao động Tiền công được sử dụng để tái sản xuất sức lao động nên tiền công danh nghĩa phải được chuyển hóa thành tiền công thực tế

Tiền công thực tế là số lượng những tư liệu sinh hoạt người lao động mua được: tiền công danh nghĩa

* Hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiền công:

- Những nhân tố làm giảm tiền công:

+ Sự tăng năng suất lao động làm cho giá cả tư liệu tiêu dùng rẻ đi

- Những nhân tố làm tăng tiền công:

+ Sự tăng cường độ lao động

Trang 19

+ Sự nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động.

+ Sự tăng lên của nhu cầu cùng với sự phát triển của xã hội 3 điểm)

- Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất chocác hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những ngườisản xuất hàng hóa

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không côngcủa công nhân làm thuê

- Bản thân tiền không phải là tư bản, tiền chỉ biến thành tư bản trong những điềukiện nhất định, khi chúng được sử dụng để bóc lột SLĐ của người khác, khi được sửdụng để mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản Phân tích 3 điều kiện để tiền chuyểnhóa thành tư bản

- + Tiền phải được tập trung vào tay nhà tư bản & có một lượng đủ lớn để chuyển

hóa thành TLSX, SLĐ

- + Phải mua được hàng hóa SLĐ: người lao động buộc phải bán sức lao động ( có 1lớp người tự do về thân thể, làm chủ được SLĐ của mình, nhưng hoàn toàn không có tưliệu sản xuất và của cải buộc phải bán sức lao động)

- + Phải vận động theo công thức T –H –T’ : lưu thông tư bản bắt đầu bằng việcmua, kết thúc bằng việc bán, tiền vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm kết thúc của quátrình, hàng hóa chỉ đóng vai trò trung gian Mục đích của lưu thông tư bản không phảigiá trị sử dụng mà là giá trị tăng thêm, số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra nêncông thức vận động tư bản theo công thức T-H-T’ Số tiền ứng ra ban đầu đã chuyểnhóa thành tư bản T –H –T’ là công thức chung của tư bản vì mọi tư bản đều vận độngvới mục đích mang lại giá trị thặng dư, tất cả các loại tư bản đều vận đông theo côngthức này

Câu 20.Phân tích những điều kiện để tiền chuyển hóa thành tư bản? (3

điểm)

- Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan

hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động

không công của công nhân làm thuê

- Bản thân tiền không phải là tư bản, tiền chỉ biến thành tư bản trong

những điều kiện nhất định, khi chúng được sử dụng để bóc lột SLĐ của

người khác, khi được sử dụng để mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản

3 điều kiện để tiền chuyển hóa thành tư bản

Trang 20

+ Phải mua được hàng hóa SLĐ: người lao động buộc phải bán sức lao

động ( có 1 lớp người tự do về thân thể, làm chủ được SLĐ của mình,

nhưng hoàn toàn không có tư liệu sản xuất và của cải buộc phải bán sức

lao động)

+ Phải vận động theo công thức T –H –T’ : lưu thông tư bản bắt đầu bằng việc mua, kết thúc bằng việc bán, tiền vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm kết thúc của quá trình, hàng hóa chỉ đóng vai trò trung gian Mục đích của lưu thông tư bản không phải giá trị sử dụng mà là giá trị tăng thêm, số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra nên công thức vận động tư bản theo

công thức T-H-T’ Số tiền ứng ra ban đầu đã chuyển hóa thành tư bản T –

H –T’ là công thức chung của tư bản vì mọi tư bản đều vận động với mục đích mang lại giá trị thặng dư, tất cả các loại tư bản đều vận đông theo

công thức này

Câu 21:Hãy nêu đặc điểm của quá trình sản xuất TBCN? Giá trị thặng dư được sản xuất ra như thế nào?

Đặc điểm của quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa:

+, Công nhân lao đông dưới sự kiểm soát của nhà tư bản

+, Sản phẩm làm ra thuộc sở của nhà Tư bản

*, Qúa trình sản xuất ra giá tri thăng dư: Là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra hàng hóa với quá trình làm tăng giá trị

VD: Để tiến hành sản xuất nhà Tư bản mua các yếu tố sản xuất và giả sử mua đúng giá trị:

10 kg bông giá 10USD

Khấu hao máy móc 2USD

Mua sức lao động 3USD/12h

Trong 1h , người công nhân tạo ra 0,5 USD của giá trị mới

Gỉa sử trong 6h lao động đầu tiên, người công nhân kéo hết 10kg bông bằng sợi, giá trị của sợi là 15USD Nếu quá trình sản xuất chỉ dừng ở đây thì sẽ không tạo ra giá trị thặng dư Tuy nhiên vì nhà Tư bản mua sức lao động trong 12h Tức là trong 6h sau họ

Trang 21

vẫn phải lao động tạo ra hàng hóa sợi có giá trị 15USD Tuy nhiên , trong quá trình này chi phí nhà tư bản bỏ ra chỉ có 12 USD( không tính thêm chi phí mua sức lao động của công nhân).

Vậy tổng giá trị sản xuất trong ngày của công nhân 30USD

Tổng chi phí sản xuất 15+12=27USD

GTTD chính là mục đích của SX TBCN, trong quá trình SX TBCN, ta thấy:

+ Phân tích giá trị sp được sx ra:

- LĐ cụ thể của cn mà bảo tồn và di chuyển giá trị của tư liệu vào sp là

giá trị cũ

- Giá trị mới là giá trị do LĐ trừu tượng của cn tạo ra trong quá trình sx

+ Ngày lđ của cn chia là 2 phần:

- TGLĐ tất yếu

- TG LĐ thặng dư

+ Giải quyết mâu thuẫn chung CT tư bản: TB diễn ra trong lưu thông mà cũng

ko diễn ra trong lưu thông

- Trong lưu thông thì TB mơi mua được hàng hóa SLĐ

- Ngoài lưu thông là quá trình sx ra GTTD cho TB

 vạch rõ được bản chất bóc lột của CNTB

GTTD là 1 phạm trù lịch sử:

GTTD ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của CNTB, nó là động

Trang 22

Câu 23: TB là gì? Bản chất của TB?

- TB là giá trị mang lại GTTD bằng cách bóc lột công nhân làm thuê.

Hay nói cách khác số tiền ứng ra ban đầu với mục đích mua được GTTD đã trở thành TB

- Bản chất TB:

+ Các nhà khoa học TS thường cho ràng mọi công cụ lđ, mọi TLSX đều là

TB Thật ra bản thân TLSX ko phải là TB, nó chỉ là yếu tố cơ bản của sản xuất trong bất kì XH nào TLSX chỉ trỏ thành TB khi nó trở thành tài sản của nhà TB và được dùng để bóc lột người làm thuê

+ Như vậy, TB ko phải là 1 vật mà là 1 quan hệ sản xuất XH nhất định giữa

ng vs ng trong úa trình sản xuất, nó có tính chất tạm thời trong lịch sử Bản chất của TB là phản ánh QHSX XH mà trong đó giai cấp TS chiếm đoạt GTTD do giai cấp công nhân sáng tạo ra

Câu 24: Thế nào là TB bất biến, TB khả biến Căn cứ và ý nghĩa của của việc phân chia TB bất biến và TB khả biến?

Tư bản là giá trị đem lại GTTD bằng cách bóc lột cn làm thuê.

Để tiến hành sx, nhà TB ứng tiền ra TLSX và SLĐ Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra GTTD

- Căn cứ vào vai trò khác nhau của các bp của TB trong quá trình tạo ra GTTD Mác chia TB thành 2 loại:

TB bất biến ( c ): Bộ phận TB dùng để mua TLSX mà giá trị của nó được

bảo tồn và chuyển nguyên vào sản phẩm, tức là giá trị ko thay đổi về lượng trong quá trình sx ( gồm: máy móc, nhiên liệu,… đặc điểm là giá trị của nó được bảo toàn và di chuyển vào sp, GT tư liệu sản xuất được bảo tồn dưới hình thức GTTD mới)

TB khả biến ( v ) Bộ phận TB biến thành SLĐ ko tái hiện ra, nhưng thông

qua lđ trừu tượng của cn làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng ( đặc điểm: giá trị của nó biến đổi thành tư liệu sinh hoạt của cn và biến đi trong quá trình tiêu dùng của cn VD: tiền lương, tiền thuê công nhân…)

Ý nghĩa:

- Cho ta thấy GT hàng hóa = GT TLSX + GT SLĐ + GTTD

W = c + v + m

Trang 23

- Việc phân chia thành TBBB và TBKB đã tìm ra nguồn gốc thực sự của GTTD là do TBKB tạo ra, còn TBBB tuy ko là nguồn gốc của GTTD nhưng là điều kiện cần thiết ko thể thiếu -> Mác đã chỉ ra vai trò khác nhau của các bộ phận tư bản

- Vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB, chỉ có lđ của cn làm thuê mới tạo

ra GTTD cho nhà TB

Câu 25: Trình bày quá trình tuần hoàn của nhà TB Tại sao nói TB là

1 sự vận động?

Tuần hoàn TB là sự vận động liên tục của TN trải qua 3 gđ lần lượt mang 3

hình thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng khác nhau để rồi quay trở lại hình thái ban đầu có kèm theo GTTD

- Tư bản công nghiệp vận động theo CT:

T – H …….SX………H’ – T’

+ Giai đoạn 1: GĐ mua – lưu thông lần 1 (T-H): TB mang hình thức tiền

tệ, thực hiện chức năng mua các yếu tố sx : TLSX và SLĐ

TB là 1 sự vận động:

Trang 24

thái này sang hình thái khác Đó là sự tuần hoàn TB TB luôn khoác lấy – trút

bỏ - khoác lấy – trút bỏ…

Câu 26: Chu chuyển là gì? Muốn tăng tốc độ chu chuyển của TB cần tác động đến những yếu tố nào?

Chu chuyển của TB là sựu tuần hoàn của TBSX nếu xét nó là quá trình định

kỳ đổi mới, diễn ra lặp đi lặp lại Nó nói lên tốc độ vận động của TB là nhanh hay chậm

Tốc độ chu chuyển của TB là số vòng (lần) chu chuyển của TB trong 1 năm

CT: n = CH/ch (n: số vòng chu chuyển, CH là tg trong năm, ch là tg cho 1

Hay nó là tg thực hiện được 1 vòng tuần hoàn = TGSX + TGLT

 Muốn giảm tg lưu thông phải có phương tiện giao thông tốt, đầy đủ thuận tiện, đồng thời các sp tạo ra phải có giá trị cao, hạ giá thành, hợp thị yếu người tiêu dùng

Muốn giảm tg sản xuất phải tăng năng suất lđ, giảm tg gián đoạn bằng cách ứng dụng KHKT

Câu 27: Thế nào là TB cố định, TB lưu thông? Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia TB thành TBCĐ và TBLT?

Tư bản là giá trị đem lại GTTD bằng cách bóc lột cn làm thuê.

* Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị sang sp mới TB được chia

làm 2 loại:

TB cố định ( c1 ): là bp TB mà trong đó quá trình sx chuyển dần giá trị làm

nhiều lần vào sp mới như nhà xưởng, máy móc,…về hiện vật tg toàn bộ vào quá trình sản xuất , nhưng giá trị của nó bị khấu hao từng phần và được

chuyển dần vào sp mới được sx ra

Trang 25

TB lưu thông ( c2 + v): là bộ phận TB mà trong quá trình sx chuyển 1 lần

toàn bộ gtri vào sp mới như nguyên nhiên liệu, tiền lương …giá trị của nó lưuthông toàn bộ cùng sp và được hoãn lại toàn bộ cho nhà TB sau mỗi quá trình

- Tăng tốc độ chu chuyển làm tăng TBLĐ, tiết kiệm TB ứng trước

- Làm tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD hàng năm tăng lên

- Che đậy bản chất thật của GTTD, làm lu mờ td của SLĐ trong việc tạo

Để đánh giá trình độ bóc lột Mác dùng tiêu thức: tỉ suất giá trị thặng dư m’ là

tỉ số tính theo phần trâm giữa giá trị thặng dư m và TB bất biến tương ứng v

Trang 26

VD: Trong ngày lđ dài 8h, tg LĐ cần thiết là 2h, tg LĐ thặng dư là 6h TB khả biến trả cho người cn là 40$.

Tỷ suất GTTD: m’=6h/2h.100%=300%

KL GTTD: M=m’.V=300%.40$=120$

Câu 29: Thế nào là GTTD tương đối, GTTD tuyệt đối? Cho VD? Trong điều kiện sản xuất TBCN hiện đại dùng phương pháp bóc lột GTTD nào?

Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài GT SLĐ do người

công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm đoạt

Giá trị TD tuyệt đối là GTTD được tạo ra nhờ kéo dài tg lđ vượt quá

tg lđ tất yếu, trong khi năng suất lđ XH, giá trị SLĐ và tg LĐ tất yếu kothay đổi

VD: Ngày lđ 8h, tg lđ tất yếu là 4h, tg lđ thặng dư 4h, tư bản khả biến trả cho

KL GTTD tuyệt đối: M=150%.40$=60$

GTTD tương đối là GTTD được tạo ra do rút ngắn TGLĐ tất yếu bằng

năng suất LĐXH, trong khi độ dài ngày LĐ ko thay đổi, do đó TGLĐ thặng dư lên tương ứng

VD: Ngày lđ 8h, tg lđ tất yếu là 4h, tg lđ thặng dư tất yếu 4h, tg lđ thặng dư

là 4h, tư bản khả biến trả cho cn là 40$:

Tỷ suất GTTD: m’=4/4.100%=100%

KL GTTD: M=100%.40$=40$

Ngày đăng: 04/10/2023, 07:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Đề cương ôn tập  nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lenin ii p1
Hình th ành (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w