1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tv kiem tra chuyen de 2 hoa 11 ctst vt

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Chuyên Đề 2
Trường học Trường Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 54,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TT Chương Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu TN Số câu TL Số câu TN Số câu TL Số câu TN Số câu TL Số câu TN Số câu TL 1 Tách tinh dầu từ các

Trang 1

S GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO ẠO

TR ƯỜNG PHỔ THÔNG NG PH THÔNG Ổ THÔNG

MA TR N Đ (CHÍNH TH C) ẬN ĐỀ (CHÍNH THỨC) Ề (CHÍNH THỨC) ỨC)

KI M TRA ỂM TRA NĂM H C ỌC

Môn: HÓA H C - L p 1 ỌC ớp 1 1

Th i gian làm bài: 45 phút ời gian làm bài: 45 phút

MA TR N, Đ C T CHI TI T ẬN ĐỀ (CHÍNH THỨC) ẶC TẢ CHI TIẾT Ả CHI TIẾT ẾT Đ Ề (CHÍNH THỨC) …

MÔN HÓA L P 1 ỚP 1 1: CHUYÊN Đ 2 Ề (CHÍNH THỨC)

MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ HÓA HỌC 11, NĂM HỌC …

1 Ma trận

- Phạm vi kiến thức kiểm tra: Chuyên đề 2

- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).

- Cấu trúc:

- Mức độ đề: 40 % Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.

- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 11 câu, thông hiểu: 9 câu), mỗi câu 0,35 điểm;

- Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).

TT

Chương

Nội dung/đơn vị kiến thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao Số

câu TN

Số câu TL

Số câu TN

Số câu TL

Số câu TN

Số câu TL

Số câu TN

Số câu TL

1 Tách tinh dầu

từ các nguồn

thảo mộc tự

nhiên

2 Chuyển hóa

chất béo thành

xà phòng

3 Điều chế

Glucosamine

hydrochloride

Trang 2

từ vỏ tôm

Lưu ý:

- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng; các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận

- Với các câu hỏi TNKQ ở mức độ nhận biết và mức độ thông hiểu, mỗi câu hỏi kiểm tra, đánh giá 01 YCCĐ của chương trình

- Không chọn câu ở mức độ vận dụng và câu ở mức độ vận dụng cao trong cùng một đơn vị kiến thức

2 Bảng đặc tả

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị

kiến thức Mức độ nhận thức

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Tách tinh dầu

từ các nguồn

thảo mộc tự

nhiên

- Khái niệm tinh dầu

- Các phương pháp tách chiết

- Ứng dụng của một số loại tinh dầu

Nh n biết ận biết :

- Nêu được khái niệm về tinh dầu, nguồn gốc tinh dầu

- Các loại thảo dược thông dụng có chứa tinh dầu

- Bộ phận của cây có chứa tinh dầu

- Ứng dụng của một số loại tinh dầu

1, 2, 3, 4, 5

Thông hiểu:

- Các phương pháp tách tinh dầu

- Nêu được nguyên tắc của từng phương pháp

tách tinh dầu

17, 18,

19, 20

Trang 3

- Cách tiến hành.

- Cách xử lí sản phẩm sau chưng cất

Vận dụng cao:

- Vận dụng tìm được phương pháp, dung môi thích hợp, nêu ra đúng quy trình tách tinh dầu phù hợp với từng loại thảo dược

- Phân tích được ưu – nhược điểm của các phương pháp chưng cất

2

Chuyển hóa

chất béo

thành xà

phòng

- Khái niệm xà phòng

- Phản ứng xà phòng hóa

- Ứng dụng của

xà phòng

- Thực hành điều chế xà phòng

Nh n biết ận biết :

- Nêu được khái niệm về xà phòng

- Nguyên liệu cơ bản để điều chế xà phòng

- Cách thức xà phòng làm sạch bẩn

6, 7, 8, 9,

10, 11

Thông hiểu:

- Phản ứng xà phòng hóa

- Viết được công thức hóa học của xà phòng

từ dầu dừa

- Chỉ số xà phòng hóa

21, 22,

23, 24

Vận dụng:

Vận dụng cao:

- Tính được lượng xà phòng thu được hoặc lượng nguyên liệu để điều chế xà phòng như mong muốn

31**

3 Điều chế

Glucosamine

hydrochloride

từ vỏ tôm

- Tìm hiểu về Glucosamine hydrochloride

- Chuyển hóa Chitin thành Glucosamine

Nh n biết ận biết :

- Nêu được công thức cấu tạo, tính chất vật lý

của Glucosamine hydrochloride

- Vai trò của Glucosamine hydrochloride

- Nêu được công thức cấu tạo Chitin, Chitin

tồn tại trong tự nhiên

12, 13,

14, 15, 16

Trang 4

- Vai trò của Glucosamine hydrochloride

- Thực hành điều chế Glucosamine hydrochloride từ

- Sự chuyển hóa chitin thành glucosamine,

- Nêu được quy trình điều chế glucosamine

hydrochloride từ vỏ tôm

- Viết được phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi khử khoáng vỏ tôm từ hydrochloric acid

27, 28

Vận dụng:

- Phân tích được ý nghĩa của các bước trong quy trình điều chế glucosamine từ vỏ tôm

Vận dụng cao:

- Tính được khối lượng nguyên liệu (vỏ tôm)

cần lấy để thu được lượng glucosamine hydrochloride cần điều chế (có hiêu xuất phản ứng)

32**

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG PHỔ THÔNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC

CHUYÊN ĐỀ 2 - HÓA HỌC 11 Thời gian làm bài: 45 phút

A TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm

Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1 _NB_Tinh dầu là hỗn hợp

A hai chất hữu cơ dễ bay hơi, có mùi đặc trưng

B nhiều chất hữu cơ dễ bay hơi, có mùi đặc thơm.

C nhiều chất hữu cơ dễ bay hơi, có mùi đặc trưng.

D nhiều chất vô cơ dễ bay hơi, có mùi đặc trưng.

Câu 2 _NB_Tinh dầu có nguồn gốc từ

A thực vật, một số ít có trong động vật

B chỉ ở thực vật.

C các loại củ

D các loại hoa có mùi thơm

Câu 3 _NB_ Trong thực vật ở các bộ phận của cây

A hàm lượng tinh dầu là như nhau.

B có thể giống hoặc khác nhau về thành phần hóa học.

C đều giống nhau về thành phần hóa học.

D thành phần hóa học hoàn toàn khác nhau.

Câu 4 _NB_Trong chế biến một số món ăn, người ta chỉ cho các loại rau thơm vào sau khi thực phẩm đã được nấu chín

A sẽ giữ được màu tươi xanh của rau.

B cần để rau không quá chín để trang trí lên món ăn

C trong rau có chứa tinh dầu, dễ bay hơi nên cần bỏ vào khi nhiệt độ không quá cao để giữ mùi

D rau thơm có thể ăn sống nên không cần nấu chín

Câu 5 _NB_Tinh dầu không có ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?

A Chế biến thực phẩm

B Chế biến dược phẩm

C Sản xuất nến, xà phòng

D Công nghiệp dệt may.

Câu 6 _NB_ Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

A các axit hữu cơ.

B các axit vô cơ.

C các axit béo.

D tất cả các axit

Câu 7 _NB_ Acid béo là cacboxylic acid đơn chức,

Trang 6

A mạch carbon dài, có phân nhánh, có số carbon chẵn hoặc lẻ

B mạch carbon dài, không phân nhánh, có số carbon chẵn (thường từ 12C đến 24C).

C mạch carbon dài, có phân nhánh, có số carbon lẻ

D mạch carbon ngắn hoặc dài, không phân nhánh, có số carbon từ 2 trở lên.

Câu 8 _NB_ Để tạo muối của acid béo người ta cho NaOH phản ứng với

A CH3COOH

B C2H5OH

C C15H31COOH

D HCOOH.

Câu 9 _NB_ Xà phòng là hợp chất

A C17H33COONa

B CH3COONa

C C2H5OK

D C3H7COONa

Câu 10 _NB_ Xà phòng để làm sạch vết bẩn thì trong phân tử có đầu ưa nước “X” và kỵ nước “Y” X, Y lần lượt là:

A gốc hydrocacbon R và − ¿COONa

B − ¿COONa và − ¿COOK.

C gốc C17H33 và − ¿COONa.

D − ¿COONa và gốc hydrocacbon R

Câu 11 _NB_ Cách thức xà phòng làm sạch vết bẩn chia ra làm

A 2 giai đoạn.

B 3 giai đoạn

C 4 giai đoạn.

D 5 giai đoạn.

Câu 12 _NB_ Công thức hóa học của glucosamine là

A C6H12O6

B C6H13NO5

C.C6H13NO5.HCl

D C6H10O5

Câu 13 _NB_ Glucosamine là hợp chất thu được khi thay thế nhóm − ¿OH bằng nhóm − ¿NH2 trong glucose tại vị trí nguyên tử cacbon số

A 2.

B 3.

C.4

D 5.

Câu 14 _NB_ Glucosamine hydrochloride là chất

A không tan trong nước.

B tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Trang 7

C lỏng không màu, vị ngọt, mùi thơm

D rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, vị hơi ngọt.

Câu 15 _NB_ Glucosamine có vai trò quan trọng trong việc

A ngăn ngừa bệnh cao huyết áp

B ngăn ngừa thoái hóa khớp, hỗ trợ điều trị đau xương khớp

C.điều trị bệnh tiểu đường

D điều trị đau dạ dày

Câu 16 _NB_ Trong tự nhiên, chitin là một polysaccharide thiên nhiên tồn tại

A ở cả động vật và thực vật và là thành phần chính của các loài động vật giáp xác như tôm, cua, sò

B chỉ ở các loài động vật giáp xác như tôm, cua, sò

C.phần lớn thực vật và là thành phần chính của các loại thực vật có màu đỏ

D rất ít ở cả động vật và thực vật

Câu 17 _TH_Phương pháp nào sau đây dùng để tách tinh dầu

A Phương pháp chưng cất hoặc phương pháp cô cạn.

B.Phương pháp chưng cất hoặc phương pháp chiết

C Phương pháp cô cạn hoặc phương pháp chiết.

D Phương pháp chưng cất hoặc phương pháp tạo tủa rồi lọc.

Câu 18 _TH_Phương pháp chiết tinh dầu dựa trên nguyên tắc

A tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và cô cạn nước để thu tinh dầu

B tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và không tan trong nước của tinh dầu

C sử dụng dụng môi thích hợp để hoà tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau đó cô cạn thu tinh dầu.

D sử dụng dụng môi thích hợp để hoà tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau đó tách dung môi thu tinh dầu.

Câu 19 _TH_Phương pháp chưng cất tinh dầu dựa trên nguyên tắc

A tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và cô cạn nước để thu tinh dầu

B tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và không tan trong nước của tinh dầu

C sử dụng dụng môi thích hợp để hoà tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau đó cô cạn thu tinh dầu.

D sử dụng dụng môi thích hợp để hoà tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau đó tách dung môi thu tinh dầu.

Câu 20 _TH_Nhược điểm của phương pháp chưng cất để tách tinh dầu là

A không lẫn tạp chất khác.

B chất lượng tinh dầu sẽ bị ảnh hưởng do sự phân hủy

C không mất chi phí dùng dung môi.

D không cần ngâm nguyên liệu

Câu 21 _TH_Lauric acid (C11H23COOH) là một trong các loại acid béo cấu thành phân tử dầu dừa Công thức cấu tạo xà phòng thu được (khi phản ứng với potassium hydroxide) từ chất béo trên là

A C11H23OK

B C11H23ONa

Trang 8

C C11H23COONa.

D C11H23COOK

Câu 22 _TH_ Sau khi thực hiện phản ứng xà phòng hóa sản phẩm được dùng để làm xà phòng rắn là

A chất béo dư.

B muối tương ứng của acid béo

C glycerol

D kiềm dư

Câu 23 _TH_ Chỉ số xà phòng hóa

A là lượng KOH (mg) cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo

B là lượng NaOH (mg) cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo.

C là lượng KOH (mg) cần để xà phòng hóa hoàn toàn 10 gam chất béo.

D là lượng NaOH (mg) cần để xà phòng hóa hoàn toàn 10 gam chất béo.

Câu 24 _TH_Chất béo là dầu, mỡ động thực vật Về mặt cấu tạo hóa học, chất béo là

A este của ancol với acid béo.

B trieste của glycerol với các acid hữu cơ.

C trieste của glycerol với các acid béo

D este của glycerol với các acid.

Câu 25 _TH_Thủy phân chitin trong môi trường NaOH thu được

A glucosamine.

B chitosan

C glucosamine hydrochloride.

D acetyl glucosamine

Câu 26 _TH_Quy trình điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm để khử khoáng người ta dùng hóa chất

A HCl 10%.

B NaOH 5%.

C H2O2 1%

D Cồn 96°.

Câu 27 _TH_ Điều kiện để thu được glucosamine sulfate là

A khử khoáng vỏ tôm bằng dung dịch H2SO4

B đun hồi lưu chitin với dung dịch H2SO4

C dùng H2SO4 cho quá trình khử khoáng và đun hồi lưu với chitin

D sau khi thu được glucosamine hydrochloride cho H2SO4 vào để chuyển hóa thành glucosamine sulfate

Câu 28 _TH_Quy trình điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm để tẩy màu người ta dùng hóa chất

A HCl 10%.

B NaOH 5%.

C H2O2 1%

D Cồn 96°.

B TỰ LUẬN: 3,0 điểm

Trang 9

Câu 29 _VD_(1 điểm) Sả chanh là loại thảo mộc chứa loại tinh dầu có tính ứng dụng cao, hãy đề nghị và đưa ra quy

trình phương pháp chiết tách tinh dầu phù hợp

Câu 30 _VD_(1 điểm) Nêu các bước tiến hành điều chế xà phòng từ dầu dừa Vì sao người ta không điều chế xà phòng

từ phản ứng trung hòa giữa acid béo với NaOH?

Câu 31 _VDC_(0,5 điểm) Chỉ số xà phòng của dầu dừa là 257 Nếu nhóm đã dùng 700gam dầu dừa thì lượng NaOH cần

lấy để xà phòng hóa hoàn toàn lượng dầu dừa trên là bao nhiêu?

Câu 32 _VDC_(0,5 điểm) Mỗi viên uống bổ khớp glucosamine hydrochloride 1500 mg Tính khối lượng vỏ tôm ít nhất

cần lấy để điều chế 1000 viên uống Cho biết vỏ tôm chứa 28% chitin và hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 51%

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ 2 – HÓA HỌC 11

A.TRẮC NGHIỆM: 7 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)

1C 2A 3B 4C 5D 6C 7B 8C 9A 10D 11C 12B 13A 14D 15B 16A 17B 18D 19B 20B 21D 22B 23A 24C 25B 26A 27B 28C X X B.TỰ LUẬN: 3 điểm

Câu 29._VD_(1 điểm) Sả chanh là loại thảo mộc chứa loại tinh dầu có tính ứng dụng cao, hãy đề nghị

và đưa ra quy trình phương pháp chiết tách tinh dầu phù hợp

Phương pháp phù hợp : Chưng cất lôi cuốn hơi nước 0,25 điểm

Quy trình:

Nguyên liệu (sả chanh) → xử lý → xay → chưng cất lôi cuốn hơi nước → chiết

(lỏng – lỏng) → thu tinh dầu

Lưu ý: Trừ 0,25 nếu thiếu 1 bước trong quy trình.

0,75 điểm

Câu 30._VD_(1 điểm) Nêu các bước tiến hành điều chế xà phòng từ dầu dừa Vì sao người ta không

điều chế xà phòng từ phản ứng trung hòa giữa acid béo với NaOH?

Bước 1: Cân NaOH – hòa tan với nước đun nhẹ

Bước 2: Cân dầu dừa đun nhẹ

Bước 3: Rót NaOH vào dầu dừa khuấy liên tục 30 phút (sệt, mịn)

Bước 4: Đổ khuôn → đóng rắn → lấy khỏi khuôn

Bước 5: Phơi, sử dụng sau 4 – 5 ngày

Lưu ý: Trừ 0,25 nếu thiếu 1 bước trong quy trình.

0,75 điểm

Vì chất béo là nguồn nguyên liệu dễ kiếm, các acid béo lại không có sẵn trong tự

nhiên

0,25 điểm

Câu 31._VDC_(0,5 điểm) Chỉ số xà phòng của dầu dừa là 257 Nếu nhóm đã dùng 700gam dầu dừa thì

lượng NaOH cần lấy để xà phòng hóa hoàn toàn lượng dầu dừa trên là bao nhiêu?

1,00gam dầu dừa → 257 mg KOH

700 gam dầu dừa → 257×700 mg KOH

0,125 điểm

nKOH= 257 ×700 ×10−3

0,125 điểm

Câu 32._VDC_(0,5 điểm) Mỗi viên uống bổ khớp glucosamine hydrochloride 1500 mg Tính khối lượng

vỏ tôm ít nhất cần lấy để điều chế 1000 viên uống Cho biết vỏ tôm chứa 28% chitin và hiệu suất điều

chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 51%

Khối lượng glucosamine hydrochloride cần điều chế:

1500 ×1000 = 1 500 000 mg = 1500gam

0,125 điểm

nglucosamine HCl= 1500 g

215,5 g /mol = nchitin= 3000

0,125 điểm

mchitin= 3000

431 ×203 ×

100

51 = 2770,57 gam

0,125 điểm

mvỏtôm=2770,57 × 100

28 = 8994,9 gam = 9,895 kg

0,125 điểm

Ngày đăng: 03/10/2023, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng đặc tả - Tv kiem tra chuyen de 2   hoa 11 ctst vt
2. Bảng đặc tả (Trang 2)
w