1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Toàn bộ hệ thống ngữ pháp tiếng anh mindmap

70 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toàn Bộ Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Mindmap
Trường học University of Languages and International Studies
Chuyên ngành English Language
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 1: PRONUNCIATION. (PHÁT ÂM) PHÁT ÂM PHÁT ÂM “ ED ” or “S ES ” Chú ý 1: đuôi s + “se” : đọc là z hoặc s + “ce” : đọc là s + “gh” : đọc là f Chú ý 2: đuôi ed + đuôi “ed” trong các tính từ sau được phát âm là id: aged, learned, beloved, blessed, naked, ragged, wicked, wretched CHUYÊN ĐỀ 2: STRESS. (TRỌNG ÂM) Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm. Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó. Khi nhìn vào phiên âm của một từ thì trọng âm của từ đó được kí hiệu bằng dấu () ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chuyên đề 8 Danh động từ và động từ nguyên mẫu (có/ không có TO) 16

- / ə/: ago, mother, togethe

- /i/: hit, bit, sit

- / ʌ /: study, shut, must

- / ɒ /: got job, hospital

- /u/: put, should, foot –

-/e/: bed, send, tent, spend

Nguyên âm dài

- / iː/ meet, beat, heat

- /u:/: school, food, moon

- /a:/: father, star, car

- / ɔː/: sport, more, store

Nguyên âm đôi-

- /ai/: buy, skỵ, hi, shy

/ ɔɪ /: boy, enjoy, toy

/ei/: day, baby, stay

- /ou /: no, go, so

- /au/: now, sound, cow

- / ʊə /: poor, sure, tour

- / eə /: air, care, share

Trang 2

+ đuôi “ed” trong các tính từ sau được phát

âm là /id/: aged, learned, beloved, blessed, naked, ragged, wicked, wretched

CHUYÊN ĐỀ 2: STRESS (TRỌNG ÂM)

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết Những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn

so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó

- /p/: pupil, pay, stop

- /d/: dog, daddy, dead

- / θ /: thin, thick, something, birth

- /f/: fall, laugh, fiction

- / ð /: mother, with, this

Khi tận cùngtrước nó lànguyên âm

và các phụ

âm còn lại

Cách phát âm đuôi /-ed/

t , d sh, s, ch, ss, ce,

x, k, p, f = gh

Khi tận cùng trước-ed nó là nguyên

âm và các phụ âmcòn lại

Trang 3

Khi nhìn vào phiên âm của một từ thì trọng âm của từ đó được kí hiệu bằng dấu (') ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

3

2 Các từ tận cùng là: IC, ION,

IA, IAL, IAN, IAR, IENCE,

IENCY, IENT, IANCE, IUM,

IOUS, EOUS, UOUS ( nhấn

trước nó 1 âm)

3 Các từ tận cùng là: OUS, ATE,

TUDE, ITY, ETY, AL, LOGY,

GRAPHY, METRY, NOMY, CY

(nhấn trước nó 2 âm)

4 Các từ tận cùng là: ADE, EE,

ESE, EER, OO, OON, ETTE,

ESQUE, trọng âm thường nhấn ở

vần cuối ( nhấn vào chính nó)

5 Danh từ kép, trọng âm rơi

vào âm tiết đầu

adventurous, considerate, attitude, capacity, variety, mechanical, astrology, photography, democracy

employee, Vietnamese, engineer, volunteer, bamboo, balloon, cigarette,

picturesque

blackbird, greenhouse

bad-tempered, fashioned understand, overflow

old-cadec, listen, open, guitar, patrol, visit

arithmetic, heretic, appliance

incarnate, disastrous

centigrade, committee, overseer

QUY TẮC CHUNG

1 Từ có 2 âm tiết:

- Danh từ hoặc tính từ: nhấn ở

âm tiết đầu

- Động từ: nhấn ở âm tiết hai

candy, really, active, carrot dictate, present, export, begin, dictate, present, export, prevent

CHÚ Ý KHI XÉT TRỌNG ÂM

Trọng âm thường rơi

vào nguyên âm

dài/nguyên âm đôi

hoặc âm cuối kết thúc

với nhiều hơn một

Nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ

- Đối với từ có 3 âm

tiết hoặc có 4 âm tiết:

- trọng âm rơi và âm

tiết ở trước hậu tố

Trang 4

Chú ý:

1 Danh từ chỉ môn học: trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết

Ex: ge’ography bi’ology

2 Từ chỉ số lượng: nếu kết thúc bằng “teen” thì trọng âm sẽ nằm ở âm tiết cuối, nếu kết thúc bằng

“ty” thì trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu

Ex: thir’teen ‘thirty

3 Các tiền tố và hậu tố không bao giờ mang trọng âm  nên trọng âm vẫn ở từ gốc

Ex: im’portant  unim’portant per’fect  imper’fect

‘beauty  ‘beautiful tra’dition  tra’ditional

4 Động từ có 2 âm tiết và tận cùng bằng: -ER; -ERN; -EN; -IE; -ISH; -OW; -Y

 trọng âm ở âm thứ 1.

Ex: enter / 'entə/ govern / 'gʌvən/ open /'oupən/

deepen / 'di:pən/ finish / 'finiʃ/ study / 'stʌdi/

5 Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng “a”  trọng âm ở âm tiết thứ 2

Ex: a'bout a'bove a'gain a'lone a'like a'go

CHUYÊN ĐỀ 3: VERB TENSES (CÁC THÌ)

Trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/hoặc là âm /əʊ/.

Đối với từ có 2 âm tiết:

- khi âm tiết đầu được phát âm là /ə/

thì trọng âm rơi vài âm tiết thứ 2

Trang 5

week, once a month,

 Những trạng từ chỉ tần suất này thường đứng trước những động từ thường, đứng sau trợ động từ và động từ to be trong câu

2 Continuous

present (Hiện tại

tiếp diễn)

(+) S + am/ is/ are + V-ing…

(-) S + am not/ isn’t/ aren’t + V-ing

(?) (WH) Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

- now, at the moment, at present, right now

- câu mệnh lệnh (dấu chấm than)

* Chú ý: Không dùng thì hiện tại

tiếp diễn với những động từ sau:

+ Nhóm giác quan: taste, smell, hear,

+ Nhóm chỉ tình trạng: appear, seem, sound,

+ Nhóm sở hữu: have/has, belong

to, contain, possess,

+ Nhóm sở thích: like, love, hate, dislike, desire, wish,

+ Nhóm tri thức: know, understand,believe,

3 Present perfect

(Hiện tại hoàn

thành)

(+) S + have/ has + Ved/p2…

(-) S + haven’t/ hasn’t + Ved/p2…

(?) (WH) Have/ Has + S + Ved/p2 ?

- before, never, ever, for + khoảng thời gian, since + điểm thời gian, yet (được dùng trong câu phủ định

và câu nghi vấn), recently/ just/ lately, already, until now/so far/up

to now/up to the present

- last + thời gian

- thời gian + ago

- in the past, in + năm trong QK

5 Past continuous

(quá khứ tiếp diễn)

(+) S + was/ were + V-ing…

(-) S + wasn’t/ weren’t + V-ing…

(?) (WH) Was/ Were + S + V-ing…?

- At + điểm thời gian trong QK

- At this time + thời gian trong QK

- When/ As (khi): dùng diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì có 1 hành động khác xen vào

- While (trong khi): diễn tả 2 hành động đang xảy ra song song

Trang 6

(Tương lai gần) (-) S + am not/ isn’t/ aren’t + going to +

V(ng.dạng)

(?) (WH) Am/ Is/ Are + S + going to + V(ng.dạng)…?

(Thì tương lai gần sử dụng các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai có căn cứ và dẫn chứng cụ thể.)

- Trong câu có các trạng từ chỉ thờigian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

* At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai

* At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai (Ví dụ: Vào lúc )

10 Future perfect

(Tương lai hoàn

thành)

(+) S + will + have + Ved/p2

(-) S + won’t + have + Ved/p2…

(?) (WH) Will + S + have + Ved/p2…?

* diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai

- Trong câu thường có các trạng từ:

* by + thời gian trong tương lai

* by the end of + thời gian trong tương lai

* by the time…

* before + thời gian trong tương lai

CHUYÊN ĐỀ 4: THE SEQUENCE OF TENSES

(Sự phối hợp về thì giữa 2 vế của 1 câu)

Một câu có thể bao gồm một mệnh đề chính (main clause) và một hoặc nhiều mệnh đề phụ (subordinate clause) Khi trong câu có hai mệnh đề trở lên, các động từ phải có sự phối hợp về thì

Một số cách hòa hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề thời gian:

Main clause (Mệnh đề chính)

Adverbial clause of time (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)

Trang 7

Hiện tại Hiện tại

1 Sự phối hợp thì trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

WHEN

diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau

Ở QUÁ KHỨ:

WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)

Eg: When he saw me, he smiled, at me

Ở TƯƠNG LAI:

WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn)

Eg: When I see him, I will remind him to call you

diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

Ở QUÁ KHỨ:

WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ tiếp diễn)

Eg: When I came to see her, she was cooking dinner

Ở TƯƠNG LAI:

WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai tiếp diễn)

Eg: When you come in, your boss will be waiting for you there

diễn tả một hành động xảy ra xong trước một hành động khác

Ở QUÁ KHỨ:

WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)

Eg: When I arrived at the airport, the plane had taken off

Ở TƯƠNG LAI:

WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V(tương lai hoàn thành)

Eg: When you return to the town, they will have finished building a new bridge

AS SOON

AS

diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau

Ở QUÁ KHỨ:

AS SOON AS + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)

Eg: As soon as she saw a mouse, she shouted and ran away.Trong TƯƠNG LAI:

AS SOON AS + S + V (HTĐ/ HTHT)…, S + V (TLĐ)….

Eg: I will call you as soon as I have finished / finish the work

SINCE diễn tả nghĩa “từ

khi’’

S + V (hiện tại hoàn thành) + SINCE + V (quá khứ đơn)

Eg: We have known each other since we were at high school

BY +

THỜI

GIAN

diễn tả hành động kết thúc tính đến một điểm nào đó trong quá

khứ/tương lai

Ở QUÁ KHỨ:

BY + thời gian ở quá khứ + S + V (quá khứ hoàn thành)

Eg: By last month, we had worked for the company for 9 years

Ở TƯƠNG LAI:

BY + thời gian ở tương lai + S + V (tương lai hoàn thành)

Eg: By next month, we will have worked for the company for 9 years

AT THIS/

THAT

TIME

diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá

Trang 8

Ở QUÁ KHỨ:

AFTER + S + V (quá khứ hoàn thành), S + V (quá khứ đơn)

Eg: After she had done her homework, she went out for a walk

Ở TƯƠNG LAI:

AFTER + S + V (hiện tại hoàn thành), S + V (hiện tại đơn)

Eg: After she has done her homework, she goes out for a walk

BEFORE

diễn tả hành động xảy ra xong trước khi có hành động khác tới

Eg: I will wait for you until it is possible

Wait here until I come back

1 S + last + Vp1/ed + thời gian + ago/in + mốc thời gian/when + clause

=> S + have/ has + not + Vp2/ed + for + khoảng thời gian

+ since + điểm thời gian

=> It’s + thời gian + since + S + last + Vp1/ed

=> The last time + S + Vp1/ed + was + thời gian + ago

2 This is the first time + S + have/has + V3/ed

=> S + have/has + never + Vp2/ed + before

3 S + started/began + Ving/ V(có TO) + ………+ khoảng thời gian + ago

+ ……… in + điểm thời gian/when + clause

=> S + have/has + Vp2/ed + for + khoảng thời gian

+ since + mốc thời gian

4 When + did + S + started/begin + V(có TO) / V-ing……… ?

=> How long + have/has + S + Vp2/ed….?

Chuyên đề 5: SUBJECT AND VERB AGREEMENTS

(Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ) Quy tắc chung:

Chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều

Tuy nhiên, chủ ngữ còn hoà hợp với động từ tuỳ theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/ đại từ đứng trước nó theo các quy tắc nhất định Sau đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:

Chủ ngữ là danh từ và cụm danh từ số ít

Trang 9

Động từ

(số ít)

Chủ ngữ là các đại lượng chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, hay sự đo lường

Chủ ngữ là các đại từ bất định: someone, anything, nothing, eve-eryone, another…

Chủ ngữ là mệnh đề danh từ Ex: All I want to do now is to sleep

Chủ ngữ bắt đầu bằng “ V(có TO)” hoặc “V-ING”

Chủ ngữ bắt đầu bằng cụm từ “Many a”.

Chủ ngữ bắt đầu là một phân số có tử số là 1 Ex: 1/2 is larger than 1/3

Chủ ngữ là một số danh từ đặc biệt có hình thức số nhiều: môn học (Physics, Maths), môn thể thao (billards, athletics…), tin tức (news), các loại bệnh (rabies, measles…) , tên 1 số quốc gia và tổ chức (UN, the United States, the Philipines…), loài động vật (ants, elephants…)

Chủ ngữ bắt đầu bằng: Most of/All of/Plenty of/ + N (không đếm được/số ít) Chủ ngữ bắt đầu bằng “The number of + N (số nhiều)”.

Chủ ngữ bắt đầu bằng “None of + N (số nhiều)/ No + N (số ít)”.

Chủ ngữ bắt đầu bằng N 1 (số ít) of N 2 Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ nhóm động vật (số ít) mang nghĩa “bầy, đàn”:

flock of birds/sheep, school of fish, pride of lion, pack of dogs, herd of cattle…

A large amount/A great deal + N (không đếm được/ số ít) Neither (of)/Either of + N (số nhiều)

Ex: - Neither restaurants is expensive

- Either of them works in this company

Chủ ngữ là một tên của 1 tác phẩm văn học

Ex: “Chi pheo” is a famous work of Nam Cao

Chủ ngữ bắt đầu bằng “A pair of + N (số nhiều)”

Ex: A pair of pants is in the drawer

Động từ

(số nhiều)

Chủ ngữ là danh từ và cụm danh từ số nhiều

Ex: Oranges are rich in vitamin C

Danh từ số nhiều không kết thúc bằng “s” vì là dạng bất quy tắc: people, police, cattle, children, geese, mice…

Ex: People are searching for something to eat

Hai chủ ngữ nối nhau bằng “and” và có quan hệ đẳng lậpEx: Jane and Mary are my best friends

Tuy nhiên, nếu 2 danh từ cùng chỉ một người, một bộ phận hoặc 1 món ăn… thì động từ chia ở số ít (Lưu ý: không có “the” ở trước danh từ sau “and”.)Ex: Bread and butter is their daily food

Cấu trúc “both N 1 and N 2 ”

Ex: Both Betty and Joan are cooking for their dinner party

Chủ ngữ là 1 đại từ: several, both, many, few, all, some + N (số nhiều).

Ex: Several students are absent

Chủ ngữ là “The + adj”, chỉ một tập hợp người

Ex: The poor living here need help

Chủ ngữ bắt đầu là một phân số có tử số từ 2 trở lên

Ex: 2/5 are smaller than 1/2

Các danh từ luôn dùng dạng số nhiều (thường đi theo cặp): trouser, eyeglasses, jeans, tweezers, shorts, pliers, pants, tongs…

Ex: The pants are in the drawer

Chủ ngữ bắt đầu bằng: Most of/ All of/ Plenty of/ Some of/ Majority of/

The last of/ One of/ Half of/ Part of/ The rest of/ Percentage of/ A lot of/ Lots of/ A third of/ Minority of + N (số nhiều).

Ex: Most of people in the factory are male

Chủ ngữ bắt đầu bằng “A number of + N (số nhiều).

Trang 10

Ex: A number of students going to class decrease.

Chủ ngữ bắt đầu bằng “No + N (số nhiều).

Ex: No people understand what he says

Chủ ngữ bắt đầu bằng “N 1 (số nhiều) of N 2 ”.

Ex: The studies of how living things work are called philosophy

Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ nhóm động vật (số nhiều) mang nghĩa “bầy, đàn”: flocks of birds/sheep; schools of fish; prides of lion; packs of dogs; herds of cattle…

Ex: Flocks of birds are flying to its destination

- She, along with her classmates, is going to university this year

- Mrs Smith together with her sons is going abroad

Động từ chia

theo các danh

từ thứ 2

Either …or… Neither … nor…

Not only … but also… … or…

… nor… Not… but…

Chuyên đề 6: MODAL VERBS

(Động từ khuyết thiếu)

I Định nghĩa

- Động từ khuyết thiếu là ĐT nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính

- Những động từ khuyết thiếu này có thể dùng chung cho tất cả các ngôi và không chia theo thì

Trang 11

MUST + HAVE + VP2: chỉ sự suy đoán logic dựa trên

những hiện tượng có thật ở quá khứ

Can

Diễn tả khả năng ở HT hoặc TL

của 1 người nào đó hoặc một sự

việc có thể xảy ra

- I can swim - Tôi có thể bơi

- It can rain - Trời có thể mưa

Can và Could còn được dùng trong câu hỏi đề nghị/xin phép, yêu cầu.Ex:

- Could you please wait a moment?

- Can I sit here?

Could Diễn tả khả năng xảy ra trong

- Đưa ra lời khuyên hoặc suy

luận mang tính chắc chắn, yêu

Have

to

Diễn tả sự cần thiết phải làm gì

nhưng là do khách quan (nội

quy, quy định…)

I have to wear helmets when driving a motorbike

(Luật quy định như vậy)

Don't have to = Don't needto/ needn't (chỉ sự không cần thiết)

May Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại nhưng không chắc. - It may be a bomb Nó có thể là một quả bom. - May và might dùng để xin phép nhưng có tính

chất trang trọng hơn can/ could Nhưng might ít được dùng trong văn nói, chủ yếu trong câu gián tiếp:

- May I turn on TV?

- I wonder if he might go there alone

Might

Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở

quá khứ

Might được dùng không phải là

quá khứ của May

- She might not be in his house - Where is John? I don't know He may/might goout with his friends

Will

Diễn đạt, dự đoán sự việc xảy

ra trong tương lai

Đưa ra một quyết định tại thời

điểm nói

- Tomorrow will be sunny

- Did you buy sugar? Oh, sorry I'll go now

Dùng Will hay Would trong câu đề nghị, yêu cầu,lời mời

Will you have a cup of coffee?

Would you like a cake?

Would

Diễn tả một giả định xảy ra

hoặc dự đoán sự việc có thể xảy

ra trong quá khứ

- He was so tired He would get up late tomorrow

Shall Dùng để xin ý kiến, lời khuyên.

"Will" được sử dụng nhiều hơn Where shall we eat tonight? -

Chỉ dùng với 2 ngôi chủ ngữ "I" và “We”

- You should call her

- She worked hard, she should get the best result

Ought

to

Chỉ sự bắt buộc Mạnh hơn

"Should" không bằng "Must”

You ought not to eat candy at night

2 Modal perfect ( khiếm khuyết hoàn thành ): Modal + have + Ved/p2

SHOULD + HAVE + VP2: chỉ một việc lẽ ra đã phải

xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó l i không ại không

Trang 12

CAN’T + HAVE + VP2: chỉ những việc không thể đã

xảy ra vì có căn cứ, cơ sở rõ ràng

NEEDN’T + HAVE + VP2: chỉ những việc lẽ ra đã

không cần thiết phải làm nhưng đã làm

MAY/ MIGHT + HAVE + VP2: chỉ những việc có thể

đã xảy ra nhưng không chắc chắn

COULD + HAVE + VP2: chỉ những việc lẽ đã xảy ra

nhưng trên thực tế thì không

Một số cách biến đổi tương đương:

* be necessary (for O) + V (có TO) = need / have to

* be unnecessary (for O) + V (có TO) = don’t need / don’t have to + V(ng.dạng, kg TO) Ex: + It is unnecessary for him to study many subjects.

+ He needn’t study many subjects

+ He does not have to study many subjects.

* be possible / impossible + V(có TO) = can/ cannot + V(kg TO) hoặc may/might + V(kg TO) Ex: + It is impossible for me to finish it now.

+ I can't finish it now

perhaps( có lẽ) = may/might

it’s better/it’s time … = should

be not permit

Chuyên đề 7: SUBJUNCTIVE (Câu giả định)

A – Câu điều kiện (IF)

* Nhận xét:

- Câu ĐK thường có 2 mệnh đề: 1 mệnh đề phụ ( mệnh đề ĐK) bắt đầu = IF và 1 mệnh đề chính.

- Mệnh đề phụ (mệnh đề có chứa IF) có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính

I GRAMMAR:

1 TYPE 1: Câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thật.

a Diễn tả 1 điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If + S + V (hiện tại đơn )… , S + will (can, may) + V (nguyên mẫu) ….

Ex: If it is sunny, I will go fishing

b Diễn tả 1 thói quen

If + S + V (hiện tại đơn )… , S + V( hiện tại đơn)…

Modal perfect

Trang 13

Ex: An usually walks to school if she has time enough.

c Diễn tả 1 mệnh lệnh, 1 yêu cầu

If + S + V (hiện tại đơn )… , please + V(nguyên dạng)….

Ex: If you go to the post office, please mail this letter for me

2 TYPE 2: câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.

If + S + V(quá khứ đơn ) … , S + would (could, might ) + V(nguyên dạng)…

Ex: If I were rich, I would travel around the world (thực tế là tôi không giàu)

I could go out tonight if I didn’t have to study ( thực tế là tôi phải học)

* Chú ý: Trong mệnh đề điều kiện nếu có “TOBE” thì dùng “WERE’ cho tất cả các ngôi chủ ngữ

Ex: If she were here, she would tell you about it

3 TYPE 3 câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một hành động không có thật ở quá khứ.

If + S +had +Ved/p2… , S + would ( could, might ) + have + Ved/p2….

Ex: If he had studied harder for that test, he would have passed it

4 Một số trường hợp câu điều kiện đặc biệt

a CÂU ĐIỀU KIỆN HỖN HỢP

If + S + had + P2, S + would have + P2

Ex1: If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.

Ex2: You wouldn’t be so hungry if you had had breakfast this morning

 Trong trường hợp này, mệnh đề If chia động từ ở loại 3, mệnh đề chính chia động từ ở loại 2

b CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN

- Có thể dùng phép đảo ngữ trong câu ĐK loại 2 nếu có WERE, và câu ĐK loại 3

* Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

Were + S + TO + V(nguyên dạng)…., S + would + V( nguyên dạng)….

Ex: If I learnt Russian, I would read a Russian book

=> Were I to learn Russian, I would read a Russian book

* Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:

Had + S + Ved/p2 … , S + would have + Ved/ p2……

Ex : If Ann had found the right buyer, she would have sold the house.

 Had Ann found the right buyer, she would have sold the house

c CÁC CÁCH KHÁC ĐỂ DIỄN TẢ ĐIỀU KIỆN

* V(ng dạng) + OR/ AND + S + V(tương lai đơn)

Ex: Prepare the lesson carefully or you will get a bad mark

= If you don't prepare the lesson carefully, you will get a bad mark

* UNLESS = IF NOT ( nếu không, trừ khi)

MỆNH ĐỀ IF  MỆNH ĐỀ UNLESS

Thể phủ định  thể khẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)

Thể khẳng định thể khẳng định (động từ ở mệnh đề chính đổi sang thể ngược lại)

Ex1: If she doesn’t water these trees, they will die Unless she waters these trees, they will die

Ex 2: If I have time, I will help you  Unless I have time, I won’t help you

* IN CASE ( Phòng khi điều gì đó xảy ra)

- Trong mệnh đề theo sau IN CASE thường dùng thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, không dùng will hoặc would

Ex: I always take an umbrella in case it rains

* Dùng “with/ without/ but for”

WITH/ WITHOUT/ BUT FOR + DANH TỪ/ CỤM DANH TỪ

Ex1: If you help me, I can finish this assignment

= With your help, I can finish this assignment

Ex2: Without water, life wouldn’t exist

= If there were no water, life wouldn’t exist.

* As long as/ So long as/ Provided (that)/ Providing (that)/ On condition (that) + mệnh đề (miễn là/ với điều kiện là)

Trang 14

Ex: As long as you drive carefully, you can use my car

= If you drive carefully, you can use my car

* Otherwise (Nếu không thì ) : Dùng để thay thế cho mệnh đề IF và liên quan đến một ý tưởng của câu trước.

- Trước OTHERWISE thường có dấu “ ; ” hoặc dấu “,”

- Sau OTHERWISE có dấu “,”

Ex: You must read the instruction; otherwise, you don’t know how to do it

PART B - WISH / IF ONLY

- WISH (trước WISH phải có chủ ngữ) /IF ONLY (đứng đầu câu): thường được để diễn đạt ước muốn ( IF

ONLY mạnh mẽ và rõ ràng hơn WISH)

- Sau WISH và IF ONLY là một mệnh đề chỉ sự ao ước, một ĐK không có thật

- Mệnh đề sau WISH và IF ONLY được xem như một mệnh đề danh từ

- Sau WISH /IF ONLY có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự ao ước ở hiện tại, quá khứ và tương lai

1 Ao ước ở hiện tại (present wish)

S + wish (es) + S + V(ở quá khứ đơn)

If only + S + V(ở quá khứ đơn)

(* BE: là WERE cho tất cả các ngôi chủ ngữ)

Ex: If only Ben were here (Ben không ở đây, tôi ước anh ấy ở đây)

I can’t swim I wish I could swim

2 Ao ước ở quá khứ (past wish)

S + wish + S + had + Ved/p2

could + have + Ved/p2

If only + S + had + Ved/p2

could + have + Ved/p2

Ex: I wish I hadn’t failed my exam last year (thực tế là tôi đã bị trượt kì thi)

If only I had met her yesterday (thực tế là tôi đã không gặp cô ấy)

3 Ao ước ở tương lai (future wish)

S + wish + S + could/ would + V(ng dạng)

If only + S + would/ could + V(ng dạng)

Ex: I wish I would be an astronuat in the future (tôi ước tôi sẽ là 1 phi hành gia trong tương lai)

If only I could take the trip with you next Sunday (giá mà tôi có thể đi du lịch với bạn chủ nhật tới)

PART C - MỘT SỐ CẤU TRÚC GIẢ ĐỊNH KHÁC.

1 As if, As though (như thể, dường như).

* Hai từ nối trên đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không thật hoặc trái với thực tế

S + V(ở hiện tại đơn) + as if/ as though + S + V(ở quá khứ đơn)

Eg: The old lady dresses as if it were winter even in the summer (It is not winter)

He acts as though he were rich (He is not rich).

S + V(quá khứ đơn) + as if/ as though + S + had + Ved/ p2

Ex: Tom looked very tired as if he worked very hard

He looked as if he hadn’t taken a bath for month

* Chú ý: Động từ TO BE thành WERE cho tất cả các ngôi.

2 It’s time/ It’s hight time (đã đến lúc): có thể được theo sau bởi:

a Một động từ nguyên dạng có TO

It’s time/ It’s high time + (for + O) + TO + V(ng dạng)….

E.x: It’s time to buy a new car (Đã đến lúc phải mua xe mới rồi.)

It’s high time for the children to go to bed (Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ rồi)

b Một mệnh đề

It’s time/ It’s high time + S + V (ở quá khứ đơn)….

E.x: Ten o’clock It’s time you went home (10 giờ rồi - Đã đến lúc các bạn phải về nhà)

It’s high time the children were in bed (Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ)

* Chú ý: WERE có thể dùng thay cho WAS

Trang 15

E.x: It’s time I was/were in bed

3 WOULD RATHER (có nghĩa là: mong muốn rằng):

* Có 2 chủ ngữ.

- Mệnh đề sau WOULD RATHER có 3 cấu trúc:

a Mong muốn ở tương lai

S1 + would rather (that) + S2 (not) + V(nguyên dạng) …

Ex: I would rather (that) she be here tomorrow

I would rather you not call me next Sunday

* Mong muốn ở hiện tại (trái với thực tế, không có thật).

S1 + would rather (that) + S2 + V(ở quá khứ đơn)…

Ex: Jane would rather (that) it weren’t winter now (thực tế bây giờ đang là mùa đông)

I would rather the weather were fine today (thực tế thời tiết hôm nay không đẹp)

c Mong muốn ở quá khứ (trái với thực tế, không có thật)

S1 + would rather (that) + S2 + have + Ved/p2 ……

Ex: Robert would rather we hadn’t left yesterday (thực tế hôm qua chúng tôi đã rời đi rồi)

I would rather I had passed my last exam (thực tế kì thi trước tôi đã bị trượt)

* Có 1 chủ ngữ

- WOULD RATHER (thích …hơn):: được dùng để diễn đạt những gì mà 1 người nào đó muốn thực hiện

trong 1 tình huống cụ thể (không được dùng trong trường hợp tổng quát)

- Với cách dùng này thì: would rather (do) = would prefer (to do)

S + would rather (not) + V(nguyên dạng) … (+ than + V.kg TO)

(Tương lai và hiện tại)

Ex: I would rather stay at home tonight

I would rather go to class tomorrow than today

John would rather go for a swim than play tennis.

I’m tired I’d rather not go out this evening.

S + would rather (not) + have + Ved/p2… (+ than……)

(Quá khứ)

Ex: John would rather have gone to class yesterday than today

Mary would rather not have gone to class yesterday

PART D Hiện tại và quá khứ bàng thái.

I Present subjunctive (Hiện tại bàng thái)

- Dùng 1 số động từ: advise, demand, request, insist, recommend, suggest, … trước mệnh đề “that”: để

thể hiện ý muốn, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, ra lệnh

* Động từ trong mệnh đề sau “that”: ở nguyên dạng, không TO.

* Cũng thường được thay thế bởi : should + V(ng.dạng, kg TO).

Ex: - I demand (ed) that he be here on time

- I request (ed) that I should be given more time to consider the matter furrther

- Dùng sau các tính từ: essential, necessary, important,…” để nhấn mạnh

It + be (bất cứ thì nào) + tính từ + that + S (+ not) + V (ng.dạng, kg TO).

Ex: - It is necessary that he take the exam.

II Past subjunctive (Quá khứ bàng thái).

- Được dùng trong mệnh đề “that” đứng sau động từ “wish” để diễn tả: ước muốn, ước ao ở hiện tại, trái với thực tế

Ex: - I wish (that) I had a car now

_Chuyên đề 8: GERUND AND INFINITIVE VERB

(Danh động từ và động từ nguyên mẫu)

Trang 16

GERUND (Danh động từ)

PRESENT PARTICIPLE (Hiện tại phân từ)

TO INFINITIVE VERB (Động từ nguyên dạng có TO)

BARE INFINITIVE VERD ( Động từ nguyên dạng không có TO )

16

đồng vị

Làm danh từ ghép

Chức năng của

hiện tại phân từ

Chức năng của

động từ nguyên

Chức năng của danh động từ

Dùng trong các thì tiếp diễn: be + Present participle (V-ing)

Cấu trúc: There + be + Noun + present participle

Cấu trúc câu: S + sit/ stand /lie/come /run (cụm từ chỉ nơi

chốn) + present participle

Sau một số động từ tri giác (see, hear, smell, feel, taste,

overhear ), catch, find, spend, waste

Thay cho một MĐ: MĐ độc lập trong câu ghép, MĐ phụ

trong câu, MĐ trạng ngữ chỉ thời gian, MĐ trạng ngữ chỉ lí

do: 2 MĐ phải cùng chủ ngữ

Dùng như một tính từ (mang nghĩa chủ động và thường

miêu tả vật)

Chức năng của động từ nguyên mẫu có TO

Sau các trợ động từ tình thái (modal verbs).

Sau các động từ: let, make, help, see, hear, feel, watch,

notice + tân ngữ.

Trang 17

VERB FORM (Bảng dạng của động từ)

1 Giới từ : in, on,at

2 love , like , enjoy,

prefer >< hate, dislike

3 start , begin, give up

>< stop , finish

4 suggest, consider,

mind, imagine, avoid,

risk, miss, practice,

postpone, involve,

admit, deny, quit = give

up, keep, spend, waste,

fancy, can’t help, can’t

stand, can’t bear, be

2 would like/ love

10 Câu bị động

11 only, first, last

1 Sau các ĐTKT:

can - couldwill – would have to – had tomay – mightmust, ought to

2 Sau ĐT tri giácSee, look, listen, notice, watch, observe, feel, taste, smell

3 let/ make/

have/ help + O

=> Bị động ta dùng “ TO + V”

4 had better would rather had sooner

-=> be + Ved/p2 + TO +V

-2 stop + V-ing : ngừng hẳn

( từ bỏ thói quen )stop + TO + V : ngừng (để làm việc khác)

3 remember/ forget/ regret + V-ing (diễn tả 1 hđ đã xảy ra

trong quá khứ ) -remember/ forget/ regret + TO + V(ng,dạng)(diễn tả 1 hđộng sắp xảy ra)

4.Try + V-ing : thử Try + to V : cố gắng

5 Consider + V-ing: xem xét

Consider + TO + V : quan tâm

6 like/ start/ begin + V-ing / TO + V(ng.dạng)

(không thay đổi nghĩa )

LỐI NÓI PHỤ HỌA

1 Phụ hoạ khẳng định:

Đi với TOO (mang nghĩa CŨNG VẬY)

S + V… (and) + S + be/ trợ động từ/ ĐTKT, too

My sister is a doctor I am too (tôi cũng vậy)

Đi với SO (mang nghĩa CŨNG VẬY nhưng có đảo ngữ)

S + V… (and) + so + be/ trợ động từ/ ĐTKT + S

My sister is a doctor So am I (tôi cũng vậy)

2 Phụ hoạ phủ định:

Đi với EITHER (mang nghĩa CŨNG KHÔNG)

S + V (NOT)… (and) + S + be/ trợ động từ/ ĐTKT + NOT + either

My sister isn’t a nurse I am not either (tôi cũng không)

Đi với NEITHER (mang nghĩa CŨNG KHÔNG nhưng có đảo ngữ, không có NOT)

S + V (NOT)… (and) + neither + be/ trợ động từ/ ĐTKT + S

I doesn’t work on Sunday Neither does she

Sau các cụm động từ had better, would rather, had

sooner và sau why hoặc why not.

Trang 18

- Câu hỏi đuôi (tag question) là dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong TA, đặc biệt là TA giao tiếp

- Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn ở cuối câu trần thuật Câu hỏi này được dùng khi người nói muốn xác minh thông tin là đúng hay không hoặc khi khuyến khích một sự hồi đáp từ phía người nghe

Ex: She is learning English now, isn't she? (Cô ấy đang học tiếng Anh bây giờ phải không?)

B Công thức chung:

S + V +………., trợ động từ + S (luôn là đại từ nhân xưng chủ ngữ)

- Nếu câu nói trước dấu phẩy là khẳng định thì câu hỏi đuôi là phủ định và ngược lại

Dưới đây là bảng tóm tắc cách thành lập câu hỏi đuôi.

S +’d rather/would rather/would like + V…………, would + S?

câu hỏi đuôi khẳng định (không có N’T)

Câu mệnh lệnh (khẳng định/ phủ định) will you?

* Cấu trúc: " I + think/believe/suppose/…." + mệnh đề phụ  thì ta dùng động từ trong mệnh đề phụ

để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.

Ex: I think she will meet him, won't she?

* Cũng mẫu cấu trúc này nhưng nếu chủ từ không phải là "I" thì dùng động từ trong mệnh đề có chứa: think/believe/suppose/ để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.

Ex: She thinks he will come, dosen’t she?

Trang 19

Chuyên đề 10: COMPARISONS (Cấp so sánh)

* Chú ý: Những tính từ có 2 âm tiết, tận cùng là “er, y, le, et và ow” => thì được sử dụng như tính từ ngắn

(dùng các công thức của tính từ ngắn)

So sánh lũy tiến S1 + V + twice/ three time + as much as + S2 S1 + V + twice/ three time + as many as + S2

So sánh kép

1 Càng ngày càng ( so sánh hơn and so sánh hơn )

- tính từ ngắn + ER + tính từ ngắn + ER ( hotter and hotter )

- more and more + tính từ dài ( more and more beautiful

2 Càng … càng The + so sánh hơn + S + V…, the + so sánh hơn + S + V…

So sánh nhất

S + V + the + tính từ ngắn + EST (+ danh từ) + in/ of …

S + V + the MOST + tính từ dài (+ danh từ) + in/ of…

So sánh bằng S

1 + V + as + tính từ/ trạng từ + as + S

2.

S 1 + V + as + much/many + as + S 2 S

1 + V + the same (+ danh từ) + as + S

1 good/well better best

2 bad/badly worse worst

3 many/much more most

4 little less least

5 far farther farthest (về khoảng cách)

further furthest (về thời gian)

6 near nearer nearest (về khoảng cách)

next (về thứ tự)

7 late later latest (về thời gian)

last (về thứ tự)

8 old older oldest (về tuổi tác)

eldest (về cấp bậc hơn là tuổi tác)

So sánh hơn S1 + V + tính từ/ trạng từ ngắn + ER + than + S2 S1 + V + MORE + tính từ/ trạng từ dài + THAN + S2

* much + so sánh hơn

Trang 20

I Khái niệm:

- BĐ phải có “tobe”, được dịch sang TV “do, được, bị”

Ex: - I am given money (Tôi được cho tiền)

- He was sacked (Anh ấy bị đuổi việc)

- This book is written by Nam Cao (Quyển sách này do Nam Cao viết)

II Nội ĐT và ngoại ĐT

Ex: - Yesteday, I bought my daughter a bicycle

- Tân ngữ (O) có O trực tiếp (Od) và O gián tiếp (Oi): Od là O phụ thuộc ngay vào ĐT; Oi là O phụ thuộc vào giới từ

Ex: - find sbd, sth - look at sbd, sth - look for sbd, sth

Od Oi Oi

2 Nội động từ.

- Nội động từ không bao giờ có bị động bởi vì nó không có tân ngữ Đó là các ĐT:

+ nhóm các ĐT chuyển động (đi, đứng, nằm, ngồi)

+ work; live (sống); exist (tồn tại); dis (appear)

+ fall (rụng); slip; knock (gõ); break (vỡ); miss (mất tích); grow (mọc, lớn lên)

+ happen = occure (xảy ra)

III Quy tắc chuyển đổi từ chủ động sang bị động.

Muốn chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, học sinh cần nắm chắc các bước chuyển sau đây:

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động (tân ngữ đứng sau động từ chính)

Bước 2: Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động

Bước 3: Xác định thì của động từ trong câu CĐ, chia TOBE tương ứng với thì đó và tương ứng với

chủ ngữ mới của câu bị động

Bước 4: Đặt “by” trước chủ ngữ của câu CĐ rồi đặt chúng xuống cuối câu BĐ

S + V + O

S + V ( be + Ved/p2) + by + O

Ex: - They will finish this work tomorrow.

 This work will be finished (by them) tomorrow.

Trang 21

IV Bảng công thức các thì ở thể bị động:

1 Present simple

(hiện tại đơn)

2 Past simple

(quá khứ đơn)

3 Present continuous

(hiện tại tiếp diễn)

S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + Ved/p2

4 Past continuous

(quá khứ tiếp diễn)

S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + Ved/p2

5 Present perfect

(hiện tại hoàn thành)

S + have/has + Ved/p2 + O S + have/has + been + Ved/p2

6 Past perfect

(quá khứ hoàn thành)

S + had + Ved/p2 + O S + had + been + Ved/p2

7 Simple future

(tương lai đơn)

S + will + V(ng.dạng, kg TO) + O S + will + be + Ved/p2

8 near future

(tương lai gần)

S + am/is/are + going to + V (ng.dạng, kg TO) + O

S + am/is/are + going to + be + Ved/p2

9 Modal verbs

(động từ khuyết thiếu)

S + ĐTKT + V(ng.dạng, kg TO) + O S + ĐTKT + be + Ved/p2

Chú ý:

+ Nếu trong câu CĐ có các trạng từ chỉ cách thức thường được đặt trước Ved/p2 trong câu BĐ

Ex: - He wrote the book wonderfully.

 The book was wonderfully written.

+ Nếu câu CĐ có trạng từ chỉ nơi chốn thì đặt chúng trước “by + O” trong câu BĐ

Ex: - The police found him in the forest.

 He was found in the forest by the police.

+ Nếu câu CĐ có trạng từ chỉ thời gian thì đặt chúng sau “by + O” trong câu BĐ

Ex: - My parents are going to buy a car tomorrow.

 A car is going to bought by my parents tomorrow.

+ Nếu công cụ gây ra hành động không dùng “by” mà dùng “with”

Ex: - The tree was cut down with a knife.

- My clothes are washed with machine.

+ Tai nạn, bão tố, các thảm họa tự nhiên không dùng “by” mà dùng “in”

Ex: - Many people were injured in a train accident.

- Many fishing boats were carried into the sea in a big storm.

+ Các danh từ và đại từ trừu tượng không xác định hoặc số nhiều (they, people, everyone, everybody…) không cần dùng “by + O” trong câu BĐ

Ex: - People drink much tea in England

 Tea is drunk much in England

V Một số cấu trúc câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh.

1 Một số động từ có 2 tân ngữ là.

+ Nếu câu chủ động có 2 tân ngữ: tân ngữ gián tiếp và tân ngữ trực tiếp thì một trong 2 tân ngữ có thể dùng làm chủ ngữ trong câu bị động Tuy nhiên tân ngữ chỉ người được sử dụng nhiều hơn Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp, ngăn cách bởi một giới từ TO/ FOR hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trựctiếp (mà không có giới từ)

Ex: I’m writing her a letter

 She is being written a letter = A letter is being written to her.

Trang 22

leave lend make offer own paint pass pay promise read

Muốn chuyển đổi vị trí giữa Od và Oi, ta sử dụng 1 trong 2 công thức sau đây:

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ trực tiếp + FOR/ TO + tân ngữ gián tiếp

Ex: + My friend gave the dictionary to Henry.

+ The little girl brings some flowers for her mother.

+ He lent his money to his girl friend.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ gián tiếp + tân ngữ trực tiếp

Ex: + My friend gave Henry the dictionary

+ The little girl brings her mother some flowers

+ He lent his girl friend his money

Đúng: They gave it to us Sai: They gave us it.

2 Dạng nhờ bảo, sai khiến: HAVE/ GET

CĐ: S (người) + have + O (người) + V (ng.dạng-kg TO) + O (vật)

BĐ: S (người) + have + O (vật) + Vp2 + by + O (người)

Ex: I had him repair my bicycle yesterday

 I had my bicycle repaired yesterday

CĐ: S (người) + get + O (người) + V (ng.dạng-có TO) + O (vật)

BĐ: S (người) + get + O (vật) + Vp2 + by + O (người)

Ex: I get her to make some coffee

 I get some coffee made

3 Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear, notice, look, catch ….

CĐ: S + V + O + V (ng.dạng-kg TO)/ V-ING

BĐ: O + be + Vp2 + TO + V (ng.dạng-kgTO) / V-ING…

VD: They saw her come in.

 She was seen to come in.

* Chú ý: Khi chuyển sang bị động, V-ing vẫn giữ nguyên là V-ing

Ex: I see him bathing her dog now

 He is seen bathing her dog now

4 S + make / let / help … + O + V(ng.dạng, kg TO) …

 S + be + made / helped + V(ng.dạng, có TO) …

Ex: She made me work hard

 I was made to work hard

Ex1: Do the exercise!

 Let the exercise be done!

Trang 23

Ex2: Don’t leave him alone!

 Don’t let him be left alone!

Ex3: Don’t use the car in case it breaks down

6 Bị động của “NEED”.

CĐ: S (người) + need + TO + V(ng.dạng) + O (vật)

BĐ: S (vật) + need … + V-ing

= S (vật) + need + to be + Vp2

Ex: We need to water the plants everyday

 The plants need watering everyday

 The plants need to be watered everyday

Chuyên đề 12: REPORTED SPEECH (Câu gián tiếp)

* Câu tường thuật là câu thuật lại ý của người nói

* Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ, để đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật => ta dùng động từ giới thiệu là “said” hoặc “told” và đổi 3 yếu tố chính là : THÌ, NGÔI , TRẠNG NGỮ

I THÌ ( lùi lại 1 thì )

Trang 24

6 may => might

F Thì QKHT, ought to, could , should, might, used to, would rather, had better…

=> giữ nguyên

II NGÔI

- Đổi Ngôi thứ nhất (I, we, me , us , my , our , mine , ours ) phù hợp với CHỦ NGỮ trong MĐC

- Đổi Ngôi thứ hai (you , your , your ) phù hợp với TÂN NGỮ trong mệnh đề chính

- Ngôi thứ 3 (he, she , it , him, her , his, they, them, their ) => không đổi

Note! ( Đổi ngôi thứ nhất số ít và số nhiều sang câu gián tiếp )

TRỰC TIẾP

=> the previous day / the day before

=> the following day / the day after

=> the previous…

=> the following

IV CÁC MẪU CÂU TƯỜNG THUẬT

CÁC LOẠI CÂU TƯỜNG THUẬT CÂU TRẦN THUẬT

S + said/ said to O/ told O +

that + S + V ( lùi xuống 1 thì )

S + asked + ( O) / wondered/

wanted to know +( if / whether)

or (Wh- ) + S+ V ( lùi thì )

CÂU MỆNH LỆNH

Câu tường thuật với ĐT có “TO”

a S + V + O (not) + TO-V: told/

asked/ advised/ invited/ reminded/

encouraged/ warned

b S + V + TO-V: offer/ promised/

threatened

Câu tường thuật với “V-ing”

a S + V + V-ing: admitted/ denied/ suggested

b S + V + giới từ + V-ing: apologized for/ dreamed

of/ insisted on/ thought of/ looked forward to/

obkected to

c S + V + O + giới từ + V-ing: cògratuled …on/

accused …of/ thanked…for/ prevented …from = stopped …from/ warned ….against

Trang 25

V NO CHANGES IN VERBS IN REPORTED SPEECH ( KHÔNG THAY ĐỔI THÌ )

Chuyên đề 13: RELATIVE CLAUSES (Đại từ quan hệ)

A Cách sử dụng đại từ quan hệ.

1 4 trường hợp sử dụng MĐQH có dấu phẩy (,)

 Danh từ riêng ( Viết hoa ) : Mary, Peter

 this, that, these, those + N(s) : This book

 Tính từ sỡ hữu + N : my, his, her, our, their, its, your + N

 Sở hữu cách ( N’s N ) : Hoa’s book

2 Cách sử dụng đại từ quan hệ trong mệnh đề không dấu phẩy (,)

N chỉ người + whom / who / that + S + V

Thời gian + when = in, on , at + which + S V

Nơi chốn + where= in,on,at + which + S V

=> THAT: thay thế cho WHO/ WHOM/ WHICH trong MÐQH không dấu phẩy

3 Các trường hợp dùng “ That”

 hình thức so sánh nhất ( the most , the adj-est )

 đi sau các từ: only, the first, the last

Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ ,cũng không thay

đổi thì trong các trường hợp sau

Diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên,câu điều kiện loại 2 và 3

Khi động từ trong câu trực tiếp có các thì:

QKTD kết hợp với QKĐ, QKĐ kết hợp với QKHT, QKĐ đi kèm thời gian cụ thể

Khi động từ trong câu trực tiếp có used

to , should,would, could, might, ought to, had better, would rather

Khi tường thuật mệnh

đề ước muốn với “ wish” và

“ if only

Khi động từ tường thuật ở thì hiện tại hoặc tương lai ( say,

tell, have told, will say )

Trang 26

- N chỉ người thường tận cùng bằng gốc “or, er, ist, ian”

- N chỉ vật thường tận cùng bằng gốc “ ion, ment, ”

- Phía sau là N thường dùng “ Whose” => 1 số N thường gặp như: car, son, daughter, outlook, book, houses, mother, father, brother, parents

- Nơi chốn dùng “ where” , thời gian dùng “ when”, lý do = “ why”

- So sánh nhất ( the most , the + adj-est) dùng “ That”

C NỐI 2 CÂU DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ (Đầu câu là Người dùng Who, giữa và cuối dùng Whom)

Ex: - Mary, is a good teacher I saw her last week B1: Xác định 2 từ giống ở câu 1 và câu 2

Câu 1: Xác định từ giống

Xem có dùng dấu “,” không

Câu 2: Thay từ giống bằng “who / whom =

người”/ “which = vật” , “ where= nơi chốn” ,

“ when= thời gian” ; “whose = sở hữu”

Mary is a good teacher Whom I saw last week B2: Đem “ who/ which ” ra đầu câu 2

Mary, whom I saw last week, is a good teacher B3 Đem cả câu 2 đặt sau từ giống ở câu 1 và

ghi phần còn lại câu 1 (nếu có )Mệnh đề quan hệ có giới từ theo sau.

Trong mệnh đề quan hệ có giới từ theo sau thì

- Khi giới từ là thành phần của cụm động từ thì

không thể đem giới từ ra trước “whom, which,

whose”

- Giới từ “ WITHOUT”không được đặt sau động

từ mà phải đặt trước đại từ quan hệ

Ex1: - She is the woman about whom I told you

- She is the woman who/whom/ that I told you about.

Ex2: - Did you find the world which you were

looking up ? (NOT : the world up which you were looking ? ) Ex3: - The woman without whom I can’t live is

Ex: - That man, who is standing over

there, is my best friend

=> That man, standing over there, is my

Ex: - The boy who was injured in the

accident was taken to the hospital

=> The boy injured in the accident was

taken to the hospital

Khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ đứng sau:

“first/last/second/only/next/one/dạng so sánh nhất hoặc

để chỉ mục đích, chỉ sự cho phép = > Bỏ ĐTQH, bỏ trợ

động từ nếu có

V chính đổi thành V (có TO) (nếu là câu chủ động)

V chính đổi thành to be + Ved/p2 (nếu là câu bị động)

Ex: - He was the last man who left the

Trang 27

Rút gọn mệnh đề bằng cụm danh từ có dạng:

S + be + danh từ /cụm danh từ/ cụm giới từ

=> Bỏ ĐTQH, bỏ BE

Ex: - Football, which is a popular sport,

is very good for health

=> Football, a popular sport, is very goodfor health

Mệnh đề quan hệ chứa to be và tính từ/ cụm tính từ

=> Bỏ ĐTQH, bỏ BE giữ nguyên tính từ phía sau

Ex: - My grandmother, who is old and

sick, never goes out of the house

=> My grandmother, old and sick, never goes out of the house

Chuyên đề 14: THE ORDERS OF THE ADJECTIVES.

big (to), small (nhỏ), large (lớn), huge (khổng lồ), tiny (bé xíu), long (dài), short (ngắn), tall (cao)

old (già, cũ), young (trẻ), new (mới), brand-new(mới toanh), ancient (cổ đại), modern (hiện đại),

black (đen), red (đỏ), white (trắng), blue (xanh),yellow (vàng), cream (màu kem), violet (tím),

round (tròn), triangle (tam giác), cubic (hình

h p), heart-shaped (hình trái tim), flat (b ng ộp), heart-shaped (hình trái tim), flat (bằng ằng

ph ng), square (hình vuông) ẳng), square (hình vuông)

Trang 28

Chuyên đề 15: ARTICLES (Mạo từ)

1.Indefinite articles: A/ AN dùng trước danh từ số ít , đếm được => có nghĩa là “ một”

2 Definite article : THE Dùng trước 1 danh từ đã được xác định, hoặc nhắc đến lần thứ 2

sitting, sleeping, wedding, waiting

Đứng trước một danh từ

Những danh từ bắt đầu bằng "h" câm an heir/ hour/ herbal (Adj:

thảo mộc)/ honor/ honest

Trước một danh từ bắt

đầu bằng 5 nguyên âm:

U, E, O, A, I

1 In the 1990s, in the summer, in the morning, the holiday

2 Vật duy nhất trong vũ trụ : The earth, the moon, the sun,

một phụ âm

Dùng khi tình huống được nhắc đến lần đầu tiên

Dùng với danh từ chỉ nghề nghiệp

Trang 29

THE

4 Trước tên các dãy núi

Ex: The Hoang Lien Son Mountains

5 Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)

Ex: The United States, The United Kingdom

6 Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo

Ex: The Philipines, The Hawaii

7 The + tên vùng nổi tiếng Ex: The Sahara dessert.

9 Các lực lượng: the army, the police

10 The + schools, the colleges, the universities + of + danh từ riêng

Ex: The University of Florida

- So sánh nhất; The + adj = Ns

- The + số thứ tự + N Ex: The third chapter

- The + tên họ số nhiều Ex: The Smiths

KHÔNG

THE

in 2000, in June, On Friday, at night, during Christmas

Trước các danh từ trừu tượng

Ex: freedom, happiness, independence, honesty

1 Trước tên một hồ :

Ex: Hoan Kiem lake

2 Trước tên một ngọn núi :

Ex: Mount Vesuvius

3 Trước tên các nước có 1 từ:

Ex: Laos, Vietnam

4 Trước tên các nước bắt đầu bằng “New” hoặc chỉ hướng

Ex: New Zealand, North Korean

5 Trước tên hành tinh, chòm sao

Ex: Venus Mars

Trang 30

Chuyên đề 16: PHRASE & CLAUSE

Although / Even though / Though / Despite the fact that/ In spite of the fact that + S + V

Ex: Although he was lazy, he passed the exam.

II Cụm từ và mệnh đề chỉ lí do ( BECAUSE / BECAUSE OF….) : bởi vì

(Adverbial clauses of reason)

Because / As / Since / Due to the fact that / Owing to the fact that + S + V , S + V

(Adverbial clauses of purpose).

so that will /would

S + V in order that + S + can / could + V(ng.dạng, kg TO)

may / might

Lưu ý : Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta không được dùng cụm từ chỉ

mục đích (phrase of purpose)

IV CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ KẾT QUẢ

- N đi với số đếm: chapter three

- bữa ăn , món ăn : breakfast, dinner, lunch, rice, fish.

- màu sắc, vật liệu

Ex: red, white, steel, iron

- Các loại bệnh : Cold

- Khi DT có tính từ hoặc đại từ sở hữu

On foot, by bus, by car

Trang 31

1 Cụm từ chỉ kết quả (phrases of result)

a) too….to: quá …không thể

S + V + too + adj / adv + TO + V(ng.dạng)

S + V + too + adj / adv + for O + TO + V(ng.dạng)

S + V + so + many /few + N(nhiều) + that + S+ V

S + V + so + much / little + N(kđđ) + that +S + V

b) such…that

S + V + such + a /an + adj + N(số ít) + that + S + V

S + V + such + adj + N(nhiều) + that + S + V

S + V + such + adj + N(kđđ) + that + S + V

CLAUSES OF MANNER WITH (MỆNH ĐỀ CHỈ THỂ CÁCH)

AS (như là), AS IF & AS THOUGH (như thể là)

1 Điều không có thật ở hiện tại

S + V + as if/ as though + S + Ved/p1

Lưu ý: “were” có thể dùng cho tất cả các chủ ngữ ở

MĐ giả định

Ex1: - She dresses as if she was/were an actress.Ex2: - He talks as though he knew where she was

2 Điều không có thật ở quá khứ

S + V(qkđ) + as if/ as though + S + had + Ved/p2

Ex: - He talked about New York as though he had been there before

Would rather

1 Giả thiết ở hiện tại hoặc tương lai

S1 + would rather that + S2 + Ved/p1

2 Giả thiết ở quá khứ:

S1 + would rather that + S2 + had + Ved/p2

Ex1: - Mary’s husband doesn’t work in the same office as she does

=> Mary would rather that her husband worked in the same office as she does

Ex2: - Her husband didn’t go to the office yesterday

=> She would rather that her husband had gone to the office yesterday

No matter + who/ what/ when/ where/ why/ how (adj, adv) + S + V Whatever (+ N) + S + V Adj / adv + as / though + S + V

However + Adj / Adv + S + V

Despite = in spite of + NP

Although / though / eventhough + Clause

Trang 32

Chuyên đề 17: INVERSION (Đảo ngữ)

A LÍ THUYẾT

Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ từ và động từ trong một câu, được dùng

để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu

Các dạng đảo ngữ:

No/Not + N + trợ ĐT + S + V Not a tear did she shed when the

story ended in a tragedy

At no time = Never = Under/ In no circumstances + trợ ĐT + S + V

(không bao giờ)

At no time did he suspect that his

girlfriend was an enemy spy

By no means + trợ ĐT + S + V

(hoàn toàn không)

By no means is she poor She only pretends to be

On no account should you be late

for the exam

No longer (không còn nữa) No longer does he make mistakes.

No where + trợ ĐT + S + V

(không nơi nào, không ở đâu)

No where can the keys be found.

Little did he know the truth.

Never in my life have I been in such

an embarrassing situation

Only after + mệnh đề + trợ ĐT + S +

V(chính)… : (chỉ sau khi)

Only after I had left home did I

realize how important my family

Trang 33

played a role in my life.

Only after + N + trợ ĐT + S + V(chính)

…: (chỉ sau khi)

Only after his father’s retirement did

he take over the company

Only with your help can we manage

Only once/ Only later/ Only in this way/ Only then + trợ ĐT + S + V

Only once have I met her.

Only later did I realize I was wrong.

(Ngay khi/ Vừa mới ….thì)

Hardly had I gone to bed when the telephone rang

= No sooner had I gone to bed than the telephone rang

= N + be + such that + clause

(quá… đến nỗi mà)

So beautiful is she that many boys

run after her

Her anger was such that she broke

Not until/ Not till I was 8 did I know

how to ride a bike

8 Neither Neither + trợ ĐT + S + V Neither is there excitement nor

entertainment inthiss small town

Had the car in the front not stopped

so suddenly, the accidents wouldn’t have happened

= However + adj/ adv + S + V

= Adj/ Adv + as/ though + S + V, S + V

Although the exercise is difficult, theboys can slove it

= Much as the exercise is difficult, the boys can slove it

= No matter how difficult the exercise is, the boys can solve it

= However difficult the exercise is, the boys can slove it

= Difficult as the exericse is, the boys can slove it

11 Nor …, nor + trợ ĐT + S + V(chính) He doesn’t smoke, nor does he drink

12 Đảo ngữ có …, so/ neither + trợ ĐT + S. I can’t sing well, neither can my

Trang 34

So/ Neither sister.

Cụm phân từ (V-ing/ Vp2) + S + V Situated in the central mountains of

Alaska is a peak named Denail

Coming first in the racce was my

sister

Chuyên đề 18: CONJUNCTIONS (Liên từ)

A LÍ THUYẾT

I Định nghĩa và phân loại liên từ

Liên từ là từ vựng sử dụng để liên kết hai từ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu lại với nhau Liên từ được chia thành

ba loại

34

CÁC LOẠI LIÊN TỪ

for, and, nor,

but, or, yet, so both and (vừa vừa ) not

only but also (không những mà còn ), either or (hoặc hoặc ), neither nor (không cũng không ), whether or (dù hay ), as/so as (như là, bằng/

không bằng, không như) no sooner than hoặc hardly/scarcely/barely when (vừa mới thì ), so/such

that (đến mức đến nỗi)

after (sau khi), as/when (khi), as soon as (ngay khi), before (trước khi),just as (vừa lúc), once (một khi), since (từ khi), until/till (cho đến khi), while (trong khi), because/now that/ since/as/seeing that

(vì), so (vì vậy), therefore/thus/hence/consequently (do

đó, do vậy), so that/in order that để mà), for fear that/lest (vì e rằng), although/even though/though (mặc dù), however/nevertheless/ nonetheless (tuy nhiên), whereas/on the contrary/in contrast/on the other hand (trái lại, trái với), in other words (nói cách khác), as long as/so long as/providing that/provided that (với điều kiện là, miễn là), or else/otherwise (hoặc là), in the event that/in case (phòng khi), suppose/supposing that (giả sử), if (nếu như), unless (trừ khi), even if (kể cả khi),

LIÊN TỪ

LIÊN TỪ PHỤ THUỘC

Trang 35

II Cách sử dụng của liên từ

vào một ý phủ định được nêu trước đó

I don't want to call him nor intend to apologize to him

với ý trước đó (vậy mà, thế mà)

They are ugly and expensive, yet people buy them

SO (THEREFORE

7 RATHER THAN Diễn tả lựa chọn (hơn là) I think you should choose to become

a teacher rather than a doctor

8 WHETHER OR Diễn tả sự thay thế

+ She is as tall as me

+ She isn't as/so tall as me

Ngày đăng: 03/10/2023, 08:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w